Nghiên cứu vận hành tối ưu lưới điện điện lực Tam Nông

NGHIÊN CỨU VẬN HÀNH TỐI ƯU LƯỚI ĐIỆN  
ĐIỆN LỰC TAM NÔNG  
RESEARCH ON OPTIMAL OPERATION OF TAM NONG  
ELECTRICITY GRID  
Trương Trọng Hiền  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo “ Nghiên cứu vận hành tối ưu lưới điện Điện lực Tam Nông ” đã nghiên cứu và  
xây dựng mô hình lưới điện phân phối Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng tháp bằng phần mềm  
PSS/Adept. Tính toán điểm dừng tối ưu bằng công cụ TOPO của phần mềm PSS/Adept: tại  
thời điểm điện nhận cao (tháng 12), cấu hình lưới điện đề xuất cho phép giảm tỉ lệ tổn thất điện  
năng là 0.34% so với cấu hình lưới điện hiện hữu; Tại thời điểm có điện nhận thấp (tháng 9),  
cấu hình lưới điện đề xuất cho phép giảm tỉ lệ tổn thất điện năng là 0.009% so với cấu hình  
lưới điện tương ứng với trường hợp điện nhận cao. Tính toán xác định bù tối ưu công cụ CAPO  
của phần mềm PSS/Adept: tương ứng với cấu hình lưới điện với điện nhận cao để xác định  
phương án bù hợp lý cho phép giảm tỉ lệ tổn thất điện năng là 0.008%; tương ứng với cấu hình  
lưới điện với điện nhận thấp để xác định chế độ vận hành tụ bù (cố định/ứng động) theo phương  
án bù đã xác lập ứng với cấu hình lưới điện với điện nhận cao. Đề xuất phương pháp xác định  
đoạn lưới của phát tuyến cần kiểm tra tổn thất điện năng kỹ thuật và phi kỹ thuật khi có sự  
chênh lệch về giá trị tổn thất điện năng thực tế trên cơ sở đo đếm và giá trị tổn thất điện năng  
theo tính toán của phần mềm PSS/Adept nhằm đề ra giải pháp xử lý thích hợp.  
Từ khóa: PSS/Adept; Tổn thất điện năng; Công cụ TOPO; Công cụ CAPO.  
ABSTRACT  
The article "Research on optimal operation of Tam Nong electricity grid" completed on  
schedule and well performed the research tasks, specifically: Research and build a distribution  
grid model of Tam Nong District, Dong Thap Province with PSS / Adept software. Calculate  
optimal tie open point using TOPO tool of PSS/Adept software: At the time of receiving high  
power (December), the proposed grid configuration allows to reduce the energy power loss  
rate to 0.34% compared to the existing grid configuration; At the time of receiving low power  
(September), the proposed grid configuration allows to reduce the power energy loss rate to  
0.009% compared with the grid configuration at the receiving high power time. Calculation of  
optimal compensation solution by the CAPO tool of PSS/Adept software: Corresponding to  
the receiving high power grid configuration to determine the reasonable compensation solution  
to reduce the power loss rate of 0.008%; Corresponding to the receiving low power grid  
configuration to determine compensation capacitor operation mode (fixed/dynamic) according  
to the compensated compensation plan corresponding to the high receiving power grid  
configuration. Proposing the method to determine the section of the power grid’s line to check  
the technical and non-technical power energy losses when there is a difference in the value of  
actual power energy loss by measurement and value of power loss based on calculation of PSS  
/ Adept software to propose appropriate solutions.  
Keywords: PSS/Adept ; Power energy loss; TOPO tool; CAPO tool.  
1. GIỚI THIỆU  
Nam giao chỉ tiêu cho các đơn vị cấp dưới  
theo phân cấp. Đối với Điện lực Tam Nông,  
được đơn vị cấp trên trực tiếp là Công ty Điện  
lực Đồng Tháp giao lộ trình giảm tỉ lệ tổn thất  
điện năng đến năm 2020 xuống còn 4.48%.  
Để thực hiện đạt chỉ tiêu này, đòi hỏi cả  
Tổn thất điện năng là một trong những chỉ  
tiêu quan trọng mà Chính phủ đã giao cho  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, theo lộ trình  
đến năm 2020 tỉ lệ này giảm xuống còn 6.5%.  
Căn cứ chỉ tiêu này, Tập đoàn Điện lực Việt  
ngành điện cần phải tập trung thực hiện rất  
nhiều giải pháp mới đạt được chỉ tiêu giao.  
Với quy mô lưới điện ngày càng mở rộng  
hiện nay, việc tính toán lý thuyết hầu như  
không thể thực hiện, do đó cần thiết phải có  
phần mềm mô phỏng để phân tích lưới điện,  
đề ra các biện pháp giảm tổn thất điện năng  
một cách hiệu quả. Để đáp ứng kịp thời các  
yêu cầu trên, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã  
chỉ đạo áp dụng phần mềm PSS/ADEPT để  
tính toán lưới điện theo địa bàn do các đơn vị  
trực thuộc quản lý.  
phụ tải từ ngày 15/12/2018 đến 31/12/2018  
( không cắt điện công tác và sự cố ). Lấy  
trung bình cộng các giá trị đo được để có biểu  
đồ phụ tải điển hình cho các nhóm cần thiết  
theo 3 biểu : bình thường, cao điểm, thấp  
điểm, từ đó xây dựng được biểu đồ phụ tải 3  
cấp như sau.  
