Giáo trình An toàn điện - Chương 3: Phân tích an toàn các mạng điện

Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
24  
CHƯƠNG 3  
PHÂN TÍCH AN TOÀN CÁC MẠNG ĐIỆN  
3.1. KHÁI NIỆM:  
Phân tích an toàn trong mạng điện là tính toán, xác định giá trị dòng điện qua  
người trong các điều kiện khác nhau mà người có thể tiếp xúc với mạng điện trong  
quá trình vận hành lưới điện và thiết bị điện. Quá trình phân tích an toàn mạng điện  
cũng cần phải đánh giá được các yếu tố khác, cũng như các thông số của mạng điện  
ảnh hưởng đến tai nạn điện giật.  
Tai nạn điện giật có thể xảy ra khi ta tiếp xúc hai pha hoặc một pha nhưng ở  
đây ta chỉ xét một pha. Tiếp xúc một pha có thể được xem là chạm đất không an toàn  
và lúc này dòng điện qua người phụ thuộc vào chế độ trung tính của mạng điện.  
Dòng điện qua người khi người tiếp xúc với vật nối đất có dòng chạm đất đi  
qua phụ thuộc vào dòng điện chạm đất.  
Dòng điện chạm đất là dòng điện đi qua chỗ chạm đất vào đất phụ thuộc vào  
các thông số mạng điện và trung tính của lưới.  
Trung tính máy biến áp và máy phát có thể được nối đất trực tiếp hoặc cách  
điện đối với đất.  
Nếu trung tính máy biến áp, máy phát không nối với các thiết bị nối đất hoặc  
nối qua thiết bị để bù dòng điện dung trong mạng, qua máy biến điện áp ...hay qua  
khí cụ có điện trở lớn, được gọi là trung tính cách điện đối với đất. Ngược lại, nếu  
trung tính nối trực tiếp với thiết bị nối đất hoặc qua một điện trở bé (máy biến dòng)  
được gọi là trung tính trực tiếp nối đất.  
Theo “Quy trình thiết bị điện” người ta có thể chia ra:  
1. Thiết bị có điện áp dưới 1000V (hạ áp)  
2. Thiết bị có điện áp trên 1000V (cao áp)  
a. Thiết bị có dòng chạm đất lớn (Iđ>500A, trong đó Iđ là dòng  
chạm đất 1 pha), thường là nằm trong mạng có trung tính trực tiếp nối đất.  
b. Thiết bị có dòng chạm đất bé (Iđ<500A, trong đó Iđ là dòng  
chạm đất 1 pha) thường là nằm trong mạng có trung tính cách điện.  
3.2. MẠNG ĐIỆN MỘT PHA  
+ Mạng điện một pha cách điện với đất  
+ Mạng điện một pha có trung tính trực tiếp nối đất.  
3.2.1. MẠNG ĐIỆN MỘT PHA CÁCH ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐẤT  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
25  
Xét mạng điện một pha cách điện đối với đất như hình vẽ (hình 3.1) trong  
mạng điện này mỗi pha ngoài điện trở cách điện (tác dụng) r1, r2 còn có điện dung  
đối với đất C1, C2  
2
2
I
2  
2
1
U
20  
U
Y
Y
I1  
I
ng  
I
C
C
U10  
R
R
Y
Y
Yng  
1
1
Hinh 3.1: Chạm vào một dây của mạng điện một pha  
Điện dẫn toàn phần của mỗi pha đối với đất  
Y
=
g1  
g2  
+
jb1  
jb2  
1
Y2  
=
+
Điện dẫn của người  
1
Yng  
=
Rng  
Điện dẫn tương đương:  
   
= Y + Yng  
1
Ytd  
20 : điện áp của pha 1 và pha 2 so với đất  
U10  
U
,
Ta có :  
    
Y
, và qua người  
1 2  
I
I
I
Y
1, , : dòng điện qua  
2
3
Theo sơ đồ thay thế tương đương ta có :  
   
Y2.Ytd  
= U.  
I2  
Y2  
+ Ytd  
Dòng điện qua người Ing ta có thể tính được như sau:  
I2.Yng  
Y2  
   
