Gia cường cấu kiện dầm Geopolymer bằng CFRP

GIA CƯỜNG CẤU KIỆN DẦM GEOPOLYMER BẰNG CFRP  
STRENGTHENING GEOPOLYMER BEAM WITH CFRP  
KS.Nguyễn Minh Tuân1, PGS.TS Phan Đức Hùng2  
1Học viên cao học, Trường ĐH sư phạm kỹ thuật TP.HCM  
2 Trường ĐH sư phạm kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Hiện nay, các công trình xây dựng đang phát triển ngày càng nhiều, kèm theo đó là vấn  
đề ô nhiễm môi trường do sản xuất xi măng đang là vấn đề cấp thiết cần được giảm thiểu. Mặt  
khác, các công trình xây dựng hiện hữu có nhiều sự cố xảy ra như nứt, cong vênh dầm, sàn, cột  
hoặc do nhu cầu thay đổi công năng của công trình nên ta thực hiện các biện pháp gia cường trên  
cấu kiện cần thiết. Bài báo này nghiên cứu về khả năng chịu lực của dầm Geopolymer gia cường  
tấm CFRP và đồng thời xem xét đến khả năng làm việc chung của tấm gia cường CFRP và dầm  
Geopolymer.  
Từ khóa: tấm CFRP; dầm Geopolymer; khả năng chịu lực; gia cường; ô nhiễm môi trường.  
ABSTRACT  
Portland cement is known as the main material of concrete which is the most important  
material for building construction. Nowadays, the development of infrastructure led to the  
requirement of the tremandous amount of Portland cement for concrete production. However the  
cement manufacture is also one of the main causes for enviroment pollution. Moreover, some  
phenomena such as cracking, warping, girder, floor, column occurred in the existing buildings  
and the need to change the function of the building requires of strengthen on the building  
structure. This paper on the strength of Geopolymer beam reinforcement CFRP sheet, on the  
other hand, the joint capabilities between CFRP reinforcement and Geopolymer beam was also  
studied.  
Keywords: CFRP sheet; Geopolymer beam; reinforcement; enviroment pollution.  
Khái niệm “Geopolymer” được đưa ra vào  
những năm 1970 bởi nhà khoa học Pháp giáo  
sư Joseph Davidovits [1]. Đây là một loại vật  
liệu rắn tổng hợp được nhờ phản ứng hóa học  
giữa aluminosilicate dạng bột với dung dịch  
Alkali. Vật liệu aluminosilicate được sử dụng  
là những nguyên liệu có chứa các oxit của  
silic, nhôm,…Từ phế phẩm công nghiệp  
nhiệt điện là tro bay, cát đá, dung dịch Alkali  
và quá trình polymer hóa của dung dịch  
kiềm và thủy tinh lỏng tạo thành bê tông  
Geopolymer.  
1. Đặt vấn đề  
Hiện nay các sự cố thường xuyên xảy ra  
trong các công trình xây dựng như dầm bị  
cong vênh, nứt, khả năng chịu lực của dầm  
không đủ hoặc do việc thay đổi công năng  
của công trình. Vì vậy cần có các biện pháp  
hữu hiệu để giả quyết các vấn đề trên. Gia  
cường là một biện pháp khả thi để giải quyết  
các vấn đề trên.  
2. Cơ sở lý thuyết  
2.1 Bê tông Geopolymer  
2.2 Vật liệu gia cường CFRP  
Bảng 1. Các đặc trưng cơ học của vật liệu CFRP sử dụng trong nghiên cứu.  
Các đặc trưng cơ bản của vật liệu CFRP  
Cường độ chịu kéo cực hạn theo phương của sợi  
Độ dãn dài cực hạn  
Thông số  
986 (MPa)  
1,0%  
Mô đun đàn hồi  
85,8 (GPa)  
cường tấm CFRP lên mẫu dầm đã được đúc.  
Việc gia cường tiến hành bằng cách pha dung  
dịch keo Epoxy với tỉ lệ thích hợp, chia tấm  
CFRP thành các kích thước phù hợp với vị trí  
cần gia cường. Tiến hành quét keo Epoxy lên  
bề mặt gia cường và tấm CFRP sau đó dán  
tấm CFRP vào vị trí cần gia cường.  
