Giáo trình Điện công nghiệp - Chương 11: Trang bị điện các thiết bị vận tải liên tục

182  
Chương 11  
TRANG BỊ ĐIỆN CÁC THIẾT BỊ VẬN TẢI LIÊN TỤC  
11-1. Khái niệm chung  
Các thiết bị vận tải liên tục dùng để vận chuyển các vật liệu thể hạt, thể cục  
kích thước nhỏ, các chi tiết ở dạng thành phẩm và bán thành phẩm, hoặc vận  
chuyển hành khách theo một cung đường nhất định không có trạm dừng giữa  
đường để trả hàng và nhận hàng. Thiết bị vận tải liên tục bao gồm: băng  
chuyền, băng tải các loại, băng gàu, đường cáp treo và thang chuyền. Những  
thiết bị vận tải liên tục kể trên có năng suất rất cao so với các phương tiện  
vận tải khác, đặc biệt là ở những vùng núi non có địa hình phức tạp.  
Nhìn chung, về nguyên lý hoạt động của các thiết bị vận tải liên tục tương  
tự nhau, chúng chỉ khác nhau ở các điểm sau: công năng, kết cấu cơ khí, cơ  
cấu chở hàng hoá, cơ cấu tạo lực kéo v.v…  
1. Băng tải: Thường dùng để vận chuyển vật liệu thể bột mịn, thể hạt hoặc  
kích thước nhỏ theo phương nằm ngang hoặc theo phương mặt phẳng  
nghiêng với góc nghiêng nhỏ hơn 300, với các cơ cấu kéo (băng chở vật liệu)  
đa dạng như băng vải, băng cao su, băng bằng thép tấm v.v…  
2. Băng chuyền: Thường dùng để vận chuyển các vật liệu thành phẩm và  
bán thành phẩm, thường được lắp đặt trong các phân xưởng, các nhà xưởng,  
xí nghiệp sản xuất theo dây chuyền. Với cơ cấu chuyển là móc treo, giá treo  
và thùng hàng.  
3. Băng gàu: là thiết bị dùng để vận chuyển các vật liệu thể bột mịn bằng  
các gàu con nối liên tiếp nhau thành một vòng kín được lắp đặt theo phương  
thẳng đứng hoặc góc nghiêng lớn hơn 600.  
4. Đường cáp treo: thường dùng hai loại: một đường cáp hoặc hai đường  
cáp dùng để chở khách và vận chuyển hàng hoá trong các thùng treo trên  
cáp.  
5.Thang chuyền: Dùng để vận chuyển hành khách với bề rộng của các bậc  
thang từ (0,5 ÷ 1,2)m, tốc độ di chuyển v = (0,4 ÷ 1)m/s.  
11-2.Cấu tạo và thông số kỹ thuật của một số thiết bị vận tải liên tục  
1.Băng tải  
Băng tải là thiết bị vận tải hoạt động liên tục dùng để vận chuyển vật liệu  
theo mặt phẳng nằm ngang hoặc theo mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng  
dưới 300. Kết cấu của băng tải lắp cố định được biểu diễn trên hình 11-1.  
Kết cấu của băng tải gồm có giá đỡ 10 với các con lăn đỡ trên 12 và hệ  
thống con lăn đỡ phía dưới 11, băng tải chở vật liệu 7 di chuyển trên các hệ  
thống con lăn đó bằng hai tang truyền động: tang chủ động 8 và tang thụ  
động 5. Tang chủ động 8 được lắp trên một giá đỡ cố định và kết nối cơ khí  
với động cơ truyền động qua một cơ cấu truyền lực dùng dây curoa hoặc  
183  
một hộp tốc độ (hình 11-1c). Cơ cấu tạo sức căng ban đầu cho băng tải gồm  
đối trọng 1, hệ thống định vị và dẫn hướng 2, 3 và 4. Vật liệu cần vận  
chuyển từ phễu 6 đổ xuống băng tải và đổ tải vào phễu nhận hàng 9.  
Hình 11-1 Băng tải cố định  
a,b) kết cấu của băng tải; c,d,e) Các dạng của cơ cấu truyền lực  
Băng tải được chế tạo từ bố vải có độ bền cao, ngoài bọc cao su với khổ  
rộng (900 ÷ 1200)mm. Khi vận chuyển vật liệu có nhiệt độ cao (tới 3000C)  
thường dùng băng tải bằng thép có độ dày (0,8 ÷ 1,2)mm với khổ rộng (350  
÷ 800)mm.  