Từ thực tế vận hành lưới điện, các vấn đề  
cần xem xét để giảm tổn thất điện năng tại  
đơn vị là : Xem xét các chế độ tải trong thực  
tế vận hành để xây dựng mô hình lưới điện  
sát với thực tế; Vấn đề đóng cắt các khóa điện  
sao cho cực tiểu hóa tổn thất điện năng; Xác  
định vị trí, dung lượng bù tối ưu cho lưới điện  
để trang bị bổ sung; Cần tập trung thực hiện  
giải pháp giảm tổn thất điện năng ở khu vực  
nào, sao cho hiệu quả, hợp lý với nguồn nhân  
lực hiện có.  
2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH LƯỚI ĐIỆN  
ĐIỆN LỰC TAM NÔNG BẰNG  
PHẦN MỀM PSS/ADEPT  
Căn cứ số liệu báo cáo điện nhận lưới giai  
đoạn 2015-2018, từ đó xác định chế độ vận  
hành trong năm :  
Từ biểu đồ phụ tải điển hình trên, xác định  
được tỉ lệ công suất ( scale factor ) giữa giờ  
bình thường/ cao điểm và giờ thấp điểm/cao  
điểm để nhập vào chương trình.  
Xác định phụ tải của từng khách hàng :  
Xác định phụ tải cao nhất của từng khách  
hàng theo công thức :  
Akh  
P kh =  
(2.1)  
Sn. (5 + 13. BT + 6. TĐ)  
(
)
Q kh = Pkh. tan arccosɸt (2.2)  
- Akh : sản lượng điện tiêu thụ của khách  
hàng trong tháng.  
- Sn : tổng số ngày trong tháng  
- TĐ, BT : hệ số phụ tải ( scale factor )  
tính được ở trên.  
- Hệ số 5, 13, 6 là số giờ cao điểm, bình  
thường, thấp điểm theo Thông tư giá điện  
hiện hành.  
Thực hiện các bước xây dựng mô hình  
lưới điện bằng phần mềm PSS/Adept :  
- Thiết lập thông số nguồn.  
Căn cứ số liệu báo cáo về điện thương  
phẩm năm 2018, từ đó xác định nhóm phụ tải  
điển hình :  
- Thiết lập thông số đường dây.  
Sử dụng chương trình Hệ thống phân tích  
dữ liệu đo ghi từ xa MDAS tiến hành lấy  
thông số 2 phụ tải điển hình cho từng nhóm  
- Thiết lập thông số máy biến áp.  
Các bước đánh giá, xác định điểm dừng  
tối ưu : Tính toán cho 2 chế độ vận hành là  
điện nhận cao và điện nhận thấp. Trước tiên,  
tính toán cho chế độ vận hành điện nhận cao:  
- Tính tổn thất điện năng trước khi tái cấu  
hình lưới.  
- Thiết lập thông số phụ tải.  
CÔNG SUẤT ĐẦU PHÁT TUYẾN TRUNG ÁP MÔ  
TỔN THẤT TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI  
PHỎNG TỪ PSS/ADEPT  
PHÁT  
STT TRẠM  
TUYẾN  
DP (kW) DP(kW) DP(kW)  
CAO ĐIỀM  
BÌNH THƯỜNG  
THẤP ĐIỂM  
DP (kW)  
%
cđ  
bt  
td  
P(kW)  
Q(kVAr)  
(5)  
P(kW)  
Q(kVAr)  
P(kW)  
Q(kVAr)  
(9)  
t1 0.21  
t2 0.54  
t3 0.25  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(6)  
(7)  
(8)  
(10)  
-
(11)  
(12)  
(13)  
(14)  
1
An Long  
473  
475  
477  
471  
473  
475  
477  
3,919.0  
8,331.0  
2,872.0  
6,325.0  
4,343.0  
3,299.0  
4,231.0  
177.0  
3,564.0  
8,070.0  
2,734.0  
5,974.0  
3,909.0  
3,114.0  
3,853.0  
124.0  
1,301.0  
676.0  
(40.0)  
195.0  
2,883.0  
7,312.0  
1,918.0  
5,627.0  
2,712.0  
2,251.0  
2,597.0  
(28.0)  
116.0  
368.0  
(154.0)  
(103.0)  
(203.0)  
(262.0)  
(266.0)  
61.7  
99.5  
27.4  
14.8  
43.2  
68.5  
127.0  
442.2  
72.7  
109.5  
31.7  
16.5  
56.3  
75.6  
166.7  
529.0  
64.4  
101.5  
29.1  
14.7  
46.3  
71.0  
131.9  
458.9  
41.3  
82.4  
18.0  
13.1  
19.5  
53.6  
66.5  
294.3  
1.8  
1,345.0  
728.0  
76.0  
304.0  
(2.0)  
1.2  
1.1  
0.2  
1.1  
2.3  
3.4  
1.4  
2
TamNông  
- Thiết lập các thông số thiết bị khác.  
(38.0)  
247.0  
418.0  
TỔNGCỘNG  
33,320.0 3,046.0 31,218.0 2,465.0 25,300.0  
- Thực hiện phân tích TOPO, chọn cấu  
hình điện nhận cao.  
