Giáo trình Lý thuyết mạch (Mới)

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
LÝ THUYẾT MẠCH  
(Dùng cho sinh viên hệ đào tạo đại học từ xa)  
Lưu hành nội bộ  
HÀ NỘI - 2006  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
LÝ THUYẾT MẠCH  
Biên soạn :  
ThS. NGUYỄN QUỐC DINH  
LỜI GIỚI THIỆU  
Lý thuyết mạch là một trong số các môn cơ sở của kỹ thuật điện tử, viễn thông, tự động  
hoá, nhằm cung cấp cho sinh viên khả năng nghiên cứu các mạch tương tự, đồng thời nó là  
cơ sở lý thuyết để phân tích các mạch số. Với ý nghĩa là một môn học nghiên cứu các hệ  
thống tạo và biến đổi tín hiệu, nội dung cơ sở lý thuyết mạch (basic circuits theory) chủ yếu  
đi sâu vào các phương pháp biểu diễn, phân tích, tính toán và tổng hợp các hệ thống điện tạo  
và biến đổi tín hiệu dựa trên mô hình các các thông số & các phần tử hợp thành điển hình.  
Tập bài giảng này chủ yếu đề cập tới lý thuyết các phương pháp biểu diễn và phân tích  
mạch kinh điển, dựa trên các loại phần tử mạch tương tự, tuyến tính có thông số tập trung, cụ  
thể là:  
- Các phần tử & mạng hai cực: Hai cực thụ động, có hoặc không có quán tính như phần  
tử thuần trở, thuần dung, thuần cảm và các mạch cộng hưởng; hai cực tích cực như các nguồn  
điện áp & nguồn dòng điện lý tưởng.  
-Các phần tử & mạng bốn cực: Bốn cực tương hỗ thụ động chứa RLC hoặc biến áp lý  
tưởng; bốn cực tích cực như các nguồn phụ thuộc (nguồn có điều khiển), transistor, mạch  
khuếch đại thuật toán...  
Công cụ nghiên cứu lý thuyết mạch là những công cụ toán học như phương trình vi  
phân, phương trình ma trận, phép biến đổi Laplace, biến đổi Fourier... Các công cụ, khái  
niệm & định luật vật lý.  
Mỗi chương của tập bài giảng này gồm bốn phần: Phần giới thiệu nêu các vấn đề chủ  
yếu của chương, phần nội dung đề cập một cách chi tiết các vấn đề đó cùng với các thí dụ  
minh họa, phần tổng hợp nội dung hệ thống hóa những điểm chủ yếu, và phần cuối cùng đưa  
ra các câu hỏi và bài tập rèn luyện kỹ năng. Chương I đề cập đến các khái niệm, các thông số  
cơ bản của lý thuyết mạch, đồng thời giúp sinh viên có một cách nhìn tổng quan những vấn  
đề mà môn học này quan tâm. Chương II nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông số trạng  
thái của mạch điện, các định luật và các phương pháp cơ bản phân tích mạch điện. Chương  
III đi sâu vào nghiên cứu phương pháp phân tích các quá trình quá độ trong mạch. Chương  
IV trình bày các cách biểu diễn hàm mạch và phương pháp vẽ đặc tuyến tần số của hàm  
mạch. Chương V đề cập tới lý thuyết mạng bốn cực và ứng dụng trong nghiên cứu một số hệ  
thống. Cuối cùng là một số phụ lục, các thuật ngữ viết tắt và tài liệu tham khảo cho công việc  
biên soạn.  
Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Xin chân  
thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của bạn đọc và đồng nghiệp.  
Người biên soạn  
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT  
AC  
(Alternating Current) chế độ dòng xoay chiều.  
ADC (Analog Digital Converter) bộ chuyển đổi tương tự -số.  
DC  
FT  
(Direct Current) chế độ dòng một chiều.  
(Fourier transform) biến đổi Fourier  
KĐTT Bộ khuếch đại thuật toán.  
LT (Laplace transform) biến đổi Laplace.  
M4C Mạng bốn cực.  
NIC (Negative Impedance Converter) bộ biến đổi trở kháng âm.  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
CHƯƠNG 1  
CÁC KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA LÝ  
THUYẾT MẠCH  
GIỚI THIỆU  
Chương này đề cập đến các khái niệm, các thông số và các nguyên lý cơ bản nhất của lý  
thuyết mạch truyền thống. Đồng thời, đưa ra cách nhìn tổng quan những vấn đề mà môn học này  
quan tâm cùng với các phương pháp và các loại công cụ cần thiết để tiếp cận và giải quyết các vấn  
đề đó. Cụ thể là:  
•
•
•
•
•
Thảo luận quan điểm hệ thống về các mạch điện xử lý tín hiệu.  
Thảo luận các loại thông số tác động và thụ động của mạch dưới góc độ năng lượng.  
Cách chuyển mô hình mạch điện từ miền thời gian sang miền tần số và ngược lại.  
Các thông số của mạch trong miền tần số.  
Ứng dụng miền tần số trong phân tích mạch, so sánh với việc phân tích mạch trong miền  
thời gian.  
NỘI DUNG  
1.1 KHÁI NIỆM TÍN HIỆU VÀ MẠCH ĐIỆN  
Tín hiệu  
Tín hiệu là dạng biểu hiện vật lý của thông tin. Thí dụ, một trong những biểu hiện vật lý của  
các tín hiệu tiếng nói (speech), âm nhạc (music), hoặc hình ảnh (image) có thể là điện áp và dòng  
điện trong các mạch điện. Về mặt toán học, tín hiệu được biểu diễn chính xác hoặc gần đúng bởi  
hàm của các biến độc lập.  
Xét dưới góc độ thời gian, mặc dù trong các tài liệu là không giống nhau, nhưng trong tài  
liệu này chúng ta sẽ thống nhất về mặt định nghĩa cho một số loại tín hiệu chủ yếu liên quan đến  
hai khái niệm liên tục và rời rạc.  