Cơ cấu truyền lực trong hệ truyền động băng tải thường dùng ba loại:  
- Đối với băng tải cố định thường dùng hộp tốc độ và hộp tốc độ kết hợp  
với xích tải (hình 11-1c,d).  
- Đối với băng tải lắp không cố định (có thể di dời) dùng tang quay lắp trực  
tiếp với trục động cơ (hình 11-1e) với kết cấu của hệ truyền động gọn hơn.  
- Đối với một số băng tải di động cũng có thể dùng cơ cấu truyền lực dùng  
puli – đai truyền nối động cơ truyền động với tang chủ động.  
Năng suất của băng tải được tính theo biểu thức sau:  
Q = δ.v  
[kg/s]  
(11-2)  
3600δ.v  
Q =  
= 3,6δ.v  
[tấn/h]  
(11-3)  
1000  
Trong đó: δ - khối lượng tải trên một đơn vị chiều dài của băng tải, kg/m;  
v - tốc độ di chuyển của băng tải , m/s.  
δ = S.γ.103  
[kg/m]  
(11-4)  
184  
trong đó: γ - khối lượng riêng của vật liệu, tấn/m3;  
S - tiết diện cắt ngang của vật liệu trên băng, m2.  
2.Băng gàu  
Băng gàu dùng để vận chuyển vật liệu dạng thể hạt nhỏ theo phương thẳng  
đứng hoặc theo mặt phẳng nghiêng lớn hơn 600. Kết cấu của băng gàu được  
giới thiệu trên hình 11-2.  
Hình 11-2 Băng gàu  
a) Cấu tạo băng gàu b) Hệ thống truyền động của băng gàu  
Cấu tạo băng gàu gồm: cơ cấu kéo tạo thành một mạch vòng khép kín 2,  
trên nó có gá lắp tất cả các gàu xúc 5, vắt qua bánh hoa cúc hoặc tang quay 1  
Phần chuyển động của băng gàu được che kín bằng hộp che bên ngoài 3 và  
thành bên trong của hộp đậy có cơ cấu dẫn hướng 4. Đối với băng gàu tốc độ  
cao với tốc độ di chuyển v = (0,8 ÷ 3,5)m/s, năng suất tới 80m3 và chiều cao  
nâng tới 40m, băng gá các gàu xúc thường dùng băng cao su có bố vải bên  
trong. Đối với băng gàu năng suất cao tới 400m3/h, tốc độ di chuyển chậm  
dưới 1,5m/s thường dùng băng có độ cứng cao hơn để gá các gàu xúc. Tang  
chủ động (hoặc bánh xe hoa cúc) 1 được nối với động cơ truyền động 10 qua  
185  
hộp tốc độ 9 (hình 11-2b). Hệ thống truyền động của băng gàu lắp ở vị trí  
trên cùng của băng gàu, trong một số trường hợp có dùng phanh hãm điện từ  
để hãm động cơ khi dừng.  
Cơ cấu tạo sức căng cho băng kéo 7 thường lắp ở tang thụ động phía dưới  
của băng gàu. Vật liệu cần vận chuyển được đổ vào các gàu từ ống nhận 6  
và đổ tải ở ống 8.  
Năng suất của băng gàu được tính theo biểu thức sau:  
i.Ψ.γ  
Q =  
v.3600  
[m3]  
(11-5)  
lg  
Trong đó: i - thể tích của mỗi gàu xúc, m3;  
h - hệ số lấp đầy của gàu, có trị số từ 0,4 đến 0,8 tuỳ thuộc vào  
loại vật liệu cần vận chuyển;  
γ - khối lượng thể tích của vật liệu, tấn/m3;  
lg - cự ly gián cách giữa các gàu, m;  
v - tốc độ di chuyển, m/s.  
