Chẩn đoán sự cố tiềm ẩn máy biến áp lực theo tiêu chuẩn IEC
CHẨN ĐOÁN SỰ CỐ TIỀM ẨN MÁY BIẾN ÁP LỰC
THEO TIÊU CHUẨN IEC
DIAGNOSING THE INSULATION OF THE INSULATOR
ACCORDING TO IEC STANDARDS
Tran Ngoc Hung
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Bài viết này nghiên cứu các dạng sự cố tiềm ẩn và tỷ lệ nồng độ các loại khí phát sinh khi
xuất hiện sự cố tiềm ẩn trong MBA lực; Nghiên cứu phương pháp chẩn đoán sự cố tiềm ẩn MBA
lực bằng phương pháp phân tích tỷ lệ nồng độ khí trong dầu MBA theo tiêu chuẩn IEC
61181:2012. Giải thuật K_mean được sử dụng để rút ngắn thời gian huấn luyện và giảm dung
lượng bộ nhớ. Kết quả cho thấy từ số lượng mẫu ban đầu là 1000 mẫu đã rút xuống còn 900
mẫu, tức là giảm 10% số lượng mẫu đầu vào mà độ chính xác nhận dạng sự cố trong máy biến
áp vẫn đạt yêu cầu.
Từ khóa: K_mean; tỷ lệ nồng độ khí; mạng Neural nhân tạo; giải thuật huấn luyện, chương
trình nhận dạng sự cố máy biến áp.
ABSTRACT
This paper examines the types of potential malfunctions and the concentration ratios of
gases emitted when potential mismatches occur in the force majeure. Research on the method of
diagnosing potential power failures by gas concentration analysis method in MBA oil according
to IEC 61181: 2012. The K_mean algorithm is used to shorten the training time, and reduce the
amount of memory. The results show that from the initial sample size of 1000 samples has been
reduced to 900 samples, ie 10% reduction in the number of input samples that the fault
identification in the transformer is still satisfactory.
Keywords:
K_mean; gas concentration ratio; artificial neural networks; training algorithm, transformer
trouble recognition program
1. GIỚI THIỆU
Metan (CH4), Etan (C2H6), Etylen (C2H4), và
Acetylen (C2H2). Các phương pháp phát hiện
dựa trên phân tích khí hòa tan được sử dụng
để chẩn đoán sự cố khởi đầu trong máy biến
áp trước khi dẫn đến tình trạng nghiêm trọng
hơn [2-3]. Năm tiêu chuẩn thường được sử
dụng phân tích khí hòa tan là tiêu chuẩn ủy
ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC), Bảng quy
tắc cấp điện trung tâm (CEGB) dựa trên 4 tỷ
lệ Rogers, phương pháp Rogers, phương
pháp Dornenburg và tam giác Duval dựa
theo viện tiêu chuẩn kỹ thuật điện – điện tử
(IEEC) [4]. Các tiêu chí trên không liên quan
đến bất kỳ công thức toán học nào và cách
diễn giải của chúng dựa trên phương pháp
heuristic có thể thay đổi dựa trên kinh
nghiệm của nhà phân tích, dẫn đến phân tích
không đáng tin cậy [5]. Để khắc phục những
hạn chế đến từ các tiêu chí này, các mô hình
Máy biến áp lực là một phần không thể
thiếu, quan trọng và đắt tiền trong hệ thống
điện. Bất kỳ sự cố nào của máy biến áp cũng
có thể gây ra tình trạng mất điện trầm trọng,
do đó việc phát hiện sớm các sự cố mới phát
sinh nhằm cải thiện độ tin cậy và hoạt động
của nó. Do đó, việc phát hiện sớm những sự
cố ban đầu máy biến áp tạo ra sự cải thiện độ
tin cậy và hoạt động của hệ thống điện. Hơn
nữa, việc thay thế một máy biến áp rất tốn
kém và tốn nhiều thời gian; do đó việc chẩn
đoán các lỗi sớm nhất là rất quan trọng càng
sớm càng tốt để ngăn ngừa sự gia tăng các
lỗi máy biến áp. Phân tích khí hòa tan (DGA)
trong dầu biến áp là một phương pháp được
sử dụng để xác định sự cố mới phát sinh
trong dầu máy biến áp. Các khí hoà tan chủ
yếu trong dầu máy biến áp là: Hydro (H2),
tính toán khác nhau sử dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) đã được sử dụng để phân tích sự cố phát
sinh trong máy biến áp. Ứng dụng AI trong
chẩn đoán sự cố máy biến áp yêu cầu dữ liệu
DGA thực. Trong giai đoạn 1987 – 2012, có
hơn 400 nghiên cứu được công bố trên IEEE
(26 EPS, 72 ANN, 58 FL và ANN – FL, 20
ANN – EPS, 248 DGA). Một số phương
pháp trí tuệ nhân tạo được phát triển chẩn
đoán chính xác hơn. Những phương pháp
này hầu hết phù hợp với máy biến áp với một
sự cố duy nhất hoặc một sự cố chủ yếu.
