Giải pháp móng cọc cống bê tông cốt thép cho nhà ở thấp tầng trên nên địa chât yếu có cát san lấp
GIẢ
(Concrete sewer pipes as a single circular well foundation to low-rise houses on
weak soil having a sand layer leveling above)
NGUYỄN SỸ HÙNG
,
S Ph m Kỹ Thuật Tp.HCM
MAI XUÂN MINH
H c viên cao h c,
S P m Kỹ Thuật Tp.HCM
Tóm tắt: đ sâu về nghiên cứu, thí nghiệm nén tĩnh h ện trường bao gồm các
thí nghiệm sau: h n h ệm n nén h ện trườn t n h nh tr n nền đ t t nh n; thí
nghiệm tr n m n ọc n fi 600 không bịt đ y; th n h ệm tr n m n ọ
ng BTCT ịt đ y v th n h ệm tr n m n ọ n 600 có bịt
đ y, nhằm x định chuyển vị của đ t nền, chuyển vị cọ n tr n nền địa h t y u
t san , từ đ đề ra các khuy n nghị trong thi t k và thi công móng cọ n
tr n nền địa h t y u t san t tỉnh An Giang.
Từ khóa: Cọ n t n t thé , a nền, nh th t n , n an , t san
ABSTRACT
In-depth field study, field static field testing included the following experiments:
Field Compaction Experiment conducted on natural soil; Experiment on reinforced
concrete pile foundation 600 without bottom; Experiment on reinforced concrete pile
foundations fi 400 and bottom test and found on the foundations of reinforced
concrete pile 600 fift bottom, to determine the displacement of the soil, to move the
piles on the weak geological ground with sand leveling, thus recommending the
recommendations in the design and construction of reinforced concrete pile
foundation on weak geology with sand leveling in An Giang province.
Key words: Reinforced concrete culvert, reinforced foundation, low-rise building,
An Giang, sand leveling.
1. Giới thiệu
Theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Mô t ng tỉnh An Giang [1],
t 5 t á đầu ăm đã xả 15 đ ểm sụt lún, s t lở đất b sông, kênh, r ch ở
1
huyện An Phú, huyện Chợ Mới, thị xã Tân Châu... Với chiều dài s t lở 1.224m, ảnh
ở đế 170 ă à, ó 18 ă à đã sụp hoàn toàn xuống sông cùng với nhiều
tài sản, công trình h tầ k á , đã i khẩn cấp 136 ă , đồng th i phải di d i
thêm các hộ dân vùng lân cậ ó u ơ t ếp tục xảy ra s t lở.
Cùng với s tă số và tố độ đô t ị ó tă , t e bá đế ăm 2020
nhu cầu về nhà ở của tỉnh An Giang cần xây d ng khoả 30.333 ă (t u bì
mỗ ăm ần xây d ng thêm khoả 6.066 ă / ăm) với tổng diện tích nhà ở hàng
ăm ần xây d ng khoảng 1.586.000 m2/ ăm.
đó, u ầu về nhà ở của các hộ dân số t vù t ng xuyên bị
ngập lụt, nhất là các khu v c s t lở ven sông, kênh, r đã và đ ất bứ t ết
(theo khảo sát có trên 5.760 hộ c n phải di dời g p trong thời gian tới và trên 10.000
hộ dân ũn đan s ng trong khu v n uy ơ s t a ).
ớ tì ì đó, v ệ tìm ả h a nền m n ọ n t n
t thé h nh th t n tr n nền địa h t y u t san t tỉnh An Giang"
à một ả p áp ầ t ết, để á ộ đì k ó, ó đ ều k ệ k tế
ế ó t ể x đ ợ ô à v , p ù ợp vớ t t ề m ổ đị về
đ số và s xã ộ .
