Nâng cao ổn định điện áp hệ thống điện dựa trên svc có xét đến chi phí lắp đặt bằng giải thuật pso

NÂNG CAO ỔN ĐỊNH ĐIỆN ÁP HỆ THỐNG ĐIỆN DỰA TRÊN SVC  
CÓ XÉT ĐẾN CHI PHÍ LẮP ĐẶT BẰNG GIẢI THUẬT PSO  
IMPROVED ELECTRICAL SYSTEM VOLTAGE STABILITY WITH SVC  
CONSIDERING THE INSTALLATION COST BASED ON PSO ALGORITHM  
Nguyễn Minh Tâm, Thái Trung Kiên  
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo giới thiệu việc ứng dụng phương pháp tối ưu hóa bầy đàn (PSO) để tìm kiếm vị trí và dung  
lượng tối ưu cho thiết bị SVC với chi phí tối thiểu và cải thiện ổn định điện áp hệ thống. Tối ưu  
hóa được thực hiện trên các thông số như vị trí, dung lượng của các thiết bị SVC và chi phí lắp  
đặt của các thiết bị này. Mô phỏng được thực hiện trên hệ thống IEEE 30 nút để xác định vị trí và  
dung lượng các thiết bị SVC. Các kết quả thu được cho thấy hiệu quả của phương pháp được đề  
xuất trong việc tái cấu trúc hệ thống điện.  
Từ khóa: SVC, FACTs, ổn định điện áp, PSO, chi phí vận hành.  
ABSTRACT  
The paper presents the application of the PSO algorithm to find the optimum position and capacity  
for SVC at minimal cost and to improve system voltage stability. Optimizations are made on  
parameters such as the location and size of the SVC devices and its installation cost. Simulations  
are performed on an IEEE 30-bus system to determine the location and capacity of SVC devices.  
The results show the effectiveness of the proposed method in the restructuring of the electrical  
system  
Keywords: SVC, FACTs, voltage stability, PSO, operation cost  
nghiên cứu này, các điều kiện biên cho vấn đề  
1. GIỚI THIỆU  
sa thải phụ tải được nghiên cứu và đề xuất để  
Sự tăng trưởng nhu cầu phụ tải do quá  
trình công nghiệp hóa đất nước ngày càng  
nhanh chóng đã gây ra nhiều áp lực cho hệ  
thống điện truyền tải. Sự quá tải trên đường  
dây truyền tải gây ra các nguy cơ mất ổn định  
hệ thống như ngắn mạch đường dây, sụt áp tại  
các nút dễ dẫn tới nguy rã lưới điện. Vấn đề  
phát triển hệ thống điện truyền tải để đáp ứng  
nhu cầu gia tăng phụ tải luôn là yêu cầu cấp  
thiết hiện nay. Đã có nhiều giải pháp được đưa  
ra trong những năm gần đây để giải quyết vấn  
đề nâng cao khả năng ổn định hệ thống điện  
bao gồm Sa thải phụ tải, tăng máy phát điện  
và sử dụng thiết bị FACT.  
nâng cao hiệu quả phương pháp này khi có sự  
gia tăng bất ổn hệ thống điện khi phụ tải tăng  
cao. phương pháp này đã đạt nhiều hiệu quả  
cụ thể trong các trường hợp tính toán. Tuy  
nhiên, nhu cầu gia tăng phụ tải là yêu cầu  
khách quan mà hệ thống điện phải đáp ứng  
nên phương pháp này không được ưu tiên sử  
dụng.  
Phương pháp tăng nguồn phát điện có  
hiệu quả tích cực và mang tính căn bản nhất  
khi cung cấp công suất phản kháng và công  
suất tác dụng tại những nơi bị thiếu hụt. Các  
nghiên cứu [4][5][6] đã công bố các nghiên  
cứu về vấn đề. Ghi nhận qua các nghiên cứu  
này, các đề xuất xây dựng nhà máy điện được  
đề xuất và có hiệu quả tốt khi yêu cầu năng  
Phương pháp sa thải phụ tải được đề xuất  
trong các nghiên cứu [1][2][3], trong các  
lượng quá cao mà không thể cung cấp từ xa.  
