Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợi thép

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG MÀI MÒN CỦA BÊ TÔNG GEOPOLYMER  
SỬ DỤNG SỢI THÉP  
STUDY CAPABILITY OF ABRASIVE RESISTANCE GEOPOLYMER CONCRETE  
USING STEEL FIBER  
NGUYỄN THANH CƯỜNG a, PHAN ĐỨC HÙNG b  
a Học viên cao học, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
b Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
Tóm tắt: Nghiên cứu khảo sát sự ảnh hưởng của hàm lượng sợi, kích thước cũng như loại sợi, bổ sung  
trong bê tông Geopolymer với vai trò cải thiện khả năng chống mài mòn. Kết quả cho thấy, hai yếu tố này ảnh  
hưởng mạnh đến độ mài mòn của bê tông. Độ mài mòn đối với bê tông sợi thép trung bình từ 0.28 g/cm2 – 0.71  
g/cm2, khi hàm lượng sợi được thêm vào hổn hợp từ 0.5% đến 1%, độ mài mòn tương ứng là 0.46 g/cm2, 0.71  
g/cm2 đối với sợi Hook L=3.5. Độ mài mòn bê tông tương ứng 0.2 g/cm2, 0.28 g/cm2 đối với sợi Hook L= 6cm  
khi tăng hàm lượng sợi được thêm vào hổn hợp lên 2%. Cường độ chịu nén của bê tông sợi tỷ lệ nghịch với độ  
mài mòn. Khi cường độ bê tông càng lớn, độ mài mòn bê tông càng nhỏ. Hàm lượng sợi làm tăng độ mài mòn  
trong cấp phối bê tông Geopolymer từ 1,5% đến 2%, giúp cải thiện chất lượng bê tông, thông qua việc giảm độ  
mài mòn.  
Từ khóa: bê tông geopolymer; bê tông sợi, độ mài mòn  
Abstract: The study investigated the influence of fibre content, size as well as fibre type, added in  
Geopolymer concrete with the role of improving abrasion resistance. The results showed that these two factors  
strongly influence the abrasion of concrete as fibre content and fibre size. The abrasion for steel fiber concrete  
ranges from 0.28 g/cm2 - 0.71 g/cm2. When the fiber content is added to the mixture from 0.5% to 1%, abrasion  
was 0.46 g/cm2 and 0.71 g/cm2, respectively (Hook L = 3.5 cm). Concrete abrasion was 0.2 g/cm2 and 0.28 g/cm2,  
respectively (Hook L = 6 cm). The compressive strength of fibre concrete is inversely proportional to abrasion.  
When the intensity of concrete is larger, the abrasion of concrete is smaller. The reasonable fibre content in the  
distribution of Geopolymer concrete from 1,5% to 2%, improves the quality of concrete, through reducing  
abrasion.  
Keywords: Geopolymer concrete; fiber concrete; abrasion  
1. Giới thiệu  
trên thế giới cũng như bước đầu được quan tâm ở  
nước ta.  
Vào năm 1991, Joseph Davidovits đã giới thiệu  
ra toàn thế giới về một loại vật liệu có tên là  
Geopolymer được mô tả là một chất kết dính các  
vật liệu khác, có đặc tính tương tự như xi măng  
truyền thống nhưng có nguyên liệu và quá trình sản  
xuất tận dụng từ nguồn vật liệu phế thải công  
nghiệp, có ảnh hưởng xấu đến môi trường. Sau đó,  
chất kết dính Geopolymer tiếp tục được nghiên  
cứu và ứng dụng tại các nước châu Âu, Mỹ, Úc và  
một số Quốc gia phát triển khác.  
Bê tông cốt sợi đã được bắt đầu nghiên cứu từ  
đầu những năm 1960. Ngày nay các dạng kết cấu  
như: dầm, bản, vỏ bằng bê tông xi măng hoặc bê  
tông cốt thép có gia cường bằng sợi thép nhỏ, sợi  
polyme, sợi thủy tinh bền kiềm, sợi cacbon, sợi gỗ,  
sợi thực vật đã được nghiên cứu và sử dụng rộng  
rãi  
Ứng dụng của bê tông cốt sợi thép mặc dù có  
nhiều ưu điểm nhưng trong một số trường hợp, bê  
tông cốt sợi thép không thể thay thế hoàn toàn bê  
tông cốt thép, ví dụ như trong trường hợp chịu ứng  
suất kéo lớn. Bê tông cốt sợi thép cũng không thể  
thay thế được bê tông cốt thép dự ứng lực nhưng  
lại có thể kết hợp để tạo thành kết cấu bê tông cốt  
thép dự ứng lực pha sợi thép với những tính năng  
chịu lực đặc biệt. Việc sử dụng cốt thép sợi sẽ làm  
cải thiện đáng kể các đặc tính chịu lực của bê tông.  
