Giải pháp chống sét lan truyền cho dịch vụ bên trong một công trình
GIẢI PHÁP CHỐNG SÉT LAN TRUYỀN CHO DỊCH VỤ BÊN TRONG
MỘT CÔNG TRÌNH
RESEARCH SOLUTIONS FOR TELECOMMUNICATION EQUIPMENTS
IN THE BUILDING
Học viên: Nguyễn Thanh Tước
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Bài báo thực hiện Mô hình hóa và mô phỏng các thiết bị chống sét lan truyền điển hình trên
đường nguồn và đường tín hiệu trong môi trường Matlab. Các mô hình này có độ chính xác đạt
yêu cầu: sai số điện áp bảo vệ qua mô phỏng và qua giá trị cung cấp bởi nhà sản xuất thấp nhất là
0,14% và cao nhất là 6,8% . Trên cơ sở kết quả mô phỏng thực hiện hướng dẫn lựa chọn thiết bị
bảo vệ chống sét và vị trí lắp đặt cho mạng điện hạ áp và mạng tín hiệu cho các dịch vụ
bên trong tòa nhà sản xuất nông nghiệp điển hình.
. Kết quả nghiên cứu còn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học viên cao học
Ngành Kỹ thuật điện khi nghiên cứu các bài toán bảo vệ quá điện áp do sét lan truyền cho
các dịch vụ bên trong tòa nhà.
1. GIỚI THIỆU
Trong các công trình xây dựng dân dụng và
công nghiệp đặc biệt là các nhà máy, công trình
công nghệ cao đều có mạng lưới truyền tải điện
và mạng viễn thông, nó được xem là những
đường dây quan trọng nhất giúp “truyền tải
điện năng” và “giao tiếp” với “thế giới bên
ngoài”. Nếu sự cố sét đánh xảy ra thì thiệt hại
lớn nhất là hư hỏng thiết bị và quan trọng hơn
nữa là ngưng dịch vụ cung cấp điện và truyền
nhận, lưu trữ thông tin, dữ liệu.
Vì vậy, việc đề ra các giải pháp phòng
chống sét và đưa ra các khuyến cáo lựa chọn
hợp lý các thiết bị chống sét trên đường nguồn
và đường tín hiệu là rất cần thiết.
Hình 2.1: Mô hình thiết bị DV ZP TNC 255
2. MÔ HÌNH THIẾT BỊ CHỐNG SÉT LAN
TRUYỀN TRÊN ĐƯỜNG NGUỒN VÀ
ĐƯỜNG TÍN HIỆU(HÃNG DEHN)
2.1. Mô phỏng thiết bị chống sét DV ZP TNC
255 (900 390)
Mô hình thiết bị DV ZP TNC 255 trình bày ở
Hình 4.1 và dạng điện áp bảo vệ ứng với xung
25kA 8/20µs trình bày ở Hình 2.1
Hình 2.2: Điện áp bảo vệ của DV ZP TNC 255
ứng với xung 25kA 8/20 µs.
1/7
2.2. Mô phỏng thiết bị chống sét DR M 4P
255(953 400)
2.4. Mô phỏng thiết bị chống sét DSH
TT 2P 255 (941 110)
Mô hình thiết bị DR M 4P 255 trình bày ở
Hình 2.3 và dạng điện áp bảo vệ ứng với xung
3kA 8/20µs trình bày ở Hình 2.4.
Mô hình thiết bị DSH TT 2P 255 trình bày
ở Hình 2.7 và dạng điện áp bảo vệ ứng với
xung 3kA 8/20µs trình bày ở Hình 2.8
Hình 2.7: Mô hình thiết bị DSH TT 2P 255
Hình 2.3: Mô hình thiết bị DR M 4P 255
Hình 2.4: Điện áp bảo vệ của DR M 4P 255
ứng với xung 3kA 8/20 µs.
Hình 2.8: Điện áp bảo vệ của DSH TT 2P 255
ứng với xung 3kA 8/20 µs.
2.6. Mô phỏng thiết bị chống sét BSP M2
BE HF 5 (926 270)
Mô hình thiết bị BSP M2 BE HF 5 trình bày
ở Hình 2.9 và dạng điện áp bảo vệ ứng với
xung 3kA 8/20µs trình bày ở Hình 2.10
2.3. Mô phỏng thiết bị chống sét DR M
2P 255
Mô hình thiết bị DR M 2P 255 trình bày ở
Hình 2.5 và dạng điện áp bảo vệ ứng với xung
3kA 8/20µs trình bày ở Hình 2.6.