Tuy nhiên, phương pháp này có thời gian thi  
công lâu và chi phí xây dựng khá cao, vị trí  
xây dựng cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố địa  
lý, kinh tế, chính trị làm cho các phương pháp  
được đề xuất có tính thực tiễn không cao.  
trên công suất phản kháng mà thiết bị có thể  
cung cấp cho nút mà nó được lắp đặt.  
Bước 2: Tính giá đơn vị của thiết bị SVC  
được lắp đặt. SVC có giá bán đơn vị phụ thuộc  
vào công suất phản kháng mà nó cung cấp  
được. Theo dữ liệu và báo cáo của Siemens  
trong công bố [19], công thức tính đơn giá của  
SVC được tính theo (1) như sau:  
Phương pháp sử dụng thiết bị FACT được  
sử dụng ngày càng nhiều trong những năm  
gần khi sự phát triển ngày càng cao của công  
nghệ bán dẫn công suất. Các nghiên cứu về sử  
dụng thiết bị FACT trong vận hành hệ thống  
điện truyền tải được công bố trong  
[7][8][9][10][11][12][13]. Trong các nghiên  
cứu cho thấy nhu cầu xác định tối ưu vị trí và  
dung lượng FACT được quan tâm lớn của các  
nhà nghiên cứu bởi chi phí lắp đặt thiết bị này  
khá cao. Với yêu cầu nâng cao ổn định điện  
áp hệ thống điện truyền tải, SVC được lựa  
chọn để lắp đặt bởi chi phí rẻ và cung cấp công  
suất phản kháng tại chổ cho các phụ tải xa  
nguồn.  
CSVC = 0.0003S2 −0.3051S+127.38 (1)  
Bước 3: Tính chi phí lắp đặt SVC. Để đầu  
tư một SVC có công suất S cần phải tốn một  
khoảng chi phí tính theo  
trong (2) là:  
USD  
ICSVC = CSVC .S.1000  
(2)  
Thông thường, các thiết bị sẽ chỉ phục vụ  
trong một số năm phụ thuộc vào chất lượng  
của thiết bị do nhà sản xuất đưa ra. Trong luận  
văn, vòng đời của một SVC được lấy là năm  
năm theo như thông số trung bình được đưa ra  
bởi một số nhà sản xuất. Như vậy khấu hao  
sản phẩm trong mỗi giờ vận hành của SVC  
được tính đơn vị USD theo (2) với thời gian  
phục vụ trung bình mỗi năm là 8760 giờ:  
Trong vấn đề xác định vị trí và dung  
lượng SVC trên lưới truyền tải thường được  
tối ưu dựa trên các giải thuật bầy đàn dựa trên  
các tính toán thông minh dùng máy tính. Các  
phương pháp tối ưu dùng giải thuật gen (GA)  
trong [14] và phương pháp lập trình tiến hóa  
trong [15] và [16] đã xây dựng thành công để  
giải các bài toán phức tạp một cách hiệu quả.  
Thuật toán PSO được giới thiệu bởi Kennedy  
và Eberhart [17] và [18]. Trong bài báo này,  
kỹ thuật PSO được áp dụng để tối ưu hóa vị  
trí SVC nhằm tối thiểu chi phí lắp đặt SVC và  
cải thiện độ ổn định điện áp hệ thống trong khi  
vẫn thỏa các điều kiện hoạt động của hệ thống  
điện. Biến số trong vấn đề tối ưu hóa là vị trí  
của SVC là vị trí và chi phí lắp đặt của chúng.  
SVC được mô phỏng như là một nguồn phát  
công suất phản kháng tại các nút phụ tải. Tính  
toán mô phỏng được thực hiện trên hệ thống  
30 nút theo chuẩn IEEE. Qua kết quả mô  
phỏng nhận thấy điện áp hệ thống điện luôn  
đảm bảo trong giới hạn cho phép, tổn thất  
công suất tác dụng và chi phí vận hành hệ  
thống điện đã được giảm xuống.  
ICSVC  
(3)  
CH ,SVC  
=
8760*5  
Phương trình (3) chính là hàm chi phí lắp  
đặt và vận hành SVC tính theo mỗi giờ hoạt  
động.  