3. Đường cáp treo  
Đường cáp treo thường được chế tạo theo hai kiểu: đường cáp treo có một  
đường cáp và đường cáp treo có hai đường cáp kéo nối thành một đường  
vòng kép kín (hình 11-3)  
Hình 11-3. Đường cáp treo có hai đường cáp kéo  
Trong đó một đường là vận chuyển hàng trên các toa, còn đường thứ hai là  
đường hồi về của các toa hàng (có hàng hoặc không có hàng). Các bộ phận  
chính của đường cáp treo gồm có: ga nhận hàng 7 và ga trả hàng 2, giữa hai  
ga đó là hai đường cáp nối lại với nhau: đường cáp mang 4 và đường cáp  
kéo 3. Để tạo ra lực căng của cáp, tại nhà ga trả hàng 2 có lắp đặt cơ cấu kéo  
căng cáp 1. Ở khoảng giữa hai nhà ga có các giá đỡ cáp mang trung gian 5.  
Cáp kéo 3 được thiết kế thành một mạch kín liên kết với cơ cấu truyền động  
186  
8. Động cơ truyền động cáp kéo 9 được lắp đặt tại nhà ga nhận hàng. Các toa  
hàng 6 di chuyển theo đường cáp mang 4.  
Năng suất của đường cáp treo đạt tới 400 tấn/h, độ dài cung đường giữa hai  
nhà ga có thể đạt tới hàng trăm km.  
Năng suất của đường cáp được tính theo biểu thức:  
3600.G  
Q =  
[tấn/h]  
(11-6)  
t
Trong đó: t - thời gian gián cách hai toa hàng, s;  
G- trọng tải hữu ích của một toa hàng, tấn.  
4.Thang chuyền  
Thang chuyền là một loại cầu thang với các bậc chuyển động dùng để vận  
chuyển hành khách trong các nhà ga của tàu điện ngầm, các toà thị chính,  
các siêu thị, với tốc độ di chuyển từ 0,4 đến 1m/s.  
Kết cấu của một thang chuyền được giới thiệu trên hình 11-4  
Hình 11-4 Kết cấu của thang chuyền  
Động cơ truyền động 6, lắp ở phần trên của thang chuyền truyền lực cho  
trục chủ động 5 qua cơ cấu truyền lực - hộp tốc độ. Trục chủ động 5 có hai  
bánh xe hoa cúc và dải băng vòng có các bậc thang 4 khép kín với bánh hoa  
cúc 2 lắp ở phần dưới của thang chuyền. Ở trục thụ động 2 có lắp cơ cấu tạo  
lực căng cho dải băng vòng. Để đảm bảo an toàn cho hành khách, hai bên  
thành của thang chuyền có tay vịn 3 di chuyển đồng tốc với các bậc thang  
của thang chuyền.  
Năng suất của thang chuyền được tính theo biểu thức:  
1
Q =  
mk .v.ρ.3600  
[người/h] (11-7)  
mb  
1
Trong đó:  
- số bậc thang trên một đơn vị mét dài của thang chuyền;  
m
187  
mk- số lượng khách trên một bậc thang;  
ρ - hệ số lấp đầy khách của thang chuyền;  
v - tốc độ di chuyển của thang chuyền, m/s.  
Hệ số lấp đầy ρ có thể tính theo công thức kinh nghiệm:  
ρ = 1,2 – 0,6v = 0,6(2-v)  
11-3. Các yêu cầu chính đối với hệ chuyển động các thiết bị vận tải liên  
tục  
Chế độ làm việc của các thiết bị vận tải liên tục là chế độ dài hạn với phụ  
tải hầu như không đổi. Theo yêu cầu công nghệ của hầu hết các thiết bị vận  
tải liên tục không yêu cầu điều chỉnh tốc đô. Trong một số trường hợp,cần  
tăng nhịp độ làm việc trong các phân xưởng sản xuất theo dây chuyền, các  
băng chuyền phục vụ trong dây chuyền sản xuất yêu cầu phạm vi điều chỉnh  
tốc độ là D = 2:1. Động cơ truyền động và các thiết bị điều khiển hệ truyền  
động phải chọn làm việc ở chế độ dài hạn. Hệ truyền động các thiết bị vận  
tải liên tục là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto  
lồng sóc và rôto dây quấn.  
Phần lớn các thiết bị vận tải liên tục lắp đặt ngoài trời, nơi có môi trường  
làm việc khắc nghiệt, nên để đảm bảo khởi động được đầy tải, các động cơ  
truyền động phải có mômen mở máy lớn. Mômen khởi động các thiết bị vận  
tải liên tục yêu cầu tới trị số Mkđ = (1,6 ÷ 1,8)Mđm. Bởi vậy thường chọn loại  
động cơ có hệ số trượt lớn, rãnh stato sâu để có mômen mở máy lớn.  