2. Tình hình nghiên cứ ớ
ó ất ều ả p áp ố ề mó ô t ì t t ế ớ Mó
b tô ốt t p, b tô k ồ , ố t p,...t ì một số p ơ
p ơ p áp ố ề b á ô ệ ớ đ ó t ể xem à ả p áp
ầ ất vớ ớ ứu ủ bà bá à , ụ t ể :
ả p áp ố ề b ô ệ ố t ết ệ ớ đổ t ỗ
( P ) đã đ ợ s ụ t ất u. à một p ơ p áp đ ợ ứu và
p át t ể bở V ệ ứu ị kỹ t uật Hồ Hả , u Quố và đã đ ợ ứ
ụ ệu quả, p ổ b ế t quố à [2].
ả p áp ố mó b ô ệ c PHC (c c ống tròn, c ó đốt)
đ ợc sản xuất theo công nghệ quay ly tâm và t o ứng suất t ớ . D đó c có nhiều
u đ ểm v ợt trội so với các lo i c k á và t đ ợc s dụng trong nh ng công
trình nhà cao tầng, cầu cả …Thi công khoan h c c b ng các kỹ thuật khoan h
t ô t ng (basic), khoan h mở rộ đầu mũ (H pe Me ), … áp ụng theo
công nghệ của Japan Pile Nhật Bản[3][4][5][6].
ả p áp ố mó b ô ệ ế ìm, trên thế giới công nghệ
móng giế ìm đã đ ợc s dụng rất nhiều, cụ thể Ở ớ đã x ng
nhà ở cao 30 tầng với tầng hầm chứ đ ợ 2 2 ô tô ụ Sỹ một ô tô t
ô b ế ìm ó đ k 57m và s u 27m và ở ớ t đã
x một à má bơm đ ợ xem à ớ ất t ế ớ , b ơ p áp ế
2
ìm, ó đ k 66,1m, ệ t 3.472m2, sâu 70m u ấp ớ s
t à p ố S t Pete bu , à ất ều ô t ì k á đã s ụ mó
ế ìm t t ế ớ [7][8][9].
3. Tình hình nghiên cứ o ước
Hiện nay, t i Việt Nam, công nghệ c c PCC gầ đ đã đ ợc đ và áp
dụng cho một số ô t ì , đem i hiệu quả kinh tế, kỹ thuật nhất đị , ụ t ể :
D án mở rộng kho chứ à má đ m Cà Mau, nề đất yếu có chiều dày 17-
18m, đ ợc x lý b ng c P ó đ ng kính ngoài 1200mm, chiều dày thành
120mm và chiều dài c c 22.5m, bê tông c c mác 250 [2]
Ở Hà ộ và và đ ng th tàu củ đầu, t uộ D án xây d ng
tuyế đ ng s t đô t ị Cát Linh – Hà ô P để x lý nề đất yếu ở đ
đ ợc thiết kế ó đ ng kính 1000mm, chiều dày thành c c 120mm, chiều dài c c tùy
theo t ng khu v động t 18 - 22m[2].
Công nghệ móng giế ìm ũ đ ợc áp dụ ô t ì ầu uậ
P ớ , P. à với mố neo có móng d ng giế ìm k t ớc 30x36m h
đế độ sâu -37m; Cầu Bãi Cháy với móng giế ìm k t ớc 19mx17m h đến
độ sâu -27m [5 ]
PH - C c ly tâm d ứng l độ cao (c c ống tròn, c ó đốt)
đ ợ t ô t e ô ệ s H pe -me đ ợ áp ụ ều ô
t ì t V ệt m ụ t ể : Công t ì ệ v ệ p ụ sả Quố tế ồ
(P D700, 20m) S u t ị M t P. H (P D600, 12-20m) ụ sở S
à (PCD600, L=40m) [6].
Giải pháp kè b ng ống cống BTCT bảo vệ cột mốc biên giới tỉnh An Giang:
D án à t ớ t àm ệm vụ bả vệ ột mố b ớ .2 6- ớ Quố
ì , u ệ P , tỉ . ồ t , ả p áp kỹ t uật b
k à đ ợ áp ụ t t ếp t kết quả ứu ủ đề tà " ố s t ở đ
ve sô t đất ếu ở " JI ( p ủ ật ả ) tà t ợ [13].