Ing  
=
=
U.Yng  
Ytd  
Y
+
Y2  
+ Yng  
1
1
Y
Y
Trong mạng điện ta có :  
Suy ra :  
=
= =  
;
Yng=1/Rng  
Y
1
2
Z
Y
U.Yng  
Ing  
=
=
2Y + Yng  
U
Ing  
Hay  
(3-1)  
+ Z  
2Yng  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
26  
Từ công thức 3-1 ta xét các trường hợp sau:  
a) Mạng điện có điện dung bé:  
Đây là các đường dây trên không có điện áp <1000V chiều dài ngắn  
1
1
1
Z
=
=
≈
= Rcd  
Y g  
+ jb g  
do đó lúc này dòng qua người :  
U
Ing  
=
2Yng  
+
Rcd  
b) Mạng điện có điện dung lớn:  
Mạng điện đường dây trên không có điện áp >1000V có cách điện tốt  
1
1
1
Z
=
=
= − jXC = −  
Y g  
+
jb  
ω
c  
Từ đó xác định được trị hiệu dụng của dòng điên qua người:  
U
Ing  
=
2
2
(
2Rng
)  
+ XC  
Với mạng điện dây cáp dài có điện áp bé hơn 1000V phải tính đến điện dẫn  
của cách điện và cả điện dung  
Khi người chạm vào dây 1 thì điện trở của dây dẫn 1 lúc này sẽ là: R = r1 // Rng  
Do vậy điện áp của dây dẫn 1 sẽ thay đổi từ U1 đến U’1, và điện áp của dây  
dẫn 2 cũng sẽ thay đổi từ U2 thành U’2. Đây chính là nguyên nhân sự phóng và nạp  
điện tích của C1 và C2.  
t
−
∆
U
R ng .(C1 + C2 )  
Dòng điện qua người:  
Ing  
=
.e  
Rng  
Ngoài ra, còn có dòng điện chạy qua điện trở cách điện qua người:  
U.r  
1
Ing  
=
(r1 + r2 ).Rng + r1.r2  
Vậy dòng điện qua là tổng hợp hai thành phần dòng điện trên.  
3.2.2. MẠNG ĐIỆN MỘT PHA CÓ TRUNG TÍNH TRỰC TIẾP NỐI ĐẤT  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
27  
Xét mạng điện 1 pha có trung tính nối đất như hình vẽ  
Ở trạng thái làm việc bình thường với tải Zt  
- Nếu người chạm vào pha cách điện đối với đất một cách gần đúng có thể xác  
định dòng qua người :  
U
Ing  
=
R0  
+ Rng  
- Nếu người chạm vào pha nối đất thì dòng qua người :  
IbvZd  
Rng  
∆
U
Ing  
=
=
Rng  
Trong đó :  
Zd : Tổng trở đoạn dây từ người đến chỗ chạm.  
∆U : Điện áp rơi trên đoạn từ nguồn đến chỗ người chạm vào dây  
Ilv : Dòng điện làm việc.  
* Cho dù người chạm vào điểm b xa nhất thì điện áp trên người cũng không  
lớn hơn 5% U mạng điện.  
Ilv  
IN  
Zt  
a
b
c
a
b
c
(0,01÷0,015)U  
U/2  
a)  
b)  
r
0  
r
0  
Hình 3.2 a) Chạm vào một dây trong mạng một pha trung tính nối đất  
b) Chạm vào một dây đồng thời xảy ra ngắn mạch trong mạng một pha  
trung tính nối đất  
Trường hợp mạng điện bị ngắn mạch như hình b. Giả sử tiết diện của 2 dây  
là như nhau thì người chạm tại điểm C thì điện áp đặt vào người là:Ung=U/2. Người  
chạm càng gần nguồn thì điện áp càng giảm  
Nếu người chạm tại điểm E thì điên áp đặt vào người sẽ là :  
lZ  
Ung  
= UN  
lD  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
28  
Trong đó :  
UN : Điện áp tại điểm ngắn mạch một cách gần đúng có thể xem UN=U/2  
lZ  
ld  
: Khoảng cách từ nguồn đến vị trí người chạm vào dây  
: Khoảng cách từ nguồn đến điểm ngắn mạch.  
3.3. PHÂN TÍCH AN TOÀN TRONG MẠNG ĐIỆN BA PHA  
3.3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẠNG ĐIỆN BA PHA :  
1− Mạng điện ba pha bốn dây  
−Trung tính cách điện đối với đất  
−Trung tính nối đất trực tiếp  
−Trung tính nối đất qua cuộn kháng nhỏ  
2−Mạng điện ba pha ba dây  
−Trung tính cách điện đối với đất  
−Trung tính nối đất qua cuộn dập hồ quang  
−Trung tính nối đất trực tiếp  
3.3.2. PHÂN TÍCH AN TOÀN TRONG MẠNG BA PHA  
Ta xét mạng điện tổng quát là mạng điện 3 pha 4 dây (như hình vẽ) có trung  
tính nối đất qua điện trở R0 và điện kháng Xl  
3
2
1
4
C4  
C1  
C2  
R3  
C3  
R4  
R1  
R2  
R0  
Xl  
a.  
Hình 3.3a: Mạng điện tổng quát 3 pha 4 dây  
1
1
U1  
Y4  
Y0  
Y1  
O’  
Yng  
Y3  
O
U3  
Y2  
U2  
2
3
b.  
Hình 3.3b: Sơ đồ thay thế mạng điện 3 pha 4 dây  
Ta có :  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
29  
- r1, r2, r3, r4 là điện trở cách điện của các dây  
- C1,C2,C3,C4 là điện dung của đường dây đối với đất  
- Yi là điện dẫn của các dây pha, dây trung tính và trung tính máy biến áp so  
với đất .  
1
1
Y
=
g1  
+
jb1  
=
+
j
ω
C1  
Y2  
=
g2  
+
jb2  
=
+
j
ω
C2  
1
r
r2  
1
1
1
Y4  
Y3  
=
g3  
+
jb3  
=
+
j
ω
C3  
=
g4  
+
jb4  
=
+
jω  
C4  
r3  
r4  
1
1
Yng  
=
Y0  
=
g0  
−
jb0  
=
− j/ω L  
điện dẫn người :  
Rng  
r0  
khi người tiếp xúc với một pha (ví dụ pha 1 như hình vẽ) điện áp tiếp xúc đặt vào  
người là :  
−
Ung  
= U1 U0  
    
