Bài giảng Dụng cụ bán dẫn - Chương 3: Các hiện tượng vận chuyển hạt dẫn - Hồ Trung Mỹ

ĐHBK Tp HCM-Khoa Đ-ĐT  
BMĐT  
GVPT: Hồ Trung Mỹ  
Môn học: Dụng cụ bán dẫn  
Chương 3  
Các hiện tượng  
vận chuyển hạt dẫn  
Nội dung  
1. Sự trôi hạt dẫn  
2. Sự khuếch tán hạt dẫn  
3. Các quá trình sinh và tái hợp  
4. Phương trình liên tục  
2
Giới thiệu  
Trong chương này, chúng ta khảo sát các hiện tượng vận  
chuyển khác nhau trong các dụng cụ bán dẫn.  
Các quá trình vận chuyển bao gồm trôi, khuếch tán, tái hợp,  
sinh, phát xạ nhiệt ion, tunnel [đường hầm], và ion hóa va  
chạm. Chúng ta xét các chuyển động của hạt dẫn (electron và  
lỗ) trong bán dẫn dưới ảnh hưởng của điện trường và gradient  
nồng độ hạt dẫn.  
Chúng ta cũng bàn về các khái niệm điều kiện không cân  
bằng mà ở đó tích số nồng độ hạt dẫn np khác với giá trị cân  
bằng của nó là ni2.  
Tiếp theo xét điều kiện trở lại trạng thái cân bằng thông qua  
các quá trình sinh-tái hợp.  
Sau đó chúng ta tìm được các phương trình cơ bản cho việc  
vận hành dụng cụ bán dẫn, bao gồm các phương trình mật độ  
dòng điện hiện tại và phương trình liên tục  
3
3.1 Sự trôi hạt dẫn  
4
3.1.1 Độ linh động  
Ta xét một mẫu bán dẫn loại N với nồng độ donor đều trong  
điều kiện cân bằng nhiệt.  
Dưới trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt năng trung bình của một  
điện tử ở dãi dẫn có thể được lấy từ các định lý cân bằng  
vùng năng lượng, 1/2 kT năng lượng cho mỗi bậc tự do, với k  
là hằng số Boltzmann's và T là nhiệt độ tuyệt đối. Điện tử  
trong bán dẫn có 3 bậc tự do (trong không gian). Do đó động  
năng của điện tử được cho bởi  
với mn là khối lượng hiệu dụng của điện tử và vth là vận tốc  
nhiệt trung bình. Ở nhiệt độ phòng (300oK), vth ~ 107cm/s với  
Si và GaAs.  
5
3.1.1 Độ linh động (2)  
Do nhiệt, điện tử chuyển động nhanh theo mọi hướng.  
Chuyển động nhiệt của mỗi điện tử có thể được xem như sự nối  
tiếp của tán xạ ngẫu nhiên từ các va chạm với các nguyên tử trong  
mạng, các nguyên tử tạp chất, và các trung tâm tán xạ khác (xem  
minh họa ở hình 1a). Chuyển động ngẫu nhiên của các điện tử dẫn  
đến sự dịch chuyển của điện tử là zero trong 1 khoảng thời gian đủ  
dài.  
Khoảng cách trung bình giữa các va chạm đgl đường đi tự do  
trung bình (mean free path), và thời gian trung bình giữa các va  
chạm đgl thời gian tự do trung bình (average free time) C.  
Giá trị tiêu biểu cho đường đi tự do trung bình là 10-5cm và   
C ~ 1ps=10-12s.  
6
3.1.1 Độ linh động (3)  
Hình 1. Đường đi của điện tử trong bán dẫn  
(a) Chuyển động nhiệt ngẫu nhiên  
(b) Chuyển động kết hợp do nhiệt và điện trường E.  
7
3.1.1 Độ linh động (4)  
Khi áp đặt 1 điện trường nhỏ E vào mẫu bán dẫn, mỗi điện tử sẽ bị  
tác động 1 lực F = -qE và được gia tốc theo chiều ngược chiều E  
trong lúc có các va chạm.  
Do đó, thành phần vận tốc thêm vào sẽ được xấp chồng với  
chuyển động nhiệt của điện tử. Thành phần được thêm vào này đgl  
vận tốc trôi (drift velocity). Khi đó độ dịch chuyển của điện tử là  
khác zero và hướng ngược E (xem hình 1b).  
Ta có thể tính được vận tốc trôi vn bằng cách cho cân bằng  
momentum (lực x thời gian) áp đặt vào điện tử trong lúc di chuyển  
tự do giữa các va chạm với momentum có được bởi điện tử trong  
cùng khoảng thời gian. Đẳng thức này đúng vì ở trạng thái xác lập,  
tất cả các momentum có được giữa các va chạm sẽ bị mất đi trong  
mạng.  
Momentum áp đặt vào điện tử là –qEC và momentum có được là  
8
mnvn.  
