Nâng cao ổn định điện áp hệ thống điện dựa trên svc có xét đến chi phí lắp đặt bằng giải thuật pso
NÂNG CAO ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP HỆ THỐNG ĐIỆN DỰA TRÊN SVC
CÓ XÉT ĐẾN CHI PHÍ LẮP ĐẶT BẰNG GIẢI THUẬT PSO
IMPROVED ELECTRICAL SYSTEM VOLTAGE STABILITY WITH SVC
CONSIDERING THE INSTALLATION COST BASED ON PSO ALGORITHM
Nguyễn Minh Tâm, Thái Trung Kiên
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Bài báo giới thiệu việc ứng dụng phương pháp tối ưu hóa bầy đàn (PSO) để tìm kiếm vị trí và dung
lượng tối ưu cho thiết bị SVC với chi phí tối thiểu và cải thiện ổn định điện áp hệ thống. Tối ưu
hóa được thực hiện trên các thông số như vị trí, dung lượng của các thiết bị SVC và chi phí lắp
đặt của các thiết bị này. Mô phỏng được thực hiện trên hệ thống IEEE 30 nút để xác định vị trí và
dung lượng các thiết bị SVC. Các kết quả thu được cho thấy hiệu quả của phương pháp được đề
xuất trong việc tái cấu trúc hệ thống điện.
Từ khóa: SVC, FACTs, ổn định điện áp, PSO, chi phí vận hành.
ABSTRACT
The paper presents the application of the PSO algorithm to find the optimum position and capacity
for SVC at minimal cost and to improve system voltage stability. Optimizations are made on
parameters such as the location and size of the SVC devices and its installation cost. Simulations
are performed on an IEEE 30-bus system to determine the location and capacity of SVC devices.
The results show the effectiveness of the proposed method in the restructuring of the electrical
system
Keywords: SVC, FACTs, voltage stability, PSO, operation cost
nghiên cứu này, các điều kiện biên cho vấn đề
1. GIỚI THIỆU
sa thải phụ tải được nghiên cứu và đề xuất để
Sự tăng trưởng nhu cầu phụ tải do quá
trình công nghiệp hóa đất nước ngày càng
nhanh chóng đã gây ra nhiều áp lực cho hệ
thống điện truyền tải. Sự quá tải trên đường
dây truyền tải gây ra các nguy cơ mất ổn định
hệ thống như ngắn mạch đường dây, sụt áp tại
các nút dễ dẫn tới nguy rã lưới điện. Vấn đề
phát triển hệ thống điện truyền tải để đáp ứng
nhu cầu gia tăng phụ tải luôn là yêu cầu cấp
thiết hiện nay. Đã có nhiều giải pháp được đưa
ra trong những năm gần đây để giải quyết vấn
đề nâng cao khả năng ổn định hệ thống điện
bao gồm Sa thải phụ tải, tăng máy phát điện
và sử dụng thiết bị FACT.
nâng cao hiệu quả phương pháp này khi có sự
gia tăng bất ổn hệ thống điện khi phụ tải tăng
cao. phương pháp này đã đạt nhiều hiệu quả
cụ thể trong các trường hợp tính toán. Tuy
nhiên, nhu cầu gia tăng phụ tải là yêu cầu
khách quan mà hệ thống điện phải đáp ứng
nên phương pháp này không được ưu tiên sử
dụng.
Phương pháp tăng nguồn phát điện có
hiệu quả tích cực và mang tính căn bản nhất
khi cung cấp công suất phản kháng và công
suất tác dụng tại những nơi bị thiếu hụt. Các
nghiên cứu [4][5][6] đã công bố các nghiên
cứu về vấn đề. Ghi nhận qua các nghiên cứu
này, các đề xuất xây dựng nhà máy điện được
đề xuất và có hiệu quả tốt khi yêu cầu năng
Phương pháp sa thải phụ tải được đề xuất
trong các nghiên cứu [1][2][3], trong các
lượng quá cao mà không thể cung cấp từ xa.
