Nghiên cứu vai trò của Cation kiềm đến cường độ của vữa Geopolymer
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CATION KIỀM ĐẾN CƢỜNG ĐỘ CỦA
VỮA GEOPOLYMER
RESEARCH ON CATION ALKALI’S INFLUENCE
ON GEOPOLER PLASTER’S INTENSITY
KS. Nhuyễn Tiền Ngân1, PGS.TS Phan Đức Hùng2
1Học viên cao học, Khoa Xây dựng, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
2Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Tóm tắt: Tìm hiểu ưu - nhược điểm của các loại cation kiềm hiện nay. So sánh để lựa chọn ra
những cation kiềm sử dụng rộng rãi rong thực tế và phù hợp cho việc kết hợp với thủy tinh lỏng
để tạo ra dung dịch alkaline. Sau đó kết hợp với tro bay để tạo thành chất kết dính Geopolymer.
Nghiên cứu các kết quả khoa học đi trước có sẵn ở trong nước và trên thế giới, cùng với việc sử
dụng phương pháp thực nghiệm nhiều lần để có được cấp phối tối ưu tạo thuận lợi cho việc
nghiên cứu. Thay đổi nồng độ mol của dung dịch cation kiềm, tỉ lệ thủy tinh lỏng trên cation
kiềm để đổ mẫu và thay đổi thời gian khi dưỡng hộ. Lấy kết quả nén mẫu để so sánh cường độ
giữa các cation kiềm, từ đó nhận xét vai trò của cation kiềm đến cường độ vữa geopolymer.
Key words: Geopolymer, Vữa geopolymer, Nanji Hu, Denis Bernsmeier.
Abstract: Summary Discover the advantages and disadvantages of recent kinds of cation alkali.
We make a comparison to choose the kind of cation alkali that widely used and suitable to
combine with liquid glass to create alkaline, then combining with ash to create a kind of adhesive
named Geopolymer. Based on scientific research conducted in both Vietnam and worldwide, we
also do experimental research for many times to get the best result. Changing the osmolarity of
cation alkali and the proportion of liquid glass on cation alkali to make a tester and adjusting
fostering time. That result will be pressed to compare the intensity between diverse types of
cation alkali, from that we can conclude cation alkali’s role in influencing geopolymer’s
intensity.
1. GIỚI THIỆU CHUNG
CO2 vào bầu khí quyển là ngành công nghiệp
sản xuất xi măng truyền thống. Bên cạnh đó,
việc sử dụng lượng lớn than trong các nhà máy
nhiệt điện trên thế giới hiện nay tạo ra một
nguồn tro bay khá lớn. Vì lý do đó, một số
Ô nhiễm môi trường do rác thải, khí thải và
hiện tượng trái đất nóng dần là hệ quả của hiệu
ứng nhà kính đã và đang là vấn đề cấp thiết
được toàn xã hội quan tâm. Một trong những
nguyên nhân đóng góp một lượng lớn khí
nước đã khuyến khích phát triển một loại chất
1
kết dính mới có thể thay thế xi măng portland
truyền thống, đó là xi măng polymer hay còn
gọi là chất kết dính geopolymer hoặc chất kết
dính kiềm hoạt hóa. Hay nói cách khác như:
thông qua việc sử dụng tro bay để chế tạo vữa
geopolymer góp phần làm giảm chi phí xử lý.
Do tro bay có chứa nhiều thành phần oxit
nhôm và oxit silic vô định hình nên ta chọn
geopolymer gốc tro bay chế tạo ra vật liệu vữa
geopolymer để nghiên cứu các đặc tính của nó.
Cốt liệu sử dụng trong đề tài này là cát
sông, tro bay và dung dịch hoạt hóa alkaline.
Cát sông là loại cát được khai thác từ sông,
kênh, rạch.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Chất kết dính Geopolymer
Ngành Công nghệ vật liệu Geopolymer ra
đời từ giữa thế kỷ trước, nhưng được quan tâm
và nghiên cứu nhiều hơn từ những năm 1970
đến nay. Năm 1972 Viện Geopolymer được
thành lập tại Pháp. Năm 1979, Davidovits [1]
đã nghiên cứu về chất kết dính Mêta cao lanh
sử dụng kiềm kích hoạt, sau này gọi là
Geopolymer và được nhận bằng sang chế.