D đó, ấ t ở ủ ả p áp ố đất ề t P mó ế
ìm; C c ly tâm d ứng l độ cao (c c ống tròn, c ó đốt) đ ợ t ô
t e ô ệ s H pe -mega và Giải pháp kè bảo vệ cột mốc biên giới
No.246.1, tỉ và xuất p át t á u ầu về à ở, đ ều k ệ t tế t
đị p ơ , tá ả đ ả h m n ọ n h nh th t n tr n
nền địa h t y u t san t tỉnh n an " m mụ đ t t ế á ả
p áp ố mó ô t ì à ở b t àm, đá, b tô t ết ệ
... á k u mớ , á k u t á tu ế v ợt ũ t
Giang.
3
ư ử dụng cọc cố ố :
- Cách thứ t ô đơ ản, không cần thiết bị má , mó để h c c.
- Ph m vị thi công linh ho t trong khu v đô , m t b ng nh , hẹp.
- Kiểm s át đ ợc chất ợng c c trong quá trình thi công.
- địa bàn có nhiều nhà máy sản xuất ống cố u ấp và vậ
u ể ễ dàng.
- Tiế độ thi công nhanh.
- Không chịu ả ởng bởi m ớc ngầm khu v c xung quanh.
- ô p ụ t uộ và t ì độ, k ệm t ề t ợ.
- Chi phí rẻ.
ớ ệ ọ ố
C c ố BTCT trong nghiên cứu này là c c có tiết diện 00 và 600 à
1,5m ố đ ợ sả xuất t à má đổ b t ủ ô t ỗ, s u k đ t
độ, ất ợ t e u ầu, ố s đ ợ u ấp k á à s
ụ ô t ì .
1: ố đ ợ sả xuất t ủ ô và sả xuất t à má
bà bá ứu, tá ả s ụ ố đ ợ sả xuất
t à má để t đ ợ t sả xuất, kịp vớ t ế độ ứu ủ đề
tà đ t .
4
2: ấu t sơ bộ ố b tô t m (Internet).
5. ệ ư ệ
Vị trí làm thí nghiệm là t k u đô t ị e t , P Mỹ H , thành
phố Long Xuyên, tỉ . ệm t tả đất ề b ng bàn nén hiện
t , t ệm t tả ố 00 và 600 :
+ Thí nghiệm đ ợc tiến hành b p ơ p áp ù tải tr t
tá độ xuố đất ề p c trục c s ới tác dụng của l p, đất
ề s u t m và đất nền.
+ Tải tr ng tác dụ vù đất ề t ệm đầu c đ ợc
th c hiện b ng kích thủy l c với hệ phản l c là dàn chất tả và á đối tr ng.
+ Hệ à đối tr ng có tổng tr ợng không nh ơ 1,2 ần tải
tr ng lớn nhất d kiến tác dụ vị t đất ề đầu c c. Các số liệu về tải
tr ng, chuyển vị, biến d ... t u đ ợc trong quá trình thí nghiệm à ơ sở để phân
t , đá á sức chịu tải và mối quan hệ tải tr ng - chuyển vị củ vị t đất ề t
tỉ t đất nền.
- Sơ đồ bố t t ết bị t ệm
TAÛI TROÏNG
BAO CAÙT
DAÀM SAØN
THEÙP HOÄP
DAÀM CHÍNH THEÙP I
ÑOÀNG HOÀ ÑO LUÙN
DAÀM PHUÏ
KÍCH
THUÛY LÖÏC
THEÙP I
TRUÏ ÑÔÕ
THEÙP I
COÏC CHUAÅN
THEÙP V
CHAÂN ÑEÁ
TAÁM THEÙP ÑEÄM
COÏC THÍ NGHIEÄM
3: Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm
5
- ư ọ :
Vận dụ p ơ p áp giếng chìm: C c ống cố đ ợc h xuố đất nh
tr ợng bản thân kết hợp với việ đà đất trong lòng ống cống ra [7][8].