2.2 Giới hạn điện áp nút và công suất  
truyền tải trên đường dây  
Để đánh giá được việc thiết lập các SVC  
có cải thiện được chất lượng điện áp tại các  
nút hay không, có vi phạm giới hạn điện áp  
cho phép trên hệ thống điện hay không, một  
hàm chi phí gia tăng được thêm vào khi điện  
áp tại các nút bị vi phạm. Điều đó đồng nghĩa  
với việc hiệu quả của phương án lắp đặt hiện  
tại chưa thỏa mãn yêu cầu bài toán đặt ra.  
Phương trình (4) là hàm dùng để đánh giá  
sự thỏa mãn về yêu cầu điện áp giới hạn trên  
lưới điện với là hệ số phạt vi phạm điện áp  
V  
và nb là số nút trên hệ thống điện:  
2. MÔ HÌNH TOÁN HỌC  
nb  
C = . V*  
2.1 Hàm chi phí SVC  
(4)  
V   
V
i
i=1  
Tối ưu hóa vị trí SVC để tối thiểu hóa chi  
phí lắp đặt SVC. Toán hóa chi phí lắp đặt SVC  
được thực hiện trong các bước sau.  
V*  
là phạt vi phạm điện áp tại nút i, và  
i
được định nghĩa theo phương trình (5):  
Bước 1: Xác định dung lượng SVC cần  
lắp đặt. Dung lượng SVC được xác định dựa  
2
2
)
fitness được tính toán như trong phương trình  
(10) như sau:  
V
−V  
khi  
V
V  
(
)
i,min  
i
i,min  
i
V* =  
0
khi V  
V V  
i
i,min  
i
i,max  
(10)  
fitness = CH,SVC +CP_loss +CV +CP  
V −V  
khi  
V V  
(
i
i,max  
i
i,max  
Như vậy, với vai trò là tổng chi phí phát  
sinh trong một giờ khi vận hành lưới điện  
truyền tải, hàm fitness là thước đo hợp lý nhất  
cho mỗi phương án lắp đặt các SVC trên lưới  
điện. Nói cách khác, bài toán xác định vị trí  
và dung lượng SVC trên lưới truyền tải dựa  
trên giải thuật PSO chính là bài toán đi tìm tổ  
hợp cá thể có hàm fitness thấp nhất có thể có.  
Cách thức để tìm thấy cá thể tốt nhất được  
thực hiện dựa trên giải thuật PSO.  
(5)  
V
V
i,min lần lượt là biên trên và biên  
dưới của điện áp tại nút thứ i.  
,
i,max  
Tương tự việc đánh giá độ ổn định điện  
áp nút, để đánh giá khả năng nghẽn mạch của  
một đường dây, hàm chi phí phạt vượt công  
suất định mức được đưa ra như trong phương  
trình (6) bên dưới:  
3. THUẬT TOÁN PSO VÀ ỨNG DỤNG  
TRONG BÀI TOÁN TỐI ƯU HỆ THỐNG  
ĐIỆN  
np  
C = . P*  
(6)  
P   
P
i
i=1  
3.1 Thuật toán PSO  
P*  
Với  
là phạt vi phạm công suất tại  
i
PSO được phát triển dựa trên mô tả về  
cách kiếm mồi của bầy chim trong không gian  
hai chiều. vị trí của mỗi cá thể được đưa ra  
trong hệ trục tọa độ Oxy được biểu diễn  
P*  
nhánh thứ i,  
được tính theo phương trình  
i
P
(7) như sau với i,max là công suất định mức  
của nhánh thứ i:  
S ,S  
,
Vx,Vy lần lượt là vận tốc của cá thể  
(
)
x
y
2
P − P  
khi P P  
(
)
i
i,max  
i
i,max  
P* =  
(7)  
lần lượt theo các trục x và y. Sự thay đổi vị trí  
các cá thể được thực hiện bởi thông tin vị trí  
và vận tốc của nó. Việc tu tập của các con  
chim được tối ưu hóa bằng một hàm mục tiêu  
cụ thể. Mỗi cá thể đều biết thông tin về vị trí  
i
0
khi P P  
i
i,max  
2.3 Giới hạn công suất SVC  
Giới hạn công suất SVC được đưa ra như  
trong (8) như bên dưới.  