Cuối những năm 1990, Van Jaarsveld và cộng
sự [2] bắt đầu nghiên cứu hiệu quả cố định của
geopolymer sản xuất từ tro bay.
3. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG
PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu bao gồm: cát, tro bay, dung
dịch cation kiềm (NaOH và KOH), dung dịch
Na2SiO3, nước.
3.1.1 Tro bay
Tro bay được lấy từ nhà máy nhiệt điện đốt
than Formosa, tro bay thu được có chất lượng
khá tốt, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo
ASTM C618. Thành phần hóa học được trình
bày trong Bảng 1.
Thành phần chất kết dính Geopolymer sử
dụng trong nghiên cứu này gồm tro bay và
dung dịch hoạt hóa alkaline.
2.2 Thành phần cốt liệu
Bảng 1. Thành phần hóa học của tro bay
Thành phần
K2O +
SiO2
Al2O3 Fe2O3 CaO
MgO SO3
MKN(*)
1.02
% khối lượng
51.7
31.9
3.48
1.21
0.81
0.25 9.63
trong phản ứng kiềm hóa và có tác dụng làm
tan rã các thành phần khoáng của hạt tro bay.
3.1.2 Dung dịch NaOH và KOH
Dung dịch NaOH và KOH được sử
3.1.3 Dung dịch thủy tinh lỏng Na2SiO3
dụng chủ yếu để làm chất hoạt hóa kiềm pha
với dung dịch thủy tinh lỏng Na2SiO3. Hỗn
hợp này đóng một vai trò cực kì quan trọng
Dung dịch thủy tinh lỏng Na2SiO3 là dung
dịch có màu trắng đục, có đặc tính sệt, sánh,
2
dễ dàng hòa tan trong nước. Dung dịch
Na2SiO3 đóng một vai trò quan trọng trong quá
trình phản ứng tổng hợp chất kết dính
Geopolymer. Tốc độ xảy ra phản ứng sẽ cao
khi dung dịch kiềm kích hoạt chứa các ion
silicate hòa tan trong dung dịch.
3.3 Thành phần cấp phối
Tương tự vữa xi măng portland thông
thường (áp dụng TCVN 4314:2003), việc thiết
kế hỗn hợp vữa geopolymer dựa vào các chỉ
tiêu đặc trưng của nó như cường độ, tính công
tác...Trong vữa Goepolymer, các yếu tố ảnh
hưởng đến đặc trưng bao gồm tỷ lệ khối lượng
dung dịch thủy tinh lỏng trên khối lượng dung
dịch ankaline, tro bay, nhiệt độ, thời gian
dưỡng hộ, nồng độ mol, ....Bên cạnh đó kết
hợp với các lần đổ thực nghiệm, cũng như
tham khảo các nghiên cứu đi trước nên đã xác
định được thành phần cấp phối cho vữa theo tỉ
lệ như sau:
3.1.4 Nƣớc
Nước dùng phải tuân theo tiêu chuẩn
TCXDVN 302:2004 “Nước trộn bê tông và
vữa – Yêu cầu kỹ thuật”.
3.1.5 Cốt liệu Cát
Cát dùng cho nghiên cứu phải thỏa mãn các
yêu cầu của TCVN 7570:2006 “Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”. Do hạn
chế của nghiên cứu nên không thể xem xét sự
ảnh hưởng hóa lý của cát, nên cát chỉ được rửa
sạch và sấy khô trước khi được sử dụng trong
thí nghiệm.
+ Cát / tro bay = 3
+ Dung dịch Alkaline / (cát + tro bay) = 0,2
+ Thủy tinh lỏng / dung dịch ankaline =
0,6; 0,67; 0,71
+ H2O = 1% dung dịch Alkaline
3.2 Điều kiện dƣỡng hộ nhiệt
Trong đề tài này các mẫu cấp phối được
dưỡng hộ ở nhiệt độ 100oC trong thời gian 8
giờ và 10 giờ.