Vận hành khi điện nhận cao  
Hiện trạng điểm thường mở  
(1)  
Giữa 2 trạm An Long -Tam Nông  
STT  
Kết quả phân tích TOPO  
(2)  
I
473AL-475TN  
477AL-473TN  
Trụ 98A/223 tuyến 473AL Trụ 98A/153 tuyến 473AL  
Trụ 244 tuyến 477AL Trụ 208 tuyến 477AL  
Giữa các phát tuyến trạm An Long  
Trụ 98A/128A/104 tuyến Trụ 98A/128A/1 tuyến  
II  
473AL-477AL  
473AL  
473AL  
Trụ 98A/142/112 tuyến  
473AL  
Giữa các phát tuyến trạm Tam Nông  
Trụ 98A/142/1 tuyến  
473AL  
III  
IV  
Trụ 72/132A/65/3/69  
tuyến 475TN  
Trụ 75/132A/65/3 tuyến  
473TN  
475TN-475TN  
475TN-477TN  
- Thiết lập thông số kinh tế cho lưới điện.  
Trụ 72/132A/114/63  
tuyến 475TN  
Trụ 75/132A/62 tuyến  
473TN  
tổn thất điện năng trong 1 ngày ( kWh )  
10612.0  
8434.6  
- Tính tổn thất điện năng sau khi cấu hình  
lưới để đánh giá hiệu quả.  
- Tương tự, tính toán cho chế độ vận hành  
điện nhận thấp để vận hành cho các tháng  
điện nhận thấp.  
Vận hành khi điện nhận cao  
Vận hành khi điện nhận thấp  
Hiện trạng điểm thường Kết quả phân tích  
Kết quả phân tích  
Hiện trạng điểm thường mở  
(1)  
Trụ 98A/223 tuyến  
STT  
TOPO  
mở ( kế thừa mục (2))  
TOPO  
(4)  
(2)  
(3)  
I
Giữa 2 trạm An Long -Tam Nông  
Trụ 98A/153 tuyến  
473AL  
Trụ 98A/153 tuyến  
473AL  
Trụ 208 tuyến 477AL  
Trụ 98A/153 tuyến  
473AL  
Trụ 244 tuyến 477AL  
Nhận xét : Từ các bước trên sẽ xây dựng  
được mô hình lưới điện bằng phần mềm  
PSS/Adept của Điện lực Tam Nông. Mô hình  
này tạo điều kiện cho người dùng tiếp cận  
trực tiếp và tập trung vào vấn đề mình nghiên  
cứu mà không phải dành quá nhiều thời gian  
cho kỹ thuật lập trình hay công cụ toán lý  
thuyết.  
473AL-475TN  
477AL-473TN  
473AL  
Trụ 244 tuyến 477AL  
Trụ 208 tuyến 477AL  
II  
III  
IV  
Giữa các phát tuyến trạm An Long  
Trụ 98A/128A/1 tuyến Trụ 98A/128A/1 tuyến Trụ 98A/100 tuyến  
Trụ 98A/128A/104  
tuyến 473AL  
473AL-477AL  
473AL  
473AL  
Trụ 98A/142/1 tuyến  
473AL  
473AL  
Trụ 98A/142/112 tuyến Trụ 98A/142/1 tuyến  
473AL  
Trụ 98A/128 tuyến  
473AL  
473AL  
Giữa các phát tuyến trạm Tam Nông  
Trụ 72/132A/65/3/69  
tuyến 475TN  
Trụ 72/132A/114/63  
tuyến 475TN  
Trụ 75/132A/65/3 tuyến Trụ 75/132A/65/3 tuyến Trụ 75/132A/65/3 tuyến  
475TN-475TN  
475TN-477TN  
473TN  
473TN  
Trụ 75/132A/62 tuyến  
473TN  
473TN  
Trụ 75/132A/62 tuyến  
473TN  
Trụ 75/132A/62 tuyến  
473TN  
tổn thất điện năng trong 1 ngày ( kWh )  
10612.0 8434.6  
6587.9  
6419.7  
Nhận xét :  
- Việc phân tích TOPO để tái cấu hình lưới  
điện với mô hình điện nhận cao sẽ làm giảm  
tổn thất điện năng là 794,755 kWh/ năm,  
tương ứng giảm tỉ lệ tổn thất điện năng là  
3. XÁC ĐỊNH ĐIỂM DỪNG TỐI ƯU  
0.34% so với cấu hình lưới điện hiện hữu.  
- Tuy nhiên, do đặc điểm phụ tải của Điện  
lực Tam Nông có 2 thời điểm có điện nhận  
cao và điện nhận thấp. Cấu hình lưới điện  
trên được phân tích TOPO vào thời điểm  
tháng 12/2018, là tháng có điện nhận cao,  
tương ứng với các tháng 1; 3; 4; 5; 6; 7; 11;  
12 trong năm. Do đó để có cấu hình lưới điện  
tối ưu để vận hành các tháng điện nhận thấp,  
ta tiếp tục phân tích TOPO tại thời điểm có  
điện nhận thấp, điển hình là phụ tải của tháng  
09/2018 để vận hành lưới điện các tháng còn  
lại trong năm.  
Sử dụng mô hình sau khi tái cấu hình chế  
độ vận hành điện nhận thấp, thực hiện phân  
tích CAPO ( chỉ chọn các vị trí tụ bù hiện hữu  
và bổ sung của phân tích CAPO điện nhận  
cao ) để xác định các tụ bù trên là cố định hay  
ứng động để vận hành cho các tháng điện  
nhận thấp.  