Tuy nhiên, phương pháp này có thời gian thi
công lâu và chi phí xây dựng khá cao, vị trí
xây dựng cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố địa
lý, kinh tế, chính trị làm cho các phương pháp
được đề xuất có tính thực tiễn không cao.
trên công suất phản kháng mà thiết bị có thể
cung cấp cho nút mà nó được lắp đặt.
Bước 2: Tính giá đơn vị của thiết bị SVC
được lắp đặt. SVC có giá bán đơn vị phụ thuộc
vào công suất phản kháng mà nó cung cấp
được. Theo dữ liệu và báo cáo của Siemens
trong công bố [19], công thức tính đơn giá của
SVC được tính theo (1) như sau:
Phương pháp sử dụng thiết bị FACT được
sử dụng ngày càng nhiều trong những năm
gần khi sự phát triển ngày càng cao của công
nghệ bán dẫn công suất. Các nghiên cứu về sử
dụng thiết bị FACT trong vận hành hệ thống
điện truyền tải được công bố trong
[7][8][9][10][11][12][13]. Trong các nghiên
cứu cho thấy nhu cầu xác định tối ưu vị trí và
dung lượng FACT được quan tâm lớn của các
nhà nghiên cứu bởi chi phí lắp đặt thiết bị này
khá cao. Với yêu cầu nâng cao ổn định điện
áp hệ thống điện truyền tải, SVC được lựa
chọn để lắp đặt bởi chi phí rẻ và cung cấp công
suất phản kháng tại chổ cho các phụ tải xa
nguồn.
CSVC = 0.0003S2 −0.3051S+127.38 (1)
Bước 3: Tính chi phí lắp đặt SVC. Để đầu
tư một SVC có công suất S cần phải tốn một
khoảng chi phí tính theo
trong (2) là:
USD
ICSVC = CSVC .S.1000
(2)
Thông thường, các thiết bị sẽ chỉ phục vụ
trong một số năm phụ thuộc vào chất lượng
của thiết bị do nhà sản xuất đưa ra. Trong luận
văn, vòng đời của một SVC được lấy là năm
năm theo như thông số trung bình được đưa ra
bởi một số nhà sản xuất. Như vậy khấu hao
sản phẩm trong mỗi giờ vận hành của SVC
được tính đơn vị USD theo (2) với thời gian
phục vụ trung bình mỗi năm là 8760 giờ:
Trong vấn đề xác định vị trí và dung
lượng SVC trên lưới truyền tải thường được
tối ưu dựa trên các giải thuật bầy đàn dựa trên
các tính toán thông minh dùng máy tính. Các
phương pháp tối ưu dùng giải thuật gen (GA)
trong [14] và phương pháp lập trình tiến hóa
trong [15] và [16] đã xây dựng thành công để
giải các bài toán phức tạp một cách hiệu quả.
Thuật toán PSO được giới thiệu bởi Kennedy
và Eberhart [17] và [18]. Trong bài báo này,
kỹ thuật PSO được áp dụng để tối ưu hóa vị
trí SVC nhằm tối thiểu chi phí lắp đặt SVC và
cải thiện độ ổn định điện áp hệ thống trong khi
vẫn thỏa các điều kiện hoạt động của hệ thống
điện. Biến số trong vấn đề tối ưu hóa là vị trí
của SVC là vị trí và chi phí lắp đặt của chúng.
SVC được mô phỏng như là một nguồn phát
công suất phản kháng tại các nút phụ tải. Tính
toán mô phỏng được thực hiện trên hệ thống
30 nút theo chuẩn IEEE. Qua kết quả mô
phỏng nhận thấy điện áp hệ thống điện luôn
đảm bảo trong giới hạn cho phép, tổn thất
công suất tác dụng và chi phí vận hành hệ
thống điện đã được giảm xuống.
ICSVC
(3)
CH ,SVC
=
8760*5
Phương trình (3) chính là hàm chi phí lắp
đặt và vận hành SVC tính theo mỗi giờ hoạt
động.