Một số ì ả ống ngoài hiệ t ng:
4: Quá trình h c c b ng thủ công ngoài th địa
- ệ ọ ố BTCT
5: u và àm v ệ ủ ố
* Cọc Cố Φ 00
á t ô t đầu vào củ :
Stt
1
Thông tin chung
P ơ p áp t ô
D
Thông số
ó
ị
2
3
k
400
mm
4
ều s u mũ
1,5
m
6
5
6
7
8
9
Số đ
01
đ
m2
m
D ệ t mũ
u v t
t ì t đầu
Hệ số tin cậ γk
0.13
1.26
0
1.75
1.1
6
10 Hệ số tầm quan tr γn
11 TT vật ớ mũ c
12 Chỉ số SPT trung bình Np
13 độ sứ k á mũ c qb 1800
kPa
á t ô t đầu vào của c c: * Cọ ố Φ 600
Stt
1
Thông tin chung
P ơ p áp t ô
D
Thông số
ó
600
ị
2
3
k
ều s u mũ
Số đ
mm
m
4
1,5
5
01
đ
m2
m
6
D ệ t mũ
u v t
0.28
7
1.88
8
t ì t đầu
Hệ số tin cậ γk
0
9
1.75
7
10
11
12
13
Hệ số tầm quan tr γn
TT vật ớ mũ c
1.1
6
Chỉ số SPT trung bình Np
độ sứ k á mũ c qb
1800
kPa
Qua kết quả k ả sát đị ất t đ ợ đị ất t vị t t ệm ồm 03 lớp: Lớp
trên cùng là cát san lấp à 0 m đã đ ợc đầm ch t, tiếp đến là lớp bù á s t kẹp át
màu xám u 04m, cuối cùng là lớp át t u màu xám, t v ó bề dày lớn.
1: Một số tính chất ơ ủ đất ề t k u v t ệm
ộ ẩm
26.2
%
W
Dung tr ng t nhiên
17.69
17.55
17.82
14.01
kN/m3
w
0.95 (I)
0.85 (II)
d
sub
Gs
n
Dung tr ng khô
kN/m3
kN/m3
Dung tr đẩy nổi
Tỉ tr ng
8.77
2.672
46.5
ộ rỗng
%
Hệ số rỗng
ộ bão hòa
Giới h n chảy
Giới h n dẻo
Chỉ số dẻo
0.871
80.5
eo
Sr
WL
W
Ip
%
%
%
-
-
-
ộ sệt
Thí nghiệm c t tr c tiếp
-
Is
tc
23o22’
-
0.95 (I)
-
0.85 (II)
1.05
kN/m2
-
C0.95 (I)
-
C0.85 (II)
Hệ số nén lún
Moduyn biến d ng
Thí nghiệm SPT
1.6E-04
8930.5
6
m2/kN
kN/m2
a1-2
E1-2
N
8
+ Lớp đất đ p ( ớp 1): Cát trung màu nâu, xốp.
+ Thành phần h t của lớp: cỡ s n s i 0.0%, h t cát 99.8%, h t bụi
0.2% và sét 0.0%.
6. Các k t qu ệ nghiệm
* 1: K t qu thí nghiệ ệ ư
[21]
Mụ đ t ệm á định khả ă ịu tải củ đất ề ệ t .
á b ớ t ệ :
ướ 1: à ố móng sâu khoả 0.5m t độ b p đất ề đảm bả
u ầu kỹ t uật t ớ k đ t bà .
ước 2: Tiến hành l p d ng hệ khung, chất tả , k và á đồ ồ đ u ển vị
ướ 3 Tiến hành thí nghiệm th t và ận số liệu hiệ t ng.