Hình 2.5: Mô hình thiết bị DR M 2P 255
Hình 2.9: Mô hình thiết bị BSP M2 BE HF 5
Hình 2.10: Điện áp bảo vệ của BSP M2 BE HF 5
Hình 2.6: Điện áp bảo vệ của DR M 2P 255
ứng với xung 3kA 8/20 µs
2/7
2.8. Mô phỏng thiết bị chống sét BXT ML2
BD 180 (920 247)
Mô hình thiết bị BXT ML2 BD 180 trình
bày ở Hình 2.14 và dạng điện áp bảo vệ ứng
với xung 20kA 8/20us trình bày ở Hình 2.15.
2.7. Mô phỏng thiết bị chống sét DPRO
230 LAN100
Mô hình thiết bị DPRO 230 LAN100 trình bày
ở Hình 2.11 và dạng điện áp bảo vệ ứng với
xung 3kA 8/20µs giữa dây Lvà N trình bày ở
Hình 2.12 và ứng với xung 3kA 8/20µs giữa 2
dây pha L1/L2. Hình 2.13
Hình 2.14: Mô hình thiết bị BXT ML2 BD 180
Hình 2.15: Điện áp bảo vệ BXT ML2 BD 180
Từ giá trị điện áp bảo vệ của các mô hình
các thiết bị bảo vệ trên đường nguồn và đường
tín hiệu (Vpsim) và giá trị điện áp bảo vệ trong
catalogue (Vpcat), xác định được sai số điện
áp bảo vệ (Bảng 1).
Hình 2.11: Mô hình thiết bị DPRO 230
LAN100
Hình 2.12: Điện áp bảo vệ trên L/N của
DPRO 230 LAN100
Bảng 2.1:
Giá trị điện áp bảo vệ cho trong
catalogue và giá trị qua mô phỏng
Hình 2.13: Điện áp bảo vệ trên L1/L2 của
DPRO 230 LAN100
3/7
Nhận xét: Mô hình các thiết bị bảo vệ
chống sét lan truyền trong mạng hạ áp cho
đường nguồn và đường tín hiệu đề xuất ở trên
có độ chính xác khá cao, sai số điện áp bảo vệ
nằm trong phạm vi cho phép <10%.
Điện áp bảo vệ L-N: UpL-N≤Upper
Ở đây: UnNet là điện áp cấp nguồn định mức
của mạng viễn thông; UAcmax là điện áp xoay
chiều lớn nhất có thể xuất hiện trên đường
nguồn; Upper là điện áp bảo vệ cho phép giữa
L-N; Is820 là dòng xung sét cảm ứng lớn nhất
lên dây cấp nguồn.
3. GIẢI PHÁP CHỐNG SÉT LAN
TRUYỀN CHO CÁC THIẾT BỊ BÊN
TRONG TÒA NHÀ NÔNG NGHIỆP
Hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống
điện phức tạp là hình ảnh của nền nông nghiệp
hiện đại. Các hệ thống này được sử dụng để tối
ưu hóa và, nếu có thể, tự động hóa các quy trình
để mất ít thời gian và tăng doanh thu.
Đối với ngành chăn nuôi bò sữa, điều này
có nghĩa là:
Hệ thống vắt sữa / trạm cho ăn hoàn
toàn tự động xác định chuyển hóa của bò và
kiểm soát quá trình vắt sữa hoặc khối lượng
thức ăn;
Sữa tươi đó được phân tích cho sự hiện
diện của máu / nhiễm trùng và bị loại bỏ hoặc
chuyển sang tàu nhận sữa;
b. Điều kiện lưạ chọn thiết bị chống sét
lan truyền trên đường tín hiệu:
Điện áp định mức Un=UnNet
Điện áp xoay chiều làm việc liên tục
lớn nhất: UMCOV≥UACmax
Điện áp một chiều làm việc liên tục
lớn nhất: UDCMCOV≥UDCmax
Khả năng thoát xung 8/20µs: In ≥Is820
Khả năng thoát xung 10/350µs Iimp
≥Iimpmax
Điện áp bảo vệ L-L: UpL-L≤Upper
Dải tần làm việc: fn≥fmax
Ở đây: UnNet là điện áp định mức của mạng tín
hiệu; UACmax là điện áp xoay chiều lớn nhất có
thể xuất hiện trên mạng tín hiệu; UDCmax là điện
áp một chiều lớn nhất có thể xuất hiện trên
mạng tín hiệu; UPper là điện áp bảo vệ cho phép
giữa hai dây; Is820 là dòng xung sét cảm ứng lớn
nhất lên cáp tín hiệu; Iimpmax là dòng xung sét
đánh trực tiếp lớn nhất lên cáp tín hiệu; fmax là
tần số làm việc của mạng tín hiệu.