2.2 Giới hạn điện áp nút và công suất
truyền tải trên đường dây
Để đánh giá được việc thiết lập các SVC
có cải thiện được chất lượng điện áp tại các
nút hay không, có vi phạm giới hạn điện áp
cho phép trên hệ thống điện hay không, một
hàm chi phí gia tăng được thêm vào khi điện
áp tại các nút bị vi phạm. Điều đó đồng nghĩa
với việc hiệu quả của phương án lắp đặt hiện
tại chưa thỏa mãn yêu cầu bài toán đặt ra.
Phương trình (4) là hàm dùng để đánh giá
sự thỏa mãn về yêu cầu điện áp giới hạn trên
lưới điện với là hệ số phạt vi phạm điện áp
V
và nb là số nút trên hệ thống điện:
2. MÔ HÌNH TOÁN HỌC
nb
C = . V*
2.1 Hàm chi phí SVC
(4)
V
V
i
i=1
Tối ưu hóa vị trí SVC để tối thiểu hóa chi
phí lắp đặt SVC. Toán hóa chi phí lắp đặt SVC
được thực hiện trong các bước sau.
V*
là phạt vi phạm điện áp tại nút i, và
i
được định nghĩa theo phương trình (5):
Bước 1: Xác định dung lượng SVC cần
lắp đặt. Dung lượng SVC được xác định dựa
2
2
fitness được tính toán như trong phương trình
(10) như sau:
V
−V
khi
V
V
(
)
i,min
i
i,min
i
V* =
0
khi V
V V
i
i,min
i
i,max
(10)
fitness = CH,SVC +CP_loss +CV +CP
V −V
khi
V V
i
i,max
i
i,max
Như vậy, với vai trò là tổng chi phí phát
sinh trong một giờ khi vận hành lưới điện
truyền tải, hàm fitness là thước đo hợp lý nhất
cho mỗi phương án lắp đặt các SVC trên lưới
điện. Nói cách khác, bài toán xác định vị trí
và dung lượng SVC trên lưới truyền tải dựa
trên giải thuật PSO chính là bài toán đi tìm tổ
hợp cá thể có hàm fitness thấp nhất có thể có.
Cách thức để tìm thấy cá thể tốt nhất được
thực hiện dựa trên giải thuật PSO.
(5)
V
V
i,min lần lượt là biên trên và biên
dưới của điện áp tại nút thứ i.
,
i,max
Tương tự việc đánh giá độ ổn định điện
áp nút, để đánh giá khả năng nghẽn mạch của
một đường dây, hàm chi phí phạt vượt công
suất định mức được đưa ra như trong phương
trình (6) bên dưới:
3. THUẬT TOÁN PSO VÀ ỨNG DỤNG
TRONG BÀI TOÁN TỐI ƯU HỆ THỐNG
ĐIỆN
np
C = . P*
(6)
P
P
i
i=1
3.1 Thuật toán PSO
P*
Với
là phạt vi phạm công suất tại
i
PSO được phát triển dựa trên mô tả về
cách kiếm mồi của bầy chim trong không gian
hai chiều. vị trí của mỗi cá thể được đưa ra
trong hệ trục tọa độ Oxy được biểu diễn
P*
nhánh thứ i,
được tính theo phương trình
i
P
(7) như sau với i,max là công suất định mức
của nhánh thứ i:
S ,S
,
Vx,Vy lần lượt là vận tốc của cá thể
x
y
2
P − P
khi P P
(
)
i
i,max
i
i,max
P* =
(7)
lần lượt theo các trục x và y. Sự thay đổi vị trí
các cá thể được thực hiện bởi thông tin vị trí
và vận tốc của nó. Việc tu tập của các con
chim được tối ưu hóa bằng một hàm mục tiêu
cụ thể. Mỗi cá thể đều biết thông tin về vị trí
i
0
khi P P
i
i,max
2.3 Giới hạn công suất SVC
Giới hạn công suất SVC được đưa ra như
trong (8) như bên dưới.