Bảng 3.3: Cấp phối vữa Geopolymer (1m3)
Cát(kg) Tro(kg) TTL(kg) NaOH/KOH(kg)
STT Mẫu
Mol TTL/Ankaline
1
2
3
4
5
6
7
8
9
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9
1358
1358
1358
1358
1358
1358
1358
1358
1358
452,67 217,28 144,85
452,67 241,42 120,71
452,67 258,67 103,47
452,67 217,28 144,85
452,67 241,42 120,71
452,67 258,67 103,47
452,67 217,28 144,85
452,67 241,42 120,71
452,67 258,67 103,47
10M
10M
10M
12M
12M
12M
14M
14M
14M
0,6
0,67
0,71
0,6
0,67
0,71
0,6
0,67
0,71
3
10
11
12
M10
M11
M12
1358
1358
1358
452,67 217,28 144,85
452,67 241,42 120,71
452,67 258,67 103,47
16M
16M
16M
0,6
0,67
0,71
3.4 Phƣơng pháp tạo mẫu
3.5 Phƣơng pháp thí nghiệm
Với từng cấp phối mẫu nêu trên, ta triển
khai đúc mẫu bê tông bằng hình trụ tròn 100 x
200 mm, căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN
4314:2003
Xác định cường độ chịu nén của mẫu trụ
tròn 100 x 200 mm bằng máy thử nén bê tông
4. KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH
Bảng 4.2: Kết quả trung bình thí nghiệm nén cấp phối tổ mẫu vữa Geopolymer (Mpa)
TTL/
Cation
kiềm
Thời gian dƣỡng hộ
8 giờ
STT Tổ
mẫu
Mol
10 giờ
NaOH
17,076
NaOH
KOH
KOH
1
M1
10M
10M
10M
12M
12M
12M
14M
14M
14M
16M
16M
16M
0,6
16,607
11,027
11,455
2
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9
M10
M11
M12
0,67
0,71
0,6
17,875
19,052
20,498
21,932
22,737
23,945
24,945
25,927
26,925
27,942
28,954
11,924
12,864
13,914
14,011
16,020
17,027
18,016
19,015
19,948
21,036
22,040
18,591
19,633
21,101
22,109
23,976
24,934
25,823
26,929
27,847
29,447
30,707
12,827
13,840
14,543
15,960
17,000
17,961
18,967
20,152
21,033
21,867
22,759
3
4
5
0,67
0,71
0,6
6
7
8
0,67
0,71
0,6
9
10
11
12
0,67
0,71
tăng đáng kể. Tỷ lệ thủy tinh lỏng trên dung
dịch ankaline = 0,71 cho cường độ cao hơn ở
cả hai tỉ lệ còn lại. Cường độ của vữa
geopolymer dựa trên sự liên kết tốt giữa các
cốt liệu trong vữa.
4.2 Phân tích , đánh giá số liệu.
4.2.1 Ảnh hƣởng của tỉ lệ thủy tinh lỏng
trên dung dịch ankaline đến cƣờng độ chịu
nén của mẫu.
Từ kết quả thí nghiệm nén mẫu ta thấy, khi
thay đổi tỷ lệ thủy tinh lỏng trên dung dịch
ankaline thì cường độ vữa sẽ thay đổi.
Tăng tỷ lệ thủy tinh lỏng trên dung dịch
ankaline từ 0,6 đến 0,71 thì cường độ của vữa
Kết quả thực nghiệm cũng phù hợp kết quả
nghiên cứu của Joshi (2012). Kết quả thực
nghiệm cũng phù hợp kết quả nghiên cứu của
Radomir, Zejak. Theo Radomir, Zejak, 2012,
4
một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thay
đổi này là sự liên kết tốt giữa cát và hồ
geopolymer. Vữa geopolymer bao gồm các
pha gel và những hạt tro bay chưa hoạt hóa.
Cường độ của vữa geopolymer phụ thuộc
cường độ của gel (sản phẩm của quá trình hoạt
hóa), sự liên kết giữa gel và cốt liệu tạo nên
cường độ trong cấu trúc của vữa. Ngoài ra,
những hạt tro bay chưa hoạt hóa cũng đóng vai
trò là như hạt cốt liệu siêu nhỏ góp phần tạo
nên cường độ tối đa cho vữa Geopolymer.
Thời gian dưỡng hộ; qua biểu đồ ta thấy,
trong cùng cấp phối khi thời gian dưỡng hộ
tăng thì cường độ của vữa tăng. Thời gian
dưỡng hộ càng lâu thì quá trình geopolymer
hóa càng hoàn thiện giúp tổng hợp các chuỗi
monomer hoàn thiện hơn dẫn đến cường độ
vữa geopolymer tăng.
