Giáo trình Matlab cơ bản (Bản đẹp)

CHƯƠNG 1: MATLAB CƠ BẢN  
§1. CÁC TOÁN TỬ CƠ BẢN CỦA MATLAB  
1. Các toán tử cơ bản: Matlab là một phần mềm cao cấp dùng để giải các bài toán.  
Để khởi động MATLAB ta bấm đúp vào icon của nó. Các file MATLAB có dạng *.m  
và chỉ chạy trong môi trường MATLAB. MATLAB xử lí số liệu như là ma trận. Khi  
ta đánh lệnh vào cửa sổ lệnh, nó sẽ được thi hành ngay và kết quả hiện lên màn hình.  
Nếu ta không muốn cho kết quả hiện lên màn hình thì sau lệnh ta đặt thêm dấu “;”.  
Nếu lệnh quá dài, không vừa một dòng dòng có thể đánh lệnh trên nhiều dòng và cuối  
mỗi dòng đặt thêm dấu ... rồi xuống dòng. Khi soạn thảo lệnh ta có thể dùng các phím  
tắt :  
↑
↓
Ctrl-P gọi lại lệnh trước đó  
Ctrl-N gọi lệnh sau  
←
→
Ctrl-B lùi lại một kí tự  
Ctrl-F tiến lên một kí tự  
Ctrl-→ Ctrl-R sang phải một từ  
Ctrl-← Crtl-L sang phải một từ  
home  
end  
esc  
Ctrl-A  
Ctrl-E về cuối dòng  
Ctrl-U  
Ctrl-D  
về đầu dòng  
xoá dòng  
xoá kí tự tại chỗ con nháy đứng  
del  
backspace Ctrl-H xoá kí tự trước chỗ con nháy đứng  
) Các phép toán cơ bản của MATLAB gồm:  
+
-
cộng  
trừ  
*
/
nhân  
chia phải  
\
chia trái  
^
‘
luỹ thừa  
chuyển vị ma trận hay số phức liên hợp  
) Các toán tử quan hệ :  
<
nhỏ hơn  
<=  
>
nhỏ hơn hay bằng  
lớn hơn  
>=  
==  
~=  
lớn hơn hoặc bằng  
bằng  
không bằng  
) Các toán tử logic :  
&
|
và  
or  
~
not  
) Các hằng :  
1
pi  
3.14159265  
i
số ảo  
j
tương tự i  
eps  
sai số 2-52  
realmin  
realmax  
inf  
số thực nhỏ nhất 2-1022  
số thực lớn nhất 21023  
vô cùng lớn  
NaN  
Not a number  
2. Nhập xuất dữ liệu từ dòng lệnh: MATLAB không đòi hỏi phải khai báo biến  
trước khi dùng. MATLAB phân biệt chữ hoa và chữ thường. Các số liệu đưa vào  
môi trường làm việc của MATLAB được lưu lại suốt phiên làm việc cho đến khi gặp  
lệnh clear all. MATLAB cho phép ta nhập số liệu từ dòng lệnh. Khi nhập ma trận từ  
bàn phím ta phải tuân theo các quy định sau :  
•
•
•
ngăn cách các phần tử của ma trận bằng dấu “,” hay dấu trống  
dùng dấu “;” để kết thúc một hàng  
bao các phần tử của ma trận bằng cặp dấu ngoặc vuông [ ]  
Để nhập các ma trận sau:  
1 2  
A = 3 −2 5  
4
1
⎡
⎢
⎤
⎥
⎥
⎡ ⎤  
⎢ ⎥  
B = 1 4 −2 1  
C = 4  
⎡
⎤
⎦
⎣
⎢
⎢ ⎥  
⎢
⎥
⎦
⎢ ⎥  
7
1 5  
3
⎣
⎣ ⎦  
ta dùng các lệnh:  
A = [ 1 2 3; 3 -2 4; 1 5 3]  
B = [ 1 4 2 1]  
C = [ 1; 4; 7]  
3. Nhập xuất dữ liệu từ file: MATLAB có thể xử lí hai kiểu file dữ liệu: file  
nhị phân *.mat và file ASCII *.dat. Để lưu các ma trận A, B, C dưới dạng file nhị phân  
ta dùng lệnh:  
save ABC A B C  
và nạp lại các ma trận A, B bằng lệnh:  
load ABC A B  
Nếu muốn lưu số liệu của ma trận B dưới dạng file ASCII ta viết:  
save b.dat B /ascii  
2
Ta viết chương trình ct1_1.m như sau:  
clear  
A = [1 2 3; 4 5 6]  
B = [3; -2; 1];  
C(2) = 2; C(4) = 4  
disp(’Nhan phim bat ky de xem nhap/xuat du lieu tu file’)  
save ABC A B C %luu A,B & C duoi dang MAT-file co ten ’ABC.mat’  
clear(’A’, ’C’) %xoa A va C khoi bo nho  
load ABC A C %doc MAT - file de nhap A va C vao bo nho  
save b.dat B /ascii %luu B duoi dang file ASCII co ten ’b.dat’  
clear B  
load b.dat %doc ASCII  
b
x = input(’Nhap x:’)  
