Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió

TÌM HIỂU VÀ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ĐO GIÓ, PHỤC VỤ ĐẦU TƯ TRANG  
TRẠI ĐIỆN GIÓ  
LEARNING AND RESEARCH WIND MEASUREMENT PROBLEMS,  
INVESTMENT SERVICES FARM WIND POWER  
Nguyễn Bách Phúc(*), Trương Quang Vĩ (**)  
(*)Viện Điện - Điện Tử - Tin Học Tp. HCM EEI  
(**) Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
TÓM TẮT  
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát triển năng lượng là rất quan trọng và cấp  
bách. Nghiên cứu Ngân hàng Thế giới WB vào năm 2001 chỉ ra rằng Việt Nam có tiềm năng gió  
lớn nhất trong 4 nước trong khu vực (Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam). Hơn 39% tổng diện  
tích của Việt Nam được ước tính là có tốc độ gió trung bình hàng năm lớn hơn 6 m/s ở độ cao 65m,  
tương đương tổng công suất 512 GW. Nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ có 3 trang trại gió được  
xây dựng, phát điện và nối lưới, với tổng công suất 52 MW. Điều này là một sự lãng phí rất lớn, để  
giải quyết được vấn đề này việc quan trọng hàng đầu là “Đo Gió”, nhằm đưa ra một kết quả tổng  
thể và đáng tin cậy về tiềm năng gió trên toàn bộ lãnh thổ.  
Bài báo giới thiệu công nghệ đo gió, thiết bị đo gió, phần mềm tính toán công suất và năng lượng  
của một trang trại điện gió để đánh giá, kiểm tra tính khả thi của đầu tư trang trại điện gió. Qua  
phần tìm hiểu Tác giả Đưa ra một bộ tài liệu tương đối đầy đủ về kỹ thuật và công nghệ đo gió, có  
thể xem như là một Giáo trình đo gió phù hợp với điều kiện Việt Nam.  
Từ khóa: Đo Gió; Công nghệ Đo Gió; Giáo trình Đo Gió.  
ABSTRACT  
In the industrialization of modernization, energy development is very important and urgent. A  
study by the World Bank in 2001 indicated that Vietnam had the largest wind potential among the  
four countries in the region (Cambodia, Laos, Thailand and Vietnam). More than 39% of Vietnam's  
total area is estimated to have an average annual wind speed of more than 6 m/s at 65 m, equivalent  
to a total capacity of 512 GW. But now Vietnam has only three wind farms built, connected and  
connected with a total capacity of 52 MW. This is a great waste to solve this problem. The top  
priority is "Wind Measurement", which provides a comprehensive and reliable overall wind  
potential.  
The article introduces wind technology, wind instrumentation, power and energy calculation  
software of a wind farm to assess and verify the feasibility of investment in wind farm. Throughout  
the study The author Proposed a relatively comprehensive set of techniques and techniques of wind  
measurement, can be considered as a wind curriculum suitable to Vietnam conditions.  
Keywords: Wind Measurement; Wind Measurement Technology; Wind Measurement Curriculum.  
1. GIỚI THIỆU  
đo gió, tạo ra một công nghệ đo gió hoàn chỉnh  
phục vụ cho ngành khí tượng.  
Từ cuộc cách mạng khoa học công nghệ thứ  
nhất, nhân loại đã nghiên cứu kỹ phương pháp  
1
Những con số thống kê và đo đạc về gió thời đo Vận tốc gió V, Áp suất khí p, Nhiệt độ  
không những có ở các nước tiên tiến, mà ở Việt khí T. Còn trong khí tượng chỉ cần 2 thông số  
Nam đã có từ ngày người Pháp sang Việt Nam, chính là tốc độ gió và hướng gió [11].  