Tín hiệu liên tục  
Khái niệm tín hiệu liên tục là cách gọi thông thường của loại tín hiệu liên tục về mặt thời  
gian. Nó còn được gọi là tín hiệu tương tự. Một tín hiệu x(t) được gọi là liên tục về mặt thời gian  
khi miền xác định của biến thời gian t là liên tục.  
Hình 1.1 mô tả một số dạng tín hiệu liên tục về mặt thời gian, trong đó: Hình 1.1a mô tả  
một tín hiệu bất kỳ; tín hiệu tiếng nói là một thí dụ điển hình về dạng tín hiệu này. Hình 1.1b mô  
tả dạng tín hiệu điều hòa. Hình 1.1c mô tả một dãy xung chữ nhật tuần hoàn. Hình 1.1d mô tả tín  
hiệu dạng hàm bước nhảy đơn vị, ký hiệu là u(t) hoặc 1(t):  
1,  
t ≥ 0  
t < 0  
⎧
u(t) =  
(1.1)  
⎨
⎩
0,  
5
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
Còn hình 1.1e mô tả tín hiệu dạng hàm xung đơn vị, còn gọi hàm delta. Hàm này có phân  
bố Dirac và ký hiệu là δ(t):  
δ (t) = 0,  
t ≠ 0  
+∞  
và  
δ(t)dt =1  
(1.2)  
∫
−∞  
Cần lưu ý rằng, về mặt biên độ, tín hiệu liên tục về mặt thời gian chưa chắc đã nhận các giá  
trị liên tục. Nếu biên độ của loại tín hiệu này là liên tục tại mọi thời điểm, thì tín hiệu đó mới là tín  
hiệu liên tục thực sự.  
t
t
t
(b)  
(c)  
(a)  
u(t)  
δ(t)  
1
t
0
0
t
(e)  
(d)  
Hình 1.1  
Một số dạng tín hiệu liên tục theo thời gian  
Tín hiệu rời rạc  
Về mặt toán học, tín hiệu rời rạc là một hàm trong đó biến thời gian chỉ nhận các giá trị rời  
rạc. Thông thường, loại tín hiệu rời rạc đơn giản nhất chỉ được định nghĩa các giá trị tại các điểm  
thời gian rời rạc t =n.Ts, trong đó n nguyên; do đó trong các tài liệu, tín hiệu rời rạc x(nTs) thường  
được ký hiệu là x(n). Hình 1.2a mô tả dạng một tín hiệu rời rạc về mặt thời gian.  
-1  
0
1
2
3
4
n
1
2
3
4
-1  
0
n
Hình 1.2b  
Minh họa tín hiệu số nhị phân  
Hình 1.2a  
Minh họa tín hiệu rời rạc  
Tín hiệu số  
6
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
Tín hiệu số là loại tín hiệu rời rạc chỉ nhận các giá trị trong một tập hữu hạn xác định. Nếu  
tập giá trị của tín hiệu số chỉ là hai giá trị (0 hoặc 1) thì tín hiệu đó chính là tín hiệu số nhị phân.  
Hình 1.2b là một thí dụ minh họa cho trường hợp này.  
Sự lấy mẫu  
Lấy mẫu là thuật ngữ để chỉ quá trình rời rạc hóa tín hiệu liên tục. Nói cách khác, đây là quá  
trình chuyển đổi tín hiệu liên tục s(t) thành tín hiệu rời rạc s(n) tương ứng. Ta gọi s(n) là phiên  
bản được mẫu hóa từ tín hiệu gốc s(t).  
Nếu s(n) quan hệ với tín hiệu gốc s(t) theo biểu thức:  
s(n) = s(t) t=nT  
s
thì người ta gọi đây là quá trình lấy mẫu đều, trong đó Ts được gọi là bước lấy mẫu hay chu kỳ lấy  
mẫu. Có thể mô hình hóa quá trình lấy mẫu này thành bộ lấy mẫu như hình 1.3. Trong đó, phần tử  
hạt nhân là một chuyển mạch hoạt động đóng/ngắt theo chu kỳ Ts.  
n
t
Phiên bản được mẫu hóa s(n)  
Tín hiệu gốc s(t)  
Ts  
Hình 1.3  
Mô hình hóa quá trình lấy mẫu  
Chuyển đổi AD/DA  
Chuyển đổi AD là quá trình số hóa tín hiệu liên tục. Nói cách khác, đây là quá trình chuyển  
đổi tín hiệu liên tục s(t) thành tín hiệu số tương ứng. Thông thường, trong các hệ thống điện tử,  
quá trình này bao gồm ba công đoạn: Trước tiên là công đoạn rời rạc hóa tín hiệu về mặt thời  
gian. Kế tiếp là công đoạn làm tròn các giá trị đã lấy mẫu thành các giá trị mới thuộc một tập hữu  
hạn; công đoạn này còn gọi là công đoạn lượng tử hóa. Cuối cùng, tùy thuộc vào hệ thống số  
được sử dụng mà các giá trị đã được lượng tử hóa sẽ được mã hóa tương thích với thiết bị xử lý  
và môi trường truyền dẫn.  
Ngược lại quá trình chuyển đổi AD là quá trình chuyển đổi DA. Đây là quá trình phục hồi  
tín hiệu liên tục s(t) từ tín hiệu số tương ứng.  
Xử lý tín hiệu  
Xử lý tín hiệu là một khái niệm rộng để chỉ các quá trình biến đổi, phân tích, tổng hợp tín  
hiệu nhằm đưa ra các thông tin phục vụ cho các mục đích khác nhau. Các hệ thống khuếch đại và  
7
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
chọn lọc tín hiệu; Các hệ thống điều chế và giải điều chế tín hiệu; các hệ thống phân tích, nhận  
dạng và tổng hợp thông tin phục vụ các lĩnh vực an ninh-quốc phòng, chẩn đoán bệnh, dự báo thời  
tiết hoặc động đất... là những thí dụ điển hình về xử lý tín hiệu.  