= (U1 − U0 ).Yng  
I
=
Ung.Yng  
và dòng qua người :  
ng  
U
trong đó : 1 : Điện áp pha  
U
0 : Điện áp trung tính đối với đất .  
Ta có:  
      
+ Y ) + U2.Y2 + U3.Y3  
1
   
U.Y  
U1(Yng  
Σ
U0  
=
=
+
Y
Y
+
Y2  
+
Y3  
+
Y4  
+
Y0  
Yng  
1
Với mạng ba pha đối xứng ta có :  
=
a2Uf  
U1  
U1 = aUf  
=
Uf  
U1  
1 +  
2
3
ej120  
=
−
j
trong đó :  
a
=
2
Uf là giá trị tuyệt đối của điện áp pha  
2
+
Y
+
a .Y2  
+
a.Y3  
Yng  
1
U0 = Uf  
Suy ra :  
+
Y
+
Y2  
+
Y3  
+
Y4  
+
Y0  
Yng  
1
Từ đó có thể xác định được điện áp tiếp xúc của người như sau :  
2
+
(1  
−
a ).Y2  
+
(1  
−
+
a).Y3  
+
Y0  
Y4  
Ung  
= Uf  
(3-2)  
Y
+
Y2  
+
Y3  
Y4  
+
Y0  
+
Yng  
1
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
30  
Dòng qua người :  
2
+
(1  
−
a ).Y2  
+
(1  
−
+
a).Y3  
+
Y0  
Y4  
    