format short e  
x
format rat, x  
format long, x  
format short, x  
4. Nhập xuất dữ liệu từ bàn phím: Lệnh input cho phép ta nhập số liệu từ bàn phím.  
Ví dụ:  
x = input(’Nhap x: ’)  
Lệnh format cho phép xác định dạng thức của dữ liệu. Ví dụ:  
format rat % so huu ti  
format long % so sẽ có 14 chu so sau dau phay  
format long e % so dang mu  
format hex % so dang hex  
format short e %so dang mu ngan  
format short %tro ve so dang ngan (default)  
Một cách khác để hiển thị giá trị của biến và chuỗi là đánh tên biến vào cửa số lệnh  
MATLAB. Ta cũng có thể dùng disp và fprintf để hiển thị các biến. Ví dụ:  
disp('Tri so cua x = '), disp(x)  
Ta viết chương trình ct1_2.m như sau:  
3
clc  
f = input('Nhap nhiet do Fahrenheit[F]:');  
c = 5/9*(f - 32);  
fprintf('%5.2f(do Fahrenheit) la %5.2f(do C).\n', f, c)  
fid = fopen('ct1_2.dat', 'w');  
fprintf(fid, '%5.2f(do Fahrenheit) la %5.2f(do C).\n', f, c);  
fclose(fid);  
Trong trường hợp ta muốn nhập một chuỗi từ bàn phím, ta cần phải thêm kí tự s vào  
đối số. Ví dụ:  
ans = input('Ban tra loi <co> hoac <khong>: ','s')  
5. Các hàm toán học:  
a. Các hàm toán học cơ bản:  
exp(x)  
sqrt(x)  
hàm ex  
căn bậc hai của x  
log(x) logarit tự nhiên  
log10(x) logarit cơ số 10  
abs(x) modun của số phức x  
angle(x)  
conj(x)  
imag(x)  
real(x)  
sign(x)  
cos(x)  
argument của số phức a  
số phức liên hợp của x  
phần ảo của x  
phần thực của x  
dấu của x  
sin(x)  
tan(x)  
acos(x)  
asin(x)  
atan(x)  
cosh(x)  
coth(x)  
sinh(x)  
tanh(x)  
acosh(x)  
acoth(x)  
asinh(x)  
atanh(x)  
b. Các hàm toán học tự tạo: MATLAB cho phép ta tạo hàm toán học và lưu nó  
vào một file để dùng như là hàm có sẵn của MATLAB. Ví dụ ta cần tạo hàm:  
1
f1(x) =  
1+ 8x2  
4
và hàm:  
f2(x) =  
x12 + 4x22 − 5  
⎤
⎥
⎦
f (x ,x )  
f2(x1 ,x2 )  
⎡
⎢
⎣
⎡
⎤
1
1
2
=
⎢
⎣
⎥
⎦
2x12 − 2x1 − 3x2 − 2.5  
Muốn thế ta tạo ra file f1.m như sau:  
function y = f1(x)  
y = 1./(1+8*x.^2);  
và file f2.m:  
function y = f2(x)  
y(1) = x(1)*x(1)+4*x(2)*x(2) -5;  
y(2) = 2*x(1)*x(1)-2*x(1)-3*x(2) -2.5;  
Khi nhập lệnh f1(2) ta có giá trị của hàm f1 tại x = 2. Khi nhập lệnh f2([2 4]) ta có  
giá trị của hàm f2 tại x1 = 2 và x2 = 4. Lệnh feval(‘f1’, 2) và feval(‘f2’, [2 4]) cũng  
cho kết quả tương tự.  
Cách thứ hai để biểu diễn một hàm toán học một biến trên dòng lệnh là tạo ra  
một đối tượng inline từ một biểu thức chuỗi. Ví dụ ta có thể nhập từ dòng lệnh hàm  
như sau:  
f1 = inline(’1./(1 + 8*x.^2)’,’x’);  
f1([0 1]), feval(f1, [0 1])  
Ta cũng có thể viết:  
f1 = '1./(1 + 8*x.^2)';  
x = [0 1];  
eval(f1)  
Nếu hàm là đa thức ta chỉ cần nhập ma trận các hệ số từ số mũ cao nhất. Ví dụ  
với đa thức P4(x) = x4 + 4x3 + 2x + 1 ta viết:  
P = [1 4 0 2 1]  
Để nhân hai đa thức ta dùng lệnh conv; để chia 2 đa thức ta dùng lệnh deconv.  
Muốn tính trị số của đa thức ta dùng lệnh polyval và lệnh polyvalm dùng khi đa thức  
là ma trận.  