Mạch điện  
C
Sự tạo ra, tiếp thu và xử lý tín hiệu là những  
quá trình phức tạp xảy ra trong các thiết bị & hệ  
+E  
thống khác nhau. Việc phân tích trực tiếp các thiết  
R
Uv  
-
+
Ura  
bị và hệ thống điện thường gặp một số khó khăn  
nhất định. Vì vậy, về mặt lý thuyết, các hệ thống  
điện thường được biểu diễn thông qua một mô hình  
thay thế.  
-E  
0
Hình 1.4  
Trên quan điểm hệ thống, mạch điện là mô  
hình toán học chính xác hoặc gần đúng của một hệ  
thống điện, nhằm thực hiện một toán tử nào đó lên  
Mạch tích phân  
các tác động ở đầu vào, nhằm tạo ra các đáp ứng mong muốn ở đầu ra. Mô hình đó thường được  
đặc trưng bởi một hệ phương trình mô tả mối quan hệ giữa các tín hiệu xuất hiện bên trong hệ  
thống. Trong miền thời gian, các hệ thống mạch liên tục được đặc trưng bởi một hệ phương trình  
vi tích phân, còn các hệ thống mạch rời rạc được đặc trưng bởi một hệ phương trình sai phân.  
Về mặt vật lý, mạch điện là một mô hình tương đương biểu diển sự kết nối các thông số và  
các phần tử của hệ thống theo một trật tự logic nhất định nhằm tạo và biến đổi tín hiệu. Mô hình  
đó phải phản ánh chính xác nhất & cho phép phân tích được các hiện tượng vật lý xảy ra, đồng  
thời là cơ sở để tính toán & thiết kế hệ thống. Thí dụ hình 1.4 là mô hình một mạch điện liên tục  
u = k u dt  
thực hiện toán tử tích phân, trong đó mối quan hệ vào/ra thỏa mãn đẳng thức:  
.
ra  
v
∫
Hình 1.5 là một trong những mô hình tương đương của biến áp thường. Trong mô hình  
tương đương của phần tử này có sự có mặt của các thông  
M
số điện trở R, điện cảm L và hỗ cảm M. Những thông số  
R1  
R2  
*
*
đó đặc trưng cho những tính chất vật lý khác nhau cùng  
tồn tại trên phần tử này và sự phát huy tác dụng của chúng  
phụ thuộc vào các điều kiện làm việc khác nhau.  
U1  
U2  
L1  
L2  
Cần phân biệt sự khác nhau của hai khái niệm phần  
tử và thông số. Phần tử (trong tài liệu này) là mô hình vật  
lý của các vật liệu linh kiện cụ thể như dây dẫn, tụ điện,  
cuộn dây, biến áp, diode, transistor... Thông số là đại  
lượng vật lý đặc trưng cho tính chất của phần tử. Một phần  
Hình 1.5  
Một mô hình tương  
đương của biến áp  
thường  
tử có thể có nhiều thông số. Về mặt điện, vẽ mạch tương đương của các phần tử có nghĩa là biểu  
diễn các tính chất về điện của phần tử đó thông qua các thông số e, i, r, C, L, M, Z, Y ... nối với  
nhau theo một cách nào đó. Cuối cùng để biểu diễn cách đấu nối tiếp nhiều thông số người ta vẽ  
các ký hiệu của chúng đầu nọ nối với đầu kia tạo thành một chuỗi liên tiếp, còn trong cách đấu nối  
song song thì các cặp đầu tương ứng được nối với nhau. Trong sơ đồ mạch điện các đoạn liền nét  
nối các ký hiệu thông số đặc trưng cho các dây nối có tính chất dẫn điện lý tưởng.  
8
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
Cũng nên lưu ý, về mặt hình thức, sơ đồ mạch điện trong lý thuyết mạch khác với sơ đồ chi  
tiết của một thiết bị. Sơ đồ mạch điện (trong lý thuyết mạch) là một phương tiện lý thuyết cho  
phép biểu diễn và phân tích hệ thống thông qua các thông số và các phần tử hợp thành, còn sơ đồ  
chi tiết của thết bị là một phương tiện kỹ thuật biểu diễn sự ghép nối các linh kiện của thiết bị  
thông qua các ký hiệu của các linh kiện đó.  
Mạch tương tự & mạch rời rạc  
Xét trên phương diện xử lý tín hiệu thì các hệ thống mạch là mô hình tạo và biến đổi tín  
hiệu chủ yếu thông qua ba con đường, đó là:  
- Xử lý tín hiệu bằng mạch tương tự (analog circuits).  
- Xử lý tín hiệu bằng mạch rời rạc (discrete circuits).  
- Xử lý tín hiệu bằng mạch số (digital circuits), gọi là xử lý số tín hiệu.  
Như vậy, cách thức xử lý tín hiệu sẽ qui định tính chất và kết cấu của các hệ thống mạch.  
Trên hình 1.6 là sự phân loại mạch điện xử lý tín hiệu liên tục.  
Tín hiệu liên tục  
xa(t)  
x’a(t)  
Mạch tương tự  
tín hiệu rời rạc  
Mạch rời rạc  
Mạch lấy  
mẫu  
Mạch khôi  
phục  
Mạch số  
ADC  
DAC  
tín hiệu số  
Hình 1.6  
Các hệ thống mạch điện xử lý tín hiệu liên tục  
Ghi chú: ADC - Analog to Digital Converter: mạch chuyển đổi tương tự - số. DAC - Digital  
to Analog Converter: mạch chuyển đổi số - tương tự.  
Mạch có thông số tập trung & mạch có thông số phân bố  
Một hệ thống mạch được cấu thành từ phần lớn các phần tử mạch tuyến tính & không tuyến  
tính. Trong đó, mạch tuyến tính lại được chia thành mạch có thông số phân bố (như dây dẫn, ống  
dẫn sóng, dụng cụ phát năng lượng...) và mạch có thông số tập trung.  