Ing = Ung .Yng = Uf .Yng  
(3-3)  
Y
+
Y2  
+
Y3  
Y4  
+
Y0  
+
Yng  
1
Mạng điện ba pha bốn dây trung tính nối đất trực tiếp  
a.Người tiếp xúc với một pha trong chế độ làm việc bình thường:  
3
2
1
4
Y0  
Y4  
Y1  
Y2  
Y3  
Hình 3.4: Người chạm vào một pha trong chế độ làm việc bình thường  
Trên  
1
hình vẽ ta có điện dẫn trung tính: Y0= = g0  
(r0: là điện trở nối đất trung tính)  
r0  
- Trong trường hợp này điện dẫn của dây trung tính nhỏ hơn nhiều so với điện  
dẫn Y0 của điểm trung tính cho nên có thể xem : Y1=Y2=Y3=Y4 ≈0 cho nên điện áp  
tiếp xúc của người theo (2-2) đơn giản hơn nhiều :  
Y0  
Ung  
=
Uf  
Y0  
+
Yng  
Rng  
Ung  
=
Uf  
hay  
(3-4)  
(3-5)  
R0  
+
Rng  
U f  
Ing  
= Ing =  
và dòng qua người là :  
R0  
+
Rng  
Nhận xét: Trong trường hợp này dòng điện qua người gần như không thay đổi  
khi điện trở của hệ thống thay đổi. Hay dòng điện qua người không phụ thuộc vào  
điện trở cách điện.  
b.Tiếp xúc với một pha trong trong trường hợp mạng sự cố :  
3
2
1
4
Y0  
Y4  
Y1  
Y2  
Y3  
Rch  
Uch  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Hình 3.5: Chạm vào một pha trong khi pha khác chạm đất  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
31  
Giả thiết khi người chạm vào pha 1 và pha 3 chạm đất qua một điện trở nhỏ  
1
Ych  
=
Rch và Y1,Y2,Y3,Y4 nhỏ hơn nhiều so vớiY0 và  
tức : Y1=Y2=Y3=Y4 ≈0  
Rch  
   
(1− a)Ych + Y0  
Ung  
= Uf  
Vậy từ (3-2) ta có :  
1
Y0  
+
Ych  
+
Yng  
1
1
Yng  
=
Ych  
=
Y0 =  
;
thay  
;
vào biểu thức trên rồi biến đổi ta rút ra  
Rng  
Rch  
R0  
3R0  
R0Rch  
+
3R0Rch  
+
Rc2h  
RngRch  
được trị hiệu dụng:  
Ung  
= Uf .Rng  
+
R0Rng  
+
Để đơn giản ta giả thiết : 3RchR0=2 R R ta có :  
3
ch  
0
3R0  
+
Rch  
3R0  
+
Rch  
Ung  
=
U f .Rng  
=
U f .Rng  
(3-6)  
(3-7)  
R0 Rch  
+
R0 Rng  
+
Rng Rch  
R0 Rch  
+
Rng (R0  
+
Rch )  
3R0  
+ Rch  
Ing  
= U f  
và :  
R0 Rch  
+ Rng (R0 + Rch )  
U1  
Ta xét hai trường hợp đặt trưng :  
* Khi điện trở chạm đất : Rch = 0 ta có Ung=  
U tức trong trường hợp này điện áp đặt vào  
f
3
U
ng  
U
người bằng điện áp dây  
* Khi R0 = 0 ta tính được:Ung =Uf trong thực tế  
R0, Rch luôn luôn lớn hơn không nên :Ung = U13 - Uch  
3Uf Ung Uf  
Điều này cũng được minh họa trên giản đồ véc tơ.  
0
0’  
U2  
U
ch  
U
3 Hinh 3.6: Giản đồ vectơ  
suy ra  
Như vậy tiếp xúc với dây pha trong trong mạng có trung tính trực tiếp nối đất  
khi có sự cố sẽ nguy hiểm hơn trong trường hợp làm việc bình thường .  
Ví dụ 1: Một người chạm vào một pha của lưới điện ba pha bốn dây 380/220V  
có trung tính trực tiếp nối đất hãy xác định dòng điện qua người.  
4
Ω
Ω
Ω
Cho biết : r0=4 ; Rng=1000 ; r1=r2=r3=r4=rc1=10  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
32  
1
=32.103  
µ
f
X
=
Ω
c1=c2=c3=c4=c=0,1 , hay  
C
ω
c
1
104  
1
1
4
Y
Ta có :  
=
+
j
Y0 =  
Giải:  
32 103  
Do đó có thể coi : Y1=Y2=Y3=Y4=Y≈0  
Uf  
Rng  
Uf  
220  
Ing  
=
=
220mA  
4 ≈  
Nên:  
+
R0 1000  
+
220  
I
=
=
220mA  
Rng 1000 ≈  
hay nếu bỏ qua R0 thì: ng  
Ví dụ 2 : Một người chạm vào một pha của lưới điện ba pha 4 dây có trung  
tính trực tiếp nối đất, điện áp 380/220V khi pha 3 chạm đất như hình (2-3).  
µ
f
Biết : R0=4  
Hãy xác định các giá trị ứng với các giá trị của điện trở chạm đất  
Rch=100 ; 50; 4; và 0,5  
Giải : Với Rch=100  
; Rng=1000 ; c1=c2=c3=c4=c=0,1  
; r1=r2=r3=r4=rc1=104  
Ω Ω
 