c. Các lệnh xử lí hàm: Lệnh fplot vẽ đồ thị hàm toán học giữa các giá trị đã  
cho. Ví dụ:  
fplot(‘f1’, [-5 5 ])  
5
grid on  
Cho một hàm toán học một biến, ta có thể dùng lệnh fminbnd của MATLAB  
để tìm cực tiểu địa phương của hàm trong khoảng đã cho. Ví dụ:  
f = inline('1./((x - 0.3).^2+0.01) + 1./((x - 0.9).^2 + 0.04) - 6 ');  
x = fminbnd(f, 0.3, 1)  
Lệnh fminsearch tương tự hàm fminbnd dùng để tìm cực tiểu địa phương của  
hàm nhiều biến. Ta có hàm 3 biến lưu trong file three_var.m như sau:  
function b = three_var(v)  
x = v(1);  
y = v(2);  
z = v(3);  
b = x.^2 + 2.5*sin(y) - z^2*x^2*y^2;  
Bây giờ tìm cực tiểu đối với hàm này bắt đầu từ x = -0.6 , y = -1.2 và z = 0.135 bằng  
các lệnh:  
v = [-0.6 -1.2 0.135];  
a = fminsearch('three_var', v)  
Lệnh fzero dùng để tìm điểm zero của hàm một biến. Ví dụ để tìm giá trị không của  
hàm lân cận giá trị -0.2 ta viết:  
f = inline('1./((x - 0.3).^2 + 0.01) + 1./((x - 0.9).^2 + 0.04) - 6');  
a = fzero(f, -0.2)  
Zero found in the interval: [-0.10949, -0.264].  
a =  
-0.1316  
6. Các phép toán trên ma trận và vec tơ:  
a. Khái niệm chung: Giả sử ta tạo ra các ma trận a và b bằng các lệnh:  
a = [1 2 3; 4 5 6];  
b = [3 -2 1];  
Ta có thể sửa đổi chúng:  
A = [a; 7 8 9]  
B = [b; [1 0 -1]]'  
6
Toán tử ‘ dùng để chuyển vị một ma trận thực và chuyển vị liên hợp một ma trận  
phức. Nếu chỉ muốn chuyển vị ma trận phức, ta dùng thêm toán tử “.” nghĩa là phải  
viết “.’”. Ví dụ:  
C = [1 + 2*i  
X = C'  
2 - 4*i; 3 + i  
2 - 2*j];  
Y = C.’  
b. Chỉ số: Phần tử ở hàng i cột j của ma trận m×n có kí hiệu là A(i, j). Tuy  
nhiên ta cũng có thể tham chiếu tới phần tử của mảng nhờ một chỉ số, ví dụ A(k) với k  
= i + (j - 1)m. Cách này thường dùng để tham chiếu vec tơ hàng hay cột. Trong trường  
hợp ma trận đầy đủ thì nó được xem là ma trận một cột dài tạo từ các cột của ma trận  
ban đầu. Như vậy viết A(5) có nghĩa là tham chiếu phần tử A(2, 2).  
Để xác định kích thước của một ma trận ta dùng lệnh length(trả về kích thước  
lớn nhất) hay size(số hàng và cột). Ví dụ:  
c = [1 2 3 4; 5 6 7 8];  
length(c)  
[m, n] = size(c)  
c. Toán tử “:” : Toán tử “:” là một toán tử quan trọng của MATLAB. Nó xuất  
hiện ở nhiều dạng khác nhau. Ví dụ:  
1:10  
tạo một vec tơ hàng chứa 10 số nguyên từ 1 đến 10. Lệnh:  
100: -7: 50  
tạo một dãy số từ 100 đến 51, giảm 7 mỗi lần. Lệnh:  
0: pi/4: pi  
tạo một dãy số từ 0 đến pi, cách đều nhau pi/4  
Các biểu thức chỉ số tham chiếu tới một phần của ma trận. Viết A(1:k, j) là tham  
chiếu đến k phần tử đầu tiên của cột j. Ngoài ra toán tử “:” tham chiếu tới tất cả các  
phần tử của một hàng hay một cột. Ví dụ:  
B = A(:, [1 3 2 ])  
tạo ra ma trận B từ ma trận A bằng cách đổi thứ tự các cột từ [1 2 3] thành [1 3 2]  
7
d. Tạo ma trận bằng hàm có sẵn: MATLAB cung cấp một số hàm để tạo các  
ma trận cơ bản:  
zeros  
tạo ra ma trận mà các phần tử đều là zeros  
z = zeros(2, 4)  
ones  
tạo ra ma trận mà các phần tử đều là 1  
x = ones(2, 3)  
y = 5*ones(2, 2)  
rand  
tạo ra ma trận mà các phần tử ngẫu nhiên phân bố đều  
d = rand(4, 4)  
randn t ạo ra ma trận mà các phần tử ngẫu nhiên phân bố trực giao  
e = randn(3, 3)  
magic(n) tạo ra ma trận cấp n gồm các số nguyên từ 1 đến n2 với tổng các hàng  
bằng tổng các cột n phải lớn hơn hay bằng 3.  
pascal(n) tạo ra ma trận xác định dương mà các phần tử lấy từ tam giác Pascal.  
pascal(4)  
eye(n) tạo ma trận đơn vị  
eye(3)  
eye(m, n) tạo ma trận đơn vị mở rộng  
eye(3, 4)  
e. Lắp ghép: Ta có thể lắp ghép(concatenation) các ma trận có sẵn thành một  
ma trận mới. Ví dụ:  
a = ones(3, 3)  
b = 5*ones(3, 3)  
c = [a + 2; b]  
f. Xoá hàng và cột : Ta có thể xoá hàng và cột từ ma trận bằng dùng dấu []. Để  
xoá cột thứ 2 của ma trận b ta viết:  
b(:, 2) = []  
8
Viết x(1: 2: 5) = [] nghĩa là ta xoá các phần tử bắt đầu từ đến phần tử thứ 5 và cách 2  
rồi sắp xếp lại ma trận.  