Vận hành khi điện nhận cao  
Vận hành khi điện nhận thấp  
Kết quả phân tích CAPO  
(3)  
Kết luận  
Ghi chú  
ST  
T
Hiện trạng bù  
Kết quả phân tích CAPO  
(1)  
(2)  
(4)  
I
Các phát tuyến trạm An Long  
Tuyến  
473AL  
Đóng tĩnh theo tháng có điện nhận  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 96;  
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 96;  
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
1
1
tụ bù ứng động, 300 kVAr, tại trụ 96;  
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
1
1
tụ bù ứng động, 300 kVAr, tại trụ 96;  
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
cao  
98A/103;  
98A/103;  
98A/103;  
98A/103;  
Tuyến  
475AL  
Tuyến  
477AL  
Không  
Không  
Không  
Không  
- Tiếp tục phân tích TOPO tại thời điểm  
có điện nhận thấp, sẽ tiếp tục làm giảm tổn  
thất điện năng so với việc chỉ sử dụng một  
mô hình điện nhận cao một lượng điện năng  
là 20,187 kWh/ 4 tháng (điện nhận thấp),  
tương ứng giảm tỉ lệ tổn thất điện năng là  
0.009% so với cấu hình lưới điện tương ứng  
với trường hợp điện nhận cao.  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 172;  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 172;  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 172;  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 172;  
II  
Các phát tuyến trạm Tam Nông  
Tuyến  
471TN  
1
1
tụ bù cố định, 900 kVAr, tại trụ 22;  
tụ bù cố định, 600 kVAr, tại trụ 26;  
1
1
tụ bù cố định, 900 kVAr, tại trụ 22;  
tụ bù cố định, 600 kVAr, tại trụ 26;  
1
1
tụ bù cố định, 900 kVAr, tại trụ 22;  
tụ bù cố định, 600 kVAr, tại trụ 26;  
1
1
tụ bù cố định, 900 kVAr, tại trụ 22;  
tụ bù cố định, 900 kVAr, tại trụ 26;  
Bổ sung  
1
tụ bù cố định dung lượng  
Bổ sung  
1
tụ bù cố định dung lượng  
300kVAr tại trụ 26  
300kVAr tại trụ 26  
Tuyến  
Không  
473TN  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
65/45;  
65/45;  
65/45;  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 110;  
1
1
tụ bù cố định, 600 kVAr, tại trụ 110;  
1
1
tụ bù cố định, 600 kVAr, tại trụ 110;  
tụ bù ứng động 300kVar, tại trụ 65.  
tụ bù ứng động 300kVar, tại trụ 65.  
tụ bù ứng động 300kVar, tại trụ 65.  
Tuyến  
475TN  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 235;  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 235;  
tụ bù cố định, 322.5 kVAr, tại trụ  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 235;  
tụ bù cố định, 322.5 kVAr, tại trụ  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 235;  
tụ bù cố định, 322.5 kVAr, tại trụ  
Tuyến  
477TN  
tụ bù cố định, 322.5 kVAr, tại trụ  
72/132A/63;  
72/132A/63;  
72/132A/63;  
72/132A/63;  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 40;  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 40; Cắt theo tháng điện nhận thấp  
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 51;  
4. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, DUNG LƯỢNG  
BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 51;  
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ 51;  
1
1
tụ bù cố định, 300 kVAr, tại trụ  
Cắt theo tháng điện nhận thấp  
75/21;  
75/21;  
1
tụ bù ứng động, 300 kVAr, tại trụ 28;  
tụ bù ứng động, 300 kVAr, tại trụ  
1
tụ bù ứng động, 300 kVAr, tại trụ 28; Cắt theo tháng điện nhận thấp  
tụ bù ứng động, 300 kVAr, tại trụ  
1
1
Cắt theo tháng điện nhận thấp  
112;  
112;  
Nhận xét :  
- Việc phân tích CAPO để lắp đặt bổ sung  
tụ bù trung thế đối với cấu hình lưới điện với  
mô hình điện nhận cao sẽ làm giảm tổn thất  
điện năng là 18,384 kWh/năm, tương ứng  
giảm tỉ lệ tổn thất điện năng là 0.008%.  
- Tiếp tục phân tích CAPO tại thời điểm  
có điện nhận thấp, để xác định lại từng vị trí,  
dung lượng bù đã chọn trước đó ( thời điểm  
điện nhận cao ) là nên đặt tụ bù là ứng động  
hay cố định để vận hành trong thời điểm điện  
nhận thấp.  
Các bước đánh giá, xác định vị trí dung  
lượng bù công suất phản kháng : Tính toán  
cho 2 chế độ vận hành là điện nhận cao và  
điện nhận thấp. Trước tiên tính toán cho chế  
độ vận hành điện nhận cao :  
- Sử dụng sơ đồ sau khi cấu hình chế độ  
vận hành điện nhận cao, tính tổn thất điện  
năng trước khi phân tích CAPO.  
5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐOẠN  
LƯỚI CẦN XEM XÉT ĐỂ THỰC  
HIỆN BIỆN PHÁP GIẢM TỔN  
THẤT ĐIỆN NĂNG HIỆU QUẢ,  
HỢP LÝ  
5.1 Xác định đoạn lưới cần xem xét :  
Đoạn lưới cần xem xét : là khu vực có sự  
chênh lệch lớn nhất về tổn thất điện năng  
thông qua đo đếm và qua mô phỏng của phần  
mềm PSS/Adept.  