với những Trạm đo gió rất nghiêm túc. Số liệu  
Mục tiêu thứ hai là tính toán năng lượng điện  
đo gió được lưu trữ rất cẩn thận cho đến tận  
có thể cung cấp hàng năm của trang trại gió. Để  
ngày hôm nay, từ đó người ta có những bản đồ  
đạt được mục tiêu này, đo gió phát điện phải đo  
gió rất chi tiết.  
liên tục với tần số 1 Hz (nghĩa là 1 giây đo 1 số  
Càng về sau công nghệ đo gió càng phát  
liệu) và sau 10 phút thì tính toán giá trị trung  
triển, nhưng nói chung công nghệ đo gió khí  
bình các giá trị vừa đo được [2]. Vì vậy, trong  
tượng thủy văn và công nghệ đo gió phục vụ  
đo gió phát điện người ta phải dùng các máy đo  
trang trại điện gió là hai công nghệ hoàn toàn  
rất hiện đại, trang bị phần mềm để ghi chép và  
khác nhau, mặc dù cả hai đều dùng máy đo gió  
xử lý tự động. Thời gian đo đối với điện gió tối  
nhưng công nghệ của chúng lại không giống  
thiểu là 1 năm, mới có thể xác định công suất  
nhau.  
diễn biến từng tháng từng mùa trong năm.  
2. CÔNG NGHỆ ĐO GIÓ  
2.2 Các chỉ tiêu cần đo  
2.1 Tổng quan  
2.2.1 Tốc độ gió  
Công nghệ đo gió cho khí tượng thủy văn  
Việc đo đạc tốc độ gió sẽ được thực hiện  
chủ yếu là để lấy các con số thống kê, lưu trữ  
theo tiêu chuẩn IEC 61400-12-1. Để tính toán  
con số thống kê, giúp cho con người căn cứ vào  
tốc độ gió, một phương trình tuyến tính được áp  
các con số thống kê đó để phục vụ cho công tác  
dụng từ độ nghiêng của máy đo gió và độ lệch  
dự báo thời tiết, dự báo khí tượng thủy văn,  
giữa tốc độ gió thực và tốc độ quay của máy đo  
phục vụ cho các công trình xây dựng, chủ yếu là  
gió:  
phục vụ cho việc thiết kế tính toán chống gió,  
chống bão đảm bảo an toàn cho các công trình.  
Slope.C Offset : C 0  
x
x
Vwind  
0 : Cx 0  
Còn đo gió cho trang trại điện gió thì có mục  
tiêu hoàn toàn khác:  
(3)  
Trong đó:  
Slope, Offset: Giá trị nhà sản xuất cung  
cấp.  
Cx: Giá trị của tần số từ bộ đếm Cx (Hz)  
2.2.2 Nhiệt độ không khí  
Mục tiêu thứ nhất là xác định công suất phát  
điện tối đa, tối thiểu của vùng đất sẽ thiết kế xây  
dựng trang trại điện gió. Để làm được điều này,  
công nghệ đo gió phát điện trước hết phải xác  
định đầy đủ các chỉ tiêu cần đo.  
Căn cứ vào công thức tính công suất tức thời  
của gió tại thời điểm đo:  
Việc đo đạc nhiệt độ không khí phải được  
thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61400-12-1. Thời  
gian đo đạc tối thiểu là 12 tháng để đánh giá các  
biến đổi theo mùa một cách phù hợp.  
P = ½ ρ. A.V3 (1)  
Trong đó:  
Để tính toán nhiệt độ không khí ta có phương  
trình sau:  
- A: Diện tích quét của cánh quạt Turbin  
gió  
- V: Vận tốc gió  
T
[0C]  
Slope[0C / V].U[V] Offset[0C]  
(4)  
-
: Mật độ khí  
Trong đó:  
(2)  
Slope, Offset: Giá trị nhà sản xuất cung  
cấp.  
p: Áp suất khí  
R: Hằng số khí  
T: Nhiệt độ khí  
U[V]: Giá trị của điện áp ngõ ra (V)  
2.2.3 Áp suất không khí  
Nên đo gió phát điện cần đo đạc đầy đủ các  
thông số như công thức trên, cụ thể là phải đồng  
Đo áp suất không khí,vị trí tốt nhất là gần độ  
cao trục. Nếu cảm biến áp suất không khí được  
2
lắp đặt gần độ cao của trục thì áp suất không khí  
sẽ được đo lường theo ISO 2533.  