P
tốt nhất của cá thể hiện tại được gọi là
và
best
thông tin vị trí tốt nhất trong tất cả các phần
−100MVAR QSVC 100MVAR
(8)
G
tìm kiếm trước đó được gọi là
.
best
2.4 Hàm tổn thất công suất tác dụng
Vận tốc cho lần tìm kiếm tiếp theo
V k+1 được tính toán theo phương trình (11)
Để nâng cao hiệu suất truyền tải, tổn thất
công suất tác dụng sẽ được đưa vào hàm đánh
giá vị trí và dung lượng đặt SVC. Với giả
thuyết giá bán điện là 50 USD/MW, tổn thất
công suất tác dụng khi được quy thành tiền
trong mỗi giờ làm việc của hệ thống điện được
tính như phương trình (9)
i
và vị trí tiếp theo của các cá thể mới được xác
định dựa trên phương trình (12)
Vk+1 =W.Vk +C .rand 0,1 . Pbest − Sik +C .rand 0,1 . Gbest − Sik
i
i
1
2
(11)
Sik+1 = Sik +V k+1
(12)
i
(9)
CP _loss = P_loss*50
Trong đó:
Trong đó,
là tổng tổn thất công
P_loss
Vik+1 là vận tốc của phần tử thứ i tại vòng
lặp thứ (k+1).
Vik là vận tốc của phần tử thứ i tại vòng
lặp thứ k.
là trọng số quán tính
suất tác dụng trên tắt cả các đường dây trên hệ
thống truyền tải điện.
2.4 Hàm mục tiêu
Như vậy, để đánh giá được một cá thể,
một cấu hình lắp đặt SVC, là tốt hay không,
một giá trị tổng được gọi là hàm fitness được
sử dụng trong tính toán dựa trên các hàm đã
liệt kê bên trên. Trong bài báo, giá trị hàm
W
−
Bước 5: Kiểm tra điều kiện dừng chương
trình. Chương trình sẽ được dừng lại khi
đã tìm được cá thể có giá trị hàm mục tiêu
tốt hơn giá trị mong muốn nào đó hoặc đã
đạt tới số lần lặp tối đa cho phép trong
chương trình.
C1,C2
là các hằng số gia tốc dương nằm
trong khoảng (0, 2.5) theo [18] và [20].
P
best là giá trị tốt nhất của các phần tử
trong vòng lặp trước đó.
G
best là giá trị tốt nhất trong tắt cả các lần
➢ Nếu thỏa mãn được điều kiện hội tụ,
chương trình sẽ cập nhật giá trị tốt
nhất này và kết thúc. Giá trị tốt nhất
mô phỏng trước đó.
Sik là vị trí của phần tử thứ i trong lần lặp
thứ k.
G
là giá trị
.
(
)
best
3.2 Lưu đồ thuật toán PSO
➢ Nếu không đạt được điều kiện dừng,
một vòng lặp mới sẽ được bắt đầu khi
chương trình nhảy về bước 3 trong
lưu đồ.
Khái niệm về thuật toán PSO ở phần trên
có triển khai dưới dạng lưu đồ thuật toán như
trong Hình 1. Thuật toán được thực thi theo
từng bước cụ thể như sau:
−
Bước 1: Khởi tạo các thông số. Các thông
số C1, C2, số lượng các cá thể trong quần
thể và số lần lặp tối đa cho phép được xác
định. Khởi tạo ngẫu nhiên các cá thể
trong quần thể. Cá các thể được xây dựng
sao cho các giá trị của các phần tử nằm
trong miền tìm kiếm được lựa chọn trước.
−
Bước 2: Tính toán giá trị hàm mục tiêu
cho quần thể. Các cá thể trong quần thể
sẽ được tính toán hàm mục tiêu. Dựa vào
các giá trị hàm mục tiêu thu được sẽ xác
định được giá trị tốt nhất của quần thể
P
hiện tại
. Trong bước này, giá trị
(
)
best
G
tốt nhất từ đầu tính toán
sẽ bằng
(
)
best
P
với
do đây là lần tính toán đầu
(
)
best
tiên.
−
−
Bước 3: Tạo quần thể mới. Dựa trên quần
P
thể trước đó và các giá trị
và
(
)
best
G
đã thu được, các cá thể được cập
(
)
best
nhật vận tốc và vị trí của nó dựa trên
Hình 1. Lưu đồ chương trình PSO
phương trình (11) và (12).
