Phân tích độ tin cậy của khung thép phẳng có kể đến ảnh hưởng biến dạng nút khung

PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA KHUNG THÉP PHẲNG  
CÓ KỂ ĐẾN ẢNH HƯỞNG BIẾN DẠNG NÚT KHUNG  
CONFIDENCE LEVEL ANALYSIS  
OF PLANE STEEL FRAMES CONSIDERING PANEL ZONE DEFORMATIONS  
KS. Trần Xuân Hà, TS. Lê Trung Kiên  
stories are modeled using Opensees "Open System for  
TÓM TẮT  
Trong nghiên cứu này, biến dạng của các nút  
khung được kể đến trong quá trình phân tích khung thép  
phẳng chịu moment SMRF (Steel Moment Resisting  
Frames) khi chịu động đất. Kết quả phân tích từ các trận  
động đất được sử dụng để xem xét độ trôi tầng lớn nhất  
(C) mà kết cấu chịu được và độ trôi tầng yêu cầu (D), từ  
đó sẽ đưa ra tham số về độ tin cậy của công trình. Khi có  
kể đến ảnh hưởng biến dạng của nút khung, độ tin cậy của  
công trình thấp hơn so với trường hợp giả định nút khung  
là cứng tuyệt đối. Vì vậy, để phân tích một cách cụ thể hơn  
về ảnh hưởng biến dạng của nút khung đối với công trình,  
các khung thép với số tầng khác nhau được được đưa vào  
phân tích và đánh giá .  
Earthquake Engineering Simulation” program.  
Drift demands and drift capacities of the building  
are determined using NTHA (Nonlinear Times History  
Analysis) and IDA (Incremental Dynamic Analysis)  
respectively. A set of ten LA 2/50 ground motions (2%  
probabilities of exceedance in 50 years at Los Angeles) are  
used for dynamic analyses.  
Keywords: Nonlinear time history analysis,  
incremental dynamic analysis, steel moment resisting  
frames, confidence level.  
KS. Trần Xuân Hà  
Học viên cao học, Khoa Xây Dựng, Trương Đại Học  
̀
Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
Điện thoại: 0985.959.239  
TS. Lê Trung Kiên  
Hai khung thép phẳng gồm 3 tầng và 9 tầng được  
mô hình và phân tích sử dụng phần mềm OpenSees “Open  
System for Earthquake Engineering Simulation”. Độ trôi  
tầng yêu cầu (D), độ trôi tầng lớn nhất (C) dưới tác dụng  
của một bộ gồm 10 trận động đất LA 2/50 (2% xác suất  
xảy ra trong 50 năm tại Los Angles) được xác định thông  
qua phân tích động phi tuyến (NTHA) và phân tích động  
đẩy dần (IDA). Sau đó, độ tin cậy của công trình được xác  
định dựa theo hướng dẫn trong FEMA – 350. Từ kết quả  
nghiên cứu, một số nhận xét hữu ích được rút ra.  
Từ khóa: Phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời  
gian, phân tích động đẩy dần, khung thép chịu mômen, độ  
tin cậy  
Giảng viên, Khoa Xây Dựng, Trương Đại Học Sư  
̀
Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
Điêṇ thoaị: 0902.927.890  
1. Giới thiệu  
Động đất là quá trình chuyển dịch của lớp vỏ trái  
đất tạo ra các ứng suất hoặc tích tụ năng lượng tại các khu  
vực yếu của lớp vỏ trái đất, làm biến dạng lớp đất đá vỏ bề  
mặt. Khi các áp lực này vượt quá ngưỡng chịu lực của lớp  
đất đá, lớp đất đá sẽ bị đứt gãy và trượt theo chuyển động  
của các đường đứt gãy. Năng lượng tích tụ tại khu vực này  
đột ngột được giải phóng sẽ gây ra động đất. Quá trình này  
tạo ra sóng địa chấn, lan ra từ điểm đứt gãy ban đầu, giống  
như những gợn sóng trên hồ. Những sóng này có thể di  
chuyển rất xa theo tất cả các hướng, gây chấn động mặt  
đất.  
ABSTRACT  
In this study, beam - column joint deformations are  
considered in analyzing SMRFS (Steel Moment Resisting  
Frames) subjected to earthquake excitations. The  
confidence level (CL) of buildings are then deterimed and  
evaluated in both cases with and without panel zone  
deformations. Two type of SMRFS buildings with 3 and 9  
Trang 1  
Ở Việt Nam, các trận động đất mạnh xảy ra trong  
lịch sử thường tập trung ở các tỉnh miền núi và trung du  
phía Bắc [1], như đã từng ghi nhận 2 trận động đất rất lớn  
là động đất Điện Biên (năm 1935) với cường độ 6,75 độ  
Richter xảy ra trên đới đứt gẫy sông Mã; trận thứ hai là  
động đất Tuần Giáo (năm 1983), với cường độ 6,8 độ  
Richter, xảy ra trên đới đứt gãy Sơn La. Ngoài ra, vùng  
ngoài khơi Nam Trung Bộ, năm 1923 cũng có 1 trận động  
đất 6,1 độ Richter (thuộc ở vùng biển vũng Tàu).  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình công trình  
2.1 Mô hình nút khung  
2.2.1 Mô hình của Foutch và Yun (2002) (Nonlinear  
models with panel zones).  