2.3.2 Thời gian đo  
Khoảng thời gian đo đạc tối thiểu là 12 tháng  
Tín hiệu điện áp ngõ ra từ cảm biến độ ẩm tỷ liên tục, cho ít nhất 1 cột đo tại khu vực đo [2].  
lệ độ ẩm thực tế:  
Điều đó là cần thiết, để đánh giá sự biến đổi  
theo tháng, theo mùa. Nếu có nhiều dữ liệu từ  
nhiều cột, cần có sự đối chiếu giữa các cột khác  
nhau để bổ sung các dữ liệu đo còn trống hay  
các dữ liệu đo bị lỗi.  
P
Slope[mbar /V].U[V] Offset[mbar] (5)  
[mbar]  
Trong đó:  
Slope, Offset: Giá trị nhà sản xuất cung cấp.  
2.3.3 Ghi chép và lưu trữ kết quả đo  
U[V]: Giá trị của điện áp ngõ ra (V)  
2.2.4 Độ ẩm không khí  
Phần mềm tiếp nhận dữ liệu sẽ ghi và lưu lại  
giá trị trung bình, độ lệch tiêu chuẩn và cũng ghi  
lại giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trong suốt  
thời gian đo.  
Cảm biến độ ẩm sẽ được lắp đặt tại độ cao  
phải trên 10m so với mặt đất.  
Các kết quả này sẽ được truy xuất từ phần  
mềm của máy đo, chuyển vào Trung tâm tính  
toán để tính toán công suất và năng lượng trung  
bình hằng năm.  
Tín hiệu điện áp ngõ ra từ cảm biến độ ẩm tỷ  
lệ độ ẩm thực tế:  
RH[%] Slope[% / V].U[V]  
(6)  
2.3.4 So sánh giữa đo gió trong đầu tư điện  
Trong đó:  
gió và đo gió khí tượng  
Slope: Giá trị nhà sản xuất cung cấp.  
U[V]: Giá trị của điện áp ngõ ra (V)  
2.2.5 Hướng gió  
Bảng 1: So sánh giữa đo gió trong đầu tư điện  
gió và đo gió khí tượng  
Đo gió trong đầu tư  
Đo gió trong  
ngành khí tượng  
Hướng gió sẽ được thực hiện theo IEC  
61400-12-1. Với chong chóng gió loại đo điện  
áp xác định hướng gió theo phương trình sau:  
điện gió  
Mục  
đích  
Dự toán công suất và Ghi chép, thống kê,  
năng lượng phục vụ lưu trữ dữ liệu đo  
cho việc đầu tư và để phục vụ dự báo  
UAy[V]  
D[0]   
.3600 Offset[0]  
(7)  
phát triển điện gió.  
Tần số Tối thiểu 1 lần/ giây,  
khí tượng  
UAx[V]  
lấy mẫu  
và tính giá trị trung Ghi chép mỗi 6 giờ  
bình trong vòng 10 một lần, 4 lần/ngày  
phút  
Trong đó:  
Offset: Giá trị nhà sản xuất cung cấp.  
UAy [V] : Điện áp tổng  
Thời  
gian đo  
Tối thiểu 12 tháng  
liên tục  
Hằng ngày  
0 ~ 40m/s (vùng núi  
và trung du)  
0 ~ 60m/s (vùng  
đồng bằng và ven  
biển)  
0 ~ 80m/s ( vùng bờ  
biển và hải đảo)  
UAx [V] : Điện áp từng phần  
Vận tốc  
gió  
2.3 Công nghệ đo  
4~16 m/s  
2.3.1 Tần suất đo  
Tốc độ gió và các chỉ tiêu khác của đo gió phát  
điện được đo đạc liên tục trong 1 năm với tần  
suất lấy mẫu tối đa là 1 Hz, nghĩa là ít nhất 1 lần  
trong 1 giây, phải thực hiện đo đạc và ghi chép  
các giá trị cần đo [2].  