P
tốt nhất của cá thể hiện tại được gọi là  
và  
best  
thông tin vị trí tốt nhất trong tất cả các phần  
−100MVAR QSVC 100MVAR  
(8)  
G
tìm kiếm trước đó được gọi là  
.
best  
2.4 Hàm tổn thất công suất tác dụng  
Vận tốc cho lần tìm kiếm tiếp theo  
V k+1 được tính toán theo phương trình (11)  
Để nâng cao hiệu suất truyền tải, tổn thất  
công suất tác dụng sẽ được đưa vào hàm đánh  
giá vị trí và dung lượng đặt SVC. Với giả  
thuyết giá bán điện là 50 USD/MW, tổn thất  
công suất tác dụng khi được quy thành tiền  
trong mỗi giờ làm việc của hệ thống điện được  
tính như phương trình (9)  
(
)
i
và vị trí tiếp theo của các cá thể mới được xác  
định dựa trên phương trình (12)  
Vk+1 =W.Vk +C .rand 0,1 . Pbest − Sik +C .rand 0,1 . Gbest − Sik  
(
)
(
)
i
i
1
2
(11)  
Sik+1 = Sik +V k+1  
(12)  
i
(9)  
CP _loss = P_loss*50  
Trong đó:  
Trong đó,  
là tổng tổn thất công  
P_loss  
Vik+1 là vận tốc của phần tử thứ i tại vòng  
lặp thứ (k+1).  
Vik là vận tốc của phần tử thứ i tại vòng  
lặp thứ k.  
là trọng số quán tính  
suất tác dụng trên tắt cả các đường dây trên hệ  
thống truyền tải điện.  
2.4 Hàm mục tiêu  
Như vậy, để đánh giá được một cá thể,  
một cấu hình lắp đặt SVC, là tốt hay không,  
một giá trị tổng được gọi là hàm fitness được  
sử dụng trong tính toán dựa trên các hàm đã  
liệt kê bên trên. Trong bài báo, giá trị hàm  
W
−
Bước 5: Kiểm tra điều kiện dừng chương  
trình. Chương trình sẽ được dừng lại khi  
đã tìm được cá thể có giá trị hàm mục tiêu  
tốt hơn giá trị mong muốn nào đó hoặc đã  
đạt tới số lần lặp tối đa cho phép trong  
chương trình.  
C1,C2  
là các hằng số gia tốc dương nằm  
trong khoảng (0, 2.5) theo [18] và [20].  
P
best là giá trị tốt nhất của các phần tử  
trong vòng lặp trước đó.  
G
best là giá trị tốt nhất trong tắt cả các lần  
➢ Nếu thỏa mãn được điều kiện hội tụ,  
chương trình sẽ cập nhật giá trị tốt  
nhất này và kết thúc. Giá trị tốt nhất  
mô phỏng trước đó.  
Sik là vị trí của phần tử thứ i trong lần lặp  
thứ k.  
G
là giá trị  
.
(
)
best  
3.2 Lưu đồ thuật toán PSO  
➢ Nếu không đạt được điều kiện dừng,  
một vòng lặp mới sẽ được bắt đầu khi  
chương trình nhảy về bước 3 trong  
lưu đồ.  
Khái niệm về thuật toán PSO ở phần trên  
có triển khai dưới dạng lưu đồ thuật toán như  
trong Hình 1. Thuật toán được thực thi theo  
từng bước cụ thể như sau:  
−
Bước 1: Khởi tạo các thông số. Các thông  
số C1, C2, số lượng các cá thể trong quần  
thể và số lần lặp tối đa cho phép được xác  
định. Khởi tạo ngẫu nhiên các cá thể  
trong quần thể. Cá các thể được xây dựng  
sao cho các giá trị của các phần tử nằm  
trong miền tìm kiếm được lựa chọn trước.  
−
Bước 2: Tính toán giá trị hàm mục tiêu  
cho quần thể. Các cá thể trong quần thể  
sẽ được tính toán hàm mục tiêu. Dựa vào  
các giá trị hàm mục tiêu thu được sẽ xác  
định được giá trị tốt nhất của quần thể  
P
hiện tại  
. Trong bước này, giá trị  
(
)
best  
G
tốt nhất từ đầu tính toán  
sẽ bằng  
(
)
best  
P
với  
do đây là lần tính toán đầu  
(
)
best  
tiên.  
