Nghiên cứu tối ưu cọc bê tông cốt thép chịu tải trọng ngang gia cường bờ kè tỉnh Kiên Giang

NGHIÊN CỨU TỐI ƯU CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU TẢI TRỌNG NGANG GIA  
CƯỜNG BỜ KÈ TỈNH KIÊN GIANG  
RESEARCH ON THE OPTIMIZATION OF PRECAST CONCRETE PILES  
REINFORED EMBANKMENTS UNDER LATERAL FORCES  
IN KIEN GIANG PROVINCE.  
TS. Nguyễn Minh Đức, Ks. Phan Phước Sim  
Key word: Optimization, precast concrete piles,  
reirfored embankments, lateral forces  
TÓM TẮT  
Nhìn chung địa chất ở khu vực đồng bằng của Kiên  
TS. Nguyễn Minh Đức  
Giang đa phần là đất sét yếu bảo hòa nước có độ sâu từ  
Giảng viên Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
8m đến 18m. Vì thế sự cố tường kè diển ra thường xuyên ở  
Kiên Giang, có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng  
Điện thoại: 0912.327.412  
nguyên nhân chủ yếu là do tải trọng ngang của đất đắp  
Ks. Phan Phước Sim  
trên thân kè và tải trọng thi công gây ra. Có thể gây mất  
ổn định cho đất nền, ảnh hưởng đến chuyển vị, lực cắt, và  
moment cọc. Khi tải trọng ngang vượt qua giới hạn cho  
Học viên cao học, Khoa kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại Học Sư  
Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
phép của cọc bê tông cốt thép gia cường bờ kè thì sự cố sẽ  
xảy ra. Nội dung bài viết tập trung mô phỏng ứng xử của  
cọc bê tông cốt thép chịu tải trọng ngang gia cường bờ kè  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong những năm gần đây, cùng với những biến  
đổi mạnh mẽ của khí hậu toàn cầu dẫn tới sự xuất hiện  
nhiều thiên tai, nhiều cơn bão, nhiều con lũ lớn xảy ra  
ở Việt Nam. Hiện tượng sạt lở bờ sông, bờ biển ở  
nước ta cũng diễn ra với tần suất lớn lơn, chu kỳ  
nhanh hơn, cường độ mạnh hơn. Để chống sạt lở và  
bảo vệ công trình ven sông có rất nhiều cách khác  
nhau nhưng ở đây tác giả chọn phương án tường chắn  
đất trên hệ cọc bê tông cốt thép (BTCT) và có thể tìm  
ra phương án tối ưu nhất.  
bảo vệ bờ sông thuộc khu vực đồng bằng ở Kiên Giang.  
Dựa trên số liệu địa chất khu vực Kiên Giang, tác giả phân  
tích bài toán bằng chương trình Plaxis với nhiều trường  
hợp địa chất khác nhau và so sánh với kết quả quan trắc  
công trình và đặc trưng của địa chất khu vực nghiên cứu  
để tìm ra một giải pháp kế tối ưu cho cọc bê tông cốt thép  
chịu tải trong ngang gia cường bờ kè ở Kiên Giang.  
Từ khóa: Tối ưu, cọc bê tông cốt thép, chịu tải trong  
ngang  
ABSTRACT  
Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm đưa ra thiết kế tối ưu  
cọc gồm tối ưu khoảng cách cọc, kích thước cọc, tiết  
diện cọc và phân bố cọc dựa theo một số địa chất của  
Kiên Giang.  
In general, the geography of the plain of Kien Giang is  
mostly weak clay, which is saturated with water depths  
from 8m to 18m. Therefore, the problem of gates in Kien  
Giang has many different causes but the main reason is  
due to the horizontal load of soil embankment on the  
embankment and construction load caused. Can cause soil  
instability, affect displacement, force, and pile moment.  
When the horizontal load exceeds the permissible limit of  
reinforced concrete pile reinforcement of the embankment,  
the incident will occur. The article focuses on simulating  
the behavior of reinforced concrete piles with horizontal  
loads strengthening the river bank embankments in the  
delta area in Kien Giang. Based on the geological data of  
Kien Giang area, the author analyzes the problems with  
the Plaxis program with many geological cases and  
compares them with the results of geological observation  
and geological features of the studied area. Finding an  
optimal solution for reinforced concrete piles under load  
in horizontal reinforcement embankments in Kien Giang.  