Tối thiểu 2/3 chiều  
cao Turbin dự kiến, 10-12m  
và tối thiểu 60m  
Kết nối với Trung  
tâm đo lường, ứng  
dụng công nghệ  
thông tin để ghi chép,  
xử lý, lưu trữ và  
truyền tải dữ liệu  
Độ cao  
cột đo  
Máy đo đơn giản,  
dữ liệu được ghi  
chép thủ công.  
Máy đo  
gió  
Phần mềm tính toán của máy đo gió sẽ tính  
giá trị trung bình trong khoảng thời gian 10 phút  
và lưu trữ kết quả.  
3
3. CÁC THIẾT BỊ ĐO GIÓ  
3.1 Cột đo gió  
Hình 3: Chong chóng gió  
3.4 Cảm biến nhiệt độ  
Cảm biến nhiệt độ phục vụ đo nhiệt độ của  
không khí.  
Hình 4: Cảm biến đo nhiệt độ  
3.5 Cảm biến áp suất không khí  
Cảm biến áp suất không khí dùng để phục vụ  
đo áp suất không khí. Áp suất không khí và  
nhiệt độ không khí sẽ giúp đánh giá chính xác  
công suất của Turbine gió tại vị trí đo.  
Hình 1: Cột đo gió dạng kết cấu thép  
3.2 Máy đo tốc độ gió (loại hình chén)  
Máy đo loại hình chén là loại chuẩn của máy  
đo tốc độ gió. Máy này thích hợp với việc đo  
tốc độ gió theo phương ngang.  
Hình 5: Cảm biến áp suất không khí  
3.6 Thiết bị phụ trợ  
3.6.1 Đèn báo không  
Với cột đo gió cao trên 10 mét, yêu cầu phải  
lắp đèn báo không để bảo vệ an toàn hàng  
không, điều này phụ thuộc Tiêu chuẩn quốc gia  
về đèn báo không của mỗi nước.  
Hình 2: Máy đo gió hình chén  
3.3 Máy đo hướng gió – Chong chóng gió  
Chong chóng gió dùng để xác định hướng  
gió, xác định hướng gió tốt nhất cho Turbin gió.  
4
khác biệt ΔRIX trên 8% thì sai số về tốc độ gió  
trung bình sẽ cao hơn 10% [1] , nên không thể  
áp dụng chương trình này cho những Trang trại  
gió điện gió ở vùng đồi núi.  
4.1.2 Thông tin đầu vào  
- Các giá trị từ các phép đo gió của các cột  
đo gió gần đó.  
-
Kết quả mô phỏng từ phần mềm MesoMap  
(Phần mềm phân tích, tính toán tiền năng  
gió).  
Hình 6: Đèn báo không  
3.6.2 Cameras quan sát chung  
-
Mô tả vùng đất và các chướng ngại vật ở  
gần đó, được chiết xuất từ bản đồ địa hình.  
Cameras bên ngoài có thể giám sát động thái  
của các loại Sensor và môi trường xung quanh  
Trạm đo  
- Cơ sở dữ liệu hoặc hình ảnh vệ tinh.  
4.1.3 Thông tin đầu ra  
- Xác định chính xác vị trí Turbin gió tương  
lai  
Hình 7: Camera  
3.6.3 Cáp kết nối  
Cáp chất lượng cao là cần thiết, là thích hợp cho  
việc kết nối các Cảm biến với Trung tâm đo  
lường.  