Trong mô hình của Foutch và Yun [3], cột được xem  
là phần tử đàn hồi, dầm được mô hình gồm 3 phần: 1 phần  
tử đàn hồi, hai lò xo mô phỏng biến dạng dẻo ở hai đầu  
dầm. Lò xo xoay trong dầm được xem là cứng dẻo lý  
tưởng và độ cứng của lò xo được gán thêm một hệ số α =  
0.03 biểu diễn cho độ dốc của giai đoạn tái bền. Vùng biến  
dạng nút được mô phỏng bởi hai lò xo có thể mô tả được  
ứng xử 3 đoạn của nút khung (Hình 2).  
Ở nước ngoài [2], các nơi thường chịu ảnh hưởng  
của động đất như: Chile, Nhật Bản, Mỹ nằm trên đường  
nứt gãy San Andreas; Trung Quốc, Tehran và Iran nằm trên  
đường nứt gãy Bắc Anatolia; Thủ đô Manila, Philippines  
được xây dựng trên rãnh Philippines nằm trong Vành đai  
lửa Thái Bình Dương. Một số trận động đất đã xảy ra  
trong lịch sử với mức độ thiệt hại vô cùng lớn.  
Người ta đã quan sát được rằng, trong nhiều trận  
động đất, khi công trình bị phá hoại và sụp đổ thì một số vị  
trí nút khung của công trình bị phá hoại (Hình 1). Do đó,  
trong bài báo này, ảnh hưởng của nút khung được khảo sát  
thông qua đánh giá độ tin cậy của công trình.  
Một số mô hình về nút khung được nghiên cứu bởi  
Douglas A. Foutch & Seung-Yul Yun [3]; S. O. Degertekin  
& M. S. Hayalioglu [4]; Nguyễn Tiến Chương và Nguyễn  
Quốc Hùng [5].  
Khung thép chịu mô-men là kết cấu, trong đó nút  
khung thường được xem là nút cứng có khả năng chịu và  
truyền được mô-men. Trong thực tế, việc đảm bảo nút  
khung là nút cứng là tương đối khó khăn.  
Hình 2 Quan hệ lực cắt – biến dạng nút khung  
Quan hệ giữa lực cắt trong nút và biến dạng nút  
như sau:  
Fy  
y  
; p 4y  
(1)  
(2)  
3G  
3.bc .t2  
y   
cf  
Vy 0,55 fy .dc .t; Vp V 1  
db.dc .t  
trong đó:  
giới hạn chảy dẻo của vật liệu thép  
fy :  
G = E/2(1+ν): mô-đun chịu cắt của vật liệu thép  
dc : bề rộng của tiết diện cột  
Hình 1 Hình ảnh biến dạng nút khung ở Northridge  
năm 1994 [7]  
t : chiều dày của bản bụng cột  
Vấn đề được đặt ra là khi các nút khung được xem  
là nút cứng tuyệt đối hoặc khớp lý tưởng thì trong nhiều  
trường hợp, việc tính toán thiết kế kết cấu sẽ cho kết quả  
sai khác đáng kể so với thực tế.  
db :  
chiều rộng của tiết diện dầm  
.
Trang 2  
2.2.2 Mô hình nút khung sử dụng  
3bctc2f  
Vy=0,55Fy.dc.t  
Vy = Vy(1+  
)
Mô hình trong luận văn về cơ bản giống mô hình của  
Foutch và Yun [3] , biến dạng của nút khung được mô  
phỏng chỉ bởi một lò xo (Hình 3). Dầm được mô phỏng với  
dạng phần tử có thể mô phỏng được khớp dẻo ở hai đầu.  
dbdct  
Mp=  
My = Vy.db =0,55.Fy.dc.t.db  
3bctc2f  
Vy(1+  
).db  
dbdct  
M y  
   
Độ cứng của lò xo:  
y  
Trong phần mềm Opensees (Hình 5), việc gán độ  
Hình 3: Mô hình khớp dẻo trên dầm  
cứng cho mỗi nút khung với các giá trị tương ứng e1p=  
,
y
e2p= p , e3p=0.9 p ; S1p= My, S2p= Mp, S3p=0.9.Mp . Tuy  
nhiên do độ cứng nút khung phụ thuộc vào kích thước, tiết  
diện của dầm và cột nên tại vị trí có kích thước tiết diện  
của dầm, cột thay đổi sẽ cho một độ cứng (  
) của nút  
khung trong mô hình.  
Hình 4 Sơ đồ ảnh hưởng biến dạng nút  
Cạnh của vùng nút được mô phỏng bởi bốn thanh  
cứng tuyệt đối với mô-đun đàn hồi E rất (Exy5 ÷ Exy12  
)
(Hình 4). Ba lò xo ở ba góc thể hiện liên kết khớp giữa các  
thanh cứng có độ cứng rất nhỏ (  
0) tương ứng với  
mô đun đàn hồi E rất nhỏ (Exy2-Exy4).  