Ở dải tần số thấp, khi kích thước của các phần tử cũng như khoảng cách vật lý từ phần tử  
này tới các phần tử lân cận là rất nhỏ so với bước sóng của tín hiệu, các mạch điện được phân tích  
như tập hợp các thông số tập trung. Lúc này khái niệm dòng dịch trong hệ phương trình Maxwell  
9
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
là không đáng kể so với dòng dẫn (dòng chuyển động có hướng của các điện tích trong dây dẫn và  
các phần tử mạch, quy ước chảy trên tải từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp),  
những biến thiên của từ trường và điện trường trong không gian có thể bỏ qua được.  
Ở tần số rất cao, kích thước của các phần tử cũng như khoảng cách vật lý từ phần tử này tới  
các phần tử lân cận có thể so sánh với bước sóng của tín hiệu truyền lan, các mạch điện được xem  
như có thông số phân bố. Lúc này năng lượng từ trường tích trữ được liên kết với điện cảm phân  
bố trong cấu trúc, năng lượng điện trường tích trữ được liên kết với điện dung phân bố, và sự tổn  
hao năng lượng được liên kết với điện trở phân bố trong cấu trúc. Lúc này khái niệm dòng dịch  
(những biến thiên của từ trường và điện trường phân bố trong không gian) trở nên có ý nghĩa.  
Nhiều trường hợp các vi mạch được coi là có các tham số phân bố dù nó làm việc ở dải tần thấp vì  
giới hạn kích thước của nó.  
Các trạng thái hoạt động của mạch  
Khi mạch ở trạng thái làm việc cân bằng & ổn định, ta nói rằng mạch đang ở Trạng thái xác  
lập. Khi trong mạch xảy ra đột biến, thường gặp khi đóng/ngắt mạch hoặc nguồn tác động có  
dạng xung, trong mạch sẽ xảy ra quá trình thiết lập lại sự cân bằng mới, lúc này mạch ở Trạng  
thái quá độ.  
R2  
R1  
Xét mạch điện như hình 1.7. nguồn tác  
động là một chiều hoặc điều hòa. Ban đầu khóa  
K hở, mạch ở trạng thái xác lập (ổn định). Khi  
khóa K đóng, trong mạch sẽ xảy ra quá trình  
quá độ để thiết lập lại trạng thái xác lập mới.  
Quá trình quá độ là nhanh hay chậm tùy thuộc  
vào các thông số nội tại của mạch.  
K
C
R3  
e(t)  
Hình 1.7  
Mạch điện có khóa đóng ngắt  
Các bài toán mạch  
Có hai lớp bài toán về mạch điện: phân  
tích và tổng hợp mạch. Phân tích mạch có thể hiểu ở hai góc độ, với một kết cấu hệ thống sẵn có  
thì:  
+ Các quá trình năng lượng trong mạch, quan hệ điện áp & dòng điện trên các phần tử xảy  
ra như thế nào? Nguyên lý hoạt động của mạch ra sao? Đây là các vấn đề của lý thuyết mạch  
thuần tuý.  
+ Ứng với mỗi tác động ở đầu vào, chúng ta cần phải xác định đáp ứng ra của hệ thống  
trong miền thời gian cũng như trong miền tần số là gì? Quá trình biến đổi tín hiệu khi đi qua mạch  
ra sao?  
Ngược lại, tổng hợp mạch là chúng ta phải xác định kết cấu hệ thống sao cho ứng với mỗi  
tác động ở đầu vào sẽ tương ứng với một đáp ứng mong muốn ở đầu ra thỏa mãn các yêu cầu về  
kinh tế và kỹ thuật. Chú ý rằng phân tích mạch là bài toán đơn trị, còn tổng hợp mạch là bài toán  
đa trị.  
1.2 CÁC THÔNG SỐ TÁC ĐỘNG VÀ THỤ ĐỘNG CỦA MẠCH  
10  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
Như phần trên đã nêu, để biểu diễn hệ thống phải xác định được các thông số của nó. Có hai  
loại thông số cơ bản là thông số tác động và thông số thụ động.  
i(t)  
Xét dưới góc độ năng lượng, một phần tử (hình 1.8), nếu  
dòng điện trong phần tử là i(t) và điện áp trên nó là u(t) thì công  
Phần tử  
u(t)  
suất tức thời trên phần tử tại thời điểm t là:  
. Trong  
p(t) = u(t).i(t)  
khoảng thời gian T = t2 – t1, năng lượng có trên phần tử là:  
t 2  
.
WT = p(t)dt  
∫
Hình 1.8  
t1  
+ Nếu u(t) và i(t) ngược chiều thì p(t) có giá trị âm, thì tại thời điểm t phần tử cung cấp  
năng lượng, nghĩa là nó có chứa các thông số tác động (thông số tạo nguồn).  
+ Nếu u(t) và i(t) cùng chiều thì p(t) có giá trị dương, tức tại thời điểm t phần tử nhận năng  
lượng. Lượng năng lượng nhận được đó có thể được tích luỹ tồn tại dưới dạng năng lượng điện  
trường hay năng lượng từ trường, mà cũng có thể bị tiêu tán dưới dạng nhiệt hoặc dạng bức xạ  
điện từ. Đặc trưng cho sự tiêu tán và tích luỹ năng lượng đó là các thông số thụ động của phần tử.  
1.2.1 Các thông số thụ động cuả mạch điện  
-Xét về mặt phản ứng của phần tử khi chịu tác động kích thích, các thông số thụ động đặc trưng  
cho phản ứng thụ động của phần tử đối với tác động kích thích của nguồn và thể hiện qua mối  
quan hệ giữa điện áp và dòng điện chạy trong nó. Người ta  
r
phân các thông số thụ động này thành hai loại thông số quán  
tính và thông số không quán tính.  
r
i(t)  
a. Thông số không quán tính (điện trở):  
Thông số không quán tính đặc trưng cho tính chất của phần tử  
khi điện áp và dòng điện trên nó tỉ lệ trực tiếp với nhau. Nó  
được gọi là điện trở (r), thường có hai kiểu kí hiệu như hình 1.9  
và thỏa mãn đẳng thức:  
u(t)  
Hình 1.9  
Kí hiệu điện trở  
u(t) = r.i(t)  
1
hay  
i(t) = u(t) = g.u(t)  
(1.3)  
r
1
r có thứ nguyên vôn/ampe, đo bằng đơn vị ôm (Ω). Thông số g= gọi là điện dẫn, có thứ nguyên  
r
1/Ω, đơn vị là Simen(S).  