- Thực hiện phân tích TOPO, bổ sung  
thêm vị trí, dung lượng bù.  
- Tính tổn thất điện năng sau khi bổ sung  
vị trí, dung lượng bù.  
Qui trình xác định khu vực có tổn thất điện  
năng cần xem xét được thực hiện cho lưới  
điện phân phối hiện hữu của Điện lực Tam  
Nông, Tỉnh Đồng Tháp :  
- Chọn thời điểm có điện nhận cao là  
tháng 12/2018 để tính tính toán tổn thất điện  
năng bằng hệ thống đo đếm để so sánh với  
kết quả tính toán tổn thất điện năng bằng  
chương trình PSS/Adept.  
Bước 6 : Tính tổn thất điện năng – tính  
bằng hệ thống đo đếm:  
TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG SAU KHI PHÂN TÍCH CAPO THỜI ĐIỂM THÁNG 12/2018 - TÍNH BẰNG PSS/ADEPT  
TỔN THẤT TRÊN LƯỚI  
PHÂN PHỐI  
TỔN THẤT TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI  
MÔ PHỎNG TỪ PSS/ADEPT  
CÔNG SUẤT ĐẦU PHÁT TUYẾN TRUNG ÁP MÔ PHỎNG TỪ PSS/ADEPT  
MÔ PHỎNG TỪ  
PSS/ADEPT QUY ĐỔI  
TRONG THÁNG 12/2018  
PHÁT  
TUYẾN  
STT TRẠM  
DP(kW)  
td  
CAO ĐIỀM  
BÌNH THƯỜNG  
THẤP ĐIỂM  
DP (kW) cđ  
DP(kW) bt  
DP (kW)  
%
DP (kW)  
P(kW)  
(4)  
Q(kVAr)  
P(kW)  
Q(kVAr)  
(7)  
P(kW)  
(8)  
Q(kVAr)  
t1 0.21  
t2 0.54  
t3 0.25  
(1)  
1
(2)  
An Long  
(3)  
(5)  
(6)  
(9)  
(10)  
-
(11)  
(12)  
(13)  
(14)  
(15)  
-
473  
475  
477  
471  
473  
475  
477  
3,461.0  
112.0  
1,345.0  
254.0  
76.0  
385.0  
(17.0)  
418.0  
2,573.0  
3,107.0  
61.0  
1,301.0  
202.0  
(40.0)  
270.0  
(51.0)  
247.0  
2,430.0  
7,312.0  
885.0  
5,627.0  
2,984.0  
1,208.0  
2,597.0  
23,043.0  
(90.0)  
116.0  
(97.0)  
(154.0)  
(35.0)  
(207.0)  
(262.0)  
(729.0)  
36.6  
99.5  
9.7  
14.8  
46.8  
14.9  
127.0  
349.3  
52.5  
109.5  
12.8  
16.5  
60.6  
20.8  
166.7  
439.4  
26.2  
101.5  
10.8  
14.7  
50.0  
15.5  
131.9  
350.5  
44.8  
82.4  
3.3  
13.1  
21.8  
6.4  
1.2  
27,258.0  
74,049.6  
7,237.6  
11,024.3  
34,805.9  
11,076.5  
94,457.9  
259,909.8  
8,331.0  
1,835.0  
6,325.0  
4,664.0  
2,249.0  
4,231.0  
31,096.0  
8,070.0  
1,698.0  
5,974.0  
4,208.0  
2,065.0  
3,853.0  
28,975.0  
1.2  
0.6  
0.2  
1.2  
0.8  
3.4  
1.2  
2
TamNông  
Bước 7 : Chọn khu vực tổn thất điện năng  
cần xem xét :  
66.5  
238.1  
TỔNGCỘNG  
1,990.0  
TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG THỜI ĐIỂM THÁNG 12/2018 -TÍNH BẰNG HỆ THỐNG ĐO ĐẾM  
Điện nhận ( kWh )  
Điện thương phẩm ( kWh )  
Điện năng Tỉ lệ tổn thất điện Tỉ lệ tổn thất điện  
tổn thất ( năng không tính năng có tính  
kWh )  
PHÁT  
TUYẾN  
STT TRẠM  
chuyển tải ( % ) chuyển tải ( %  
)
Trạm công  
cộng  
Trạm chuyên  
dùng  
Điện nhận  
Điện giao  
Thực nhận  
Tổng  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
(8)  
(9)  
(10)  
(11)=(10)/(6) (12)=(10)/(4)  
1
An Long  
473  
475  
477  
471  
473  
475  
477  
2,854,493.8  
3,893,419.0  
1,732,735.0  
3,709,514.2  
2,225,770.0  
2,318,551.0  
2,516,150.0  
19,250,633.1  
45,603.0  
3,477,199.0  
-
2,808,890.8  
416,220.0  
2,760,960.0  
312,325.0  
1,708,201.0  
3,632,468.0  
986,745.0  
1,166,018.0  
231,307.0  
878,161.0  
4,768.0  
625,838.0  
1,436,796.0  
256,734.0  
4,599,622.0  
1,594,942.0  
81,018.0  
47,930.8  
103,895.0  
24,534.0  
77,046.2  
77,819.0  
28,644.0  
88,443.0  
1.7  
25.0  
1.4  
2.1  
7.3  
1.2  
15.4  
3.6  
1.7  
2.7  
1.4  
2.1  
3.5  
1.2  
3.5  
2.3  
1,732,735.0  
3,709,514.2  
1,064,564.0  
2,318,551.0  
573,192.0  
830,040.0  
3,627,700.0  
360,907.0  
853,111.0  
228,015.0  
2
TamNông  
1,161,206.0  
2,289,907.0  
484,749.0  
1,942,958.0  
So sánh tỉ lệ tổn thất điện năng giữa mô  
phỏng và bằng hệ thống đo đếm, nhận thấy,  
đoạn cuối của phát tuyến 473TN là đoạn lưới  
có tổn thất điện năng chênh lệch cao nhất,  
đây là khu vực cần tập trung thực hiện các  
biện pháp giảm tổn thất điện năng.  