Hình 5 Cửa sổ khai báo trong phần mềm Opensees  
2.2 Phân tích động phi tuyến theo lịch sử thời gian  
(NTHA)  
Là phương pháp phân tích phi tuyến có kể đến các  
hiệu ứng động theo các bước thời gian của tải trọng tác  
động. Phương pháp này cho phép phân tích với độ chính  
xác cao sự làm việc của kết cấu công trình, cả trong giai  
đoạn đàn hồi tuyến tính và phân tích giai đoạn ngoài miền  
đàn hồi, do đó nó được khuyến khích áp dụng trong nhiều  
tiêu chuẩn của các nước trên thế giới như Mỹ [8], Canada  
[9], Châu Âu [10]. Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu  
động đất hiện hành của Việt Nam [11] cũng khuyến khích  
áp dụng phương pháp này.  
Fy  
=
p 4y  
y  
y
3G  
Trang 3  
2.3 Phân tích động đẩy dần IDA (Incremental Dynamic  
Analysis)  
Phân tích động tăng dần IDA liên quan đến việc thực hiện  
nhiều phân tích NTHA cho một công trình chịu một bộ gia  
tốc nền với các tỷ lệ khác nhau. Các mức tỷ lệ được lựa  
chọn phù hợp để kiểm soát toàn bộ ứng xử của kết cấu từ  
giai đoạn đàn hồi đến chảy dẻo và cuối cùng là mất ổn định,  
sụp đổ. Kết quả cuối cùng được biểu diễn bằng đường cong  
IDA (Hình 6).  
Hình 6 Sơ đồ phân tích động đẩy dần [12]  
2.4 Độ tin cậy CL (Confidence Level)  
Về giá trị về độ trôi tầng lớn nhất (C) mà kết cấu chịu  
được xác định theo các bước sau:  
Độ tin cậy của khung thép phẳng chịu môment  
SMRF được xác định thông qua việc đánh giá tỷ lệ giữa  
nhu cầu và khả năng chịu đựng thông qua phương trình về  
tham số độ tin cậy  
1. Chọn một bộ gồm mười đến hai mươi trận động đất  
(bộ gia tốc nền) để thực hiện phân tích.  
2. Với mỗi trận động đất, ta thực hiện phân tích đàn  
hồi theo lịch sử thời gian cho kết cấu. Xác định một tỷ lệ  
trận động đất sao cho công trình làm việc trong giai đoạn  
đàn hồi. Trên biểu đồ với một độ trôi tầng lớn nhất và  
PGA (Peak Ground Acceleration) tương ứng, vẽ một  
đường thẳng từ gốc của trục tọa độ đến điểm này. Độ dốc  
của đường này được gọi là độ dốc đàn hồi, Se  
.
.C  
a.D  
( 1)  
Trong đó:  
D: Độ trôi tầng yêu cầu được xác định được từ phân tích  
NTHA.  
C: Độ trôi tầng lớn nhất kết cấu chịu được xác định từ  
phân tích IDA.  
3. Tăng tỷ lệ gia tốc của trận động đất, thực hiện  
phân tích NTHA cho gia tốc của trận động đất với tỷ lệ này,  
xác định độ trôi tầng lớn nhất. Vẽ điểm này trên đồ thị, gọi  
là ∆1.  
Hệ số kể đến đặc tính của mô hình kết cấu và  
đặc tính động đất khi xác định D (Bảng 4.9 trong FEMA  
[12].  
4. Tiếp tục tăng tỷ lệ gia tốc của trận động đất một và  
lặp lại bước 3, xác định được điểm tiếp theo là ∆2. Vẽ một  
:  
Hệ số không chắc chắn trong phân tích để đánh giá độ  
a
trôi tầng yêu cầu khi xác định D (Bảng 4.8 trong FEMA  
[12]).  
đường thẳng giữa các điểm ∆1 và ∆2.  
5. Lặp lại Bước 4 cho đến khi độ dốc đường thẳng  
giữa các điểm liên tiếp ∆i và ∆i + 1, nhỏ hơn 0,2 Se. Khi đạt  
được điều kiện này, ∆i + 1 là độ độ trôi tầng lớn nhất (C) mà  
kết cấu chịu được của trận động đất này. Nếu ∆i + 1> 0.10  
thì độ trôi tầng lớn nhất (C) mà kết cấu chịu được lấy là  
0.10.  
: Hệ số tính đến độ không chắc chắn và tính biến  
thiên khi xác định C tra Bảng 4.10 trong FEMA [12].  
: Tham số về độ tin cậy, tra Bảng 4.6 trong FEMA[12] để  
xác định đượcđộ tin cậycủa công trình .  
2.5 Giới thiệu phần mềm OpenSees (Open System for  
Earthquake Engineering Simulation)  
6. Lặp lại các bước từ 2 đến 5 cho mỗi trận động đất  
trong bộ được chọn, xác định độ trôi tầng lớn nhất (C) lớn  
nhất mà kết cấu chịu được cho mỗi trận động đất.  
Là phần mềm được phát triển bởi Trung tâm Nghiên  
cứu Kỹ thuật Động đất Thái Bình Dương – Hoa Kỳ  
(PEER) từ năm 1997.  
Cấu trúc của OpenSees bao gồm nhiều mô-đun khác  
nhau. Cũng giống như các phần mềm thương mại phổ biến  
hiện nay, OpenSees sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để  
mô phỏng đối tượng tính toán.  