3. Chương trình thí nghiệm  
Đúc mẫu dầm có  
kích  
thước  
200x300x3300mm sau đó tiến hành dưỡng  
hộ nhiệt cho dầm ở nhiệt độ 90oC trong 12  
giờ. Tiếp tục dưỡng hộ dầm trong diều kiện  
thường trong vòng 7 ngày mới thực hiện gia  
4. Kết quả nghiên cứu dầm Geopolymer không gia cường  
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm dầm Geopolymer cấp phối 1 và 2 không gia cường.[2]  
Cấp phối 1 dán 2 lớp CFRP  
Cấp phối 2 dán 2 lớp CFRP  
P
(kN)  
0
CV - L/4  
(mm)  
CV - L/2  
(mm)  
0
BD - L/2  
CV - L/4  
(mm)  
CV - L/2  
(mm)  
0
BD - L/2  
(µε)  
0
(µε)  
0
0
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
1.835  
2.745  
3.685  
4.69  
2.03  
3.2  
76.31  
1.89  
2.94  
3.87  
4.825  
5.815  
6.78  
7.76  
8.765  
12.3  
16.505  
2.035  
3.325  
4.685  
6.135  
7.61  
92.73  
109.16  
366.11  
1048.11  
1637.37  
2137.76  
2606.27  
3359.75  
663.64  
1483.77  
1887.56  
2125.2  
2491.31  
2837.14  
3688.19  
4.51  
5.95  
5.775  
6.825  
7.83  
7.505  
9.02  
9.06  
10.505  
12.045  
16.195  
30.24  
10.52  
12.04  
18.885  
27.475  
8.79  
11.05  
18.26  
5. Dầm Geopolymer gia cường 1 lớp CFRP  
Bảng 3. Kết quả thí nghiệm dầm Geopolymer gia cường 1 lớp CFRP  
Cấp phối 1 dán 1 lớp CFRP  
Cấp phối 2 dán 1 lớp CFRP  
CV - L/4 CV - L/2 BD - L/2 CV - L/4 CV - L/2 BD - L/2  
P (kN)  
(mm)  
0
(mm)  
0
(µε)  
0
(mm)  
0
(mm)  
0
(µε)  
0
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
1.93  
2.73  
4.08  
5.07  
5.87  
6.69  
7.86  
8.95  
10.05  
2.26  
3.81  
6.56  
8.33  
9.49  
10.82  
11.98  
13.8  
14.98  
149.16  
346.56  
599.42  
880.06  
1189.69  
1462.6  
1572.22  
1663.49  
1804.99  
1.64  
2.56  
3.94  
4.58  
5.41  
6.23  
7.16  
7.81  
8.73  
1.95  
3.09  
5.49  
6.99  
8.12  
9.38  
10.27  
12.18  
13.07  
129.95  
245.69  
477.51  
813.49  
1096.56  
1308.62  
1439.99  
1567.51  
1723.03  
100  
110  
11.29  
12.21  
15.53  
17.67  
17.72  
20.71  
22.21  
25.83  
1920.26  
2155.85  
2472.62  
3102.99  
9.89  
11.57  
14.12  
16.84  
18.14  
13.46  
17.17  
21.34  
25.19  
29.74  
1797.38  
1983.24  
2210.63  
2790.77  
3262.64  
120  
125.07  
127.55  
5.1. Chuyển vị của dầm tại vị trí L/2  
5.2. Biến dạng của dầm tại vị trí L/2  
150  
140  
120  
100  
80  
100  
L/2 (CP2)  
60  
L/2 (CP1)  
40  
50  
BD2 (CP2)  
20  
0
BD1 (CP1)  
0
0
2000  
4000  
0
20  
40  
Biến dạng (µε)  
Chuyển vị (mm)  
Hình 2. Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến  
dạng tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer gia  
cường 1 lớp CFRP.  
Hình 1. Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến  
dạng tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer gia  
cường 1 lớp CFRP.  
Tương tự biến dạng tại vị trí L/2 của  
dầm gia cường 1 lớp CFRP dầm đúc ở cấp  
phối 2 nhỏ hơn dầm được đúc bởi cấp phối 1  
khoảng 11%. Khi tải trọng lớn thì dầm đúc  
bởi cấp phối 1 có xu hướng xảy ra biến dạng  
tại vị trí L/2 lớn hơn so với dầm được đúc  
bởi cấp phối 2.  
Kết quả thu được từ thực nghiệm cho  
thấy chuyển vị tại vị trí L/2 của dầm gia  
cường 1 lớp CFRP dầm đúc ở cấp phối 2 nhỏ  
hơn dầm được đúc bởi cấp phối 1 khoảng  
13.7%. Khi tải trọng lớn thì dầm đúc bởi cấp  
phối 1 có xu hướng chuyển vị lớn hơn so với  
dầm được đúc bởi cấp phối 2.  