3.3 Lưu đồ thuật toán PSO cải tiến
Bước 4: Tính toán giá trị hàm mục tiêu
cho quần thể mới. Các cá thể trong quần
thể được tạo ra trong bước 3 sẽ được tính
toán hàm mục tiêu. Dựa vào các giá trị
hàm mục tiêu này sẽ xác định được giá trị
Trong thuật toán PSO lai được đề xuất
là thuật toán PSO cơ bản có thêm vào chương
trình con tạo đột biến như thể hiện qua Hình
P
2. Cá thể có giá trị
được dùng trong việc
best
P
tốt nhất của quần thể hiện tại
. Giá
lai ghép tạo ra một cá thể đột biến mới. Việc
(
)
best
P
chọn lọc cá thể
mới được thực hiện dựa
best
P
trị
này được so sánh với giá trị
(
)
best
trên việc so sánh giá trị hàm mục tiêu của cá
G
trong lần lặp trước để cho ra giá
(
)
best
P
P
thể best ban đầu và cá thể best sau đột biến.
G
trị
trong thế hệ hiện tại.
(
)
Cá thể nào có giá trị tốt hơn sẽ được chọn và
best
P
cập nhật làm cá thể best mới.
BEGIN
Khởi tạo:Quần thể ngẫu nhiên ban đầu;
Trọng số quán tính; Hệ số gia tốc c1, c2
Tính hàm mục tiêu của quần thể ban đầu.
Xác định giá trị Pbest và Gbest
Xác định vận tốc của các cá thể mới.
Tạo cá thể mới từ cá thể trước đó và vận tốc tính được
Tính hàm mục tiêu của quần thể mới.
Xác định giá trị Pbest và Gbest mới
Đột biến Pbest.
Xác định hàm mục tiêu cho Pbest mới.
Cập nhật Pbest với cá thể tốt nhất.
Hình 3. Hệ thống điện tiêu chuẩn 30 nút của
IEEE
N
Tới ngưỡng giới hạn/
Đạt tới số lần lặp tối đa?
4.2 Kết quả mô phỏng
4.2.1 Khi không có SVC với tải hiện tại
Y
Sau khi thực hiện chạy phân bố công suất
cho hệ thống điện trên, kết quả phân bố điện
áp tại các nút được thể hiện trong Hình 4 bên
dưới. Qua kết quả thu được có thể nhận thấy
điện áp tại nút 26 sụt dưới ngưỡng cho phép
của hệ thống điện. điều này chứng tỏ cần phải
có biện pháp khắc phục để nâng cao điện áp
tại nơi này.
Cập nhật giá trị Gbest
END
Hình 2. Lưu đồ thuật toán PSO lai GA
Như vậy, thuật toán PSO lai có khả năng
vượt qua được nhược điểm cực trị địa phương
thường gặp của thuật toán PSO cơ bản. Điều
này giúp nâng cao hiệu quả của thuật toán này
khi so sánh với thuật toán tối ưu khác.
4. KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT
4.1 Hệ thống điện 30 nút tiêu chuẩn của
IEEE
Nhằm đánh giá hiệu quả của phương
pháp xác định vị trí và dung lượng SVC được
đề xuất, mô hình lưới điện tiểu chuẩn 30 nút
của IEEE được sử dụng trong mô phỏng đánh
giá kết quả. Lưới điện 30 nút IEEE được thể
hiện như trong Hình 3. Hệ thống bao gồm 30
nút phụ tải và 41 nhánh.
Hình 4. Phân bố điện áp tại các nút khi
không có SVC
4.2.2 Kết quả thực thi lắp đặt SVC dựa trên
giải thuật PSO
Nhằm xác định vị trí và dung lượng SVC
trên hệ thống để kéo điện áp các nút về điểm
hoạt động bình thường, thuật toán PSO được
dùng để xác định điểm cực tiểu chi phí vận
hành hệ thống điện khi có SVC. Kết quả được
đưa ra như trong Hình 5. Kết quả cho thấy giải
thuật hội tụ về điểm cực tiểu chi phí vận hành
hệ thống điện. Dựa vào kết quả này, vị trí và
dung lượng SVC được xác định như trong
Bảng 1 bên dưới.