Trang 4  
OpenSees có hai ưu điểm nổi bật là miễn phí và mã  
nguồn mở (open-source), tuy nhiên nó có nhược điểm là  
một phần mềm không có giao diện đồ họa, vì vậy gây khó  
khăn cho những người dùng thông thường, hiện nay có  
một số phần mềm đã được viết như OpenSeesNavigator,  
TclBuilder hoặc toolbox trong Matlab như OpenSees Pre-  
and Post- Processing để xuất và nhập kết quả.  
và mô hình công trình được thể hiện ở Bảng 1, Bảng 2 và  
các Hình 7-13.  
Bảng 1 Tiết diện hệ khung thép 3 tầng, 4 nhịp  
Dầm  
Tiết diện  
Cột  
Tiết diện  
STT  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
STT  
(a)  
W33x118  
W30x116  
W24x68  
W18x35  
W16x26  
W14x257  
W14x311  
W14x68  
(b)  
(c)  
Nhìn chung, OpenSees là phần mềm được phát  
triển dành cho người dùng trong công tác nghiên cứu và  
phát triển trong khi những phần mềm thương mại thường  
chỉ được áp dụng trong tính toán và thiết kế thông thường.  
2.3 Giới thiệu mô hình  
Hai khung thép 3 tầng và 9 tầng [14] chịu các loại  
tải là tải tam giác (triangular) và tải động đất LA10/50  
được tính toán và khảo sát .  
Hinh 9 Mô hình khung M3A (nút cứng)  
̀
Hinh 10 Mô hình khung M3B (nút nửa cứng)  
̀
2.3.2 Khung 9 tầng, 5 nhịp  
5
5
5
4
5
4
5
4
4
4
Hinh 7 Mặt bằng khung 3, 6, 9 tầng tại Los Angeles  
̀
2.3.1 Khung 3 tầng, 4 nhịp  
9150  
9150  
9150  
9150  
A
B
C
D
E
9150  
9150  
9150  
9150  
9150  
A
B
C
D
E
F
Hinh 8 Mặt đứng khung thép 3 tầng, 5 nhịp  
̀
Hinh 11 Mặt đứng khung thép 9 tầng, 5 nhịp  
̀
Các cột và dầm sử dụng thép hình thép hình A572Gr50 chữ I có  
cường độ tương đương 370 MPa và 300MPa, hệ sàn là sàn  
composite liên kết cứng theo phương ngang. Khối lượng dao  
động được tính toán với nhiều thành phần như trọng lượng bản  
thân khung thép, hệ sàn, trần và mái. Tổng khối lượng tầng 1 và  
2 là 957T và tầng 3 là 1040T [15]. Các thông số về tiết diện  
Các cột và dầm sử dụng thép hình A572Gr50 chữ I cường  
độ tương đương 370Mpa và 270Mpa. Về mặt tổng thể,  
khối lượng mỗi tầng là 1060T, riêng tầng 9 là 1360T [15].  
Trang 5  
Bảng 2 Tiết diện hệ khung 9 tầng, 5 nhịp  
Dầm Cột  
Tiết diện Tiết diện  
Chu kỳ dao động riêng của khung M3Aso với Dario Pietra và  
FEMA 440 có độ lệch là không đáng kể (0.02%, 0.7%, 1.1%),  
(1.1%, 0.6%, 4.7%).  
STT  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
STT  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
(e)  
(f)  
W36x160  
W36x135  
W30x99  
W27x84  
W24x68  
W14x370  
W14x283  
W14x257  
W14x233  
W14x500  
W14x455  
Bang 4 So sánh chu kì dao động M3B  
̉
Mô  
hình  
M3B  
Dario  
Pietra  
[15]  
FEMA  
400  
Sai số  
với  
Sai số  
với  
Mode  
[14]  
[15]  
[14]  
T1(s)  
T2(s)  
T3(s)  
1.03 1.0187  
1,02  
0.60%  
0,6%  
0.28  
0.33  
0,33 16.10% 16,1%  
0,17 28.30% 27.2%  
0.124  
0.173  
Chu kỳ dao động riêng của khung M3B so với khung tham  
chiếu của Dario Pietra và FEMA 400 là không đáng kể (0,6%  
và 16,1% - tương ứng với 2 mode đầu tiên). Tuy nhiên, ở chu  
kỳ ở mode 3 chênh lệch tương đối nhiều (28.3% và 27,2% ),  
điều này có thể do mô hình khung M3B có kể tới ứng xử của  
nút khung.  
Đối với khung nhà thấp tầng, dạng dao động đầu tiên thường  
đóng góp chính vào ứng xử của công trình. Sự chênh lệch chu  
kỳ ở dạng dao động đầu tiên là rất nhỏ (0,6%), nên việc mô  
hình hệ khung M3B trong phần mềm Opensees trong luận văn  
là đáng tin cậy.  