6: Thí nghiệm th tả đất nề t
ước 4: ết quả t ệm đất ề s u k t ệm ệ t
BIỂU ĐỒ QUAN HỆ ꢂP LỰC - CHUYỂN VỊ
TRỤC: đất nền
0
20 40 60 80 100 120 140 160 180 200 220 240 260
0
-4
-8
-12
-16
-20
-24
-28
-32
-28.88
ꢂp lꢃc P (kN/m2)
ꢀp lꢁc - Chuyꢂn vꢃ
7: Biểu đồ quan hệ áp l c và chuyển vị
9
Nhận xét: Qua kết quả th c nghiệm cho thấy khi tải tr đất nề đ t
240kN/m2 thì chuyển vị đất nề à 2.88 m. đó t ì sức chịu tải giới h đất nền
xá đị t e p ơ p áp đ ểm uố P 160k /m2, t đó t su Ptk=Pgh/2=80
kN/m2.
* 2: ệ ă ịu t i c a cọc cống bê tông cố
600 ị ).
Mụ đ t ệm: á định khả ă ịu tải của c c ống cống bê tông
cốt thép Þ600.
á b ớ t ệ :
ước 1: ịnh vị m t b đ t móng và tiến hành h c c Þ600 b p ơ
p áp đà ế ìm đến ca độ t t á , tiế à đổ cát vào trong lòng c c cống
đầm ch t.
ước 2: Tiến hành l p đ t hệ khung, chất tả , k và á đồng hồ đ u ển
vị.
8: Hoàn thiện quá trình l p đ t kích tả , á đồng hồ đ u ển vị
ước 3: Tiến hành th tải (th 30 tấn)
9: Quá trình th tải c c Ø 600 d kiến mức tải 30 tấn
ước 4: ết quả t ệm k ả ă ịu tải của c c cống bê tông cốt t p
600 (k ô bịt đá )
10
10: Biểu đồ quan hệ tải tr ng và chuyển vị cố 600 (k ô bịt đá )
: Kết quả thí nghiệm k ả t , do c c ố 600 đ t kết
quả mong muốn, cụ thể t i cấp tả 120k ó ệ t ợ bị tuột.
Nguyên nhân:
Do quá trình thi công th i gian ng , t ô đ kỹ thuật, đất nền
trong lòng ống và bên ngoài ố đ ợ đầm ch t đ mức.
Do m ớc ngầm của khu v c cao gây ả ở đến khả ă ịu l c
củ đầu c c xuố đất nền thấp.
L c ma sát trong và ngoài thành cố đủ lớn.
* 3: K t qu thí nghiệ ử ọ ố Φ 600 ị ằng
lớp bê tông dầy 20 cm.
Mụ đ t ệm á định khả ă ịu tải của c c ống cống BTCT
Þ600.
Quá t ì t ệ :
ước 1: ịnh vị và tiến hành h c c Þ600 b p ơ p áp đà ếng chìm
đế độ đá mó , t ến hành bịt đá ống b ng lớp bê tông với chiều dày 20 cm
(triệt tiêu ma sát trong lòng c c); cho cát vào trong lòng ống cố đầm ch t.
11: Quá trình h c c Ø600 lần 2 và bịt đá ống b ng lớp bê tông dầy 20cm.
11
ước 2: Tiến hành l p đ t hệ khung, chất tả , k và á đồng hồ đ u ển
vị.
12: Hoàn thiện quá trình l p đ t kích tả , á đồng hồ đ u ển vị
ước 3: Tiến hành th tải (tải chất 30 tấn) ghi nhận số liệu ngoài hiệ t ng
13: Quá trình th t i c c ống Ø600, bịt đá ống
ước 4: ết quả t ệm k ả ă ịu tải của c c ống cố b tô ốt
t p 600 ó bịt đá ố .
14: Biểu đồ quan hệ tải tr ng và chuyển vị cố 600 ó bịt đá
12
Nhận xét:
Qua kết quả th c nghiệm cho thấy khả ă ịu l c trên nền c c cống
BTCT fi 600 là 275 kN (chuyển vị là 1.29cm) so với sức chiu tải củ đất nền
qua th c nghiệm là 240 kN (chuyển vị là 2.88 cm) là khá cao.
Nhìn chung, vớ p ơ á bịt đầu c c b ng lớp bê tông 20 cmm thì tải tr ng
c c chịu đ ợ ơ s vớ P ơ á k ô bịt b tô đầu c c.