Kết quả chứng tỏ yếu tố nhiệt độ quyết định
đến sự phát triển cường độ của vữa
geopolymer. Khi được dưỡng hộ nhiệt, ở mức
nhiệt càng cao thì cường độ chịu nén của vật
liệu geopolymer càng tăng. Nhiệt độ cao thúc
đẩy quá trình kết hợp giữa các khoáng alumino
silicate có trong tro bay và dung dịch alkaline
làm phản ứng trùng ngưng giữa những
monomer xảy ra nhanh, ngoài ra khi thời gian
hằng nhiệt đủ dài điều này còn làm các phản
ứng tạo chuỗi –O-Si-O-Al xảy ra triệt để hơn.
4.2.2 Ảnh hƣởng của nồng độ dung dịch
Ankaline đến cƣờng độ chịu nén của mẫu.
Nồng độ Mol; khác với việc thay đổi tỷ lệ
thủy tinh lỏng trên dung dịch ankaline, khi
thay đổi nồng độ M thì cường độ vữa
geopolymer thay đổi đáng kể. Với thời gian
dưỡng hộ là 8h và 10h, khi nồng độ M thay đổi
tư 10M lên 16M thì cường độ chịu nén của
vữa tăng. Kết quả thí nghiệm cũng phù hợp
với kết quả nghiên cứu của Hardjito (2005).
Trong cùng điều kiện dưỡng hộ, nồng độ M
tăng thì cường độ chịu nén của vữa tăng.
4.3 So sánh về cƣờng độ chịu nén và giá
trị kinh tế của các cation kiềm
4.3.1 Cƣờng độ chịu nén
Cường độ chịu nén của các cation kiềm
được tổng hợp trong bảng sau đây:
4.2.3 Ảnh hƣởng của điều kiện dƣỡng hộ
đến cƣờng độ chịu nén của mẫu.
Bảng 4.3: So sánh cường độ chịu nén giữa các cation kiềm.
NaOH
8h
KOH
STT Nội dung
10h
+
8h
10h
+
1
Khi tăng tỉ lệ
TTL/Cation kiềm từ
+
+
1,5 -> 2,5
14,72% 14,97% 16,66% 20,82%
(ở nồng độ 10M)
5
2
3
4
5
6
7
Khi tăng tỉ lệ
TTL/Cation kiềm từ
1,5 -> 2,5
+
13,62% +
+
10,92%
15,14% 16,89%
(ở nồng độ 12M)
Khi tăng tỉ lệ
TTL/Cation kiềm từ
1,5 -> 2,5
+
+ 8%
+
+
8,28%
11,68% 12,20%
(ở nồng độ 14M)
Khi tăng tỉ lệ
TTL/Cation kiềm từ
1,5 -> 2,5
+
+
+
+ 8,21%
7,54%
10,27% 10,49%
(ở nồng độ 16M)
Khi tăng nồng độ
từ 10M
–
16M +
+
+ 80,9%
+
(TTL/Cation kiềm = 62,13% 63,08%
83,61%
1,5)
Khi tăng nồng độ
từ 10M
–
16M +
+
+
+
(TTL/Cation kiềm = 56,32% 58,39% 76,42% 70,48%
2)
Khi tăng nồng độ
từ 10M
–
16M +
+
+
+
(TTL/Cation kiềm = 51,97% 56,41% 71,33% 64,44%
2,5)
Qua bảng so sánh cường độ chịu nén của
cation kiềm nhận thấy rằng:
cường độ chịu nén của tổ mẫu tăng + 14,72%.