6. Dầm Geopolymer gia cường 2 lớp CFRP  
Bảng 4. Kết quả thí nghiệm dầm Geopolymer gia cường 2 lớp CFRP.  
Cấp phối 1 dán 2 lớp CFRP  
Cấp phối 2 dán 2 lớp CFRP  
CV - L/4 CV - L/2 BD - L/2 CV - L/4 CV - L/2 BD - L/2  
P (kN)  
(mm)  
0
(mm)  
0
(µε)  
0
(mm)  
0
(mm)  
0
(µε)  
0
0
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
1.91  
2.69  
3.6  
4.55  
5.47  
6.36  
7.33  
8.25  
3.55  
4.98  
6.36  
7.76  
9.08  
10.41  
11.93  
13.41  
150.7  
1.58  
2.5  
2.29  
3.69  
5.14  
6.51  
7.71  
8.92  
10.21  
11.41  
129.95  
242.5  
350.66  
596.02  
856.84  
1096.41  
1324.39  
1463.49  
1565.89  
3.46  
4.42  
5.26  
6.09  
6.95  
7.77  
460.86  
774.38  
987.91  
1203.36  
1325.58  
1456.49  
90  
100  
9.13  
10.14  
11.22  
12.55  
14.25  
16.5  
14.74  
17.24  
19.12  
21.59  
24.96  
26.56  
1753.29  
1787.1  
8.66  
9.46  
12.76  
13.81  
15.34  
17.68  
20.92  
24.51  
27.08  
1604.79  
1626.93  
1862.64  
2041.31  
2687.6  
110  
120  
130  
1986.1  
10.41  
11.48  
13.11  
15.02  
16.65  
2241.12  
3004.26  
3609.94  
140  
143.87  
3079.8  
3833.09  
200  
150  
100  
50  
6.1. Chuyển vị của dầm tại vị trí L/2  
200  
150  
100  
BD2 (CP2)  
BD1 (CP1)  
L/2  
(CP2)  
50  
0
0
0
2000  
4000  
6000  
Biến dạng (µε)  
0
10  
20  
30  
Hình 4. Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến  
dạng tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer gia  
cường 2 lớp CFRP.  
Chuyển vị (mm)  
Hình 3. Biểu đồ quan hệ giữa lực và chuyển  
vị tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer gia  
cường 2 lớp CFRP.  
Kết quả thu được từ thực nghiệm cho  
thấy biến dạng tại vị trí L/2 của dầm gia  
cường 2 lớp CFRP dầm đúc ở cấp phối 2 nhỏ  
hơn dầm được đúc bởi cấp phối 1 khoảng  
12%. Khi tải trọng lớn thì dầm đúc bởi cấp  
phối 1 có xu hướng xảy ra biến dạng tại vị trí  
L/2 lớn hơn so với dầm được đúc bởi cấp  
phối 2.  
Kết quả thu được từ thực nghiệm cho  
thấy chuyển vị tại vị trí L/2 của dầm gia  
cường 2 lớp CFRP dầm đúc ở cấp phối 2 nhỏ  
hơn dầm được đúc bởi cấp phối 1 khoảng  
18%. Khi tải trọng lớn thì dầm đúc bởi cấp  
phối 1 có xu hướng chuyển vị lớn hơn so với  
dầm được đúc bởi cấp phối 2.  
7. Dầm Geopolymer (cấp phối 1) không  
gia cường và gia cường CFRP  
6.2. Biến dạng của dầm tại vị trí L/2  
7.1. Chuyển vị của dầm tại vị trí L/2  
7.2. Biến dạng của dầm tại vị trí L/2  
150  
100  
50  
150  
100  
L/2  
L/2 - 1 lớp CFRP  
L/2 - 2 lớp CFRP  
50  
0
BD1  
0
20  
Chuyển vị (mm)  
40  
0
0
1000 2000 3000 4000  
Hình 5. Biểu đồ quan hệ giữa lực và chuyển  
vị tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer không  
gia cường, gia cường 1 và 2 lớp CFRP.  
Biến dạng (µε)  
Hình 6. Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến  
dạng tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer  
không gia cường, gia cường 1 và 2 lớp  
CFRP.  