g. Các lệnh xử lí ma trận:  
Cộng  
Trừ  
: X= A + B  
: X= A - B  
Nhân  
: X= A * B  
: X.*A nhân các phần tử tương ứng với nhau  
: X = A/B lúc đó X*B = A  
: X = A\B lúc đó A*X = B  
: X=A./B chia các phần tử tương ứng với nhau  
Chia  
Luỹ thừa : X = A^2  
: X = A.^2  
Nghịch đảo : X = inv(A)  
Định thức : d = det(A)  
7. Tạo số ngẫu nhiên: MATLAB có các lệnh tạo số ngẫu nhiên là rand và randn tạo  
ra các số ngẫu nhiên theo phân bố Gauss.  
rand(m, n) tạo ra ma trận các số ngẫu nhiên phân bố đồng nhất.  
randn(m, n) tạo ra ma trận các số ngẫu nhiên theo phân bố chuẩn Gauss.  
rand(3, 3)  
randn(3, 3)  
8. Các lệnh dùng lập trình:  
a. Các phát biểu điều kiện if, else, elseif:  
Cú pháp của if:  
if <biểu thức điều kiện>  
<phát biểu>  
end  
Nếu <biểu thức điều kiện> cho kết quả đúng thì phần lệnh trong thân của if được thực  
hiện.  
Các phát biểu else và leseif cũng tương tự.  
Ví dụ: Ta xét chương trình) ct1_4. m để đoán tuổi như sau:  
clc  
disp(‘Xin chao! Han hanh duoc lam quen’);  
x = fix(30*rand);  
disp(‘Tuoi toi trong khoang 0 - 30’);  
gu = input(‘Xin nhap tuoi cua ban: ‘);  
if gu < x  
disp(‘Ban tre hon toi’);  
elseif gu > x  
9
disp(‘Ban lon hon toi’);  
disp(‘Ban bang tuoi toi’);  
else  
end  
b. switch: Cú pháp của switch như sau :  
switch <biểu thức>  
case n1 : <lệnh 1>  
case n2 : <lệnh 2>  
. . . . . . . . . . . . . . .  
case nn : <lệnh n>  
otherwise : <lệnh n+1>  
end  
c. while: vòng lặp while dùng khi không biết trước số lần lặp. Cú pháp của nó  
như sau:  
while <biểu thức>  
<phát biểu>  
end  
Xét chương trình in ra chuoi “Xin chao” lên mà hình với số lần nhập từ bàn  
phím ct1_5.m như sau:  
clc  
disp('xin chao');  
gu = input('Nhap so lan in: ');  
i = 0;  
while i ~= gu  
disp(['Xin chao' i]);  
i = i + 1  
end  
d. for: vòng lặp for dùng khi biết trước số lần lặp. Cú pháp như sau:  
for <chỉ số> = <giá trị đầu> : <mức tăng> : <giá trị cuối>  
Ta xây dựng chương trình đoán số ct1_6.m:  
clc  
x = fix(100*rand);  
n = 7;  
t = 1;  
for k = 1:7  
num = int2str(n);  
disp(['Ban co quyen du doan ', num, ' lan']);  
disp('So can doan nam trong khoang 0 - 100');  
gu = input('Nhap so ma ban doan: ');  
10  
if gu < x  
disp('Ban doan nho hon');  
elseif gu > x  
disp('So ban doan lon hon');  
else  
disp('Ban da doan dung. Xin chuc mung');  
t = 0;  
break;  
end  
n = n - 1;  
end  
if t > 0  
disp('Ban khong doan ra roi');  
numx = int2str(x);  
disp(['Do la so: ', numx]);  
end  
e. break: phát biểu break để kết thúc vòng lặp for hay while mà không quan  
tâm đến điều kiện kết thúc vòng lặp đã thoả mãn hay chưa.  
§2. ĐỒ HOẠ TRONG MATLAB  
1. Các lệnh vẽ: MATLAB cung cấp một loạt hàm để vẽ biểu diễn các vec tơ số liệu  
cũng như giải thích và in các đường cong này.  
plot  
plot3  
polar  
đồ họa 2-D với số liệu 2 trục vô hướng và tuyến tính  
đồ họa 3-D với số liệu 2 trục vô hướng và tuyến tính  
đồ hoạ trong hệ toạ độ cực  
loglogđồ hoạ với các trục logarit  
semilogx đồ hoạ với trục x logarit và trục y tuyến tính  
semilogy  
đồ hoạ với trục y logarit và trục x tuyến tính  
plotyyđồ hoạ với trục y có nhãn ở bên trái và bên phải  
2. Tạo hình vẽ: Hàm plot có các dạng khác nhau phụ thuộc vào các đối số đưa vào.  
Ví dụ nếu y là một vec tơ thì plot(y) tạo ra một đường thẳng quan hệ giữa các giá trị  
của y và chỉ số của nó. Nếu ta có 2 vec tơ x và y thì plot(x, y) tạo ra đồ thị quan hệ  
giữa x và y.  
t = [0: pi/100: 2*pi]  
y = sin(t);  
plot(t, y)  
grid on  
polar(t, y)  
11  
3. Đặc tả kiểu đường vẽ: Ta có thể dùng các kiểu đường vẽ khác nhau khi vẽ hình.  