Kết quả phân bố điện áp sau khi lắp đặt
SVC so với kết quả phân bố điện áp trước khi
lắp đặt SVC được đưa ra như trong Hình 7.
Qua hình có thể nhận thấy điện áp sau lắp đặt
SVC đã tránh được trường hợp sụt áp như
trước đây. Ngoài ra điện áp tại các nút khác
cũng được nâng lên tương ứng giúp hệ thống
điện thêm ổn định.
Hình 5. Kết quả chi phí vận hành thấp nhất
qua các lần lặp
Bảng 1. Kết quả vị trí lắp đặt và thông số
Hình 7. Phân bố điện áp trên các nút trước
và sau khi gắn SVC
Nhằm so sánh và đánh giá hiệu quả thu
được từ các giải thuật tối ưu khác nhau trong
vấn đề xác định vị trí và dung lượng SVC trên
lưới điện truyền tải, luận văn xây dựng một
thuật toán PSO cơ bản song song với thuật
toán được đề xuất. So sánh các kết quả thu
được qua hai thuật toán trên được thể như
trong Hình 6 bên dưới.
Bảng 2. Thông số thực thi trong chương
trình PSO và PSO cải tiến
Hình 8. Phân bố công suất trên các đường
dây truyền tải khi có và không có SVC
Bảng 3. Bảng so sánh chi phí vận hành và
tổn thất công suất khi có và không có SVC
Nhằm kiểm tra hiệu quả của việc gắn
SVC vào lưới điện khi có sự gia tăng phụ tải
trên lưới, trường hợp tăng tải trên hệ thống
điện được tính toán chi phí vận hành và tổn
thất công suất tác dụng. Kết quả thu được
trong các trường hợp tăng 10%, 20% và 30%
được thể hiện như trong Bảng 3. Qua kết quả
thu được có thể nhận thấy khi có sự hiện diện
của SVC thì chi phí vận hành thấp hơn trường
hợp không có SVC. Ngoài ra, tổn thất công
suất trong quá trình truyền tải cũng được giảm
đi đáng kể khi có sự tham gia của SVC trên
lưới điện như thể hiện trong bảng này.
Hình 6. Giá trị hàm fitness nhỏ nhất qua
các vòng lặp của hai giải thuật
Như vậy, trong bài toán xác định vị trí và
dung lượng SVC nhằm nâng cao ổn định điện
áp của hệ thống truyền tải điện thì thuật toán
PSO cải tiến cho kết quả tốt hơn thuật toán
PSO cơ bản.
5. KẾT LUẬN
Bài báo đã đề xuất được một phương
pháp xác định vị trí và dung lượng SVC trên
lưới điện nhằm nâng cao ổn định hệ thống
điện. Phương pháp được đề xuất có mục tiêu
cực tiểu chi phí vận hành hệ thống điện trong
khi vẫn đảm bảo hệ thống điện vận hành trong
điều kiện bình thường. Kết quả thu được
thông qua thực hiện mô hình hóa mô phỏng
trên phần mềm MatLab và chứng minh được
hiệu quả của phương pháp được đề xuất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] G. M. Huang, S. Member, N. C. Nair, and S. Member, “Voltage Stability Constrained Load
Curtailment Procedure to Evaluate Power System Reliability Measures,” Power, vol. 0, no.
c, pp. 3–7, 2002.
[2] C. Fong, “Frequency and duration of load curtailment subject to power-flow variation,” IEE
Proc. C - Gener. Transm. Distrib., vol. 134, no. 4, pp. 291–296, 1987.
[3] M. Kleinberg, K. Miu, and H. D. Chiang, “Service restoration of power distribution systems
incorporating load curtailment,” Proc. - IEEE Int. Symp. Circuits Syst., no. 4, pp. 1709–
1712, 2009.
[4] S. A. Farghal and M. R. Abdel Aziz, “Generation expansion planning including the
renewable energy sources,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 3, no. 3, pp. 816–822, 1988.