Nguồn cấp cho động cơ truyền động phải có dung lượng đủ lớn, đặc biệt là  
đối với những động cơ truyền động có công suất lớn hơn 30kW.  
Đối với băng tải, băng gàu di động, khi cấp điện từ nguồn đến động cơ, cần  
kiểm tra tổn thất điện áp trên đường cáp cấp điện, để điện áp ở cuối đường  
dây không được thấp hơn 0,85Uđm.  
Khi tính chọn động cơ cần phải tiến hành kiểm tra trị số gia tốc của hệ  
truyền động khi tăng tốc và khi hãm dừng.  
Đối với hệ truyền động đường cáp treo và thang chuyền, quá trình mở máy  
và hãm dừng phải xảy ra êm, trị số gia tốc không được vượt quá 0,7m/s2.  
11-4. Tính chọn công suất động cơ truyền động các thiết bị vận tải liên  
tục  
1. Băng tải: khi tính chọn công suất động cơ truyền động băng tải cần tính  
đến các thành phần công suất sau:  
a) Công suất để dịch chuyển vật liệu P1.  
b) Công suất để khắc phục tổn hao do ma sát trong các ổ đỡ của các con  
lăn, ma sát khi băng di chuyển P2.  
c) Công suất cần để nâng vật liệu P3 (nếu băng tải di chuyển theo mặt  
phẳng nghiêng).  
188  
Gọi: δb - khối lượng mét băng tải, kg/m;  
δ - khối lượng vật liệu trên 1m băng tải, kg/m.  
Lực cần thiết để dịch chuyển vật liệu bằng:  
F1 = Lδcosβk1.γ = L’δk1g [N]  
(11-8)  
Trong đó:  
L - chiều dài của băng tải, m;  
k1- hệ số có tính đến lực cản khi dịch chuyển vật liệu, thường lấy k1 = 0,05.  
β - góc nghiêng của băng tải;  
g - gia tốc trọng trường, m/s2.  
Công suất cần thiết để dịch chuyển  
vật liệu:  
P1 = F1.v = L’δk1v.g (11-9)  
Trong đó: v là tốc độ di chuyển  
của băng tải, m/s.  
Khối lượng của vật liệu trên một  
mét dài của băng tải có thể tính theo  
năng suất của băng tải:  
Q
δ =  
v
3,6  
Hình 11-5 Sơ đồ tính toán để xác định công suất  
truyền động băng tải  
Khi đó công suất cần để dịch  
chuyển vật liệu bằng:  
QL.0,05.v.g  
(11-10)  
P =  
= 0,0139QL' g  
1
3,6v  
Lực cản trong các ổ đỡ các con lăn và lực cản do ma sát khi băng chuyển  
động trên các con lăn được tính theo biểu thức:  
F2 = L2δbcosβk2g = 2L’.δb.k2.g  
(11-11)  
Trong đó: k2 - hệ số có tính đến lực cản khi không tải.  
Công suất cần thiết để khắc phục tổn hao công suất do lực cản ma sát bằng:  
P2 = F2.v = 2L’δb.k2.g  
(11-12)  
Lực cần thiết để nâng vật liệu được tính bằng:  
F3 = ± Lδsinβg = ± δ.H.g  
(11-13)  
Trong đó: H - là chiều cao nâng của băng tải, m.  
Dấu (+) trong biểu thức tương ứng khi băng tải vận chuyển vật liệu đi lên;  
dấu (-) khi vận chuyển vật liệu đi xuống.  
Công suất cần để nâng vật liệu bằng:  
QHvg  
P3 = ± F3.v = ± δ.H.g ±  
= ±0,278QHg  
(11-14)  
3,6v  
Công suất cản tĩnh của băng tải bằng:  
Pc = k(P1 + P2 + P3) = kg(0,0139QL’ + 2L’δbk2 ± 0,278QH)  
(11-15)  
189  
Trong đó: k - hệ số có tính đến tổn thất phụ do lực ma sát trong các con  
lăn dẫn hướng k= (1 ÷ 1,25).  
Công suất của động cơ truyền động băng tải được tính theo biểu thức:  
P
c
P = k.  
(11-16)  
dc  
η
Trong đó: k - hệ số dự trữ (k = 1,2 ÷ 1,25);  
η - hiệu suất của hệ truyền động.  