Muốn thế ta chuyển kiểu đường vẽ cho hàm plot. Ta viết chương trình ct1_7.m tạo ra  
đồ thị hàm hình sin:  
t = [0: pi/100: 2*pi];  
y = sin(t);  
plot(t, y, ’. ‘) % vẽ bằng đường chấm chấm  
grid on  
4. Đặc tả màu và kích thước đường vẽ: Để đặc tả màu và kích thước đường vẽ ta  
dùng các tham số sau:  
LineWidth  
độ rộng đường thẳng,tính bằng số điểm  
màu của các cạnh của khối đánh dấu  
màu của khối đánh dấu  
MarkerEdgeColor  
MarkerFaceColor  
MarkerSize  
kích thước của khối đánh dấu  
Màu được xác định bằng các tham số:  
Mã  
r
g
b
c
Màu  
red  
green  
blue  
cyan  
Mã  
m
y
k
w
Màu  
magenta  
yellow  
black  
white  
Các dạng điểm đánh dấu xác định bằng:  
Mã  
+
o
Kiểu đánh dấu  
dấu cộng  
vòng tròn  
Mã  
.
x
s
Kiểu đánh dấu  
điểm  
chữ thập  
*
dấu sao  
hình vuông  
d
^
>
p
hạt kim cương  
điểm tam giác hướng lên  
tam giác sang phải  
ngũ giác  
v
<
h
điểm tam giác hướng xuống  
tam giác sang trái  
lục giác  
Các dạng đường thẳng xác định bằng:  
Mã  
-
--  
Kiểu đường  
đường liền  
đường đứt nét  
Mã  
:
-.  
Kiểu đường  
đường chấm chấm  
đường chấm gạch  
Ta xét chương trình ct1_8.m như sau:  
x = -pi : pi/10 : pi;  
12  
y = tan(sin(x)) - sin(tan(x));  
plot(x, y, '--rs’, 'LineWidth', 2, 'MarkerEdgeColor', 'k',...  
'MarkerFaceColor', 'g', 'MarkerSize', 10)  
Chương trình này sẽ vẽ đường cong y = f(x) có các đặc tả sau :  
- đường vẽ là đường đứt nét(--)  
- khối đánh dấu hình vuông (s), đường vẽ màu đỏ(r)  
- đường vẽ rộng 2 point  
- các cạnh của khối đánh màu đen  
- khối đánh dấu màu green  
- kích thước khối đánh dấu 10 point  
5. Thêm đường vẽ vào đồ thị đã có: Để làm điều này ta dùng lệnh hold. Khi ta đánh  
lệnh hold on thì MATLAB không xoá đồ thị đang có. Nó thêm số liệu vào đồ thị mới  
này. Nếu phạm vi giá trị của đồ thị mới vượt quá các giá trị của trục toạ độ cũ thì nó  
sẽ định lại tỉ lệ xích.  
6. Chỉ vẽ các điểm số liệu: Để vẽ các điểm đánh dấu mà không nối chúng lại với  
nhau ta dùng đặc tả nói rằng không có các đường nối giữa các điểm, nghĩa là ta gọi  
hàm plot chỉ với đặc tả màu và điểm đánh dấu. Ta xét chương trình ct1_9.m như sau:  
x = -pi : pi/10 : pi;  
y = tan(sin(x)) - sin(tan(x));  
plot(x, y, 's', 'MarkerEdgeColor', 'k')  
7. Vẽ các điểm và đường: Để vẽ cả các điểm đánh dấu và đường nối giữa chúng ta  
cần mô tả kiểu đường và kiểu điểm. Ta xét chương trình ct1_10.m:  
x = 0:pi/15:4*pi;  
y = exp(2*sin(x));  
plot(x, y, '-r', x, y, 'ok')  
dùng vẽ đường cong y = f(x) có đường nối liền, màu đỏ. Điểm đánh dấu là  
chữ o có màu đen.  