Hinh 12 Mô hình khung M9A (nút cứng)  
̀
Bang 5 So sánh chu kì dao động M9A  
̉
Mô  
hình  
M9A  
Dario  
Pietra  
[15]  
FEMA  
440  
Sai số  
với  
Sai số  
với  
Mode  
[14]  
[15]  
[14]  
T1(s)  
T2(s)  
T3(s)  
2.27  
2.24  
0.847  
0.484  
2.34  
0.87  
0.5  
3.3%  
9.8%  
8.1%  
2.9%  
9.1%  
10%  
0.79  
0.45  
Hinh 13 Mô hình khung M9B (nút nửa cứng)  
̀
Chu kỳ dao động riêng của khung M9Aso với khung tham chiếu  
của [11] và [12] ở mode đầu tiên là nhỏ (3.3%, 2.9% - mode  
01) và hơi lớn ở hai chu kỳ sau (0.8%,9.1% và 8.1%, 10,0% -  
mode 2 và 3). Tuy nhiên, trong tính toán thường quan tâm đến  
chu kỳ đầu (mode 1) nên kết quả chấp nhận được  
2.4 Kiểm chứng mô hình  
2.4.1 Chu kỳ dao động riêng  
Phân tích dạng dao động được thực hiện, dao động  
riêng được tính toán so sánh với các tác giả khác được thể  
hiện ở các Bảng 3-6.  
Bang 6 So sánh chu kì dao động M9B  
̉
Bang 3 So sánh chu kì dao động M3A  
̉
Mô  
hình  
M9B  
Dario  
Pietra  
[15]  
FEMA  
440  
Sai số  
với  
Sai số  
với  
Mô  
hình  
M3A  
Dario  
Pietra  
[15]  
FEMA  
440  
Sai số  
với  
Sai số  
với  
Mode  
Mode  
[14]  
[15]  
[14]  
[14]  
[15]  
[14]  
T1(s)  
T2(s)  
T3(s)  
2.19  
2.25  
0.85  
0.48  
2.34  
0.87  
0.5  
2.5%  
3.8%  
T1(s)  
T2(s)  
T3(s)  
1.0189 1.0187  
1.03  
0.33  
0.17  
0.02%  
0.7%  
1.5%  
1.1%  
0.6%  
4.7%  
0.77  
0.44  
8.7% 11.5%  
9.9% 12%  
0.328  
0.178  
0.33  
0.173  
Trang 6  
Nhận xét với chênh lệch của 3 mode dao động so với  
[11], [12] là (2.5%, 8.7%, 9.9%), (3.8%; 11.5%; 12%).  
Dao động đầu tiên chênh lệch là 2.5% và 3.8% là nhỏ,  
các dao động bậc 2 và 3 hơi lớn, tuy nhiên trong tính  
toán ta thường quan tâm đến chu kỳ dao động đầu tiên  
nên kết quả chấp nhận và tiến hành phân tích các bước  
tiếp theo.  
Do trong phân tích đẩy dần dùng phương pháp điều  
khiển lực nên không mô phỏng được độ dốc âm và trong quá  
trình phân tích không xét đến tải trọng sàn truyền vào nên ảnh  
hưởng hiệu ứng P- là không đáng kể, do đó tại vị trí 1% <  
D ≤4% lực tác dụng không giảm tuy chuyển vị tăng.  
Khi kể đến biến dạng nút khung, khả năng chịu lực  
ngang của công trình giảm đáng kể (33%).  
Qua đó, cho thấy tính đúng đắn của mô hình trong nghiên  
cứu.  
2.5.2 Đường cong đẩy dần  
Như vậy, trong trường hợp khung 9 tầng, biến dạng của  
nút khung ảnh hưởng nhiều đến ứng xử tĩnh của công trình.  
3. Kết quả nghiên cứu  
Thực hiện phân tích đẩy dần (SPA) với 04 mô hình  
(M3A, M3B. M9A, M9b). Đường cong đẩy dần biểu hiện  
mối quan hệ giữa lực cắt đáy và chuyển vị đỉnh ứng với tải  
trọng ngang (tải tam giác) tác dụng vào mô hình khung  
thép phẳng SMRF được trình bày ở Hình 14-15.  
3.1 Dữ liệu các trận động đất  
Dữ liệu các trận động đất sử dụng trong nghiên cứu  
này là một tập gồm 10 trận động đất có tần suất 2% trong  
vòng 50 năm tại Los Angeles, California (LA2/50) được  
liệt kê trong Bảng 7.  
0.40  
0.35  
0.30  
0.25  
0.20  
0.15  
Bảng 7 Dữ liệu các trận động đất LA2/50  
0.10  
0.05  
0.00  
M3A  
M3B  
FEMA 400  
Dario Pietra  
PGA  
(cm/s2  
)
Ký  
hiệu  
Cường  
độ  
0
1
2
3
4
Trận động đất, vị trí  
Chuyển vị đỉnh/chiều cao tầng(%) (D)  
Hinh 14 Đường cong khả năng M3A, M3B, Dario  
LA21 1940 Imperial Valley, EI Centro  
LA22 1940 Imperial Valley, EI Centro  
LA23 1979 Imperial Valley, Array #05  
LA24 1979 Imperial Valley, Array #05  
LA25 1979 Imperial Valley, Array #06  
LA26 1979 Imperial Valley, Array #06  
LA27 1992 Landers, Barstow  
6.9  
6.9  
6.5  
6.5  
6.5  
6.5  
7.3  
7.3  
7.3  
7.3  
495  
355  
161  
182  
335  
364  
357  
513  
312  
383  
̀
Pietra và FEMA 400  
Tại vị trí D = 0.5%, có độ sai lệch giữa M3A, Dario  
Pietra, FEMA 440 và M3B. Điều này cho thấy biến dạng  
nút khung có ảnh hưởng đến ứng xử công trình, tuy nhiên  
với độ sai lệch không đáng kể.  