2. Băng gàu  
Công suất động cơ truyền động băng gàu  
được tính dựa trên lực cản và lực căng của các  
nhánh băng kéo các gàu xúc ( hình 11-6)  
Lực kéo của nhánh kéo lên của băng là tổng  
lực kéo tại các điểm 1,2,3 và lực cản trên tang  
thụ động và lực cản khi di chuyển các gàu  
xúc.  
H
Fkl= k1F1 +k2δg + (δ + δ0)H.g [N] (11-17)  
Trong đó:  
F1 - lực kéo tại điểm 1 thường lấy bằng  
(1000 ÷ 2000)N  
k1 - hệ số có tính đến lực ma sát trên tang  
quay, k1 = 1,05 ÷ 1,07  
δ - khối lượng vật liệu trên một mét dài của  
băng, kg;  
k2 - hệ số có tính đến lực cần vận chuyển 1  
kg vật liệu, k2 = (4 ÷ 5)kgm/kg;  
δ0- khối lượng 1 mét băng.  
Hình 11-6. Sơ đồ tính toán để xác  
định công suất động cơ truyền  
động băng gàu  
Lực kéo của nhánh kéo xuống của băng (tại điểm 4) được tính bằng:  
Fkx = F1 + δ0Hg  
[N]  
(11-17)  
Tổng lực kéo đặt lên tang chủ động của băng gàu bằng:  
(Fkl − Fkx  
F =  
[N]  
(11-18)  
0,95  
Công suất cản tĩnh của băng gàu bằng:  
Pc = F.v  
Công suất động cơ truyền động băng gàu bằng:  
P
c
P = k  
(11-19)  
ðχ  
η
Trong đó: k - hệ số dự trữ, k = (1,2 ÷ 1,25)  
11-5. Một số sơ đồ khống chế điển hình  
190  
1. Sơ đồ khống chế hệ thống băng tải  
Điều khiển băng tải và băng gàu có cùng một nguyên lý chung khi thiết kế  
sơ đồ điều khiển, các mạch liên động và tín hiệu hoá.  
Khi một băng tải hoặc băng gàu làm việc độc lập, không liên quan với các  
thiết bị khác, điều khiển hệ truyền động bằng hệ thống nút bấm và công tắc  
tơ lắp trong tủ điện của băng tải.  
Khi có nhiều tuyến vân tải vật liệu, trong đó có nhiều máy công tác, sự liên  
hệ giữa các máy công tác đó là hệ thống băng tải. Khi thiết kế hệ thống điều  
khiển hệ thống băng tải trên phải tuân thủ các nguyên tắc sau:  
- Thứ tự khởi động các động cơ truyền động băng tải ngược chiều với dòng  
vận chuyển vật liệu.  
- Dùng băng tải bất kỳ nào đó chỉ được phép khi băng tải trước nó đã dừng.  
Sơ đồ điều khiển hệ thống băng tải được trình bày trên hình 11-7.  
Hệ thống băng tải có ba tuyến vận chuyển vật liệu:  
+ Tuyến 1: băng tải BT1 → thùng phân phối TP1 → băng tải BT2 → băng  
tải BT3 và đổ vào thùng chứa T1.  
+ Tuyến 2: băng tải BT1 → thùng phân phối TP1 → băng tải BT4 →  
thùng phân phối TP2 → băng tải BT6 và đổ vào thùng chứa T2.  
+ Tuyến 3: băng tải BT1 → thùng phân phối TP1 → băng tải BT4 →  
thùng phân phối TP2 → băng tải BT5 và đổ vào thùng chứa T3.  
Chọn tuyến vận chuyển vật liệu bằng ba bộ chuyển mạch CM1, CM2,  
CM3.  
Hệ thống đèn báo bao gồm:  
+ ĐB1 ÷ ĐB6 hiển thị trạng thái làm việc của sáu băng tải tương ứng.  
+ Đèn báo ĐV1 ÷ ĐV4 hiển thị trạng thái làm việc của các van, của hai  
thùng phân phối TP1 và TP2. Khi vận chuyển vật liệu theo tuyến 1, đèn báo  
ĐV1 sáng, còn khi vận chuyển vật liệu theo tuyến 2, đèn báo ĐV2, ĐV4  
sáng, còn khi vận chuyển theo tuyến 3, đèn báo ĐV2 và ĐV3 sáng. Hệ thống  
đèn báo có hai chế độ hiển thị:  
- Để kiểm tra tuyến vận chuyển đã chọn, các đèn báo được đấu vào nguồn  
Ng1 (hình 11-7c), đèn báo sáng nhấp nháy, còn khi các băng tải đã khởi  
động xong, các đèn báo được đấu vào nguồn Ng2 (hình 11-7c), các đèn báo  
sáng ổn định.  