[5] A. J. C. Pereira and J. T. Saraiva, “Generation expansion planning (GEP) - A long-term
approach using system dynamics and genetic algorithms (GAs),” Energy, vol. 36, no. 8, pp.
5180–5199, 2011.
[6] S. Kannan, S. M. R. Slochanal, and N. P. Padhy, “Application and comparison of
metaheuristic techniques to generation expansion planning problem,” IEEE Trans. Power
Syst., vol. 20, no. 1, pp. 466–475, 2005.
[7] H. C. Leung and T. S. Chung, “Optimal placement of FACTS controller in power system
by a\ngenetic-based algorithm,” Proc. IEEE 1999 Int. Conf. Power Electron. Drive Syst.
PEDS’99 (Cat. No.99TH8475), vol. 2, no. July, pp. 833–836, 1999.
[8] M. Santiago-Luna, Member, IEEE, and J. R. Cedeño-Maldonado, “Optimal Placement of
Facts Controllers in Power Systems via Evolution Strategies,” Survival (Lond)., pp. 1–6,
2006.
[9] S. An, J. Condren, and T. W. Gedra, “An ideal transformer UPFC model, OPF first-order
sensitivities, and application to screening for optimal UPFC locations,” IEEE Trans. Power
Syst., vol. 22, no. 1, pp. 68–75, 2007.
[10] J. G. Singh, S. N. Singh, and S. C. Srivastava, “An approach for optimal placement of static
VAr compensators based on reactive power spot price,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 22,
no. 4, pp. 2021–2029, 2007.
[11] J. G. Singh, S. N. Singh, and S. C. Srivastava, “Enhancement of power system security
through optimal placement of TCSC and UPFC,” 2007 IEEE Power Eng. Soc. Gen. Meet.
PES, 2007.
[12] R. Mínguez, F. Milano, R. Zárate-Miñano, and A. J. Conejo, “Optimal network placement
of SVC devices,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 22, no. 4, pp. 1851–1860, 2007.
[13] F. Jurado and J. A. Rodriguez, “Optimal location of SVC based on system loadability and
contingency analysis,” 1999 7th IEEE Int. Conf. Emerg. Technol. Fact. Autom. Proc. ETFA
’99 (Cat. No.99TH8467), vol. 2, pp. 1193–1199, 1999.
[14] S. Gerbex, R. Cherkaoui, and A. J. Germond, “Optimal location of multi-type FACTS
devices in a power system by means of genetic algorithms,” IEEE Trans. Power Syst., vol.
16, no. 3, pp. 537–544, 2001.
[15] N. United, “Enhancement of Power Transmission Systems by Using Multiple UPFCs on
Evolutionary Programming,” 2003.
[16] P. Venkatesh, R. Gnanadass, and N. P. Padhy, “Comparison and application of evolutionary
programming techniques to combined economic emission dispatch with line flow
constraints,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 18, no. 2, pp. 688–697, 2003.
[17] J. Kennedy and R. Eberhart, “Particle swarm optimization,” Neural Networks, 1995.
Proceedings., IEEE Int. Conf., vol. 4, pp. 1942–1948 vol.4, 1995.
[18] Y. Shi and R. C. Eberhart, “Empirical study of particle swarm optimization,” Evol. Comput.
1999. CEC 99. Proc. 1999 Congr., vol. 3, p. 1–1950 Vol. 3, 1999.
[19] L. J. Cai, I. Erlich, and G. Stamtsis, “Optimal choice and allocation of FACTS devices in
deregulated electricity market using genetic algorithms,” IEEE PES Power Syst. Conf.
Expo. 2004., no. c, pp. 815–821, 2004.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Thái Trung Kiên
Đơn vị: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Điện thoại: 0965557955
Email: [email protected]
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao ổn định điện áp hệ thống điện dựa trên svc có xét đến chi phí lắp đặt bằng giải thuật pso", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nang_cao_on_dinh_dien_ap_he_thong_dien_dua_tren_svc_co_xet_d.pdf