Cường độ vẫn tăng nhưng có chiều hướng tăng
giảm dần (+7,54%) khi NaOH ở nồng độ
16mol.
a) Khi tăng tỉ lệ thủy tinh lỏng trên NaOH
từ 1,5 -> 2,5 (NaOH ở nồng độ 10mol) thì
6
b) Khi tăng tỉ lệ thủy tinh lỏng trên KOH từ
1,5 -> 2,5 (KOH ở nồng độ 10mol) thì cường
độ chịu nén của tổ mẫu tăng + 16,66%. Cường
độ vẫn tăng nhưng có chiều hướng tăng giảm
dần (+10,49%) khi KOH ở nồng độ 16mol.
c) Khi tăng nồng độ mol NaOH từ 10mol ->
16mol (tỉ lệ thủy tinh lỏng trên NaOH = 1,5)
thì cường độ chịu nén của tổ mẫu tăng +
62,13%. Cường độ vẫn tăng nhưng có chiều
hướng tăng giảm dần (+51,97%) khi tỉ lệ thủy
tinh lỏng trên NaOH = 2,5).
gồm tỷ lệ TTL/NaOH, nồng độ Mol, điều kiện
dưỡng hộ và thời gian dưỡng hộ là phù hợp
với các kết quả đã nghiên cứu.
Thực nghiệm cũng chịu ảnh hưởng do sai
sót khó kiểm từ quá trình gia công, thí nghiệm.
Các lý thuyết tính toán của vữa Geoplymer
có thể sử dụng lý thuyết tính toán của vật liệu
vữa xi măng theo tiêu chuẩn hiện hành.
5.2 Một số vấn đề tồn tại.
Tiêu chuẩn Việt Nam về sử dụng tro bay
trong chế tạo bê tông, vữa xây dựng chưa được
d) Khi tăng nồng độ mol KOH từ 10mol ->
16mol (tỉ lệ thủy tinh lỏng trên KOH = 1,5) thì
cường độ chịu nén của tổ mẫu tăng + 80,9%.
Cường độ vẫn tăng nhưng có chiều hướng tăng
giảm dần (+71,33%) khi tỉ lệ thủy tinh lỏng
trên KOH = 2,5).
ban hành.
5.3 Hƣớng phát triển đề tài.
Nghiên cứu thí nghiệm đối với cấu kiện đúc
sẵn có thể ứng dụng thực tế để lắp ghép như:
hoa văn trang trí, các cấu kiện nhẹ….của vữa
Geoplymer sử dụng tro bay trong điều kiện
Việt Nam.
e) Khi tăng thời gian dưỡng hộ nhiệt thì
cường độ của mẫu vẫn tăng nhưng không đáng
kể.
Nghiên cứu ứng dụng vật liệu sử dụng làm
phụ gia tự gia nhiệt thay cho việc dưỡng hộ
vữa geopolymer để sử dụng rộng rãi trong thực
tế.
4.3.2 Giá trị kinh tế
Trên thị trường tùy theo thời điểm cation
kiềm có giá bán khác nhau, nhưng khi mua để
làm thí nghiệm thì có giá như sau:
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
NaOH có giá bán = 12.000 đ / 1kg.
[1] Davidovits J, Synthesis of New High-
Temperature Geo-Polymers for Reinforced
Plastics/Composites. SPE PACTEC ’79,
Society of Plastic Engineers, Brookfield
Center, USA, p.151-154, 1979.
KOH có giá bán = 25.500 đ / 1kg.
5. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN
[2] Van Jaarsveld, J. G. S., van Deventer, J. S.
J., Lorenzen L, Factors Affecting the
Immobilisation of Metals in Geopolymerised
Fly Ash. Metallurgical and Materials
Transactions B, 29B, 283-291, 1998; J. G. S.
V. Jaarsveld, J. S. J. V. Deventer, and G. C.
Lukey, The effect of composition and
temperature on the properties of fly-ash and
ĐỀ TÀI
5.1 Kết luận: Do KOH có giá thị trường cao
hơn 2,125 lần và có cường độ chịu nén mẫu
nhỏ hơn so với NaOH, nên khuyến khích sử
dụng NaOH.
Từ kết quả thí nghiệm mẫu ta thấy các yếu
tố ảnh hưởng đến cường độ mẫu bê tông bao
kaolinite-based
geopolymers.
Chemical
Engineering Journal, vol. 89, pp. 63-73, 2002.
7
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: NGUYỄN TIỀN NGÂN
Đơn vị: Xí nghiệp môi trường đô thị huyện
Thoại Sơn
Điện thoại: 0919 32 42 10
Email: [email protected]om
Xác nhận của giảng viên hướng dẩn
8
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu vai trò của Cation kiềm đến cường độ của vữa Geopolymer", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_vai_tro_cua_cation_kiem_den_cuong_do_cua_vua_geop.pdf