- Thành lập bản đồ tài nguyên gió  
Hình 3.9: Cáp kết nối  
4. CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CÔNG  
SUẤT VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA TRANG  
TRẠI GIÓ  
4.1 Phần mềm WAsP  
4.1.1 Tổng quan về phần mềm WAsP  
Ưu điểm của phần mềm này là có lập trình đơn  
giản và tương đối chính xác đối với những vùng  
có địa hình bằng phẳng như ven bờ hoặc ngoài  
khơi cũng như những nơi mà trị số nhấp nhô của  
địa hình RIZ (Ruggednees Index) khoảng 0% và  
trị số khác biệt ΔRIX giữa địa điểm lắp đặt  
Turbin và nơi đo gió nhỏ hơn 8%. Khi trị số  
nhấp nhô của địa hình RIZ cao hơn 3% và trị số  
- Tính toán công suất trung bình của từng  
Tuabin và của toàn bộ Trang trại gió  
5
- Xác định vị trí Turbin gió.  
4.2 Phần mềm WindFarmer  
4.2.1 Tổng quan về phần mềm WindFarmer  
Phần mềm WindFarmer có chức năng tương  
tự như phần mềm WAsP, nhưng có thêm một số  
công cụ như:  
- Xuất vị trí Turbin gió vào Google Earth  
- Phân tích tối ưu hóa cánh đồng điện gió.  
-
Xác định khoảng cách tối thiểu giữa các  
Turbin điện gió.  
- Tạo ra những số liệu phục vụ cho việc  
đánh giá chi tiết cho từng Turbin điện gió  
từ mô hình của phần mềm WAsP.  
-
Công cụ tài chính hỗ trợ phân tích về tài  
chính cho từng giai đoạn và tổng thể công  
trình.  
- Sàng lọc và thiết lập lại các giá trị đo bị  
- Hỗ trợ kế hoạch xây dựng.  
4.2.2 Thông tin đầu vào  
thiếu.  
- Các kết quả đo đạc của các Trạm đo gió,  
lấy từ Trung tâm đo lường của các Trạm.  
- Phân bố xác suất gió Weibull tại độ cao  
tâm cánh quạt.  
- Mật độ không khí.  
- Độ nhấp nhô của địa hình.  
4.2.3 Thông tin đầu ra  
- Ước lượng và tính toán công suất của từng  
- Tổng hợp và đánh giá đầy đủ về tài chính  
của dự án dùng đơn giá mẫu trong xây dựng  
hay đơn giá người dùng nhập vào.  
Turbin và của toàn bộ trại gió.  
6
5. KẾT LUẬN  
Quá trình thực hiện luận văn, tác giả tập hợp,  
nghiên cứu và tổng kết được các vấn đề sau:  
5.1 Về lý thuyết:  
. Công nghệ đo gió phục vụ xây dựng các  
trang trại gió, sự khác nhau của phép đo  
gió phục vụ xây dựng trang trại gió, với  
phép đo gió khí tượng.  
4.3 Phần mềm WindSim  
4.3.1 Tổng quan về phần mềm WindSim  
. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các  
thiết bị trong hệ thống đo gió phục vụ xây  
dựng các trang trại gió.  
WindSim là một công cụ thiết kế trang trại  
điện gió hiện đại, kết hợp với công nghệ đánh  
giá tiềm năng năng lượng gió bằng cách xác  
định vị trí của Turbin với vị trí có tốc độ gió cao  
nhất và độ bất ổn thấp nhất.  
. Tìm hiểu các Phần mềm tính toán công  
suất và tiềm năng gió, trên cơ sở kết quả  
đo tại các vị trí được đo.  
4.3.2 Thông tin đầu vào  
. Xác định, đánh giá khu vực gió tiềm năng  
đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư.  
- Mô hình địa hình kỹ thuật số (tương tự  
như mô hình độ gồ ghề của địa hình)  
. Quy trình xây dựng một cột đo gió.  
5.2 Về thực tiễn:  
- Dữ liệu kết quả đo gió từ ít nhất 1 điểm  
trong khu vực quan sát.  