Tác giả phân tích bài toán bằng chương trình phần  
tử hữu hạn Plaxis với mô hình đất Mohr-Coulomb  
ứng xử không thoát nước. Các đặc trưng Cu, φu, Eref  
sẽ được thay đổi theo các trường hợp địa chất khác  
nhau trên địa bàn Kiên Giang để tìm ra giá trị chuyển  
vị, lực cắt và moment theo từng trường hợp từ đó có  
thể chọn ra phương án thiết kế cọc BTCT tối ưu nhất  
để gia cường bờ kè.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1 Phương pháp thu thập số liệu  
2.1.1. Phương pháp xác định hệ số Possion và  
Mô-đun đàn hồi.  
Trang 1  
Lmax x h3tđ  
12  
D4  
12  
D4  
Lmax  
Trong điều kiện phân tích không thoát nước đối  
với đất sét bão hòa nước (dưới mực nước ngầm), mô  
hình được lựa chọn là Undrained và hệ số Possion  
3
Itđ   
htđ   
A = Lmax x htđ  
≤ 0,35. Hoặc hệ số Possion sử dụng công thức  
tương quan như sau:  
W = (bt – đất) x htđ  
Trong đó:  
- Theo Worth (1975) đối với đất sét độ quá cốt kết  
Itđ (m4) – Moment quán tính tương đương  
nhỏ: = 0.25 + 0.00225.PI (Trong đó: PI là chỉ số  
dẻo).  
Lmax (m) – Khoảng cách lớn nhất giữa 02 cọc từ  
đó tính EA và EI cho bề rộng 1.0 m.  
- Theo Trautmann and Kulhawy (1987) đối với đất  
á cát hoặc cát:  
htđ (m) – Chiều dày tương đương của cọc  
D (m) – Cạnh cọc  
EA (kN/m) – Độ cứng dọc trục  
EI (kNm2/m) – Độ cứng chống uốn  
A (m2) – Diện tích ngang của cọc  
- Do sức kháng cắt không thoát nước của đất sét  
không được xác định, do đó Su được xác định theo  
công thức tương quan, áp dụng cho đất sét cố kết  
thường (Ladd and Foote, 1974): Cu = Su = 0.25 v’  
2.1.4. Độ cứng tương đương của cọc BTCT và  
đất trong Plaxis  
(Trong đó: v’: Ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng  
đứng), E = 250 Cu (Trong đó: Cu là sức kháng cắt  
không thoát nước).  
- Đối với sét bão hòa nước, Eref trong điều kiện  
không thoát nước được xác định theo được xác định  
dựa theo chỉ số SPT cho đất á cát nhão (Bowles,  
1988): E50 = 0.32MPa. (N+15).  
- Và sét bùn nhão (Bowles, 1988):  
Eref = 0.3MPa. (N+6)  
- Xác định module đàn hồi từ công thức tương  
quan theo Mitchel & Garder (1975): Eref = 766N;  
(Trong đó: N là chỉ số SPT).  
Tường cọc bản  
tương đương  
Đất  
Cọc  
Hình 2.3. Quy đổi độ cứng tương đương của cọc  
2.1.2. Cấu trúc phần mềm Plaxis  
và đất  
- Độ cứng khi uốn (EI)tđ mô phỏng như sau:  
EI  
coc   
EIđat  
EItđ  
Khoang cach 2 coc  
Trong đó:  
Hình 2.1. Quy trình mô phỏng Plaxis  
(EI)tđ - Độ cứng chống uốn tương đương từ cọc  
và đất  
2.1.3. Độ cứng của cọc BTCT trong Plaxis  
Bài viết này sử dụng cọc BTCT tiết diện hình  
vuông cạnh D = 0.3m, cấp độ bền B22.5 theo TCVN  
5574:2012, khoảng cách 02 cọc Lmax = 2.5m giá trị  
EI, EA xác định theo moment quán tính tương đương:  
(EI)cọc - Độ cứng chống uốn của cọc  
(EI)Đất - Độ cứng chống uốn của đất giữa 2 cọc  
(Rất nhỏ so với cọc nên bỏ qua)  
- Độ cứng khi nén (EA)tđ mô phỏng như sau:  
EAcoc  
EAtđ  
Achung  
Trong đó:  
Hình 2.2. Quy đổi chiều dày tương đương của  
cọc  
Trang 2  
(EA)tđ : Độ cứng khi nén tương đương từ cọc và  
đất  
(EA)coc : Độ cứng khi nén của cọc  
Achung : Diện tích của cọc và đất  
Dùng phần tử Plate để mô phỏng cọc bê tông dự  
ứng lực làm việc như kết cấu chịu uốn, các phần tử  
phân giới (interface) được sử dụng để mô phỏng sự  
làm việc đồng thời giữa cọc và đất nền.  