5.2 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng  
cần tập trung thực hiện :  
TỔNGCỘNG  
6,626,966.0 12,623,667.1 12,175,355.0  
7,575,733.0 448,312.1  
- Tính toán chọn ra phát tuyến có tổn thất  
điện năng chênh lệch giữa mô phỏng và thực  
tế đo lường lớn nhất.  
Các giải pháp giảm tổn thất điện năng  
khâu kỹ thuật :  
- Xử lý các khu vực có điện áp thấp  
- Cân pha đường dây hạ áp, trạm biến áp  
và đường dây trung áp  
- Xử lý trạm biến áp công cộng vận hành  
quá tải, vận hành non tải  
- Xử lý trạm biến áp chuyên dùng vận  
hành non tải  
- Xử lý mối nối không đảm bảo yêu cầu  
kỹ thuật  
- Sửa chữa nhánh rẽ vào nhà khách hàng  
có chất lượng kém  
- Lắp đặt và vận hành hiệu quả tụ bù  
- Sửa chữa lưới hạ áp 1 pha 2 dây thành 1  
pha 3 dây , 3 pha 4 dây  
Các giải pháp giảm tổn thất điện năng  
khâu kinh doanh :  
- Kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm  
- Công tác thay thế đo đếm đến hạn kiểm  
định (công tơ, TU, TI)  
- Công tác kiểm tra và phúc tra chỉ số  
- Công tác kiểm tra chống câu trộm điện  
- Công tác khác : tiếp tục lắp đặt thay thế  
công tơ cơ bằng công tơ điện tử để khai thác  
công nghệ đo ghi từ xa nhằm nhanh chóng  
- Tiếp tục chia nhỏ phát tuyến có sự chênh  
lệch tổn thất lớn nhất trên thành 2 đoạn, lắp  
thêm hệ thống đo đếm ngay điểm chia cắt để  
chọn ra đoạn lưới có tổn thất điện năng chênh  
lệch giữa mô phỏng và thực tế đo lường lớn  
nhất. Đây là khu vực cần tập trung thực hiện  
các biện pháp giảm tổn thất điện năng.  
Bước 1 : Tiến hành lắp đặt hệ thống đo  
đếm tại trụ 71 tuyến 473TN để chia phát  
tuyến 473TN thành 2 phần.  
Bước 2 : Chạy bài toán phân bố công suất  
để xác định tải tại trụ 71 tuyến 473TN, để  
thay thế phần lưới điện đoạn cuối từ trụ 71  
đến cuối tuyến bằng tải tương đương.  
Bước 3 : Chạy bài toán ngắn mạch tại trụ  
71 tuyến 473TN để xác định thông số nguồn  
tương đương phần lưới điện đoạn đầu từ trụ  
71 về nguồn bằng tổng trở nguồn tương  
đương.  
Bước 4 : Xây dựng mô hình lưới điện  
tương đương của 2 đoạn lưới.  
Bước 5 : Tính tổn thất điện năng – tính  
bằng PSS/Adept :  
phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp  
hỏng hóc về hệ thống đo đếm do khách quan  
hoặc do con người tác động và áp dụng công  
nghệ đo ghi từ xa và các tính năng khác để  
tăng năng suất lao động.  
tháp bằng phần mềm PSS/Adept.  
- Thu thập dữ liệu, xác định các chế vận  
hành điển hình của Điện lực Tam Nông theo  
ngày điển hình tại 3 thời điểm: bình thường,  
cao điểm, thấp điểm; theo năm tại 2 thời điểm  
tháng 12 đại diện cho tháng điện nhận cao và  
tháng 9 đại diện cho tháng có điện nhận thấp.  
- Tính toán điểm dừng tối ưu bằng công  
cụ TOPO của phần mềm PSS/Adept:  
+ Tại thời điểm điện nhận cao, cấu hình  
lưới điện đề xuất cho phép giảm tổn thất điện  
năng là 794,755 kWh/ năm, tương ứng giảm  
tỉ lệ tổn thất điện năng là 0.34% so với cấu  
hình lưới điện hiện hữu.  
+ Tại thời điểm có điện nhận thấp, cấu  
hình lưới điện đề xuất cho phép giảm tổn thất  
điện năng là 20,187 kWh/ 4 tháng điện nhận  
thấp, tương ứng giảm tỉ lệ tổn thất điện năng  
là 0.009% so với cấu hình lưới điện tương  
ứng với trường hợp điện nhận cao.  