Về mặt thời gian, dòng điện và điện áp trên phần tử thuần trở là trùng pha nên năng lượng nhận  
được trên phần tử thuần trở là luôn luôn dương, r đặc trưng cho sự tiêu tán năng lượng dưới dạng  
nhiệt.  
b. Các thông số quán tính:  
Các thông số quán tính trong mạch gồm có điện dung, điện  
cảm và hỗ cảm.  
i(t)  
C
11  
u(t)  
Hình 1.10  
Kí hiệu điện dung  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
- Thông số điện dung (C):  
Điện dung là thông số đặc trưng cho tính chất của phần tử khi dòng điện trong nó tỉ lệ với tốc độ  
biến thiên của điện áp, có thứ nguyên ampe.giây/vôn, đo bằng đơn vị fara (F), kí hiệu như hình  
1.10 và được xác định theo công thức:  
du(t)  
i(t) = C  
(1.4)  
(1.5)  
dt  
1
q(t)  
hay  
u(t) =  
i(t)dt =  
∫
C
C
trong đó q(t) = i(t)dt là điện tích tích luỹ được trên phần tử ở thời điểm t.  
∫
và năng lượng tích luỹ trên C:  
du  
1
WE = p(t)dt = C. .u(t).dt = Cu2  
(1.6)  
∫
∫
dt  
2
Xét về mặt năng lượng, thông số C đặc trưng cho sự tích luỹ năng lượng điện trường, thông số  
này không gây đột biến điện áp trên phần tử và thuộc loại thông số quán tính . Xét về mặt thời  
gian điện áp trên phần tử thuần dung chậm pha so với dòng  
L
i(t)  
điện là π/2.  
- Thông số điện cảm (L):  
u(t)  
Điện cảm đặc trưng cho tính chất của phần tử khi điện áp  
trên nó tỉ lệ với tốc độ biến thiên của dòng điện, có thứ  
nguyên vôn x giây/ampe, đo bằng đơn vị hery(H), kí hiệu  
như hình 1.11 và được xác định theo công thức:  
Hình 1.11  
Kí hiệu điện cảm  
di(t)  
u(t) = L  
dt  
(1.7)  
(1.8)  
1
hay  
i(t) =  
u(t)dt  
∫
L
và năng lượng tích luỹ trên L:  
di  
1
WH = L i(t)dt = Li2  
(1.9)  
∫
dt  
2
Xét về mặt năng lượng, thông số L đặc trưng cho sự tích luỹ năng lượng từ trường, thông số này  
không gây đột biến dòng điện trên phần tử và thuộc loại  
i1  
i2  
M
thông số quán tính. Xét về mặt thời gian, điện áp trên  
phần tử thuần cảm nhanh pha so với dòng điện là π/2.  
u1  
u2  
-Thông số hỗ cảm (M):  
L1  
L2  
Hỗ cảm là thông số có cùng bản chất vật lý với điện cảm,  
nhưng nó đặc trưng cho sự ảnh hưởng qua lại của hai phần  
Hình 1.12  
Hai cuộn dây có ghép hỗ cảm  
12  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
tử đặt gần nhau khi có dòng điện chạy trong chúng, nối hoặc không nối về điện. Ví dụ như trên  
hình 1.12 ta thấy dòng điện i1 chạy trong phần tử điện cảm thứ nhất sẽ gây ra trên phần tử thứ hai  
một điện áp hỗ cảm là:  
di  
1
u
= M  
(1.10)  
21  
dt  
Ngược lại, dòng điện i2 chạy trong phần tử điện cảm thứ hai sẽ gây ra trên phần tử thứ nhất một  
điện áp hỗ cảm là:  
di  
2
u
= M  
(1.11)  
12  
dt  
Như vậy do tác dụng đồng thời của các thông số điện cảm và hỗ cảm, trên mỗi phần tử sẽ có  
tương ứng một điện áp tự cảm và một điện áp hỗ cảm. Tổng hợp ta có hệ phương trình:  
di  
di  
1
2
u = L  
± M  
(1.12)  
(1.13)  
1
1
dt  
dt  
di  
di  
1
2
u = ±M  
+ L  
2
2
dt  
dt  
trong đó M = k L1L2 (k là hệ số ghép, thường có giá trị nhỏ hơn 1). Nếu các dòng điện cùng  
chảy vào hoặc cùng chảy ra khỏi các đầu cùng tên thì điện áp hỗ cảm lấy dấu ‘+’, nếu ngược lại  
lấy dấu ‘-’. Trong các sơ đồ, các đầu cùng tên thường được ký hiệu bằng các dấu *.  
c. Thông số cuả các phần tử mắc nối tiếp và song song:  
Trong trường hợp có một số các phần tử cùng loại mắc nối tiếp hoặc song song với nhau thì các  
thông số được tính theo các công thức ghi trong bảng 1.1.  
Cách mắc  
nối tiếp  
Thông số điện trở  
r =  
Thông số điện cảm  
Thông số điện dung  
1
1
r
L =  
L
k
∑
∑
k
=
∑
k
k
C
Ck  
k
song song  
1
1
1
1
C =  
C
k
∑
=
=
∑
∑
k
r
rk  
L
Lk  
k
k
Bảng 1.1: Thông số cuả các phần tử mắc nối tiếp và song song  
1.2.2 Các thông số tác động cuả mạch điện  
Thông số tác động còn gọi là thông số tạo nguồn, nó đặc trưng cho phần tử có khả năng tự nó  
(hoặc khi nó được kích thích bởi các tác nhân không điện bên ngoài) có thể tạo ra và cung cấp  
năng lượng điện tác động tới các cấu kiện khác của mạch, phần tử đó gọi là nguồn điện. Thông số  
tác động đặc trưng cho nguồn có thể là:  
13  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
+ Sức điện động của nguồn (eng): một đại lượng vật lý có giá trị là điện áp hở mạch của nguồn, đo  
bằng đơn vị “vôn” và được ký hiệu là V.  