Ω  
Ω
Ω
Ω
Tương tự ta cũng xem Y1=Y2=Y3=Y4≈0  
Dòng điện qua người được xác định theo công thức (3-7)  
3R0  
RchRng  
Tương tự với :  
+ Rch  
3.4  
+ 100  
Ing  
=
Uf  
=
220.  
226mA  
R0Rch  
+
+
R0Rng  
4.100  
+
100.1000 +  
4.1000 =  
→
→
→
Ω
Rch = 50  
Ing = 232mA  
Ing = 300mA  
Ing = 360mA  
Ω
Rch = 4  
Rch = 0,5  
Ω
Mạng điện ba pha ba dây có trung tính cách điện  
a. Tiếp xúc một pha trong chế độ làm việc bình thường  
3
2
1
C2  
C3  
R1  
R2  
R3  
C1  
Hình 3.7: Chạm vào một pha trong chế độ làm việc bình thường  
Xét trường hợp người tiếp xúc trực tiếp với một pha trong mạng 3 pha 3  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
dây hình (3-7).  
Trang  
33  
+
Y2 (1  
−
a2 )  
+
Y3(1  
−
a)  
+
Y0  
Y4  
Ung  
= Uf  
Áp dụng công thức:  
1 +  
Y0  
+
Y
Y2  
+
Y3  
+
Y4  
+
Yng  
Ở đây do không nối đất nên: Y4=Y0=0 .  
a2 )  
Y2 (1− + Y3(1− a)  
Ung  
= Uf  
(3-8)  
(3.9)  
Y
+
Y2  
+
Y3  
+
Yng  
1
+ Y3(1− a)  
Y2 (1  
−
a2 )  
= Uf .Yng  
Ing  
Suy ra:  
Y
+
Y2  
+
Y3  
+
Yng  
1
Sử dụng công thức (3-8) và (3.9) để đánh giá mức độ nguy hiểm khi tiếp xúc  
với một pha trong ba trường hợp sau :  
* Khi điện dung của các pha bằng nhau: C1= C2 = C3 = C và điện trở các cũng  
pha bằng nhau: R1 = R2 = R3 = Rcđ. Đây là mạng điện cáp có điện áp nhỏ hơn 1000V  
Từ (3-8 ) ta có :  
3Y  
Y(1  
−
a2  
+
1
−
a)  
(vì 1-a2+1-a=3)  
Ung  
=
Uf  
= Uf  
3Y  
+
Yng  
3Y  
+
Yng  
1
3Y  
1
Ing  
=
Uf .Yng  
= Uf .  
Suy ra:  
(3-10)  
3Y  
+
Yng  
Z
3
Rng  
+
1
1
1
Z
=
=
=
1
Y g  
+ jb  
Trong đó :  
+
jω c  
Rcd  
Khi chuyển qua giá tri hiệu dụng ta có :  
Uf  
1
Ing  
=
Rng  
Rcd (Rcd  
+
6.Rng )  
(3-11)  
1
+
9(1  
+
Rc2dω 2c2 )R2ng  
* Khi : C1 = C2 = C3 = 0 và R1= R2 = R3 = Rcđ  
Đây là trường hợp trong mạng điện áp nhỏ hơn 1000V có chiều dài bé nên bỏ  
qua trị số điện dung. Ở đây Y1=Y2 =Y3 =Y = g =1/Rcd  
Uf  
Ing  
=
Rcd  
3
Theo (3-11) ta có  
(3-12)  
Rng  
+
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
34  
* Khi : C1 = C2 = C3 = C và R1 = R2 = R3 = ∞  