Nhận xét :  
- Xác định đoạn cuối của phát tuyến  
473TN là đoạn lưới điện có tổn thất điện  
năng chênh lệch cao nhất giữa mô phỏng  
bằng PSS/Adept và đo lường bằng hệ thống  
đo đếm, do đó ta chọn đoạn lưới này là điển  
hình để tập trung thực hiện các giải pháp  
giảm tổn thất điện năng.  
- Các biện pháp giảm tổn thất điện năng  
khâu kỹ thuật giúp cho Điện lực Tam Nông  
khắc phục các khiếm khuyết lưới điện và xử  
lý các bất hợp lý trong vận hành; các biện  
pháp kinh doanh giúp kiểm tra xác định các  
khiếm khuyết về hệ thống đo đếm, các sai sót  
trong tác nghiệp của nhân viên.  
- Tuy nhiên, các giải pháp giảm tổn thất  
điện năng là rất lớn, dàn trãi trên phạm vi cả  
huyện, thay vì phải thực hiện các giải pháp  
giảm tổn thất điện năng trên phạm vi toàn  
huyện nay chỉ cần tập trung thực hiện với khu  
vực có khối lượng quản lý nhỏ hơn nhiều lần  
nhưng vẫn cho thấy hiệu quả rõ rệt mà nó  
mang lại.  
- Tính toán xác định bù tối ưu công cụ  
CAPO của phần mềm PSS/Adept:  
+ Tương ứng với cấu hình lưới điện với  
điện nhận cao để xác định dung lượng bù và  
vị trí bù tối ưu. Phương án bù này cho phép  
giảm tổn thất điện hàng năm là 18,384 kWh,  
tương ứng giảm tỉ lệ tổn thất điện năng là  
0.008%.  
- Nếu đưa đoạn lưới điện này về mức tổn  
thất bình quân của đơn vị ( 2.3% ) sẽ làm  
giảm tổn thất điện năng hàng năm theo kỳ  
vọng là 324.000 kWh, tương ứng với giảm tỉ  
lệ tổn thất điện năng cho cả Điện lực là  
0.14%.  
+ Tương ứng với cấu hình lưới điện với  
điện nhận thấp để xác định chế độ vận hành  
tụ bù (cố định/ứng động) theo phương án bù  
đã xác lập ứng với cấu hình lưới điện với điện  
nhận cao.  
Đề xuất phương pháp xác định đoạn lưới  
của phát tuyến cần kiểm tra tổn thất điện  
năng kỹ thuật và phi kỹ thuật khi có sự chênh  
lệch về giá trị tổn thất điện năng thực tế trên  
cơ sở đo đếm và giá trị tổn thất điện năng  
theo tính toán của phần mềm PSS/Adept  
nhằm đề ra giải pháp xử lý thích hợp.  
6. KẾT LUẬN  
Bài báo “ Nghiên cứu vận hành tối ưu lưới  
điện Điện lực Tam Nông ” thực hiện các  
nội dung nghiên cứu cụ thể như :  
- Nghiên cứu và xây dựng mô hình lưới  
điện phân phối Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tiếng Việt  
[1]. Nguyễn Thị Huyền Phương, Khai thác chương trình tính toán cho lưới điện phân  
phối PSS/Adept, LV ThS, ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2010.  
[2]. Nguyễn Xuân Bắc, Đánh giá tổn thất điện năng và đề xuất các giải pháp giảm tổn  
thất điện năng lưới điện trung áp tỉnh Hưng Yên, LVThS, ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2012.  
[3]. Thái Văn Luân, Nghiên cứu phương pháp tính toán, đánh giá độ tin cậy và các giải  
pháp nâng cao độ tin cậy của lưới điện phân phối tỉnh Hưng Yên, LVThS, ĐH Bách Khoa Hà  
Nội, 2014.  
[4]. Nguyễn Quang Huy, Nghiên cứu và đánh giá các thuật toán bù tối ưu công suất phản  
kháng, LVThS, ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2014.  
[5]. Trần Hữu Tiên, Các biện pháp nâng cao chất lượng điện năng trong lưới phân phối  
huyện Phú Bình, LVThS, ĐH Thái Nguyên, 2014.  
[6]. Cao Thanh Tuấn, Tính toán đề xuất phương án vận hành tối ưu lưới điện phân phối  
điện lực Trung Tâm Nha Trang đáp ứng tiêu chí của EVN CPC, LVThS, ĐH BK Đà Nẵng,  
2017.  
[7]. Lê Hữu Trường, Nghiên cứu nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối điện  
lưc Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa, LVThS, ĐH BK Đà Nẵng, 2017.  
[8]. Lê Văn Lâm Phú, Nghiên cứu phương thức vận hành tối ưu cho lưới điện phân phối  
thành phố Cam Ranh Tỉnh Khánh Hòa, LVThS, ĐH BK Đà Nẵng, 2017.  
[9]. Nguyễn Hà Lâm, Đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện phân phối  
huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng, LVThS, ĐH BK Đà Nẵng, 2018.  
[10].Phạm Thị Hồng Anh, Nâng cao chất lượng điện năng lưới điện phân phối theo  
phương pháp tái cấu trúc lưới, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 128(14):43-48, 2014.  
[11].Trần Bách, Lưới điện & Hệ Thống điện, Tập 1,2,3, In lần thứ 6, Nhà xuất bản Khoa  
học và Kỹ thuật, 2008.  
[12].Phan Thị Thanh Bình, Hồ Văn Hiến, Nguyễn Hoàng Việt, Thiết kế hệ thống điện,  
Nxb Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2002.  