Bảng 1. Các thông số của đất nền cho mô hình Mohr – Coulomb (B):  
Dung  
trọng tự  
nhiên,  
Dung  
trọng  
bão hòa,  
Bề  
dày  
Góc  
Hệ số  
Poisson,  
Lực  
Mô đun  
đàn hồi, E  
(kN/m2)  
ma sát  
trong,  
(độ)  
Mô hình  
phân tích  
Mô tả lớp đất lớp  
dính, C  
đất,  
(m)  
(kN/m2)  
unsat  
,
sat,  
(kN/m3) (kN/m3)  
Đất đắp  
Bùn sét màu  
xám đen  
3
Drained  
19  
19  
1
25  
5
15.000  
5.933  
0,3  
0,3  
12  
Undrained  
15,67  
16,32  
8.5  
Sét nâu vàng  
trạng thái nửa 20  
Undrained  
18,45  
19,07  
39.9  
15  
11.640  
0,3  
cúng  
3. MÔ PHỎNG CÁC TRƯỜNG HỢP GIA CỐ CỌC BTCT GIA CƯỜNG BỜ KÈ:  
3.1. Trường hợp 1: Cọc ngàm trên nền đất yếu (sét dẻo mềm yếu bảo hòa nước) và trên nền đất tốt (sét  
trạng thái dẻo cứng) theo chiều dài cọc:  
H
L
+ H: Chiều cao lớp đất  
đắp 3.0m  
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị ngang Ux  
lớn nhất của cọc theo chiều dài cọc L (m)  
+ L: Chi
ều dài cọ
c (m)  
Hình 3.1. Mô hình trường hợp 1 bằng Plaxis  
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn lực cắt Q (kN) lớn  
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn HSAT Msf lớn nhất  
nhất của cọc theo chiều dài cọc L (m)  
theo chiều dài cọc L (m)  
Trang 3  
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn moment M (kNm)  
lớn nhất của cọc theo chiều dài cọc L (m)  
Hình 3.7. Biểu đồ biểu diễn lực cắt Q (kN) theo  
chiều dài cọc  
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị ngang của  
Hình 3.8. Biểu đồ biểu diễn moment M (kNm)  
theo chiều dài cọc  
cọc theo chiều dài cọc  
Bảng 2. Bảng kết quả phân tích trường hợp 1  
Nền đất yếu (Sét dẻo  
Nền đất tốt (Sét trạng  
Loại đất  
mềm bảo hòa nước)  
thái dẻo cứng)  
Hệ số an toàn Msf lớn nhất trên cọc  
Chuyển vị lớn nhất trên cọc (mm)  
Lực cắt lớn nhất trên cọc (kN)  
Moment lớn nhất trên cọc (kNm)  
1,253 ÷ 2,408  
3,121 ÷ 5,393  
74,56 ÷ 75,95  
74,56 ÷ 75,95  
54,92 ÷ 55,96  
27,20 ÷ 27,57  
31,94 ÷ 32,45  
31,35 ÷ 32,40  
Trang 4  
Theo kết quả phân tích trên hình (Hình 3.2; Hình  
3.3; Hình 3.4; Hình 3.5) có thể tham khảo ứng xử của  
cọc của các vùng đất khác nhau trên địa bàn tỉnh Kiên  
Giang mà chọn ra tiết diện và chiều dài cọc hợp lý để  
thiết kế cọc gia cường bờ kè  
Theo kết quả phân tích trên hình (Hình 3.6; Hình  
3.7; Hình 3.8) cho thấy cọc huy động chuyển vị, lực  
cắt, moment lớn nhất trên cọc chủ yếu trong khoảng  
từ L = 0H ÷ 2H và giảm dần từ L > 3H. Dựa vào kết  
quả này có thể chọn chiều dài cọc hợp lý để thiết kế  
gia cường bờ kè.  