3.1.1 Độ linh động (5) – Vận tốc trôi  
Ta có:  
Thành phần thừa số trong (2a) đgl độ linh động điện tử  
(electron mobility) n (đơn vị là cm2/Vs)  
9
3.1.1 Độ linh động (6) – Vận tốc trôi  
Độ linh động là tham số quan trọng đối với sự vận chuyển hạt  
dẫn bởi vì nó mô tả làm cách nào chuyển động của 1 điện tử bị  
ảnh hưởng bởi điện trường áp đặt E.  
Với lỗ trong dải hóa trị, ta cũng có biểu thức tương tự cho vận  
tốc trôi của lỗ vp và độ linh động của lỗ p.  
Trong (5) không có dấu âm vì lỗ trôi cùng chiều với điện  
trường E.  
10  
3.1.1 Độ linh động (7) – Vận tốc trôi  
11  
12  
3.1.1 Độ linh động (8) – Tán xạ  
Độ linh động liên hệ trực tiếp với thời gian tự do trung bình  
giữa 2 va chạm, mà nó được xác định bởi các cơ chế tán xạ  
khác nhau.  
Các cơ chế tán xạ quan trọng nhất là tán xạ mạng tinh thể  
(lattice scattering) và tán xạ tạp chất (impurity scattering).  
Tán xạ mạng tinh thể là do những dao động nhiệt của các  
nguyên tử mạng ở bất kỳ nhiệt độ nào > 0 K. Do những dao  
động này, năng lượng có thể được chuyển giữa những hạt dẫn  
và mạng.  
13  
3.1.1 Độ linh động (9) – Tán xạ  
Vì những dao động mạng tăng khi nhiệt độ tăng, ảnh hưởng của tán  
xạ mạng sẽ thắng thế ở nhiệt độ cao. Kết quả là độ linh động sẽ bị  
giảm. Với phân tích lý thuyết chứng tỏ rằng độ linh động bị giảm  
theo T-3/2.  
Tán xạ tạp chất xảy ra khi hạt dẫn điện tương tác với các tạp chất  
(donor hay acceptor). Các hạt dẫn điện sẽ bị lệch do tương tác  
Coulomb giữa 2 điện tích.  
Xác suất của tán xạ tạp chất phụ thuộc vào nồng độ tổng cộng của  
tạp chất (tổng các ion dương và âm). Tán xạ tạp chất ít ảnh hưởng  
khi nhiệt độ cao hơn. Các tính toán lý thuyết cho thấy tán xạ tạp chất  
tỉ lệ với T3/2/NT với NT là nồng độ tổng cộng của tạp chất.  
Xác suất của 1 va chạm có thể được biểu diễn theo thời gian tự do  
trung bình  
14  
3.1.1 Độ linh động (10) – Tán xạ  
Xác suất của 1 va chạm thì tỉ lệ với 1/C . Độ linh động có  
thể được mô tả bởi  
với L độ linh động do ảnh hưởng của tán xạ mạng và I là độ  
linh động do ảnh hưởng của nồng độ tạp chất  
15  
16  
Thí dụ 1:  
Tính thời gian tự do trung bình của điện tử độ linh động là  
1000cm2/Vs ở 300K; và đường đi tự do trung bình. Giả sử  
mn=0.26m0 trong các tính toán này.  
Bài giải.  
Từ phương trình 3, thời gian tự do trung bình được cho bởi  
C = mnµn/q  
= (0.26 x 0.91 x 10-30 kg) x (1000 x 10-4m2/ Vs) / (1.6 x 10-l9C)  
= 1.48 x l0-l3 s = 0.148 ps.  
Đường đi tự do trung bình được cho bởi  
l = vthC = (107 cm/s)(1.48 x 10-13s)  
= 1.48 x 10-6 cm = 14.8 nm.  
18  
3.1.2 Điện trở suất  
Ta xét sự dẫn điện trong vật liệu bán dẫn thuần.  
Áp đặt điện trường vào bán dẫn làm cho có sự nghiêng trong các  
dải năng lượng. Nghiêng của dải năng lượng đgl uốn cong dải  
(band bending). Các tiếp xúc được xem là Ohm (tiếp xúc lý  
tưởng). Ta sẽ xét các tiếp xúc trong phần diode.  
19  
3.1.2 Điện trở suất (2)  
Khi đưa điện trường E vào bán dẫn thì mỗi điện tử sẽ chịu  
một lực –qE và lực này bằng âm của gradient thế năng của  
điện tử  
Đáy của dải dẫn EC tương ứng với thế năng của điện tử. Vì ta  
quan tâm đến gradient của thế năng, ta có thể dùng bất cứ  
phần nào trong giản đồ dải năng lượng mà song song với EC  
(TD: EF, Ei hoặc EV). Để tiện lợi ta dùng mức Fermi nội tại  
Ei bởi vỉ ta sẽ dùng nó trong xét chuyển tiếp p-n. Do đó từ  
(7) ta có  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 75 trang myanh 25660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Dụng cụ bán dẫn - Chương 3: Các hiện tượng vận chuyển hạt dẫn - Hồ Trung Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_dung_cu_ban_dan_chuong_3_cac_hien_tuong_van_chuyen.pdf