Đây là trường hợp của mạng điện áp lớn hơn 1000V.  
Lúc này ta có Y1=Y2=Y3=Y=jb=jωc=1/Z  
Uf  
Uf  
Ing  
=
=
1
Xc  
3
thay vào (3-11) ta được:  
Hay giá trị hiệu dụng :  
(3-13)  
Rng  
+
Rng  
−
j
j3ω  
c
Xc  
U f  
Uf (Rng  
+
j
)
Ing  
=
3
2
Ing  
=
(3-14)  
Xc  
Rn2g  
+
Xc  
3
2
R2ng  
+
(
)
3
Ví dụ 3: Một người tiếp xúc với một pha của mạng điện 3 pha 3 dây có trung  
tính cách điện điện áp 380V. Biết Rng=1000  
trong hai trường hợp  
Ω
. Hãy xác định dòng điện qua người  
a−Khi C1=C2=C3= 0 và R1=R2=R3=3.103  
Ω
3
µ
f
b−Khi C1=C2=C3= C=0,03 hay Xc=100.10 và R1=R2=R3=∞  
Giải:  
a) Ta áp dụng công thức (3-12):  
220  
Ing  
=
= 110mA  
3000  
3
1000  
+
b) Ta áp dụng công thức :(3-14) ta có  
220  
Ing  
=
=
6,6mA  
2
100.103  
3
10002  
+
b. Tiếp xúc một pha trong chế độ sự cố:  
3
2
1
U1  
U
ng  
0
Y1  
Y2  
Y3  
Rch  
0’  
Uch  
U
ch  
U
U2  
3 Hinh 3.9: Giản đồ vectơ  
Hình 3.8: Chạm vào một pha trong khi pha khác chạm đất  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
Giáo trình An Toàn Điện  
Trang  
35  
Giả thiết pha 3 chạm đất mà người tiếp xúc với pha 1, điện trở chạm đất là Rch.  
Ở đây có thể coi Y4 = Y0= 0 và Ych =1/Rch  
Ych (1  
−
a)  
Yng  
Thay: Ych= 1/Ych và Yng=1/Rng và biến đổi ta tính được giá trị hiệu dụng của  
dòng điện qua người.  
Ing  
= Uf Yng  
Thay các giá trị này vào (3-9) ta được :  
(3-15)  
Ych  
+
3U f  
Rch Rng  
Ud  
Ing  
=
=
(3-16)  
Rng  
+
+
Rch  
và điện áp:  
Rng  
Rng Rch  
Ung  
=
IngRng  
=
3Uf  
(3-17)  
+
Nếu cho Rch ≈ 0 hoặc coi Rch<<Rng thì ta có :  
Ung 3U f Ud  
=
=
Tức là điện áp đặt vào người bằng điện áp dây. Như vậy chạm vào một pha  
trong tình trạng sự cố ở mạng trung tính cách điện nguy hiểm hơn trong mạng trung  
tính trực tiếp nối đất.  
Bộ môn Hệ thống điện - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng  
pdf 12 trang myanh 26480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình An toàn điện - Chương 3: Phân tích an toàn các mạng điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_an_toan_dien_chuong_3_phan_tich_an_toan_cac_mang.pdf