3.2. Trường hợp 2: Mô phỏng 2 trường hợp cọc có bố trí hệ neo và không có cọc neo trên nền đất yếu  
và trên nền đất tốt:  
Hình 3.9. Mô hình trường hợp 2 bằng Plaxis  
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn lực cắt của cọc theo  
chiều dài cọc L = n x H  
Hình 3.10. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị ngang  
Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn moment của cọc theo  
Ux của cọc theo độ sâu L = n x H  
độ sâu L = n x H  
Trang 5  
Bảng 2. Bảng kết quả phân tích trường hợp 2:  
Nền đất tốt (Sét trạng thái dẻo Nền đất yếu (Sét dẻo mềm bảo  
cứng) hòa nước)  
Cọc L = 8H Cọc L = 5H Cọc L = 8H Cọc L = 5H có  
không có cọc  
có cọc neo  
không có  
cọc neo  
neo  
cọc neo  
L = 3H  
L = 3H  
Chuyển vị đầu cọc  
Lực cắt lớn nhất  
Moment lớn nhất  
26.29 mm  
32.40 kN  
15.64 mm  
25.27 kN  
13.41 kNm  
75.93 mm  
32.92 kN  
26.63 mm  
25.38 kN  
17.47 kNm  
31.16 kNm  
54.89 kNm  
Theo kết quả phân tích trường hợp 2 cho thấy chuyển vị, lực cắt, moment của cọc huy động nhỏ hơn  
nhiều khi cọc gia cường bờ kè có bố trí hệ neo.  
Vì vậy nhằm tối ưu hóa nên thiết kế cọc neo gia cường bờ kè (tổng chiều dài cọc như nhau khi cọc không  
bố trí hệ neo).  
3.3. Trường hợp 3: Cọc ngàm trên nền đất yếu (sét dẻo mềm yếu bảo hòa nước) và trên nền đất tốt  
(sét rạng thái dẻo cứng) theo khoảng cách cọc:  
Hình 3.13. Biểu đồ biểu diễn hệ số an toàn Msf  
theo khoảng cách cọc  
Hình 3.15. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị ngang  
của cọc theo chiều dài cọc trên nền đất yếu  
Hình 3.14. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị ngang  
của cọc theo khoảng cách cọc  
Hình 3.16. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị ngang  
của cọc theo chiều dài cọc trên nền đất tốt  
Trang 6  
Hình 3.20. Biểu đồ biểu diễn moment lớn nhất  
của cọc theo khoảng cách cọc  
Hình 3.17. Biểu đồ biểu diễn lực cắt lớn nhất của  
cọc theo khoảng cách cọc  
Hình 3.18. Biểu đồ biểu diễn lực cắt cọc theo  
Hình 3.21. Biểu đồ biểu diễn moment cọc theo  
khoảng cách cọc trên nền đất yếu  
khoảng cách cọc trên nền đất yếu  
Hình 3.19. Biểu đồ biểu diễn lực cắt cọc theo  
khoảng cách cọc trên nền đất tốt  
Hình 3.22. Biểu đồ biểu diễn moment cọc theo  
khoảng cách cọc trên nền đất tốt  
Bảng 3. Bảng kết quả phân tích trường hợp 2 (Ứng với trường hợp ứng xử cọc BTCT lớn nhất):  
Cọc trên nền đất yếu  
Cọc trên nền đất tốt  
(sét dẻo mềm yếu bảo hòa  
nước)  
(sét trạng thái dẻo cứng)  
2,05 ÷ 2,38  
4,55 ÷ 5,54  
29,6 ÷ 48,8  
Hệ số an toàn Msf lớn  
nhất  
72,7 ÷ 147,8  
Chuyển vị lớn nhất (mm)  
Trang 7  
33,0 ÷ 34,3  
54,0 ÷ 56,1  
32,0 ÷ 33,8  
32,1 ÷ 35,2  
Lực cắt lớn nhất (kN)  
Moment lớn nhất (kNm)  
Theo kết quả mô phỏng trường hợp trên cho thấy ứng xử lớn nhất của cọc chủ yếu tập trung trong khoảng  
chiều dài cọc L = 0H ÷ 2H và giảm dần khi L > 3H theo từng trường hợp địa chất khác nhau trên địa bàn tỉnh  
Kiên Giang. Vì thế thiết kế có thể dựa vào số liệu mô phỏng trên mà thiết kế cọc ứng với từng trường hợp địa  
chất ở địa bàn tỉnh Kiên Giang mà chọn ra chiều dài và khoảng cách cọc tối ưu nhất.  
3.4. Trường hợp 4: Phương án chiều dài cọc theo tỷ lệ cọc ngàm trên nền đất yếu và đất tốt.  
Hình 3.25. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị phương  
ngang (Ux) của cọc theo tỷ lệ chiều dày lớp đất yếu  
H
và lớp đất tốt  
L = .H đất yếu  
L = .H đất tốt  
Hình 3.23. Mô hình trường hợp 4 bằng Plaxis  
Hình 3.26. Biểu đồ biểu diễn chuyển vị ngang (Ux)  
của cọc theo chiều dài cọc  
Hình 3.24. Biểu đồ biểu diễn HSAT theo tỷ lệ  
chiều dày lớp đất yếu và lớp đất tốt  
Hình 3.27. Biểu đồ biểu diễn lực cắt Q (kN) của cọc  
theo chiều dài cọc  
Trang 8  
cường thép cọc nhằm đảm bảo cọc đủ khả năng chịu  
lực khi tính toán cọc chịu tải trọng ngang.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Đặng Hữu Chinh. Nghiên cứu kết cấu kè trên  
nền đất yếu bảo vệ chống sạt lở - Khu vực Thanh  
Đa Tp. Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, ĐH Bách  
khoa Tp. Hồ Chí Minh, 2004.  