Chuyển vị của dầm Geopolymer tại vị  
trí L/2 không gia cường và gia cường khi lực  
tác dụng dưới 80 kN gần như tương đương  
nhau. Khi lực tác dụng vào dầm bằng 90 kN  
thì dầm không gia cường CFRP có chuyển vị  
lớn hơn dầm gia cường 1 lớp CFRP là 8.12%  
và dầm gia cường 2 lớp CFRP là 9.87%. Khi  
lực tác dung vào dầm đạt 100 kN thì đầm  
không gia cường có chuyển vị lớn và bị phá  
hoại, dầm không gia cường có chuyển vị lớn  
hơn dầm gia cường 1 lớp CFRP là 70.65% và  
dầm gia cường 2 lớp CFRP là 75.41%.  
Từ biểu đồ cho thấy biến dạng tại vị  
trí L/2 của dầm gia cường 2 lớp CFRP phát  
triển chậm theo cấp tải trọng. Dầm không gia  
cường có biến dạng lớn khi tải trọng chỉ đạt  
80 kN trong khi đó dầm có gia cường vẫn giữ  
ở mức biến dạng cho phép trong khả năng  
làm việc của dầm.  
7.3. Tải trọng xuất hiện vết nứt và tách lớp của dầm Geopolymer  
Bảng 5: Tải trọng xuất hiện vết nứt của dầm Geopolymer cấp phối 1.  
Cấp phối 1  
P1-1 lớp  
CFRP (kN)  
Cấp phối 2  
P2-1 lớp  
CFRP (kN)  
Thứ tự  
vết nứt (kN)  
P1  
P1-2 lớp  
CFRP (kN)  
90.56  
P2  
(kN)  
46  
P2-2 lớp  
CFRP (kN)  
90.8  
1
2
46  
52  
72.04  
78.56  
81.03  
93.52  
51  
84.3  
95.38  
3
4
5
58  
64  
72  
88.08  
89.07  
92.29  
121.11  
97.63  
99.34  
102.56  
124.2  
57  
64  
72  
91.12  
97.33  
99.43  
121.93  
101.07  
102.18  
106.62  
124.8  
Tách lớp  
8.1. Chuyển vị của dầm tại vị trí L/2  
150  
100  
50  
200  
150  
100  
P1  
P1-1 lớp CFRP  
L/2  
50  
0
P1-2 lớp CFRP  
0
L/2 - 1 lớp CFRP  
L/2 - 2 lớp CFRP  
0
2
4
6
Thứ tự vết nứt xuất hiện  
0
20  
Chuyển vị (mm)  
40  
Hình 7. Biểu đồ quan hệ giữa lực và thứ tự  
vết nứt xuất hiện của dầm Geopolymer không  
gia cường, gia cường 1 và 2 lớp CFRP.  
Hình 8. Biểu đồ quan hệ giữa lực và chuyển  
vị tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer không  
gia cường, gia cường 1 và 2 lớp CFRP.  
Dầm Geopolymer gia cường càng  
nhiều lớp CFRP thì tải trọng tác dụng vào  
dầm để gây ra sự xuất hiện của các vết nứt  
càng lớn. Dầm gia cường 1 lớp CFRP lực tác  
dụng để gây ra vết nứt lớn hơn dầm không  
gia cường khoảng 46.3%. Lực tác dụng lên  
dầm gia cường 2 lớp CFRP gây ra vết nứt lớn  
hơn dầm không gia cường khoảng 68.5%  
Điều đó cho ta thấy khả năng làm việc và  
chịu tải trong của dầm gia cường CFRP tăng  
lên đáng kể.  
Chuyển vị của dầm tại vị trí L/2 của  
cấp phối 2 đối với dầm Geopolymer có gia  
cường và không gia cường khi lực tác dụng  
vào dầm nhở hơn 80kN gần như tương  
đương với nhau. Nhưng khi lực tác dụng vào  
dầm đạt 90kN thì dầm không gia cường có  
chuyển vị rất lớn trong khi đó dầm gia cường  
chỉ chuyển vị nhỏ. Tại lúc này dầm  
Geopolymer không gia cường CFRP có  
chuyển vị lớn hơn dầm gia cường 1 lớp  
CFRP 44.5% và dầm gia cường 2 lớp CFRP  
là 48%. Khi lực tác dụng lên 100kN thì dầm  
Geopolymer không gia cường bị phá hủy và  
có chuyển vị lớn hơn dầm gia cường 1 lớp  
CFRP là 104.1% và dầm gia cường 2 lớp  
CFRP là 99%.  