+ Dòng điện nguồn (ing): một đại lượng vật lý có giá trị là dòng điện ngắn mạch của nguồn, đo  
bằng đơn vị “ampe” và được ký hiệu là A.  
1.2.3 Mô hình nguồn điện  
Sự xác định các thông số tạo nguồn dẫn đến sự phân loại nguồn tác động thành hai loại sau:  
+ Nguồn điện áp, bao gồm nguồn áp độc lập & nguồn áp phụ thuộc (tức là nguồn áp có điều  
khiển).  
+ Nguồn dòng điện, bao gồm nguồn dòng độc lập & nguồn dòng phụ thuộc (tức là nguồn dòng có  
điều khiển).  
Nguồn điện lý tưởng là không có tổn hao năng lượng. Nhưng trong thực tế phải tính đến tổn hao,  
có nghĩa là còn phải tính đến sự tồn tại nội trở trong của nguồn (Rng).  
Trong tài liệu này, qui ước chiều dương sức điện động của nguồn ngược lại với chiều dương dòng  
điện chạy trong nguồn.  
a. Nguồn độc lập  
•
Nguồn áp độc lập: ký hiệu nguồn áp độc lập có hai kiểu như hình 1.13.  
Ri  
Ri  
Ri  
a
+
-
+
-
eng  
eng  
Rt  
Eng  
b
Hình 1.13  
Hình 1.14  
Nguồn áp độc lập  
Nguồn áp nối với tải  
Bây giờ ta xét điện áp mà nguồn này cung cấp cho mạch ngoài (hình 1.14):  
Eng  
Uab =  
Rt  
(1.14)  
Ri + Rt  
(công thức phân áp trên các phần tử mắc nối tiếp)  
Như vậy ta thấy rằng trong trường hợp nguồn áp lý tưởng, tức nội trở nguồn bằng không, điện áp  
mà nguồn cung cấp cho mạch ngoài sẽ không phụ thuộc vào tải.  
•
Nguồn dòng độc lập: ký hiệu nguồn dòng độc lập có hai kiểu như hình 1.15.  
Iab  
a
Ing  
Ing  
Ri  
Rt  
Ing  
Ri  
Ri  
14  
b
Hình 1.15  
Ngu
ồ
n dòng
độ
c l
ậ
p  
Hình 1.16  
Ngu
ồ
n dòng n
ố
i v
ớ
i t
ả
i  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
Bây giờ ta xét dòng điện mà nguồn này cung cấp cho mạch ngoài (hình 1.16):  
Ing  
Iab  
=
Ri  
(1.15)  
Ri + Rt  
(công thức phân dòng trên các phần tử mắc song song)  
Như vậy ta thấy rằng trong trường hợp nguồn dòng lý tưởng, tức nội trở nguồn bằng vô hạn, dòng  
điện mà nguồn cung cấp cho mạch ngoài sẽ không phụ thuộc vào tải.  
Trong các ứng dụng cụ thể, các nguồn tác động có thể được ký hiệu một cách rõ ràng hơn như  
nguồn một chiều, nguồn xoay chiều, nguồn xung... Cũng cần chú ý rằng, trừ trường hợp nguồn lý  
tưởng, nguồn áp có thể chuyển đổi thành nguồn dòng và ngược lại. Bạn đọc hoàn toàn có thể tự  
minh chứng điều này.  
R2  
I1  
I2  
b. Nguồn phụ thuộc  
U1  
U2  
R1  
Eng  
Nguồn phụ thuộc còn được gọi là nguồn có điều  
khiển và nó được phân thành các loại sau:  
+ Nguồn áp được điều khiển bằng áp (A-A),  
biểu diễn trong hình 1.17. Trong đó Sức điện  
động của nguồn Eng liên hệ với điện áp điều  
khiển U1 theo công thức:  
Nguồn A-A  
Hình 1.17  
Eng =kU1  
( k là hệ số tỷ lệ )  
Trong trường hợp lý tưởng thì R1=∞, R2=0 và khi  
(1.16)  
R2  
I1  
I2  
đó I1=0, U2 =Eng = KU1.  
U1  
U2  
R1  
Eng  
+ Nguồn áp được điều khiển bằng dòng (A-D),  
biểu diễn trong hình 1.18. Trong đó suất điện  
động của nguồn Eng liên hệ với dòng điện điều  
khiển I1 theo công thức:  
Nguồn A-D  
Hình 1.18  
Eng =rI1  
(1.17)  
( r là hệ số tỷ lệ )  
Trong trường hợp lý tưởng thì R1=0, R2=0, khi  
đó U1 =0 và U2 =Eng = rI1.  
I1  
I2  
U1  
U2  
R1  
Ing  
R2  
15  
Nguồn D-A  
Hình 1.19  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
+ Nguồn dòng được điều khiển bằng áp (D-A), biểu diễn trong hình 1.19. Trong đó dòng điện  
nguồn Ing liên hệ với điện áp điều khiển U1 theo công thức:  
Ing =gU1  
(1.18)  
( g là hệ số tỷ lệ )  
Trong trường hợp lý tưởng thì R1=∞, R2=∞ và khi  
I1  
I2  
đó I1=0, ⏐I2⏐ =Ing = gU1.  