−
−
Bước 3: Tạo quần thể mới. Dựa trên quần  
P
thể trước đó và các giá trị  
và  
(
)
best  
G
đã thu được, các cá thể được cập  
(
)
best  
nhật vận tốc và vị trí của nó dựa trên  
Hình 1. Lưu đồ chương trình PSO  
phương trình (11) và (12).  
3.3 Lưu đồ thuật toán PSO cải tiến  
Bước 4: Tính toán giá trị hàm mục tiêu  
cho quần thể mới. Các cá thể trong quần  
thể được tạo ra trong bước 3 sẽ được tính  
toán hàm mục tiêu. Dựa vào các giá trị  
hàm mục tiêu này sẽ xác định được giá trị  
Trong thuật toán PSO lai được đề xuất  
là thuật toán PSO cơ bản có thêm vào chương  
trình con tạo đột biến như thể hiện qua Hình  
P
2. Cá thể có giá trị  
được dùng trong việc  
best  
P
tốt nhất của quần thể hiện tại  
. Giá  
lai ghép tạo ra một cá thể đột biến mới. Việc  
(
)
best  
P
chọn lọc cá thể  
mới được thực hiện dựa  
best  
P
trị  
này được so sánh với giá trị  
(
)
best  
trên việc so sánh giá trị hàm mục tiêu của cá  
G
trong lần lặp trước để cho ra giá  
(
)
best  
P
P
thể best ban đầu và cá thể best sau đột biến.  
G
trị  
trong thế hệ hiện tại.  
(
)
Cá thể nào có giá trị tốt hơn sẽ được chọn và  
best  
P
cập nhật làm cá thể best mới.  
BEGIN  
Khởi tạo:Quần thể ngẫu nhiên ban đầu;  
Trọng số quán tính; Hệ số gia tốc c1, c2  
Tính hàm mục tiêu của quần thể ban đầu.  
Xác định giá trị Pbest và Gbest  
Xác định vận tốc của các cá thể mới.  
Tạo cá thể mới từ cá thể trước đó và vận tốc tính được  
Tính hàm mục tiêu của quần thể mới.  
Xác định giá trị Pbest và Gbest mới  
Đột biến Pbest.  
Xác định hàm mục tiêu cho Pbest mới.  
Cập nhật Pbest với cá thể tốt nhất.  
Hình 3. Hệ thống điện tiêu chuẩn 30 nút của  
IEEE  
N
Tới ngưỡng giới hạn/  
Đạt tới số lần lặp tối đa?  
4.2 Kết quả mô phỏng  
4.2.1 Khi không có SVC với tải hiện tại  
Y
Sau khi thực hiện chạy phân bố công suất  
cho hệ thống điện trên, kết quả phân bố điện  
áp tại các nút được thể hiện trong Hình 4 bên  
dưới. Qua kết quả thu được có thể nhận thấy  
điện áp tại nút 26 sụt dưới ngưỡng cho phép  
của hệ thống điện. điều này chứng tỏ cần phải  
có biện pháp khắc phục để nâng cao điện áp  
tại nơi này.  
Cập nhật giá trị Gbest  
END  
Hình 2. Lưu đồ thuật toán PSO lai GA  
Như vậy, thuật toán PSO lai có khả năng  
vượt qua được nhược điểm cực trị địa phương  
thường gặp của thuật toán PSO cơ bản. Điều  
này giúp nâng cao hiệu quả của thuật toán này  
khi so sánh với thuật toán tối ưu khác.  
4. KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT  
4.1 Hệ thống điện 30 nút tiêu chuẩn của  
IEEE  
Nhằm đánh giá hiệu quả của phương  
pháp xác định vị trí và dung lượng SVC được  
đề xuất, mô hình lưới điện tiểu chuẩn 30 nút  
của IEEE được sử dụng trong mô phỏng đánh  
giá kết quả. Lưới điện 30 nút IEEE được thể  
hiện như trong Hình 3. Hệ thống bao gồm 30  
nút phụ tải và 41 nhánh.  
Hình 4. Phân bố điện áp tại các nút khi  
không có SVC  
4.2.2 Kết quả thực thi lắp đặt SVC dựa trên  
giải thuật PSO  
Nhằm xác định vị trí và dung lượng SVC  
trên hệ thống để kéo điện áp các nút về điểm  
hoạt động bình thường, thuật toán PSO được  
dùng để xác định điểm cực tiểu chi phí vận  
hành hệ thống điện khi có SVC. Kết quả được  
đưa ra như trong Hình 5. Kết quả cho thấy giải  
thuật hội tụ về điểm cực tiểu chi phí vận hành  
hệ thống điện. Dựa vào kết quả này, vị trí và  
dung lượng SVC được xác định như trong  
Bảng 1 bên dưới.  