+ Xét nguyên lý làm việc của hệ thống băng tải khi cần vận chuyển vật liệu  
theo tuyến 3.  
- Đóng công tắc chuyển mạch CTO (hình 11-7b), rơle trung gian RĐB(2)  
=1, cấp nguồn cho hệ thống đèn chiếu sáng (hình 11-7c).  
191  
BT1  
ĐB1  
a)  
TP1  
1
V2  
V1  
BT4  
ĐB4  
BT2  
ĐB2  
BT3  
ĐB3  
TP2  
2
3
V4  
S1  
V3  
b)  
1CT0  
RĐB  
BT5  
BT6  
ĐB6  
1
2
ĐB5  
CM1  
RHV1  
RHV2  
RHV3  
RK1  
4
6
S3  
S2  
CM2  
CM3  
8
10  
12  
RK2  
RTh  
RK2  
RTh  
M
D
RK2  
14  
16  
18  
RK1  
RK2  
RK1  
RK4  
RK2  
RK3  
RK4  
C
20  
22  
Ng1 Ng2  
0
RK4  
RHV1  
RHV1  
RK3  
RDB  
Đ1  
c)  
24  
26  
28  
30  
RHV2  
RHV3  
RTr1  
K1  
RHV2  
RHV3  
RTr1  
3
5
7
9
RTr2  
RTr3  
RTr4  
RHV1  
RTr1  
RHV1  
RHV1  
RTr2  
K2  
Đ2  
Đ3  
Đ4  
32  
11  
13  
RTr2  
RTr3  
RHV2  
RHV3  
RHV3  
34  
36  
RTr3  
K3  
15  
17  
RTr5  
RTr6  
38  
40  
RHV2  
RHV3  
RTr4  
RHV2  
RTr1  
19  
21  
23  
RN1  
RKT4  
RKT2  
CT1  
NCV2  
NCV1  
K4  
42  
44  
K1  
RTr4  
RTr5  
RTr6  
RHV3  
RHV2  
RHV1  
RTr5  
K5  
Đ5  
Đ6  
25  
27  
RTr2  
RTr3  
RTr4  
RKT3  
RN2  
CT2  
CT3  
NCV1  
46  
48  
K2  
K3  
K4  
RTr6  
K6  
RN3  
RN4  
29  
31  
RKT5  
RKT6  
NCV3 CT4  
NCV4  
NCV1  
ĐV1  
50  
52  
33  
35  
NCV1  
RTr5  
RTr6  
RN5  
RN6  
CT5  
NCV3  
54  
56  
58  
RHV2  
RHV3  
NCV2  
ĐV2  
K5  
K6  
37  
NCV4 CT6  
39  
41  
43  
NCV2  
NCV3  
RHV1  
NCV1  
RHV3  
RHV2  
NCV3  
NCV4  
ĐV3  
ĐV4  
RHV2  
RHV3  
NCV2  
60  
62  
45  
RHV3  
RHV4  
NCV3  
NCV4  
47  
49  
64  
66  
NCV4  
Hình 11-8 Sơ đồ điều khiển hệ thống băng tải  
a)Sơ đồ công nghệ b) sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển c) Hệ thống đèn báo  
192  
- Quay chuyển mạch CM3 sang bên phải, rơle hướng vận chuyển RHV3(8)  
=1. Tiếp điểm của nó sẽ đóng để chuẩn bị cấp nguồn cho các rơle trung gian  
và các cuộn nam châm sau:  
٭
 RHV3(26) =1, cấp nguồn cho các rơle RTr1.  
٭
 RHV3(36) =1, chuẩn bị cấp nguồn cho rơle RTr4.  
٭
 RHV3(38) =1, chuẩn bị cấp nguồn cho rơle RTr5.  
٭
 RHV3(62) =1, chuẩn bị cấp nguồn cho cuộn dây nam châm NCV2.  