U1  
+ Nguồn dòng được điều khiển bằng dòng (D-D),  
biểu diễn trong hình 1.20. Trong đó dòng điện  
nguồn Ing liên hệ với dòng điều khiển I1 theo công  
thức:  
U2  
R1  
Ing  
R2  
Nguồn D-D  
Hình 1.20  
Ing =αI1  
(1.19)  
( α là hệ số tỷ lệ )  
Trong trường hợp lý tưởng thì R1=0, R2=∞ và khi đó U1 =0, ⏐I2⏐ =Ing =αI1.  
Zra  
P
I2  
ΔU  
P
+
A
Zvao  
Ura  
I1  
A.(UP –UN)  
N
Ura  
-
N
(b)  
(a)  
Hình 1.21  
Ký hiệu và mô hình tương đương của KĐTT  
-Trong thực tế thường quy các phần tử tích cực về các loại nguồn có điều khiển. Thí dụ, phần tử  
khuếch đại thuật toán, ký hiệu và mô hình tương đương của nó được mô tả thành nguồn áp được  
điều khiển bằng áp như hình 1.21, trong đó A là hệ số khuếch đại vòng hở của phần tử này. Còn  
với transistor, ở miền tín hiệu nhỏ và tần số thấp, người ta hay dùng sơ đồ tương đương vật lý  
như hình 1.22. Trong sơ đồ này có nguồn dòng phụ thuộc αIE . Các điện trở trên sơ đồ là các điện  
trở vi phân của các thành phần dòng xoay chiều có biên độ nhỏ đảm bảo đoạn làm việc tuyến  
tính, và được xác định bởi hệ đặc tuyến vào/ ra của transistor.  
αIE  
rE  
I1=IE  
I2=-IC  
C
E
E
C
rC  
U2  
U1  
rB  
B
B
16  
Hình 1.22: Mô hình tương đương vật lý của transistor  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
Tương tự như các nguồn độc lập, các loại nguồn có điều khiển cũng có thể chuyển đổi lẫn nhau.  
Khi phân tích mạch điện trên máy tính, thường sử dụng dạng nguồn D-A làm chuẩn. Vì vậy  
những loại nguồn còn lại khi cần phải chuyển về dạng D-A theo yêu cầu.  
1.3 BIỂU DIỄN MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ  
Trong các phương pháp phân tích mạch điện, có một phương pháp rất có hiệu quả dựa trên cách  
biểu diễn phức, vì vậy trước khi bước vào phần này sinh viên cần nắm chắc các kiến thức toán về  
số phức.  
x(t)  
1.3.1 Cách biểu diễn phức các tác động điều hoà  
Xm  
Theo lý thuyết chuỗi và tích phân Fourier, các tín hiệu ngẫu  
nhiên theo thời gian và hữu hạn về biên độ đều có thể phân tích  
t
thành các các thành phần dao động điều hoà. Bởi vậy việc phân  
tích sự hoạt động của mạch, đặc biệt là mạch tuyến tính, dưới  
tác động bất kỳ, có thể được quy về việc phân tích phản ứng  
của mạch dưới các tác động điều hòa.  
Hình 1.23  
Ở một góc độ khác, xuất phát từ công thức của nhà toán học  
Euler:  
exp(jϕ) = cosϕ + jsinϕ  
(1.20)  
bất kỳ một dao động điều hoà x(t) trong miền thời gian với biên độ Xm , tần số góc  
2π  
ω=  
[rad / s], và pha đầu là ϕ0[rad] (hình 1.23), đều có thể biểu diễn dưới dạng phức trong miền  
T
tần số:  
G
G
X = Xm .exp( jωt +ϕ0 ) = X m .exp( jωt)  
(1.21)  
trong đó biên độ phức của x(t) được định nghĩa:  
G
Xm = Xm .exp( jϕ0 )  
(1.22)  
G
Thí dụ, một nguồn sức điện động điều hoà có biểu diễn phức E =Emexp[j(ωt + ϕu)], thì biểu thức  
thời gian của nó sẽ là:  
G
e(t) =Emsin(ωt + ϕu) ⇔ Im[ E ]  
G
hoặc  
e(t) =Emcos(ωt + ϕu) ⇔ Re[ E ]  
Việc phân tích nguồn tác động thành các thành phần điều hoà và biểu diễn chúng dưới dạng phức  
làm cho sự tính toán các thông số trong mạch điện trở nên thuận lợi dựa trên các phép toán về số  
phức. Đặc biệt khi các nguồn tác động là điều hòa có cùng tần số, thì thành phần exp(jωt) trở nên  
17  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
không còn cần thiết phải viết trong các biểu thức tính toán nữa, lúc này biên độ phức hoàn toàn  
đặc trưng cho các thành phần dòng và áp trong mạch.  
1.3.2 Trở kháng và dẫn nạp  
Bây giờ hãy nói đến định luật ôm tổng quát viết dưới dạng phức:  
G
G
U = Z.I  
(1.23)  
(1.24)  
G
G
G
1
hay  
I = U = Y.U  
Z
trong đó Z chính là một toán tử có nhiệm vụ biến đổi dòng điện phức thành điện áp phức và gọi là  
1
trở kháng của mạch, đơn vị đo bằng ôm (Ω), còn Y = là một toán tử có nhiệm vụ biến đổi điện  
Z
áp phức thành dòng điện phức và gọi là dẫn nạp của mạch, đơn vị đo bằng Siemen (S). Chúng  
được biểu diễn dưới dạng phức:  
Z =R + jX = Z exp( j argZ) = Z exp( jϕZ )  
(1.25)  
(1.26)  
Y =G + jB = Y exp( j argY) = Y exp( jϕY )  
trong đó R là điện trở, X là điện kháng, G là điện dẫn và B là điện nạp.  