Sữa từ hệ thống vắt sữa được làm lạnh
trong tàu nhận sữa và nhiệt thải của máy nén
được thông qua một bộ trao đổi nhiệt để làm
nóng nước trong nồi hơi nước công nghiệp
(giảm chi phí bằng cách sưởi ấm nước công
nghiệp);
3.2 Lắp đặt thiết bị bảo vệ ở các vị trí cần
thiết
Hệ thống làm sạch đó rửa sạch các vòi
sữa;
Hệ thống chân không đó cung cấp chân
không để chiết xuất sữa từ con bò;
Khí nén đó được tạo ra để kích hoạt
ngõ vào của hệ thống vắt sữa bằng robot, định
vị cho ăn và hệ thống cung cấp bò cưỡng bức;
Quạt thông gió cải thiện không khí
trong chuồng và do đó cải thiện sức khỏe bò
hoặc chất lượng sữa.
Để bảo vệ chống sét lan truyền có hiệu quả
cho các thiết bị bên trong tòa nhà, cần chú ý
đến các vấn đề sau:
3.1.Lựa chọn đúng chủng loại thiết bị bảo vệ
theo yêu cầu
Hình 2.16: Sơ đồ bố trí thiết bị bảo vệ chống sét
các dịch vụ bên trong tòa nhà nông nghiệp
a. Điều kiện lựa chọn thiết bị chống sét lan
truyền trên đường nguồn:
Điện áp định mức Un=UnNet
Điện áp xoay chiều làm việc liên tục
lớn nhất: UMCOV≥UACmax
Dòng tải định mức IL≥ILmax
Khả năng thoát xung 8/20µs: In ≥Is820
4/7
đặc trưng bởi việc đưa vào xung điện có
dạng sóng 10/350 μs để mô phỏng các kết quả
dòng sét đánh trực tiếp gây ra. Do đó, các thiết
bị loại 1 phải đặc biệt bền vững để dẫn dòng
xung sét có năng lượng cao. Các thiết bị chống
sét loại 1 thường gọi là thiết bị cắt sét sơ cấp.
Type 2: Chống sét cho tủ phân phối
Là thiết bị cắt sét lan truyền được thiết kế để
lắp đặt tại ngõ vào của hệ thống điện, trong tủ
phân phối chính, hoặc gần các thiết bị nhạy
cảm mà công trình không trang bị kim thu sét.
Thiết bị chông sét này được kiểm tra thử
nghiệm ở mức II theo tiêu chuẩn IEC61643-
11 hoặc EN61643-11 và dựa trên dòng xung
dạng sóng 8/20μs. Các thiết bị chống sét loại 2
thường gọi là thiết bị cắt sét thứ cấp
Hình 2.17: Thiết bị bảo vệ chống sét cho hệ
thống bus và telephone
Hình 2.16. Cho thấy một ví dụ về một tòa
nhà nông nghiệp với hệ thống robot vắt sữa.
Các hệ thống riêng lẻ được điều khiển thông
qua một số đường truyền dữ liệu (Hình 2.17).
Người vận hành có thể truy cập toàn bộ thông
tin của tòa nhà thông qua modem.
Bảng 2.2 cho thấy các thiết bị bảo vệ chống
sét lan truyền phù hợp cho tòa nhà mẫu (Hình
2.16 và 2.17).
Type 3: Chống sét cho các ổ cắm, thiết
bị đầu cuối
Là thiết bị chống sét trong trường hợp đối
tượng cần bảo vệ là các thiết bị điện tử rất nhạy
cảm với dòng điện hoặc nằm tách biệt thì chúng
cần phải được bảo vệ lặp lại thêm lần nữa:
những SPD năng lượng thấp này là loại 2 hoặc
3. Các bộ chống sét cho thiết bị đầu cuối này
được thử nghiệm với một dạng sóng kết hợp
xung áp 1.2/50μs và xung dòng 8/20 μs.
4.KẾT LUẬN
Bảng 2: Các thiết bị bảo vệ chống sét cho các
dịch vụ bên trong tòa nhà nông nghiệp với hệ
thống vắt sữa bằng robot
Bài báo“Nghiên cứu giải pháp chống sét
lan truyền cho dịch vụ bên trong một công
trình” đã đạt được kết quả nghiên cứu theo yêu
cầu, cụ thể:
Khảo sát cấu tạo, chức năng và đặc tính
kỹ thuật của các thiết bị chống sét (hãng
DEHN) cho tòa nhà sản xuất nông nghiệp.
Mô hình hóa và mô phỏng các thiết bị
chống sét lan truyền điển hình trên trên đường
nguồn và đường tín hiệu (của Hãng DEHN)
trong môi trường Matlab. Các mô hình này có
độ chính xác đạt yêu cầu: sai số điện áp bảo vệ
thấp nhất là 0,14% và cao nhất là 6,8% (≤
10%).