Những phương pháp trí tuệ nhân tạo này là
mạng nơ ron nhân tạo, logic mờ, nơ ron – tập
mờ, di truyền, mô hình Markov ẩn, Support
vector machine và kỹ thuật đồ họa. Chúng
được phát triển như một kỹ thuật mới để giải
thích các sự cố của máy biến áp. Trong bài
báo này, mô hình ANN truyền ngược được
xây dựng dựa trên phân tích khí hòa tan theo
tiêu chuẩn IEC. Một so sánh giữa các kết quả
của ANN và kết quả thu được từ các tài liệu
được trình bày. Các kết quả đề cập đến độ tin
cậy của mô hình ANN được đề xuất như một
công cụ chẩn đoán cho lỗi máy biến áp điện.
Mỗi mẫu đặc trưng cho từng dạng tình
trạng máy biến áp, sẽ có có 3 thông số về tỷ
lệ nồng độ khí bao gồm: R1 = C2H2/C2H4; R2
= C2H4/H2; R3 = C2H4/C2H6.
Tập mẫu ngõ vào là ma trận có số cột tương
ứng với số mẫu và 3 hàng tương ứng với 3
thông số về tỳ lệ nồng độ khí của mỗi mẫu.
Ma trận này có cấu trúc trình bày ở Bảng 1.
Trạng thái
Tỷ lệ các loại khí
R1 =
R2 =
R3 =
Mẫu
C2H2/ C2H4/H C2H4/C
C2H4
R1 <
0,1
-
R1 <
0,1
R1 <
0,1
-
2H6
R3 < 1
-
2
0,1 ≤
R2 ≤ 1
-
0,1 ≤
R2 ≤ 1
1
-
1000000000
1000000000
1000000000
100
R3 < 1
101
-
R2 < 0,1 R3 < 1
0100000000
0100000000
0100000000
-
-
R1 <
0,1
200
R2 < 0,1 R3 < 1
201
-
300
R1 ≤ 3 R2 < 0,1 R3 < 1
0010000000
0010000000
0010000000
-
-
-
R1 ≤ 3 R2 < 0,1 R3 < 1
2. PHÂN TÍCH KHÍ HÒA TAN THEO
R1 ≤ 3
301 or R1 >
3
0,1 ≤
R2 ≤ 1
R3 < 1
-
0001000000
0001000000
0001000000
MÃ TIÊU CHUẨN IEC
Tình trạng của MBA thường được chia
làm 10 dạng theo mã sau:
-
-
-
R1 ≤ 3
400 or R1 >
3
0,1 ≤
R2 ≤ 1
R3 < 1
Mã
1
Tình trạng máy biến áp lực
Bình thường
R1 ≤ 3
0,1 ≤
R2 ≤ 1
-
0,1 ≤
R2 ≤ 1
0,1 ≤
R2 ≤ 1
-
401
R3 > 3 0000100000
2
Phóng điện cục bộ với năng lượng
-
-
-
0000100000
0000100000
thấp
R1 ≤ 3
3
4
5
6
7
8
9
Phóng điện cục bộ với năng lượng
cao
Phóng hồ quang điện với năng
lượng thấp
Phóng hồ quang điện với năng
lượng cao
500
R3 > 3
R1 <
0,1
-
R1 <
0,1
R1 <
0,1
-
R1 <
0,1
R1 <
0,1
-
R1 <
0,1
R1 <
0,1
1 ≤ R3 ≤ 0000010000
501
-
3
-
1 ≤ R2 ≤
3
0000010000
0000010000
0,1 ≤
R2 ≤ 1
600
601
-
R2 > 1
-
R3 < 1
-
0000001000
0000001000
0000001000
Sự cố nhiệt với nhiệt độ dưới
150oC
Sự cố nhiệt với nhiệt độ 150oC -
700
R2 > 1
R3 < 1
300oC
1 ≤ R2 ≤
Sự cố nhiệt với nhiệt độ 300oC -
701
-
R2 > 1
-
0000000100
0000000100
3
-
700oC
Sự cố nhiệt với nhiệt độ lớn hơn
1 ≤ R2 ≤ 0000000100
800
R2 > 1
700 oC
3
0000000010
10 Sự cố không xác định
801
R2 > 1
R3 > 3
-
000000001
0
0000000010
tra được lấy theo phần trăm số mẫu huấn
luyện.