8. Vẽ với hai trục y: Lệnh plotyy cho phép tạo một đồ thị có hai trục y. Ta cũng có  
thể dùng plotyy để cho giá trị trên hai trục y có kiểu khác nhau nhằm tiện so sánh. Ta  
xét chương trình ct1_11.m:  
t = 0:900;  
A = 1000;  
b = 0.005;  
a = 0.005;  
13  
z2 = sin(b*t);  
z1 = A*exp(-a*t);  
[haxes, hline1, hline2] = plotyy(t, z1, t, z2,'semilogy', 'plot');  
9. Vẽ đường cong với số liệu 3 - D: Nếu x, y, z là 3 vec tơ có cùng độ dài thì plot3 sẽ  
vẽ đường cong 3D. Ta viết chương trình ct1_12.m:  
t = 0:pi/50:10*pi;  
plot3(sin(t),cos(t),t)  
axis square;  
grid on  
10. Đặt các thông số cho trục: Khi ta tạo một hình vẽ, MATLAB tự động chọn các  
giới hạn trên trục toạ độ và khoảng cách đánh dấu dựa trên số liệu dùng để vẽ. Tuy  
nhiên ta có thể mô tả lại phạm vi giá trị trên trục và khoảng cách đánh dấu theo ý  
riêng. Ta có thể dùng các lệnh sau:  
axis  
đặt lại các giá trị trên trục toạ độ  
axes  
tạo một trục toạ độ mới với các đặc tính được mô tả  
get và set cho phép xác định và đặt các thuộc tính của trục toạ độ đang  
có  
gca  
trở về trục toạ độ cũ  
MATLAB chọn các giới hạn trên trục toạ độ và khoảng cách đánh dấu dựa trên số  
liệu dùng để vẽ. Dùng lệnh axis có thể đặt lại giới hạn này. Cú pháp của lệnh:  
axis[ xmin , xmax , ymin , ymax]  
Ta xét chương trình ct1_13.m như sau:  
x = 0:0.025:pi/2;  
plot(x, tan(x), '-ro')  
axis([0 pi/2 0 5])  
MATLAB chia vạch trên trục dựa trên phạm vi dữ liệu và chia đều. Ta có thể mô tả  
cách chia nhờ thông số xtick và ytick bằng một vec tơ tăng dần. Ví dụ xét chương  
trình ct1_14.m:  
x = -pi: .1: pi;  
y = sin(x);  
plot(x, y)  
set(gca, 'xtick', -pi :pi/2:p);  
set(gca, 'xticklabel', {'-pi', '-pi/2', '0', 'pi/2', 'pi'})  
11. Ghi nhãn lên các trục toạ độ: MATLAB cung cấp các lệnh ghi nhãn lên đồ hoạ  
gồm :  
title  
thêm nhãn vào đồ hoạ  
14  
xlabelthêm nhãn vào trục x  
ylabel thêm nhãn vào trục y  
zlabel thêm nhãn vào trục z  
legend  
text  
gtext  
\bf  
thêm chú giải vào đồ thị  
hiển thị chuỗi văn bản ở vị trí nhất định  
đặt văn bản lên đồ hoạ nhờ chuột  
bold font  
\it  
italics font  
\sl  
\rm  
oblique font (chữ nghiêng)  
normal font  
Các kí tự đặc biệt xem trong String properties của Help.  
Ta dùng các lệnh xlabel , ylabel , zlabel để thêm nhãn vào các trục toạ độ. Ta có thể  
thêm văn bản vào bất kì chỗ nào trên hình vẽ nhờ hàm text. Ta có chương trình  
ct1_15.m:  
x = -pi: .1: pi;  
y = sin(x);  
plot(x, y)  
xlabel('t = 0 to 2\pi', 'Fontsize', 16)  
ylabel('sin(t)', 'Fontsize', 16)  
title('\it{Gia tri cua sin tu zero đến 2 pi}', 'Fontsize', 16)  
text(3*pi/4, sin(3*pi/4),'\leftarrowsin(t ) = 0.707', 'FontSize', 12)  
12. Định vị văn bản trên hình vẽ: Ta có thể sử dụng đối tượng văn bản để ghi chú  
các trục ở vị trí bất kì. MATLAB định vị văn bản theo đơn vị dữ liệu trên trục. Ví dụ  
để vẽ hàm y = Aeαt với A = 0.25 , t = 0 đến 900 và α = 0.005 ta viết chương trình  
ct1_16.m:  
t = 0: 900;  
plot(t, 0.25*exp(-0.005*t))  
plot(t, y)  
text(300, .25*exp(-.005*300),...  
'\bullet\leftarrow\fontname{times}0.25{\ite}^{- 0.005{\itt}} tai,...  
{\itt} = 300', 'FontSize', 14)%ghi chu tai t = 300  
Tham số HorizontalAlignment và VerticalAlignment định vị văn bản so với các toạ  
độ x, y, z đã cho.  
13. Đồ hoạ đặc biệt:  
a. Khối và vùng: Đồ hoạ khối và vùng biểu diễn số liệu là vec tơ hay ma trận.  
MATLAB cung cấp các hàm đồ hoạ khối và vùng :  
bar  
hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n  
bar  
15  
barh  
bar3  
hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n  
bar nằm ngang  
hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n  
bar dạng 3D  
bar3h  
hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n  
bar dạng 3D nằm ngang  
Mặc định, mỗi phần tử của ma trận được biểu diễn bằng một bar. Ta xét chương trình  
ct1_17.m:  
y = [5 2 1  
6 7 3  
8 6 3  
5 5 5  
1 5 8];  
bar(y)  
b. Mô tả dữ liệu trên trục: Ta dùng các hàm xlabel và ylabel để mô tả các dữ  
liệu trên trục. Ta xét chương trình ct1_18.m:  
nhdo = [29 23 27 25 20 23 23 27];  
ngay = 0: 5: 35;  
bar(ngay, nhdo)  
xlabel('Ngay')  
ylabel('Nhiet do (^{o}C)')  
set(gca,'YLim',[15 30],'Layer','top')  
grid on  
set(gca,'YLim',[15 30])  
Mặc định,phạm vi giá trị của trục y là từ 0 đến 30. Để xem nhiệt độ trong khoảng từ  
15 đến 30 ta thay đổi phạm vi giá trị của trục y:  
set(gca,'YLim',[15 30],'Layer','top')  
và trên đồ thị, phạm vi giá trị của trục y đã thay đổi.  
c. Xếp chồng đồ thị: Ta có thể xếp chồng số liệu trên đồ thị thanh bằng cách  
tạo ra một trục khác trên cùng một vị trí và như vậy ta có một trục y độc lập với bộ số  
liệu khác.  