8. Dầm Geopolymer (cấp phối 2) không  
gia cường và gia cường CFRP  
8.2. Biến dạng của dầm tại vị trí L/2  
Tương tự đối với dầm ở cấp phối 1,  
dầm Geopolymer gia cường 1 lớp CFRP có  
tải trọng xuất hiện vết nứt lớn hơn dầm  
không gia cường CFRP khoảng 57.22%.  
Dầm Geopolymer gia cường 2 lớp CFRP có  
tải trọng xuất hiện vết nứt lớn hơn khoảng  
73.9% so với dầm không gia cường. Vì vậy,  
tấm CFRP gia cường làm giảm khả năng xuất  
hiện trên dầm Geopolymer đáng kể. Đối với  
dầm khi gia cường một lớp CFRP thì vết nứt  
đầu tiên xuất hiện ở cấp tải trọng gần như  
gấp đôi khí tác dụng vào dầm.  
BD2  
BD2 - 1 lớp CFRP  
BD2 - 2 lớp CFRP  
200  
150  
100  
50  
0
0
2000  
Biến dạng (µε)  
4000  
6000  
Hình 9. Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến  
dạng tại vị trí L/2 của dầm Geopolymer  
không gia cường, gia cường 1 và 2 lớp  
CFRP.  
9. Kết luận  
Từ biểu đồ cho thấy dầm CFRP gia  
cường có biến dạng nhỏ hơn rất nhiều khi tải  
trọng tác dụng vào dầm Geopolymer tăng  
dần. Dầm Geopolymer không gia cường  
CFRP có biến dạng lớn hơn dầm gia cường 1  
lớp CFRP 112.6% và lớn hơn dầm gia cường  
2 lớp CFRP 125.02%. Từ đó cho thấy dầm  
Geopolymer có gia cường CFRP có khả năng  
chống lại biến dạng vượt trội so với dầm  
Geopolymer không gia cường CFRP.  
Từ kết quả thực nghiệm cho thấy, khả  
năng chịu lực của dầm Geopolymer gia  
cường hai lớp CFRP lớn hơn dầm không gia  
cường 43.87% và dầm gia cường một lớp  
CFRP lớn hơn dầm không gia cường 27.55%  
so với dầm không gia cường. Điều đó cho  
thấy dầm gia cường càng nhiều lớp thì có khả  
năng chịu lực tốt hơn dầm không gia cường.  
Tương tự với khả năng chịu lực tốt hơn của  
dầm gia cường với không gia cường thì khả  
năng chống lại chuyển vị và biến dạng của  
dầm gia cường tại các vị trí L/4 và L/2 cũng  
tốt hơn dầm không gia cường.  
8.3. Tải trọng xuất hiện vết nứt và tách lớp  
của dầm Geopolymer  
150  
Tải trọng tác dụng vào dầm để làm  
100  
cho tấm gia cường CFRP bị tách ra khỏi dầm  
sơ với tổng lực gây phá hoại dầm đạt khoảng  
95.6% ờ dầm được gia cường một lớp CFRP  
và 86.7% ở dầm gia cường hai lớp CFRP.  
Điều đó cho thấy khi gia cường CFRP vào  
dầm Geopolymer thì khả năng làm việc  
chung của dầm và tấm gia cường tương đối  
tốt.  
50  
P2  
P2-1 lớp CFRP  
P2-2 lớp CFRP  
0
0
2
4
6
Thứ tự vết nứt xuất hiện  
Hình 10. Biểu đồ quan hệ giữa lực và thứ tự  
vết nứt xuất hiện của dầm Geopolymer không  
gia cường, gia cường 1 và 2 lớp CFRP.  
Từ những nghiên cứu của luận văn,  
các công trình đang được xây dựng hay  
chuyển đổi mục đích sử dụng.  
có thể áp dụng cấu kiện dầm gia cường vào  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Davidovits J., “Process for the fabrication of sintered panels and panels resulting from the  
application of this process”, 1972.  
[2] Luận văn thạc sĩ Nguyễn Đức Hoành, chương 4, trang 48 – 56.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Minh Tuân.  
Đơn vị: Công ty TNHH TV – TK – XD Kim Hưng Thịnh.  
Điện thoại: 0938213797.  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 17200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Gia cường cấu kiện dầm Geopolymer bằng CFRP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgia_cuong_cau_kien_dam_geopolymer_bang_cfrp.pdf