٭
 RHV3(64) =1, chuẩn bị cấp nguồn cho cuộn dây nam châm NCV3.  
٭
 RHV3 cấp cho các đèn báo ĐB1(7), ĐB2(39), ĐB3(43), ĐB4(17),  
ĐB5(25) vào nguồn Ng2. Các đèn báo sẽ sáng nhấp nháy cho phép chúng ta  
kiểm tra tính đúng đắn của tuyến đường vận chuyển vật liệu đã chọn.  
Để khởi động các động cơ truyền băng tải, ấn nút mở máy M, → RK1(10)  
=1, → RK1(16) =1 [duy trì], RK1(20) =1→ RK4(20) =1 → RK4(22) =1 →  
chuông điện Ch(22) kêu báo hiệu hệ thống băng tải chuẩn bị làm việc.  
Sau thời gian chỉnh định (5 ÷ 10)s, tiếp điểm thường mở đóng chậm  
RTh(14) =1, → RK2(14) =1 → RK2(16) = 1, RK2(12) = 0 → cắt nguồn cấp  
cho RTh(12), → RK2(20) = 0 → RK4(20) =0 → cắt nguồn chuông Ch(22);  
RK2(18) = 1→ RK3(18) = 1 → RK3(1-3) đóng nguồn cho dòng 26 ÷ 70.  
Khi RK3(1-3) =1→ K5(54) = 1→ BT5 khởi động. Khi tốc độ đạt được tốc  
độ định mức, RKT5(50) = 1→ K4((52) =1→ BT4 khởi động. Khi tốc độ  
băng tải 4 đạt tốc độ định mức, RKT(42) = 1→ K1(42) =1 → BT1 khởi  
động, quá trình khởi động các động cơ truyền động băng tải kết thúc. Khi  
muốn dừng hệ thống băng tải, ấn nút dừng máy “D”.  
Khi các băng tải khởi động xong, các tiếp điểm của các công tắc tơ K1 ÷  
K6 (hình 11-8c) đóng lần lượt các đèn báo ĐB1 ÷ ĐB6 vào nguồn cấp Ng1,  
đèn báo sáng ổn định báo hiệu quá trình khởi động các băng tải kết thúc.  
Công tắc CT1 ÷ CT6 dùng để cắt điện từng băng tải trong trường hợp cần  
sửa chữa.  
2. Sơ đồ khống chế đường cáp treo  
Khi thiết kế và chọn sơ đồ điều khiển hệ truyền động đường cáp treo chủ  
yếu dựa vào chế độ làm việc của nó. Chế độ làm việc của động cơ truyền  
động đường cáp treo thay đổi phụ thuộc vào độ nghiêng (độ dốc) của tuyến  
đường và phụ tải của các toa hàng.  
Trong trường hợp chuyển đông đi lên, hệ truyền động làm việc ở chế độ  
động cơ, còn khi chuyển động đi xuống động cơ làm việc ở chế độ máy  
phát, thực hiện hãm tái sinh có trả năng lượng về lưới.  
Sơ đồ khống chế hệ truyền động đường cáp treo được giới thiệu trên hình  
11-9.  
193  
Hình 11-9 Sơ đồ nguyên lý hệ truyền động đường cáp treo  
Động cơ truyền động Đ truyền động kéo đường cáp dùng động cơ không  
đồng bộ rôto dây quấn. Khởi động động cơ thực hiện bằng cách loại trừ dần  
điện trở phụ trong mạch rôto của động cơ theo hàm thời gian gồm tám cấp  
nhờ các rơle thời gian 1RG ÷ 8RG. Điều khiển động cơ bằng bộ khống chế  
từ KC có tám tiếp điểm K1 ÷ K8. Hạn chế dùng khởi động của động cơ bằng  
rơle dòng RD lắp trong mạch stato của động cơ.  
- Bảo vệ quá dòng bằng rơle dòng điện cực đại RDC và bảo vệ quá tốc độ  
bằng rơle kiểm tra tốc độ RKT.  
- Hãm dừng động cơ bằng cơ cấu phanh hãm điện từ NCH.  
- Bảo vệ điện áp thấp bằng rơle điện áp RĐA .  
pdf 12 trang myanh 23620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Điện công nghiệp - Chương 11: Trang bị điện các thiết bị vận tải liên tục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dien_cong_nghiep_chuong_11_trang_bi_dien_cac_thie.pdf