TCE = [515 420 370 250 135 120 60 20];  
nhdo = [29 23 27 25 20 23 23 27];  
ngay = 0:5:35;  
bar(ngay, nhdo)  
xlabel('Ngay')  
16  
ylabel('Nhiet do (^{o}C)')  
Để xếp chồng một số liệu lên một đồ thị thanh ở trên, có trục thứ 2 ở cùng vị trí  
như trục thứ nhất ta viết:  
h1 = gca;  
và tạo trục thứ 2 ở vị trí trục thứ nhất trước nhất vẽ bộ số liệu thứ 2:  
h2 = axes('Position',get(h1,'Position'));  
plot(days,TCE,'LineWidth',3)  
Để trục thứ 2 không gây trở ngại cho trục thứ nhất ta viết:  
set(h2,'YAxisLocation','right','Color','none','XTickLabel',[])  
set(h2,'XLim',get(h1,'XLim'),'Layer','top')  
Để ghi chú lên đồ thị ta viết:  
text(11,380,'Mat do','Rotation',--55,'FontSize',16)  
ylabel('TCE Mat do (PPM)')  
title('Xep chong do thi','FontSize',16)  
(lưu trong ct1_19.m)  
d. Đồ hoạ vùng: Hàm area hiển thị đường cong tạo từ một vec tơ hay từ một  
cột của ma trận. Nó vẽ các giá trị của một cột của ma trận thành một đường cong  
riêng và tô đầy vùng không gian giữa các đường cong và trục x. ta xét chương trình  
ct1_20.m:  
Y = [5 1 2  
8 3 7  
9 6 8  
5 5 5  
4 2 3];  
area(Y)  
hiển thị đồ thị có 3 vùng, mỗi vùng một cột. Độ cao của mỗi đồ thị vùng là tổng các  
phần tử trong một hàng. Mỗi đường cong sau sử dụng đường cong trước làm cơ sở.  
Để hiển thị đường chia lưới ta dùng lệnh:  
set(gca,'Layer','top')  
set(gca,'XTick',1:5)  
grid on  
f. Đồ thị pie: Đồ thị pie hiển thị theo tỉ lệ phần trăm của một phần tử của một  
vec tơ hay một ma trận so với tổng các phần tử. Các lệnh pie và pie3 tạo ra đồ thị 2D  
và 3D. ta xét chương trình ct1_21.m:  
X = [19.3 22.1 51.6;  
17  
34.2 70.3 82.4;  
61.4 82.9 90.8;  
50.5 54.9 59.1;  
29.4 36.3 47.0];  
x = sum(X);  
explode = zeros(size(x));  
[c,offset] = max(x);  
explode(offset) = 1;  
h = pie(x,explode)  
%A = [ 1 3 6];  
%pie3(A)  
Khi tổng các phần tử trong đối số thứ nhất bằng hay lớn hơn 1, pie và pie3 chuẩn hoá  
các giá trị. Như vậy cho vec tơ x, mỗi phần có diện tích xi /sum(xi ) với xi là một  
phần tử của x. Giá trị được chuẩn hoá mô tả phần nguyên của mỗi vùng. Khi tổng các  
phần tử trong đối số thứ nhất nhỏ hơn 1, pie và pie3 không chuẩn hoá các phần tử của  
vec tơ x. Chúng vẽ một phần pie.  
x = [.19 .22 .41];  
pie(x)  
g. Làm hình chuyển động: Ta có thể tạo ra hình chuyển động bằng 2 cách  
tạo và lưu nhiều hình khác nhau và lần lượt hiển thị chúng  
•
•
vẽ và xoá liên tục một đối tượng trên màn hình,mỗi lần vẽ lại có sự thay đổi.  
Với cách thứ nhất ta thực hiện hình chuyển động qua 3 bước:  
dùng hàm moviein để dành bộ nhớ cho một ma trận đủ lớn nhằm lưu các  
khung hình.  
•
•
dùng hàm getframes để tạo các khung hình.  
dùng hàm movie để hiển thị các khung hình.  