-
-
-
R1 <
0,1
R1 > 3
-
900
R2 > 1
R3 > 3
Các thông số của mẫu đầu vào là các mã
tỷ lệ khí hoà tan theo từng dạng sự cố MBA.
Đối với mỗi mẫu đầu vào, tồn tại một mô
hình đầu ra mô tả loại sự cố.
901
-
R2 > 1
-
R2 > 1
R3 > 3
-
R3 > 3
0000000001
0000000001
0000000001
1000 R1 > 3
Bảng 1. Cấu trúc tập mẫu ngõ vào
Ngõ ra của mạng Neural là 9 dạng sự cố
tiềm ẩn và tình trạng bình thường của MBA
Ở đây, dựa vào số liệu của các tài liệu tham
khảo có liên quan, xây dựng 1000 mẫu để
huấn luyện. Với tập mẫu ngõ vào bao gồm:
100 mẫu cho mỗi dạng tình trạng máy biến
áp nêu trên. Tập dữ liệu ngõ vào được đặt tên
là input1000. Đây là một ma trận có 1000 cột
tương ứng với 1000 mẫu và 3 hàng tương
ứng với 3 thông số đặc trưng cho tỷ lệ các
loại khí của mỗi mẫu.
Các giải thuật huấn luyện mạng neural
được xem xét bao gồm:
✓ Giải thuật Levenberg – Marquardt
✓ Giải thuật Bayesian
✓ Giải thuật Scaled Conjugate Gradient
✓ Giải thuật Resillient Backpropagation
Giải thuật huấn luyện được lựa chọn là
giải thuật có độ chính xác nhận dạng sự cố
tiềm ẩn MBA cao nhất. Trong nghiên cứu
này, để rút ngắn thời gian huấn luyện và
giảm dung lượng bộ nhớ cần sử dụng, tiến
hành lựa chọn mẫu điển hình trên cơ sở áp
dụng thuật toán K_mean. Chương trình lựa
chọn mẫu điển hình được xây dựng trong
Tập mục tiêu được đặt tên là target là một
ma trận có 1000 cột tương ứng với 1000 mẫu
và 10 dòng tương ứng với 10 dạng sự cố, là
10 mục tiêu để mạng Neural phân loại. Cấu
trúc tập mục tiêu được trình bày ở Bảng 2.
Trạng thái theo Mã
Mẫu
1
2
3
0
4
5
6
7
8
9
10
0
môi
trường
MATLAB.
1 – 100
101 – 200
201 – 300
301 – 400
401 – 500
501 – 600
601 – 700
701 – 800
801 – 900
901 – 1000
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
Bảng 2. Cấu trúc tập mục tiêu target
3. ỨNG DỤNG MẠNG NEURAL
NHÂN TẠO TÌM RA SỰ CỐ TIỀM ẨN
MÁY BIẾN ÁP
Mô hình ANN được xây dựng bằng cách
sử dụng phần mềm MATLAB cho phương
pháp giải mã mã chuẩn IEC IEC 61181:2012.
Mô hình kiến trúc ANN bao gồm ba lớp
mạng (một lớp đầu vào, một lớp ẩn và một
lớp đầu ra).
Các mẫu huấn luyện được xây dựng từ
các mẫu sự cố MBA đã biết, các mẫu kiểm
Hình 2. Giao diện huấn luyện mạng
Neural theo giải thuật Bayesian
Sau 784 lần huấn luyện, sai số bình
phương trung bình đạt giá trị rất nhỏ
0,00188112, nhỏ hơn giá trị mong muốn là
0,01
Hình 1. Lưu đồ lựa chọn mẫu điển hình
theo K_mean
4. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG CHẨN
ĐOÁN SỰ CỐ TIỀM ẨN MÁY
BIẾN ÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT
Lần lượt xây dựng cấu trúc mạng Neural
(xác định số Neural lớp ẩn) và 4 giải thuật
huấn luyện nêu ở trên trong bài toán nhận
dạng sự cố tiềm ẩn MBA. Từ kết quả so sánh
độ chính xác nhận dạng trong từng trường
hợp khảo sát, lựa chọn cấu hình mạng Neural
có độ chính xác nhận dạng cao nhất.
Hình 3. Sai số bình phương trung bình của
mạng Neural theo giải thuật Bayesian
Qua đó, giải thuật Bayesian có số mẫu
huấn luyện là 70% mẫu đầu vào, số mẫu phê
chuẩn là 15% mẫu đầu vào và số mẫu kiểm
tra là 15% mẫu đầu vào.
Giá trị R đạt xấp xỉ 1 chứng tỏ mối quan
hệ tuyến tính giữa ngõ ra và mục tiêu huấn
luyện tương đối cao, đạt yêu cầu.