* 4: K t qu ử ọ ố Φ 00 ị ằng lớp bê tông
dầy 20 cm
Mụ đ á định khả ă ịu tải của c c ống cống bê tông cốt thép
Þ400.
Quá t ì t ệ :
ước 1: ịnh vị m t b đ t móng và tiến hành h c c Þ400 b p ơ
p áp đà ế ìm đế độ đá mó , t ến hành bịt đá ống b ng lớp bê tông
với chiều dày 20 cm (triệt tiêu ma sát trong lòng c c); cho cát vào trong lòng ống
cố đầm ch t.
15: Quá trình h c c Ø400 và bịt đá ống b ng lớp bê tông dầy 20 cm.
ước 2: S dụng bàn nén b t p k t ớc 700x700 thay cho tấm đ b
tông cốt t p đổ t i chổ.
ước 3: Tiến hành l p đ t hệ khung, chất tả , k và á đồng hồ đ u ển
vị.
16: Quá trình l p đ t hệ khung và chất tải
13
ước 4: Tiến hành th tải (tải chất 27 tấn) và ghi nhận số liệu ngoài hiện
t ng.
3 Quá trình th t i c c ố 00, 1,5m, ó bịt đá ống
ước 5: ết quả t ệm k ả ă ịu tải của c c ống cố b tô ốt
t p 00 ó bịt đá ố .
18: Biểu đồ quan hệ tải tr ng và chuyển vị cố 00 ó bịt đá
Nhận xét: Qua kết quả th c nghiệm cho thấy khả ă ịu l c trên nền c c cống
BTCT fi 400 là 250 kN (chuyển vị là 2.73cm) so với sức chiu tải củ đất nền qua
th c nghiệm là 240 kN (chuyển vị là 2.88 cm) thì chênh lệch 10 kN (chuyển vị 0.13
m) t e ớng an toàn .
* Tổng hợp các kết quả thí nghi m
19: Biểu đồ quan hệ tải tr ng và chuyển vị đất ề , ống Ø400 và 600 bịt
đá và 600 k ô bịt đá
14
* ọ ị
ả t
t ệm
(kN)
u ể vị
t tế
Ghi chú
(mm)
ất ề ệ t
240
250
275
28,8
27,28
12,90
ố 00 ( ịt đá ố )
ố 600 ( ịt đá ố )
, nhận xét:
Qua kết quả th c nghiệm cho thấy khả ă ịu l c trên nền gia cố c c
cống BTCT fi 400 (bịt đá ) à 250 k ( u ển vị 2.73 cm) so với kết quả
th c nghiệm củ đất nền là 240 kN (chuyển vị 2.88 cm) cho thấy khả ă
chịu của c c cố 00 ơ 10 k ( huyển vị thấp ơ 0.15 m) t e
ớng an toàn.
Qua kết quả th c nghiệm cho thấy khả ă ịu l c trên nền gia cố c c
cống BTCT fi 600 (bịt đá ) à 275 k ( u ển vị 1.29 cm) so với kết quả
th c nghiệm củ đất nền là 240 kN (chuyển vị 2.88 cm) cho thấy khả ă
chịu của c c cố 600 ơ 35 k ( u ển vị thấp ơ 1.59 m) t e
ớng an toàn.
* Nhậ :
D t quá t ì t ệm k tả đế mứ 275k t ì à t tả bị
, v , t ệm k ô t ế à t t ếp mà ấ số ệu t
mứ tả 275 k để t t á p ơ á ố ền móng cho nhà ở thấp
tầ t á k u đô t ị mớ , t á ụm tu ế v ợt ũ t i tỉ
15 ÷ 20 tấn/1 c -- t
. Vì à ở t ấp tầ tả t t ết kế k ả
đ ều k ệ b đầu đ t .
7 ậ ị
7.1. ậ
Giải pháp móng c c cống BTCT là giải pháp mớ và ũ ó ều tài
liệu và ứng dụng về công nghệ này ở tỉ ũ t ồng b ng sông
C u Long.