Mặt khác:  
G
U exp[ j(ωt + ϕ )]  
U
I
U
m
u
m
m
G
Z =  
=
=
=
exp[ j(ϕ − ϕ )]  
(1.27)  
(1.28)  
u
i
I
I exp[ j(ωt + ϕ )]  
m
i
m
G
I exp[j( ωt + ϕ )]  
I
I
m
m
i
m
Y = G =  
exp[j( ϕ − ϕ )]  
u
i
U
exp[j( ωt + ϕ )]  
U
U
u
Như vậy, từ các biểu thức trên ta có thể rút ra:  
U
X
2
2
m
Z = R + X =  
;
ϕ = arg Z = arctg = ϕ − ϕ  
(1.29)  
(1.30)  
Z
u
i
I
R
m
I
2
2
m
B
G
và: Y = G + B =  
;
ϕ Y = arg Y = arctg  
= ϕ − ϕ = −ϕ Z  
u
i
U
m
Sau đây ta xét trở kháng và dẫn nạp của các phần tử lý tưởng tương ứng với các tham số thụ động:  
-Đối với phần tử thuần trở:  
G
G
G
U = Z .I = r.I  
r
r
vậy  
Zr =r  
và Yr =1/r  
(1.31)  
-Đối với phần tử thuần dung:  
18  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
G
G
G
G
1
1
1
1
U =  
Idt =  
I exp[j(ωt + ϕ)]dt =  
I exp[j(ωt + ϕ)] =  
I = Z I  
C
∫
∫
C
m
m
C
C
jωC  
jωC  
1
vậy  
Z =  
= − j X  
(1.32)  
c
C
jωC  
YC = jωC =jBC  
(1.33)  
(1.34)  
1
trong đó  
;
BC = ωC  
XC  
=
ωC  
-Đối với phần tử thuần cảm:  
G
d I exp[ j(ωt + ϕ)]  
G
G
G
{
}
di  
dt  
m
U = L  
= L  
= jωLI exp[ j(ωt + ϕ)] = jωLI = Z I  
L
m
L
dt  
vậy  
ZL = jωL = jXL  
(1.35)  
(1.36)  
1
Y =  
= − j B  
L
jωL  
L
1
trong đó  
XL =ωL ;  
B =  
(1.37)  
L
ωL  
Như vậy nhờ có cách biểu diễn phức, ta đã thay thế các phép lấy đạo hàm bằng toán tử nhân p,  
còn phép lấy tích phân được thay thế bằng toán tử nhân 1/p (trong trường hợp cụ thể này thì  
p=jω). Tổng quát hơn, với p là một biến nằm trên mặt phẳng phức, sẽ được đề cập chi tiết trong  
các chương sau.  
Z1  
Z2  
Zn  
-Trở kháng tương đương của nhiều phần tử:  
+Trường hợp mắc nối tiếp (hình 1.24):  
a
b
Hình 1.24  
U = I.Z = I  
Z
k
∑
ab  
ab  
k
vậy  
Z =  
Z
(1.38)  
Y1  
∑
ab  
k
k
Y2  
a
b
+Trường hợp mắc song song (hình 1.25):  
Yn  
I = U.Y =  
U Y = U  
Y
∑
∑
ab  
ab  
k
k
k
k
k
Hình 1.25  
vậy  
Y =  
Y
(1.39)  
∑
ab  
k
k
Trở kháng và dẫn nạp của các phần tử mắc nối tiếp và song song cho trong bảng 1.2.  
Cách mắc  
Trở kháng  
Dẫn nạp  
19  
Chương 1: Các khái niệm và nguyên lý cơ bản của lý thuyết mạch  
nối tiếp  
1
1
Z =  
Z
k
∑
td  
=
∑
k
Y
Yk  
k
td  
song song  
1
1
Y =  
Y
∑
td  
k
=
∑
k
Ztd  
Zk  
k
Bảng 1.2: Trở kháng và dẫn nạp của các phần tử mắc nối tiếp và song song .  
1.3.3 Đặc trưng của mạch điện trong miền tần số  
Khi phức hóa mạch điện sang miền tần số, tất cả các thông số của mạch đều được phức hóa. Mạch  
được đặc trưng bởi dòng điện phức, điện áp phức và các thành phần trở kháng hay dẫn nạp tương  
ứng với các thông số thụ động của mạch.  
Ý nghĩa của việc phức hóa mạch điện liên tục trong miền thời gian (còn gọi là mạch điện truyền  
thống) chính là chuyển các hệ phương trình vi tích phân thành hệ phương trình đại số (trong miền  
tần số).  
1.4 CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC CỦA MẠCH  
Một khi mạch tương đương của một hệ thống đã được xây dựng, việc phân tích nó được tiến hành  
dựa trên một số các định luật cơ bản và các định luật này lại đưọc xây dựng theo các yếu tố hình  
học của sơ đồ mạch. Đây là những khái niệm mang tính chất hình học, tạo cơ sở cho việc phân  
tích mạch được thuận tiện, chúng bao gồm:  
+ Nhánh: là phần mạch gồm các phần tử mắc nối tiếp trong đó có cùng một dòng điện chảy từ  
một đầu tới đầu còn lại của nhánh.  
+ Nút: là giao điểm của các nhánh mạch.  
+ Cây: là phần mạch bao gồm một số nhánh đi qua toàn bộ các nút, nhưng không tạo thành vòng  
kín. Xét một cây cụ thể, nhánh thuộc cây đang xét gọi là nhánh cây và nhánh không thuộc cây gọi  
là nhánh bù cây.  
+ Vòng: bao gồm các nhánh và các nút tạo thành một vòng khép kín. Vòng cơ bản (ứng với một  
cây) là vòng chỉ chứa một nhánh bù cây. Nếu mạch điện có số nhánh Nnh, số nút Nn, ứng với một  
cây có số nhánh bù cây là Nb và số vòng cơ bản là Nv thì ta có:  
Nb = NV = Nnh - Nn + 1  
(1.40)  
V3  
Z6  
Z6  
Z2  
Z4  
Z2  
Z4  
B
B
C
C
A
A
Z5  
Z5  
Z3  
Z1  
Z3  
Z1  
O
O
20  
V1  
V4  
V2  
Hình 1.26  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 204 trang myanh 23520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lý thuyết mạch (Mới)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_ly_thuyet_mach_moi.pdf