Kết quả phân bố điện áp sau khi lắp đặt  
SVC so với kết quả phân bố điện áp trước khi  
lắp đặt SVC được đưa ra như trong Hình 7.  
Qua hình có thể nhận thấy điện áp sau lắp đặt  
SVC đã tránh được trường hợp sụt áp như  
trước đây. Ngoài ra điện áp tại các nút khác  
cũng được nâng lên tương ứng giúp hệ thống  
điện thêm ổn định.  
Hình 5. Kết quả chi phí vận hành thấp nhất  
qua các lần lặp  
Bảng 1. Kết quả vị trí lắp đặt và thông số  
Hình 7. Phân bố điện áp trên các nút trước  
và sau khi gắn SVC  
Nhằm so sánh và đánh giá hiệu quả thu  
được từ các giải thuật tối ưu khác nhau trong  
vấn đề xác định vị trí và dung lượng SVC trên  
lưới điện truyền tải, luận văn xây dựng một  
thuật toán PSO cơ bản song song với thuật  
toán được đề xuất. So sánh các kết quả thu  
được qua hai thuật toán trên được thể như  
trong Hình 6 bên dưới.  
Bảng 2. Thông số thực thi trong chương  
trình PSO và PSO cải tiến  
Hình 8. Phân bố công suất trên các đường  
dây truyền tải khi có và không có SVC  
Bảng 3. Bảng so sánh chi phí vận hành và  
tổn thất công suất khi có và không có SVC  
Nhằm kiểm tra hiệu quả của việc gắn  
SVC vào lưới điện khi có sự gia tăng phụ tải  
trên lưới, trường hợp tăng tải trên hệ thống  
điện được tính toán chi phí vận hành và tổn  
thất công suất tác dụng. Kết quả thu được  
trong các trường hợp tăng 10%, 20% và 30%  
được thể hiện như trong Bảng 3. Qua kết quả  
thu được có thể nhận thấy khi có sự hiện diện  
của SVC thì chi phí vận hành thấp hơn trường  
hợp không có SVC. Ngoài ra, tổn thất công  
suất trong quá trình truyền tải cũng được giảm  
đi đáng kể khi có sự tham gia của SVC trên  
lưới điện như thể hiện trong bảng này.  
Hình 6. Giá trị hàm fitness nhỏ nhất qua  
các vòng lặp của hai giải thuật  
Như vậy, trong bài toán xác định vị trí và  
dung lượng SVC nhằm nâng cao ổn định điện  
áp của hệ thống truyền tải điện thì thuật toán  
PSO cải tiến cho kết quả tốt hơn thuật toán  
PSO cơ bản.  
5. KẾT LUẬN  
Bài báo đã đề xuất được một phương  
pháp xác định vị trí và dung lượng SVC trên  
lưới điện nhằm nâng cao ổn định hệ thống  
điện. Phương pháp được đề xuất có mục tiêu  
cực tiểu chi phí vận hành hệ thống điện trong  
khi vẫn đảm bảo hệ thống điện vận hành trong  
điều kiện bình thường. Kết quả thu được  
thông qua thực hiện mô hình hóa mô phỏng  
trên phần mềm MatLab và chứng minh được  
hiệu quả của phương pháp được đề xuất.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] G. M. Huang, S. Member, N. C. Nair, and S. Member, “Voltage Stability Constrained Load  
Curtailment Procedure to Evaluate Power System Reliability Measures,” Power, vol. 0, no.  
c, pp. 3–7, 2002.  
[2] C. Fong, “Frequency and duration of load curtailment subject to power-flow variation,” IEE  
Proc. C - Gener. Transm. Distrib., vol. 134, no. 4, pp. 291–296, 1987.  
[3] M. Kleinberg, K. Miu, and H. D. Chiang, “Service restoration of power distribution systems  
incorporating load curtailment,” Proc. - IEEE Int. Symp. Circuits Syst., no. 4, pp. 1709–  
1712, 2009.  