Tại các vị trí có D = 1.0%, 2.0% và 3.0%, độ sai lệch  
giữa M3A, Dario Pietra, FEMA 440 và M3B cũng không  
đáng kể.  
LA28 1992 Landers, Barstow  
LA29 1992 Landers, Yermo  
Như vậy, đối với khung nhà 3 tầng đang xét, biến dạng  
nút khung không ảnh hưởng nhiều đến ứng xử tĩnh của công  
trình.  
LA30 1992 Landers, Yermo  
0.20  
0.18  
0.16  
0.14  
0.12  
0.10  
0.08  
3.2 Độ trôi tầng yêu cầu (D)  
Phương pháp phân tích NTHA được thực hiện cho bộ  
gồm 10 trận động đất nêu trên, các trận động đất được  
nhân với hệ số tỉ lệ 0.83 để tương đương với phổ thiết kế  
(với tỷ số cản là 5%). Ứng với mỗi trận động đất, một giá  
trị độ trôi tầng lớn nhất được xác định. Giá trị trung bình  
vị trí (median) được xác định từ 10 trận động đất sẽ là độ  
trôi tầng yêu cầu (D) cần xác định.  
'M9A  
M9B  
0.06  
0.04  
0.02  
0.00  
FEMA 440  
Dario Pitra  
0
1
2
3
4
Chuyển vị đỉnh/Chiều cao tầng(%) (D)  
Hinh 15 Đường cong khả năng M9A, M9B, Dario  
̀
Pietra và FEMA 400  
Tại các vị trí D = (0% đến 0,7%) M9A, M9B và  
FEMA 440 [13] và M9B tương đối giống nhau, điều này  
cho thấy biến dạng nút khung không ảnh hưởng nhiều đến  
ứng xử công trình trong giai đoạn đàn hồi.  
3.2.1 Khung thép 3 tầng  
Kết quả phân tích các khung 3 tầng được thể hiện ở  
Hình 16 và Bảng 8. Thông thường, khi chịu tải trọng  
ngang tĩnh độ trôi tầng lớn nhất xảy ra ở tầng 1. Khi chịu  
tải trọng động, sự phân bố độ trôi tầng lớn nhất phân tán  
phụ thuộc vào từng trận động đất.  
Tại vị trí D = 1% , M9B bắt đầu chảy dẻo trong khi  
M9A và [13] vẫn trong giai đoạn đàn hồi điều này cho thấy  
biến dạng nút khung có ảnh hưởng đến ứng xử công trình.  
Trang 7  
LA21NM  
La24NM  
La22NM  
La27NM  
La29NM  
La23NM  
La25NM  
La26NM  
La28NM  
La30NM  
LA21NC  
La23NC  
La25NC  
La27NC  
La29NC  
La22NC  
La24NC  
La26NC  
La28NC  
La30NC  
Bảng 9 Độ trôi tầng yêu cầu của khung M3A và M3B  
La21 La22 La23  
La24  
2.86  
10.02  
La25 La26  
4
3
2
1
4
3
2
1
M9A  
M9B  
3.73 3.65  
5.67 3.78  
1.99  
4.51  
2.85  
5.85  
Dm  
4.24  
6.60  
La27 La28 La29 La30  
4.47  
1.83  
3.19 2.83  
1.81 2.33  
1.35  
2.97  
0.30  
0.53  
2.98  
3.94  
0
1
2
3
4
5
6
0
1
2
3
4
5
6
Độ trôi tầng (%)  
Độ trôi tầng (%)  
Độ trôi tầng yêu cầu yêu cầu lớn nhất (D) của khung  
M9B cao hơn độ trôi tầng yêu cầu lớn nhất của khung  
M9A là 32%.  
Hình 16 Độ trôi tầng yêu cầu (D) của khung M3A và M3B  
Mặc dù khung thép M3B có kể đến biến dạng nút  
khung, nhưng trong một số trường hợp độ trôi tầng nhỏ  
hơn khung M3A với cùng một trận động đất.  
3.3 Độ trôi tầng lớn nhất (C)  
3.3.1 Khung M3A và M3B  
Kết quả phân tích của các khung 3 tầng được thể hiện  
Bảng 8 Độ trôi tầng yêu cầu (D) của khung M3A và M3B  
ở Hình 18 và Bảng 10.  
La21 La22 La23 La24 La25 La26  
4
4
3.5  
3
La21NC  
La22NC  
La23NC  
La24NC  
La25NC  
La26NC  
La27NC  
La28NC  
La29NC  
La30NC  
La21NM  
La22NM  
La23NM  
La24NM  
La25NM  
La26NM  
La27NM  
La28NM  
La29NM  
La30NM  
3.5  
3
M3A  
M3B  
3.20  
0.48  
4.19  
0.36  
3.20  
0.80  
4.83  
0.31  
4.34  
4.29  
Dm  
2.03  
5.90  
2.5  
2
2.5  
2
1.5  
1
1.5  
1
La27 La28 La29 La30  
0.5  
0
0.5  
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
3.71  
5.08  
1.57  
1.37  
1.71  
0.28  
1.85  
1.79  
0.38  
0.63  
2.90  
2.12  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
Max story drift (%)  
Max story drift (%)  
Hình 18 Kết quả từ IDA của các khung 3 tầng  
Bảng 10 Độ trôi tầng lớn nhất của khung M3A và M3B  
Khung M3B có độ trôi tầng yêu cầu lớn nhất (D)  
thấp hơn độ trôi tầng yêu cầu lớn nhất khung M3A là 27%.  