Hướng dẫn lựa chọn thiết bị bảo vệ
chống sét và vị trí lắp đặt cho mạng điện hạ áp
và mạng tín hiệu cho tòa nhà sản xuất nông
nghiệp điển hình bao gồm: Hệ thống nguồn
điện, hệ thống làm sạch, hệ thống lọc bụi, máy
hút chân không, hệ thống Robot vắt sữa bò, hệ
thống máy tính.
Bài báo cung cấp các mô hình thiết bị
chống sét lan truyền cho các nhà nghiên cứu,
các nhà sản xuất, và giải pháp chống sét lan
truyền tổng thể cho dịch vụ bên trong của tòa
Ghi chú:
Type 1: Chống sét kết hợp,
Thiết bị chống sét loại 1 được thiết kế để lắp
đặt ở vị trí có nguy cơ bị sét đánh trực tiếp là
rất cao, đặc biệt là khi tòa nhà được trang bị
các cột thu lôi. Trong trường hợp này, tiêu
chuẩn EN 61643-11 và IEC 61643-11 đòi
hỏi thiết bị chống sét phải được kiểm tra
thử nghiệm theo mức 1: kiểm tra này được
5/7
nhà cho các công ty tư vấn thiết kế. Kết quả
nghiên cứu còn có thể sử dụng làm tài liệu
tham khảo cho các học viên cao học Ngành Kỹ
thuật điện khi nghiên cứu các bài toán bảo vệ
quá điện áp do sét lan truyền cho các dịch vụ
bên trong tòa nhà.
Phương án đề xuất của giải pháp chống
sét lan truyền cho dịch vụ bên trong công trình
là tối ưu. Bởi vì đây là giải pháp tổng thể bảo
vệ sét lan truyền cho cả đường nguồn và đường
tín hiệu, mà các luận văn hoặc tài liệu trước đây
chỉ nghiên cứu giải pháp chống sét lan truyền
trên đường nguồn hoặc chống sét lan truyền
trên đường tín hiệu.
Đây là mô hình mẫu điển hình tác giả đề xuất
trong luận văn. Vậy khi áp dụng đối với các
công trình khác thì dựa vào mô hình mẫu này
để biết các bước tiến hành như thế nào, qui
trình thực hiện tương tự. Tuy nhiên trên nguyên
tắc là phải căn cứ vào đặc điểm của công trình
đó như là: công trình có thể là nhà cao tầng,
văn phòng cho thuê, khu chung cư, xí nghiệp
công nghiệp và tính chất qui mô, số lượng thiết
bị, công suất thiết bị, mà ta phải tính chọn lại
toàn bộ thiết bị cho đúng. Về mặt tổng thể
không có gì khác so với mô hình mẫu đã được
đề xuất.
6/7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS Quyền Huy Ánh, Th.S Đỗ Bình Dương. Mô phỏng quá điện áp do sét lan
truyền trên đường dây điện thoại. Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, 2004.
[2] Luận văn thạc sĩ Phạm Thị Hằng. Mô hình hóa và mô phỏng thiết bị chống sét lan
truyền trên mạng truyền thông. Ttrường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, 2014.
[3] TS. Quyền Huy Ánh, Nguyễn Thái Minh Thi. Nghiên cứu và lập mô hình mô phỏng
thiết bị chống sét lan truyền ở mạng hạ áp. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, năm
2006”.
[4] PGS.TS Quyền Huy Ánh, Phạm Phong Vũ. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến bảo
vệ chống sét lan truyền trên đường nguồn hạ áp. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, năm
2009.
[5] PGS.TS Quyền Huy Ánh, Trần Văn Đẹp. Nghiên cứu các biện pháp bảo vệ quá áp do
sét trong mạng hạ áp. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, năm 2016.
[6] PGS.TS Quyền Huy Ánh .Tài liệu thiết kế điện hợp chuần - Giải pháp chống sét toàn
diện. Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM.
[7] Surge protection of low voltage power systems for cellular telecommunications sites - Andreas
Beutel, Student Member, IEEE, and John Van Coller, Member, IEEE, 2003.
[8] Lightning effects on external and internal cabling in telecommunication centres with towers;
R.Markowska, A. W. Sowa, L. K. Augustyniak; Bialystok Technical University Poland, 2003.
[9] Applying FDTD Simulation to Lightning Surge Route Analysis in Microwave Relay Stations
- Journal of International Council on Electrical Engineering Vol. 1, No. 1, pp. 60~66, 2011.
[10] Lightning effects in base stations of global systems for mobile communication; R.Markowska;
Bialystok Technical University Poland 2004.
[14] Product Data Sheet DEHN
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):
Họ tên:
Đơn vị:
Điện thoại:
Email:
Nguyễn Thanh Tước
Trường Cao Đẳng Công Thương Miền Trung
0914254826
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
7/7
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp chống sét lan truyền cho dịch vụ bên trong một công trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giai_phap_chong_set_lan_truyen_cho_dich_vu_ben_trong_mot_con.pdf