Hình 6. Giao diện chương trình chẩn đoán
sự cố tiềm ẩn máy biếp áp
Hình 4. Quan hệ tuyến tính giữa ngõ ra và
mục tiêu huấn luyện của mạng Neural
theo giải thuật Bayesian
theo tiêu chuẩn IEC
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả rút ra các
nhận xét như sau:
Độ chính xác nhận dạng lớn đạt 98,78%
đối với mẫu huấn luyện và 98,7% đối với
mẫu kiểm tra tương ứng với số neural lớp ẩn
là 9.
- Giải thuật Kmean được sử dụng để rút
ngắn thời gian huấn luyện, và giảm dung
lượng bộ nhớ. Kết quả cho thấy từ số lượng
mẫu ban đầu là 1000 mẫu đã rút xuống còn
900 mẫu, tức là giảm 10% số lượng mẫu đầu
vào mà độ chính xác nhận dạng sự cố trong
máy biến áp vẫn đạt yêu cầu.
- Cấu hình mạng Neural đề xuất gồm 3
lớp: lớp đầu vào gồm 3 biến (tương ứng với 3
dạng tỷ lệ nồng độ khí trong dầu MBA), lớp
ẩn bao gồm 9 Neural, lớp ngõ ra bao gồm 10
biến (tương ứng với 10 dạng sự cố tiềm ẩn của
máy biến áp). Trên cơ sở đánh giá độ chính
xác nhận dạng, giải thuật huấn luyện được lựa
chọn là giải thuật Bayesian với độ chính xác
nhận dạng lên đến 98,7%.
- Chương trình chẩn đoán sự cố tiềm ẩn
máy biến áp dựa trên phương pháp phân tích
tỷ lệ nồng độ các loại khí trong dầu theo tiêu
chuẩn IEC có giao diện thân thiện, dễ sử
dụng.
Hình 5. Quan hệ giữa độ chính xác nhận
dạng và số Neural lớp ẩn của mạng Neural
theo giải thuật Bayesian
Như vậy, giải thuật Bayesian được chọn.
5. KẾT LUẬN
Tác giả hoàn thành tất cả các nội dung
nghiên cứu được giao bao gồm: Tổng quan
về đề tài; Nghiên cứu kiến thức chung về
mạng Neural; Nghiên cứu nhận dạng loại sự
cố tiềm ẩn của MBA theo tiêu chuẩn IEC dựa
trên tỷ lệ nồng độ các chất khí C2H2/C2H4,
CH4/H2, C2H4/C2H6 và xây dựng thành công
chương trình chẩn đoán sự cố tiềm ẩn của
MBA theo tiêu chuẩn IEC trong môi trường
Matlab.
- Xem xét các phương pháp chẩn đoán
sự cố tiềm ẩn MBA khác như: Phương pháp
phân tích khí chính, Phương pháp NTT
Flagpoint, …
- Để tổng quát hóa mẫu huấn luyện cần
nâng xây dựng mạng Neural tự học, tự cập
nhật dữ liệu sau khi nhận dạng sự cố tiềm ẩn
MBA.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] SherifS. M. Ghoneim and Ibrahim B. Taha, “Artificial Neural Networks for Power
Transformers Fault Diagnosis Based on IEC Code Using Dissolved Gas Analysis ”,
International Joural of Control, Automation and Systems ISSN 2165-8277, Vol.4 No.2, April
2005.
[2] IEC Publication 599, “Interpretation of the analysis of gases in
transformers and other oil-filled electrical equipment in service”, First Edition
1978.
[3] IEEE Guide for the Interpretation of Gases Generated in Oil- Immersed
Transformers, IEEE StandARCd C57.104-2008, Feb.2009.
[4] Rahmat-Allah Hooshmand, and Mahdi Banejad, “Fuzzy Logic Application
in Fault Diagnosis of Transformers Using Dissolved Gases”, Journal of Electrical
Engineering & Technology, Vol. 3, No. 3, pp. 293~299, 2008.
[5] Fathiah Zakaria, Dalina JohARCi and Ismail Musirin, “Artificial Neural
Network (ANN) Application in Dissolved Gas Analysis (DGA) Methods for the
Detection of Incipient Faults in Oil-Filled Power Transformer”, 2012 IEEE
International Conference on Control System, Computing and Engineering, Penang,
Malaysia, 23 - 25 Nov. 2012.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: TRẦN NGỌC HƯNG
Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Tiền Giang
Điện thoại: 038 338 7215
Email: [email protected]
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS. TS. QUYỀN HUY ÁNH
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Chẩn đoán sự cố tiềm ẩn máy biến áp lực theo tiêu chuẩn IEC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chan_doan_su_co_tiem_an_may_bien_ap_luc_theo_tieu_chuan_iec.pdf