Trong quá trình th c hiện s không tránh kh i nh ng thiếu sót. ể làm rõ về
đề tài này cần nhiều th và đ ều kiệ ơ a. Sau khi nghiên cứu lý thuyết,
15
th c nghiệm và tổng hợp th c tiễn t các tài liệu có liên quan t i Việt m ũ
á ớc trên thế giới, bà bá đã t một số kết luận sau:
Sức chịu tải của c c chủ yếu là do ma sát hình thành trong lớp đất cát san lấp.
Lớp đất cát san lấp lâu ăm là lớp đất tốt, nếu đ t đà móng lên lớp đất này s
tận dụ đ ợc khả ă àm v ệc củ đất nề ớ đá đà .
đ đầu phần đất ớ đà p át u tá ụng, tuy nhiên khi
độ đ t đến một giá trị à đó, này đất át đ ợc nén ch t và phát huy rõ
rệt trong việc giảm lún công trình. Do vậy, việc áp dụng móng trên nền gia cố
c ố à p ơ á tốt cho công trình thấp tầng.
Việc s dụng móng c c ố BTCT là một giải pháp tốt cho nhà thấp tầng (có
qu mô ới 3 tầng), nhất à đối với các công trình trên nề đất yếu mà đ ều
kiện thi công g p nhiều k ó k ă ở khu v k ô ó đ ng vận chuyển
vật t , t ết bị b ng cơ ới, m t b ng thi công chật, hẹp,..t i tỉnh An Giang.
Th i gian thi công x lý phần nề đất yếu ng , đ i ít nhân công, thi công
dễ à , đơ ản không cần máy móc phức t p.
Cải thiệ đ ợc việ àm động t đị p ơ uồn vật liệu s n có
t đị p ơ và n chế ả ở đế mô t ng trong quá trình thi công
Giảm giá thành xây d ng so vớ á p ơ á đã đ ợc so sánh.
ối với c ố t á ụm tu ế v ợt ũ nên ch n sức chịu
tải (P ) t 15 - 20 tấn/1 c , tù địa chất công trình; nên th t để có
tk
sức chịu tải
giới h n của c c.
7.2. ị
Khi thiết kế nên ch độ sâu c m c c giới h n trong lớp đất thứ ất ( ớp át
s ấp ó ều ầ t 2,5m), việc c m c c trong lớp thứ hai là bùn sét rất ít
tác dụng.
ố 600 để ố ề mó à ở thấp tầ
t á k u đô t ị mớ , t á ụm tu ế v ợt ũ t i tỉ
để đảm bả t k tế, kỹ t uật.
Không thi ô x đà mó mới tiến hành san lấp với chiều cao san lấp
cát > 1m s gây ra hiện t ợng ma sát âm dẫn đến công trình lún v ợt quá quy
định.
Ả
1. Sở à u Mô t tỉ , đ nh h ện tr n n trình
đ đ ều v hươn n hộ đ năm 2 17, á á số 196/ -S M à 20/9/2016.
[2] P Hu ô , Vũ M nh Quỳnh, Ph m Quang Tú. ớ th ệu ả h
ọ t n n đườn nh ớn đ t h h a nền đ t y u t ệt am,
Vietnamese Society for Soil Mechanics and Geotechnical Engineering, Hanoi, March
2016, tr. 4-9.
16
[3] Ogura, H&Kobayyasi, K. Calculation Metheod of Pile Toe Average SPT
Nvalue for Bored Pile by Base Enlarged Preboring anh Grouting Method.
Summaries of Techinical papers of Annual Meeting Architecture Institute of Japan,
Vol.B-1, pp.567-568, 2005.
[4] K. Ishikawa, A. Ito, H. Ogura and M. Nagai. Effect of strength and
tiplength of enlarged grouted base on bearing of nodular pile-Model test on enlarged
groued base of bored precast pile, Part1. J.Struct. Constr.Eng.,AIJ, Vol.76 No.670,
pp.2017-2113, 2011.