3.2.1 Khung 9 tầng  
La21  
6.52  
1.03  
La28  
4.23  
3.83  
La22 La23 La24 La25 La26  
M3A  
M3B  
La27  
6.85  
4.42  
2.36  
6.18  
7.55  
8.38  
7.94  
9.36  
4.26  
Cm  
7.13  
7.50  
Kết quả phân tích các khung 9 tầng được thể hiện ở  
Hình 17 và Bảng 9.  
La29 La30  
LA28NM  
LA30NM  
LA23NM  
LA29NM  
La25NM  
LA27NM  
LA24NM  
LA21NM  
LA22NM  
La26NM  
6.14  
7.71  
9.21  
3.32  
0.25  
0.48  
6.62  
4.84  
LA28NC  
LA26NC  
LA24NC  
LA22NC  
LA29NC  
LA27NC  
LA25NC  
LA23NC  
LA21NC  
LA30NC  
8.86  
11  
10  
9
11  
10  
9
Giá trị độ trôi tầng lớn nhất (C) của khung M3B thấp hơn  
khung M3A là 26%.  
8
8
7
7
3.3.2 Khung M9A và M9B  
6
6
5
5
Kết quả phân tích động đẩy dần của các khung 9 tầng  
4
4
được thể hiện ở Hình 19 và Bảng 11.  
3
3
6.5  
2
LA22,NC  
6.5  
LA22,nm  
LA21,NM  
LA23,NM  
LA24,NM  
LA25,NM  
LA26,NM  
LA27,NM  
LA28,NM  
LA29,NM  
LA30,NM  
2
6
5.5  
5
LA21,NC  
LA23,NC  
LA24,NC  
LA25,NC  
LA26,NC  
LA27,NC  
LA28,NC  
LA29,NC  
LA30,NC  
6
5.5  
5
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
4.5  
4
Độ trôi tầng (%)  
4.5  
4
Độ trôi tầng (%)  
3.5  
3
3.5  
3
2.5  
2
2.5  
2
Hình 17 Độ trôi tầng yêu cầu (D) của khung M9A và M9B  
Đối với khung M9A, độ trôi tầng lớn nhất tập trung ở  
tầng cuối cùng trong tất cả các trường hợp. Tuy nhiên, khi  
kể đến ảnh hưởng biến dạng của nút khung, vị trí xảy ra độ  
trôi tầng lớn nhất yêu cầu tương đối phân tán tùy thuộc  
vào tính chất của các trận động đất.  
1.5  
1
1.5  
1
0.5  
0
0.5  
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
Max story drift (%)  
Max story drift (%)  
Hình 19 Kết quả từ IDA của các khung 9 tầng  
Giá trị độ trôi tầng lớn nhất (C) của kết cấu đối với  
khung M9B nhỏ hơn khung M9A là 32%. Điều này chứng  
Trang 8  
tỏ khi kể đến ảnh hưởng biến dạng của nút khung, khả  
năng chịu biến dạng của công trình bị giảm đáng kể.  
các tầng khác nhau trên công trình, phụ thuộc vào các trận  
động đất).  
.
Bảng 11 Độ trôi tầng lớn nhất (C) của M9A và M9B  
2. Biến dạng nút khung làm giảm đáng kể độ trôi tầng lớn  
nhất công trình chịu được (độ trôi tầng của khung M3B  
giảm 26% so với khung M3A, độ trôi tầng của khung  
M9B giảm 32% so với khung M9A).  
La21 La22 La23 La24 La25 La26  
M9A  
M9B  
6.14 9.90  
5.72 5.77  
9.57  
7.73 10.22  
  
9.71  
8.54 9.27  
9.84 8.86  
3. Đối với khung 3 tầng, nút khung không có ảnh hưởng  
đáng kể đến ứng xử công trình (độ tin cậy của khung M3A  
và M3B tương ứng là 98% và 97%).  
La27 La28 La29 La30  
cm  
9.14  
4.23  
9.05 8.60  
2.19 5.01  
8.51  
4.91  
0.12 8.78  
0.39 5.97  
4. Đối với khung 9 tầng, biến dạng của nút khung ảnh  
hưởng không nhỏ đến độ tin cậy của công trình (khi kể  
đến ảnh hưởng biến dạng của nút khung, độ tin cậy của  
khung 9 tầng giảm từ 99% xuống 68% - nhỏ hơn mức yêu  
cầu là 90% theo FEMA 350). Do đó trong thiết kế công  
trình chịu động đất, ảnh hưởng biến dạng của nút khung  
nên được kể đến trong việc phân tích ứng xử của công  
trình.  
3.4. Độ tin cậy công trình (CL)  
3.4.1 Khung M3A và M3B  
Giá trị độ tin cậy của công trình thu được từ phân  
tích lịch sử thời của M3A là 98% và M3B là 97% đều lớn  
hơn 90% (Bảng 12). Điều này chứng tỏ đối với công trình  
thấp tầng thì nút khung không ảnh hưởng nhiều đến ứng  
xử công trình.  