. Thiết bị đo gió và thiết bị công trình điện  
gió phải đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn, quy  
chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn  
quốc tế IEC hoặc các tiêu chuẩn tương  
đương.  
. Việc đo gió được thực hiện tại các vị trí  
tiêu biểu, thuộc phạm vi diện tích dự án  
trong thời gian tối thiểu là 12 tháng liên  
tục. Số lượng cột đo gió phải đảm bảo phù  
hợp với sự thay đổi địa hình khu vực dự  
án.  
4.3.3 Thông tin đầu ra  
- Xác định vị trí của Turbin gió.  
- Phân tích dữ liệu và thành lập bản đồ tiềm  
năng gió ở quy mô nhỏ.  
. Báo cáo kết quả đo gió bao gồm các nội  
dung về phương pháp luận thực hiện, thời  
gian thực hiện đo gió, phương thức thực  
hiện, mô tả thiết bị, bộ số liệu kết quả đo  
gió và phân tích kết quả đo gió.  
. Bộ số liệu đo gió đúng tiêu chuẩn và đủ  
số lượng đại diện, đầy đủ các thông tin về  
thống kê tốc độ gió, tần suất gió, hoa gió,  
bản đồ phân bố năng lượng, độ ẩm không  
khí, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển.  
- Tính toán năng lượng hàng năm của Trang  
trại gió tương lai.  
. Bộ số liệu đo gió phải được thu thập từ  
các cột đo gió có độ cao tối thiểu là 60m,  
tần suất thu thập 10 phút/lần, thời gian  
thu thập tối thiểu 12 tháng tại các điểm đo  
trong phạm vi diện tích dự án tại vị trí  
thuộc dự án.  
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Ngọc. Điện gió, NXB Lao Động, 2012, tr. 28-66  
[2] Wind turbines - Part 12-1: Power Performance Measurements Of Electricity  
Producing Wind Turbines, IEC 61400-12-1, 2005.  
[3] Wind turbine generator systems - Part 1: Safety Requirements, IEC 61400-1, 1998.  
[4] Wind turbines - Part 1: Design Requirements, IEC 61400-1, 2005.  
[5] MEASNET, Evaluation Of Site - Specific Wind Conditions, MEASNET Quality  
Evaluation Program, 2016, pp. 1-56.  
[6] Raymond S Hunter. Wind Speed Measurement And Use Of Cup Anemometry, The  
Executive Committee of the IEA Wind Agreement, 1999, pp. 1-48  
[7] AWS Truepower. Wind Resource Atlas Of Viet Nam. Vietnam WindExplorer, , 2011,  
tr.12-15.  
[8] The World Bank. Wind Energy Resource Atlas Of Southeast Asia. Asia Alternative  
Energy Program, 2001.  
[9] Nguyễn Quốc Khánh. Thông Tin Về Năng Lượng Gió Tại Việt Nam, Dự Án Năng  
Lượng Gió GIZ/MoIT, 2011.  
[10] Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Hoàng Dũng. Hướng Dẫn Quy Hoạch Phát Triển Điện  
Gió Ở Việt Nam, Dự Án Năng Lượng Gió GIZ/MoIT, 2011.  
[11] Phan Thanh Tùng, Vũ Chi Mai, Angelika Wasielke. Tình Hình Phát Triển Điện Gió  
Và Khả Năng Cung Ứng Tài Chính Cho Các Dự Án Ở Việt Nam, Dự Án Năng Lượng Gió  
GIZ, 2011.  
[12] Ammonit Measurement GmbH. Professional Wind Measurement. Intetnet:  
/EN_PS_Ammonit_WindResourceAssessment.pdf, 07/10/2017  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Trương Quang Vĩ  
Đơn vị: Truờng Ðại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0944335119/0965335119  
Email: [email protected]om  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 26140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftim_hieu_va_nghien_cuu_van_de_do_gio_phuc_vu_dau_tu_trang_tr.pdf