•
Sau đây là ví dụ sử dụng movie để quan sát hàm fft(eye(n)).Ta tạo chương trình  
ct1_22.m như sau :  
axis equal  
M = moviein(16, gcf);  
set(gca, 'NextPlot', 'replacechildren')  
h = uicontrol('style', 'slider', 'position',[100 10 500 20], 'Min', 1, 'Max', 16)  
for j = 1:16  
plot(fft(eye(j + 16)))  
set(h, 'Value', j)  
M(:, j) = getframe(gcf);  
end  
clf;  
axes('Position', [0 0 1 1]);  
18  
movie(M, 30)  
Bước đầu tiên để tạo hình ảnh chuyển động là khởi gán ma trận. Tuy nhiên trước khi  
gọi hàm moviein, ta cần tạo ra các trục toạ độ có cùng kích thước với kích thước mà  
ta muốn hiển thị hình. Do trong ví dụ này ta hiển thị các số liệu cách đều trên vòng  
tròn đơn vị nên ta dùng lệnh axis equal để xác định tỉ lệ các trục. Hàm moviein tạo ra  
ma trận đủ lớn để chứa 16 khung hình. Phát biểu:  
set(gca, 'NextPlot', 'replacechildren')  
ngăn hàm plot đưa tỉ lệ các trục về axis normal mỗi khi nó được gọi. Hàm getframe  
không đối số trả lại các điểm ảnh của trục hiện hành ở hình hiện có. Mỗi khung hình  
gồm các số liệu trong một vec tơ cột. Hàm getframe(gcf) chụp toàn bộ phần trong của  
một cửa sổ hiện hành. Sau khi tạo ra hình ảnh ta có thể chạy chúng một số lần nhất  
định ví dụ 30 lần nhờ hàm movie(M, 30) .  
Một phương pháp nữa để tạo hình chuyển động là vẽ và xoá, nghĩa là vẽ một  
đối tượng đồ hoạ rồi thay đổi vị trí của nó bằng cách thay đổi toạ độ x, y và z một  
lượng nhỏ nhờ một vòng lặp. Ta có thể tạo ra các hiệu ứng khác nhau nhờ các cách  
xoá hình khác nhau. Chúng gồm:  
•
none  
background  
MATLAB không xoá đối tượng khi nó di chuyển  
MATLAB xoá đối tượng bằng cách vẽ nó có màu  
nền  
•
•
xor  
MATLAB chỉ xoá đối tượng  
Ta tạo ra M-file có tên là ct1_23.m như sau:  
A = [ -8/3 0 0; 0 -10 10; 0 28 -1 ];  
y = [35 -10 -7]';  
h = 0.01;  
p = plot3(y(1), y(2), y(3),'.', ...  
'EraseMode', 'none', 'MarkerSize', 5);  
axis([0 50 -25 25 -25 25])  
hold on  
for i = 1:4000  
A(1,3) = y(2);  
A(3,1) = -y(2);  
ydot = A*y;  
y = y + h*ydot;  
set(p, 'XData', y(1), 'YData', y(2), 'ZData', y(3)) % thay doi toa do  
drawnow  
i = i + 1;  
end  
13. Đồ hoạ 3D:  
19  
a.Các lệnh cơ bản: Lệnh mesh và surf tạo ra lưới và mặt 3D từ ma trận số liệu.  
Gọi ma trận số liệu là z mà mỗi phần tử của nó z(i, j) xác định tung độ của mặt thì  
mesh(z) tạo ra một lưới có màu thể hiện mặt z còn surf(z) tạo ra một mặt có màu z.  
b. Đồ thị các hàm hai biến: Bước thứ nhất để thể hiện hàm 2 biến z=f(x,y) là  
tạo ma trận x và y chứa các toạ độ trong miền xác định của hàm. Hàm meshgrid sẽ  
biến đổi vùng xác định bởi 2 vec tơ x và y thành ma trận x và y. Sau đó ta dùng ma  
trận này để đánh giá hàm.  
Ta khảo sát hàm sin(r)/r. Để tính hàm trong khoảng -8 và 8 theo x và y ta chỉ  
cần chuyển một vec tơ đối số cho meshgrid:  
[x,y] = meshgrid(-8:.5:8);  
r = sqrt(x.^2 + y.^2) + 0.005;  
ma trận r chứa khoảng cách từ tâm của ma trận. Tiếp theo ta dùng hàm mesh để vẽ  
hàm.  
z = sin(r)./r;  
mesh(z)  
c. Đồ thị đường đẳng mức: Các hàm contour tạo, hiển thị và ghi chú các đường  
đẳng mức của một hay nhiều ma trận. Chúng gồm:  
clabel  
contour  
tạo các nhãn sử dụng ma trận contour và hiển thị nhãn  
hiển thị các đường đẳng mức tạo bởi một giá trị cho trước của ma  
trận Z.  
contour3 hiển thị các mặt đẳng mức tạo bởi một giá trị cho trước của ma  
trận Z.  
contourf  
hiển thị đồ thị contour 2D và tô màu vùng giữa 2 các đường  
contourc hàm cấp thấp để tính ma trận contour  
Hàm meshc hiển thị contour và lưới và surfc hiển thị mặt contour.  
[X,Y,Z] = peaks;  
contour(X,Y,Z,20)  
Mỗi contour có một giá trị gắn với nó. Hàm clabel dùng giá trị này để hiển thị nhãn  
đường đồng mức 2D. Ma trận contour chứa giá trị clabel dùng cho các đường contour  
2D. Ma trận này được xác định bởi contour, contour3 và contourf.  
Để hiển thị 10 đường đẳng mức của hàm peak ta viết:  
Z = peaks;  
[C,h] = contour(Z,10);  
clabel(C,h)  
title({'Cac contour co nhan','clabel(C,h)'})  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 474 trang myanh 26080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Matlab cơ bản (Bản đẹp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_matlab_co_ban_ban_dep.pdf