Bảng 12 Kết quả độ tin cậy của công trình (M3A, M3B)  
5. Việc sử dụng phần mềm Opensees trong tính toán kết  
cấu có độ chính xác cao. Tuy nhiên, việc xây dựng mô  
hình có mô phỏng phần nút khung (M3B, M9B) được thiết  
lập với nhiều phần tử bằng thủ công, cách ứng xử của từng  
loại phần tử..... do đó tốn nhiều thời gian để xây dựng và  
kiểm chứng mô hình.  
C
D
a  
C. L  
  
  
M3A 0.066 0.91  
0.029 1.06  
1.33 98%  
1.33 97%  
M3B 0.048 0.91 0.0212 1.06  
3.4.2 Khung M9A và M9B  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Theo kết quả ở Bảng 13, nếu nút khung xem là cứng  
tuyệt đối thì độ tin cậy đạt 98% và thỏa mãn yêu cầu của  
FEMA-350. Tuy nhiên khi kể đến biến dạng nút khung, độ  
tin cậy giảm còn 68% nhỏ hơn yêu cầu tối thiểu.  
[1] Nguyễn Hồng Phương, Phạm Thế Truyền ”Tập bản  
đồ xác suất nguy hiểm động đất Việt nam và biển  
đông”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, Tập 15,  
Số 1, 77-90, 2015.  
Bảng 13 Độ tin cậy của công trình (M9A, M9B)  
[2] Theo thống kê của cục khảo sát Hòa kỳ  
(USGS), 2012.  
C. L.  
98%  
68%  
C
D
  
a  
  
[3] Douglas A. Foutch  
&
Seung-Yul  
M9A 0.0878 0.84 0.0298 1.06 1.33  
M9B 0.0597 0.84 0.0394 1.06 1.33  
Yun ”Modeling of steel moment frames for  
seismic loads ”, Journal of Constructional Steel  
Research (58), 529–564, 2002.  
Như vậy đối với công trình 9 tầng, nếu không xét đến  
biến dạng nút khung thì sẽ không đảm bảo an toàn trong  
[4] S. O. Degertekin and M. S. Hayalioglu,  
“Design of non-linear semi-rigid steel frames with  
semi-rigid column bases”, Electronic Journal of  
Structural Engineering, (4), 2004.  
thiết kế.  
KẾT LUẬN  
1. Biến dạng nút khung ảnh hưởng đến vị trí xảy ra độ trôi  
tầng lớn nhất của công trình (đối với khung M3A và M9A,  
độ trôi tầng lớn nhất thường xảy ra ở tầng 1. Tuy nhiên,  
đối với khung M3B và M9B độ trôi tầng lớn nhất xảy ra ở  
[5] Nguyễn Tiến Chương và Nguyễn Quốc Hùng  
"Phương pháp tĩnh đẩy dần và lặp đẩy dần - áp  
dụng tính toán kết cấu khung thép có liên kết nửa  
Trang 9  
cứng," Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên  
năm 2013, 79-80, 2013.  
Tp.HCM, ngày 22 tháng 8 năm 2019  
Học viên  
Giảng viên hướng dẫn  
[6] Nguyễn Tiến Chương và ThS. Nguyễn Quốc  
Hùng “Sự làm việc của khung thép siêu tĩnh có  
lien kết nửa cứng chịu tải trọng ngang thay đổi  
lặp”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, (1),  
217-214, 2016.  
TS. Lê Trung Kiên  
KS. Trần Xuân Hà  
[7] M. Tuna and C. Topkaya, "Panel zone  
deformation demands in steel moment resisting  
frames”, Journal of Constructional Steel Research,  
110, 65-75, 2015.  
[8] I. C. Council, "International Building Code  
2009," Washington, D.C, 2009.  
[9] Canadian Commission on Building and Fire  
Codes. "The National Building Code of Canada",  
National Research Council, Ottawa, 2010.  
[10] E. S. E. 1.-1. "Eurocode 8: Design of  
structures for earthquake resistance, Part 1,  
General rules, seismic actions and rules for  
buildings"  
European  
Committee  
for  
Standardization (CEN), Brussels, Belgium, 2004.  
[11] TCVN 9386:201. “Thiết kế công trình chịu  
động đất”, Nhà xuất bản Xây dựng, 2012.  
[12] Federal Emergency Management Agency,  
“FEMA-350-Recommended Seismic Design  
Criteria for New Steel Moment-Frame Buildings”,  
June, 2000.  
[13] Trần Tiến Đạt, Nguyễn Đức Phúc và Trần  
Anh Bình, "Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở  
OpenSees trong lập trình mô phỏng cầu chịu động  
đất", Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (4),  
12-20, 2015.  
[14] Federal Emergency Management Agency,  
“FEMA-440 Improvement of Nonlinear Static  
Seismic Analysis Procedures”, June, 2005.  
[15] Dario Pietra, ”Evaluation of pushover  
procedures for the seismic design of buildings”,  
Ms. Thesis, 2008.  
Trang 10  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 18640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích độ tin cậy của khung thép phẳng có kể đến ảnh hưởng biến dạng nút khung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_do_tin_cay_cua_khung_thep_phang_co_ke_den_anh_huon.pdf