[5] K.Kobayashi&H.Ogura, Vertical bering capacity of bored pre-cast pile
with enlarged base considerring diameter of the enlargement excavation around pile
toe. Advances in Deep Foundation, pp 277-283, 2007.
[6] Ogura, H.&Kobayasi, K.2005. Calulation Method of Piele Toe Average
SPT N-Value for Bored pie by Base Enlarged Pre-boring ang Grouting Method,
Summaries of Technica papers of Annual Meeting_Architecture Institute of Japan.,
Vol.B-1, pp.567-568
[7] Laura Govonia, Guido Gottardia, Alessandro Antoninia, Renata Archettia,
Joerg Schweizera. Caisson foundations for competitive offshore wind farms in Italy.
Vi italian conference of researchers in geotechnical engineering, Vol. 158, pp 392-
397, 2016.
[8] F. Gelagotia,b, I. Georgioub, R. Kourkoulisa, G. Gazetasb. Nonlinear
lateral stiffness and bearing capacity of suction caissons for offshore wind-turbines.
Contents lists available at ScienceDirect, Vol. 170, pp 445-465, 2018.
[9] Jiunn-Shyang Chioua,n, Yung-YenKoa, Shang-YiHsua, Yu-ChingTsaib.
Testing and analysis of a laterally loaded bridge caisson foundation in gravel. The
JapaneseGeotechnicalSociety, Vol.52(3), pp.562-573, 8 June 2012.
[10] S. u ễ m Thành, h n ứu, ứn dụn n n hệ ọ t n
d n n đườn nh ớn đ t h (P ) tr n xử ý nền đ t y u n trình
a th n ệt am. Hộ t ả k ô ệ ấp ộ, 2017, tr.22-35.
[11] P V ủ . h n m n u h nh ằn hươn h n hìm
hơ é u h y. à xuất bả t ô vậ tả , ăm 2007.
[12] TCVN 7201: h an h ọ t n y tâm- th n v n h ệm thu, ăm
2015.
[13] u t m t vấ và k ểm đị x , ả h ằn
n n ả vệ ột m n ớ tỉnh n an , Hồ sơ t ết kế, ập ăm
2010.
[1 ] ầ Qu Hộ. Ứn xử ủa đ t v ơ họ đ t tớ h n. à xuất bả
quố à p ốHồ M , ăm2011.
[15] Sở Xây d ng An Giang, Quy định các nguyên tắ x định cao trình thi t
k các công trình xây d n tr n địa bàn tỉnh An Giang, ô vă 1673/S D-
ngày 07/7/2017.
[16] Vũ ô . Thi t k và tính toán móng nông. à xuất bả và
ỹt uật, ăm 1992.
17
[17] Ba Xên. n n hệ ừ đ tr n đ t "không chân". Internet:
- 1212.html, xem à 15/9/2018.
[18]
u ễ
Qu
.
ọ
ừ
tr m.
xem
Internet:
à
14/9/2018.
[19] u uẩ à số 1073: Quy trình thu t th n h nền h n h
ằn ọ t n n đườn nh ớn đ t h , ăm 2010.
[20] TCVN 9354: Đ t xây d ng - Phươn h x định môdun bi n d ng t i
hiện trường bằng t m nén phẳng, ăm 2012.
[21] Vũ ô . Cẩm nang dùng cho k sư địa k thu t. à xuất bả
D , Hà Nội, 2004.
[22] TCVN 9393: ọ – Phươn h thử n h ệm t h ện trườn ằn tả
trọn tĩnh é dọ trụ , ăm 2012.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2018
Ễ Ỹ
Thông tin liên hệ tác gi chính:
Họ tên: Mai Xuân Minh
ị
ện tho i: 0919 728 909
Email: [email protected].
18
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Giải pháp móng cọc cống bê tông cốt thép cho nhà ở thấp tầng trên nên địa chât yếu có cát san lấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giai_phap_mong_coc_cong_be_tong_cot_thep_cho_nha_o_thap_tang.pdf