[2] Nguyễn Minh Tâm, Hàn Xuân Thảo. Ứng xử của  
cọc bê tông cốt thép trong kết cấu kè bảo vệ bờ  
sông khu vực quận 2 thành phố Hồ Chí Minh,  
Tạp chí KHCN Xây dựng, số 2, tr. 22, 2014.  
[3] Hồ sơ thiết kế, khảo sát địa chất công trình bờ kè  
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, 2017.  
[4] Gs.TSKH Nguyễn Văn Thơ, Ts.Nguyễn Ngọc  
Phúc, Cơ học đất tập 1, 2, Nhà xuất bản Xây  
dựng, 2013.  
Hình 3.28. Biểu đồ biểu diễn moment M (kNm) của  
cọc theo chiều dài cọc  
Kết quả phân tích trường hợp trên theo các hình  
trường hợp 4 cho thấy chuyển vị, lực cắt và moment  
của cọc huy động lớn nhất với chiều dài cọc L = 0H  
÷ 2H và giảm dần khi L > 3H  
[5] Bộ Xây dựng, TCXD 205-1998: Móng cọc –  
Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội,  
2002.  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
[6] Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, NXB Đại học Quốc  
gia TP. Hồ Chí Minh, 2002  
Cọc BTCT đã và đang được áp dụng rộng rãi trong  
nhiều lĩnh vực xây dựng tại nhiều nước trên thế giới.  
Tại Việt Nam nói chung và Kiên Giang nói riêng, cọc  
BTCT chỉ được sử dụng dưới dạng cọc đóng, ép hoặc  
khoan nhồi. Đối với địa chất ở Kiên Giang đa phần là  
đất sét bảo hòa nước có bề dày từ 8m ÷ 18m. Vì vậy  
khi thiết kế cọc gia cường bờ kè cần quan tâm đến  
điều kiện thi công và tải trọng thi công trong quá trình  
vận hành máy móc, thiết bị, vấn đề này ảnh hưởng rất  
lớn đối với ứng xử của cọc ở gần mặt đất. Dưới dây  
là các kết quả mô phỏng ứng với từng trường hợp địa  
chất khác nhau trên địa bàn tỉnh Kiên Giang  
[7] Vũ Công Ngữ, Nguyễn Thái, Móng cọc – phân  
tích và thiết kế, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà  
Nội, 2006  
[8] Bộ Giao thông vận tải, 22TCN-219-94: Công  
trình bến cảng sông – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB  
Bộ Giao thông vận tải, 1994.  
[9] William Cheang Wai Lum và Phùng Đức Long.  
Hướng dẫn sử dụng plaxis, Plaxis Introductory  
Course, Đà Nẵng, 2013.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết  
Họ tên: Phan Phước Sim  
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0987.609.276  
Kết quả tính toán đều phụ thuộc và số liệu địa chất  
vì vậy khi mô phỏng tính toán cần kiểm tra lấy số liệu  
khảo sát địa chất phải chính xác.  
Khi dự báo ứng xử của cọc BTCT trong điều kiện  
địa chất Kiên Giang có thể áp dụng để tính toán và  
thiết kế cọc khi gia cường bờ kè ở tỉnh Kiên Giang.  
Khi mô phỏng trên Plaxis chia lưới phần tử càng  
nhỏ kết quả mô phỏng càng chính xác.  
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn:  
Kết quả phân tích cho thấy chuyển vị (Ux), lực cắt  
(Q) và moment (M) huy động lớn nhất trong khoảng  
độ sâu từ 0m ÷ 2H (với H là chiều cao khối đất đắp H  
=3.0m) tương đương chiều sâu lớp đất từ 0 ÷ 6m. Vì  
vậy khi thiết kế và thi công cọc BTCT gia cường bờ  
kè cần hạn chế nối cọc trong khoảng trên và cần tăng  
Trang 9  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 23300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tối ưu cọc bê tông cốt thép chịu tải trọng ngang gia cường bờ kè tỉnh Kiên Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_toi_uu_coc_be_tong_cot_thep_chiu_tai_trong_ngang.pdf