[13].Nguyễn Hữu Phúc, Đặng Tuấn Anh, Giáo trình tập huấn sử dụng phần mềm phân  
tích và tính toán lưới điện PSS/ADEPT, Trường Đại học Bách Khoa-Công ty Điện lực 2,  
2007.  
[14].Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê, "Cung cấp điện", Nxb  
Khoa học & Kỹ thuật, 2006.  
[15].Tài liệu Hội nghị tổng kết công tác quản lý kỹ thuật an toàn, Tập đoàn Điện lực Việt  
Nam, 2018.  
[16].Quy phạm trang bị điện, Bộ Công Thương, 2016.  
[17].Quyết định số : 219/QĐ-TTg Về việc Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và  
đầu tư phát triển 5 năm 2016-2020 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chính phủ, 2013.  
[18].Quyết định số : 63/QĐ-TTg Về việc Quy định về lộ trình, các điều kiện và cơ cấu  
hình thành và phát triển các cấp độ thi trường Điện lực tại Việt Nam , Chính phủ, 2013.  
[19].Quyết định số : 168/QĐ-TTg Về việc Phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành điện giai  
đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025, Chính phủ, 2017.  
[20].Quyết định số : 212/QĐ-EVN Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của  
Công ty Điện lực/ Điện lực cấp quận/ huyện trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam,  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, 2013.  
[21].Tiêu chí N-1 cho lưới điện trung thế khu vực đô thị của EVNSPC, Tổng Công ty  
Điện lực Việt Nam, 2017.  
[22].Quyết định số : 2041/QĐ-ĐL2 ngày 2/01/2009 của Công ty Điện lực 2 ( nay à Tổng  
Công ty Điện lực Miền Nam ) V/v Ban hành Tài liệu hướng dẫn mô phỏng lưới điện dùng  
chương trình PSS/Adept.  
[23].Thông tư số 15/2014/TT-BCT ngày 28/05/2014 Thông tư Quy định về mua, bán  
công suất phản kháng.  
[24].Quyết định số : 3282/QĐ-EVNSPC ngày 12/11/2015 V/v Phê duyệt Đề án tăng năng  
suất lao động và độ tin cậy cung cấp điện thông qua ứng dụng công nghệ rửa sứ, đo xa, trạm  
không người trực của EVNSPC.  
Tiếng anh  
[25].Ahmed Hamzah Kadhim, Energy Loss Reduction in Distribution System,  
International Journal of Science and Research, Volume 4 Issue 2, February 2015.  
[26].Narong Mungkung, Nittaya Gomurut, Tanes Tanitteerapan, Somchai  
Arunrungrusmi, Weerachai Chaokumnerd and Toshifumi Yuji, Analysis of Technical Loss in  
Distribution Line System, Proceedings of the 8th WSEAS International Conference on  
Telecommunications and Informatics, 2009.  
[27].PSS/ADEPT 5.2, User’s Guide – Shaw Power Technologies - 01 / 2005.  
[28].Zuhaila Mat Yasin, Titik Khawa Abdul Rahman, Network Reconfiguration to  
Improve the Performance of Distribution System under Fault Condition in the Presence of  
Distributed Generation, 2015.  
[29].T.A. Short, Electric Power Distribuion Handbook, CRC Press, 2004.  
[30].Noor Fazilah Ayu Suhurani, Analysis Of Technical Losses In Distribution Line,  
2014.  
[31].Turan Gonen, Electric Power Distribution System Engineering, McGraw-Hill, 1986.  
[32].Siddharth N. Khobragade1, Dhananjay B. Meshram2 , Commercial Loss Reduction  
Techniques in Distribution Sector - An Initiative by MSEDCL, 2014.  
[33].Saurabh Bhatt, Power Transfer Limit of Rural Distribution Feeder, 2009.  
[34].Hamed Emara Kassemex, Mohammed Bard, Salwa Ali Ahmed, Reduction of energy  
losses in electrical distribution systems, 2013.  
[35].Jizhong Zhy, Optimazation of Power System Operation, John Wiley & Sons, Inc,  
2013.  
[36].N. Rugthaicharoencheep and S. Sirisumrannukul. Feeder Reconfiguration for Loss  
Reduction in Distribution System with Distributed Generators by Tabu Search. International  
Journal 3 – 2009.  
[37].A.Y. Abdelaziz, F.M. Mohammed, S.F. Mekhamer, M.A.L. Badr. Distribution  
system reconfiguration using a modified partile swarm optimization algorithm. 2009.  
[38].Taher Niknam, Ehsan Azad Farsani. A hybrid self – adaptive partile swarm  
optimization and modified shuffled frog leaping algorithm for distribution feeder  
reconfiguration. 2010.  
[39].Hong – Chan Chang and Cheng – Chien Kuo. Network reconfiguration in  
distribution systems using simulated annealing. 1994.  
[40].Enrico Carpaneto, Gianfranco Chicco. Distribution system minimum loss  
reconfiguration in the hyper – cube Ant Colonyy optimization Framework. 2007.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trương Trọng Hiền.  
Đơn vị: Điện lực Tam Nông, Công ty Điện lực Đồng Tháp.  
Điện thoại: 0963 801 999.  
Xác nhận của GV hướng dẫn  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 23940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu vận hành tối ưu lưới điện điện lực Tam Nông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_van_hanh_toi_uu_luoi_dien_dien_luc_tam_nong.pdf