[4] S. A. Farghal and M. R. Abdel Aziz, “Generation expansion planning including the  
renewable energy sources,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 3, no. 3, pp. 816–822, 1988.  
[5] A. J. C. Pereira and J. T. Saraiva, “Generation expansion planning (GEP) - A long-term  
approach using system dynamics and genetic algorithms (GAs),” Energy, vol. 36, no. 8, pp.  
5180–5199, 2011.  
[6] S. Kannan, S. M. R. Slochanal, and N. P. Padhy, “Application and comparison of  
metaheuristic techniques to generation expansion planning problem,” IEEE Trans. Power  
Syst., vol. 20, no. 1, pp. 466–475, 2005.  
[7] H. C. Leung and T. S. Chung, “Optimal placement of FACTS controller in power system  
by a\ngenetic-based algorithm,” Proc. IEEE 1999 Int. Conf. Power Electron. Drive Syst.  
PEDS’99 (Cat. No.99TH8475), vol. 2, no. July, pp. 833–836, 1999.  
[8] M. Santiago-Luna, Member, IEEE, and J. R. Cedeño-Maldonado, “Optimal Placement of  
Facts Controllers in Power Systems via Evolution Strategies,” Survival (Lond)., pp. 1–6,  
2006.  
[9] S. An, J. Condren, and T. W. Gedra, “An ideal transformer UPFC model, OPF first-order  
sensitivities, and application to screening for optimal UPFC locations,” IEEE Trans. Power  
Syst., vol. 22, no. 1, pp. 68–75, 2007.  
[10] J. G. Singh, S. N. Singh, and S. C. Srivastava, “An approach for optimal placement of static  
VAr compensators based on reactive power spot price,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 22,  
no. 4, pp. 2021–2029, 2007.  
[11] J. G. Singh, S. N. Singh, and S. C. Srivastava, “Enhancement of power system security  
through optimal placement of TCSC and UPFC,” 2007 IEEE Power Eng. Soc. Gen. Meet.  
PES, 2007.  
[12] R. Mínguez, F. Milano, R. Zárate-Miñano, and A. J. Conejo, “Optimal network placement  
of SVC devices,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 22, no. 4, pp. 1851–1860, 2007.  
[13] F. Jurado and J. A. Rodriguez, “Optimal location of SVC based on system loadability and  
contingency analysis,” 1999 7th IEEE Int. Conf. Emerg. Technol. Fact. Autom. Proc. ETFA  
’99 (Cat. No.99TH8467), vol. 2, pp. 1193–1199, 1999.  
[14] S. Gerbex, R. Cherkaoui, and A. J. Germond, “Optimal location of multi-type FACTS  
devices in a power system by means of genetic algorithms,” IEEE Trans. Power Syst., vol.  
16, no. 3, pp. 537–544, 2001.  
[15] N. United, “Enhancement of Power Transmission Systems by Using Multiple UPFCs on  
Evolutionary Programming,” 2003.  
[16] P. Venkatesh, R. Gnanadass, and N. P. Padhy, “Comparison and application of evolutionary  
programming techniques to combined economic emission dispatch with line flow  
constraints,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 18, no. 2, pp. 688–697, 2003.  
[17] J. Kennedy and R. Eberhart, “Particle swarm optimization,” Neural Networks, 1995.  
Proceedings., IEEE Int. Conf., vol. 4, pp. 1942–1948 vol.4, 1995.  
[18] Y. Shi and R. C. Eberhart, “Empirical study of particle swarm optimization,” Evol. Comput.  
1999. CEC 99. Proc. 1999 Congr., vol. 3, p. 1–1950 Vol. 3, 1999.  
[19] L. J. Cai, I. Erlich, and G. Stamtsis, “Optimal choice and allocation of FACTS devices in  
deregulated electricity market using genetic algorithms,” IEEE PES Power Syst. Conf.  
Expo. 2004., no. c, pp. 815–821, 2004.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Thái Trung Kiên  
Đơn vị: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM  
Điện thoại: 0965557955  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 23580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao ổn định điện áp hệ thống điện dựa trên svc có xét đến chi phí lắp đặt bằng giải thuật pso", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_cao_on_dinh_dien_ap_he_thong_dien_dua_tren_svc_co_xet_d.pdf