Để giảm tác động mài mòn đối với các kết cấu  
bê tông, cũng đã có các đề tài nghiên cứu về sử  
dụng chất phụ gia, gia cường các loại sợi xây dựng  
cho bê tông nhằm tăng khả năng chống mài mòn,  
đồng thời đối với vật liệu thân thiện với môi trường  
cũng đã có các đề tài nghiên cứu về chất kết dính  
Geopolymer.  
m0 m4  
Mm   
F
Để nghiên cứu thêm một loại vật liệu, góp phần  
giảm tác động đến môi trường, đồng thời có khả  
năng giảm tác động mài mòn từ bên ngoài đối với  
các kết cấu, đề tài chọn nghiên cứu bê tông  
geopolymer có sử dụng thêm cốt sợi thép để hạm  
chế và giảm mài mòn đối với kết cấu bê tông.  
2. Cơ sở lý thuyết  
Trong đó:  
- m0 là khối lượng mẫu trước khi thử, tính bằng  
gram  
- m4 là khối lượng mẫu sau 4 chu kỳ mài, tính  
bằng gram  
- F là diện tích mặt mẫu bị mài, tính bằng cm2  
2.1 Cơ chế phản ứng  
Quá trình tổng hợp để tạo thành vật liệu  
Geopolymer được gọi là quá trình Geopolymer  
hóa các nguyên vật liệu Aluminosilicate ban đầu  
nhờ vào các dung dịch hoạt hóa kiềm. Quá trình  
hoạt hóa kiềm cho các vật liệu Aluminosilicate là  
một quá trình phức tạp và đến nay vẫn chưa được  
mô tả một cách rõ ràng. Đặc biệt, vật liệu  
Geopolymer khác với vật liệu polymer thông  
thường ở cấu trúc mạng không gian vô định hình.  
Các quá trình phản ứng tạo ra chất kết dính  
Geopolymer diễn ra khá phức tạp, có rất nhiều quá  
trình phản ứng xảy ra đồng thời mà rất khó có thể  
nhận biết được. Các bước phản ứng không diễn ra  
tuần tự mà hầu như diễn ra cùng lúc và chồng lắp  
vào nhau. Theo một số nghiên cứu trước thì quá  
trình tổng hợp Geopolymer có thể được mô tả  
thông qua những bước như sau:  
Độ mài mòn của bê tông là trung bình số học  
của ba kết quả thử trên ba viên mẫu khi các kết quả  
lớn và nhỏ không sai lệch quá 15% so với kết quả  
của viên trung bình. Nếu sai lệch vượt quá 15% thì  
bỏ cả hai kết quả lớn và nhỏ. Độ mài mòn của bê  
tông sẽ là kết quả thử của viên trung bình còn lại.  
3. Nguyên vật liệu  
3.1 Vật liệu  
3.1.1 Đá dăm  
Đá sử dụng là đá Biên Hòa, thỏa yêu cầu của  
TCVN 7570:2006 và TCVN 7572:2006 “Cốt liệu  
cho bê tông và vữa”. Đá được rửa sạch, phơi khô  
trước khi sử dụng. Kết quả thí nghiệm đá có khối  
lượng riêng là 2700 kg/ m3, khối lượng thể tích là  
1620 kg/m3, đá sử dụng phải sạch, có đường kính  
Dmax =20mm.  
Nguồn Aluminosilicate  
Phân tách  
Aluminate + Silicate  
Trạng thái  
cân bằng  
Tạo Gel  
Sắp xếp lại  
trật tự  
Hꢀnh 2 Biểu đồ thành phần hạt của đá dăm  
3.1.2 Cát  
Cát sử dụng cho thí nghiệm được mua từ cơ sở  
bán lẻ, đống gói sẵn và trực tiếp sử dụng, không  
thông qua quy trình sàn rửa. Kết quả thí nghiệm  
cát có khối lượng riêng: 2610kg/m3, khối lượng thể  
tích: 1350kg/m3  
Các yêu cầu về đặc tính cơ lí của cát đạt quy  
định theo tiêu chuẩn TCVN 6227:1996. Hàm  
lượng hạt cát lớn hơn 5mm và hàm lượng bùn, bụi,  
sét bẩn trong cát được quy định khác.  
Trùng ngưng  
và đông kết  
Hꢀnh 1 Cơ chế phản ứng vật liệu Geopolymer [1]  
2.2 Phương pháp thí nghiệm  
Phương pháp xác định độ mài mòn thực hiện  
theo tiêu chuẩn TCVN 3105:1993. Độ mài mòn  
của từng viên mẫu (Mm) được tính bằng g/cm2 theo  
công thức:  
như cường độ, tính công tác. Mẫu cấp phối bê tông  
geopolymer có sử dụng sợi thép thẳng hình tròn,  
và sợi Hook với tỉ lệ 0.5; 1; 1.5; 2% và tỉ lệ  
TTL/NaOH là 2 với khối lượng tro bay 2.559 Kg,  
Na2SiO3 và NaOH lần lượt là 0.532 Kg và 1.059  
Kg  
Bảng 4. Cấp phối bê tông Geopolymer (kg/m3)  
Hàm Chiều  
lượng  
sợi  
(%)  
dài  
sợi  
(cm)  
Loại  
sợi  
Hꢀnh 3 Biểu đồ thành phần hạt của cát  
3.1.3 Tro bay  
Tro bay (FA) sử dụng trong thí nghiệm có  
nguồn gốc từ nhà máy nhiệt điện Formosa Đồng  
Nai được xếp loại F.  
Thẳng  
Thẳng  
Thẳng  
Thẳng  
Thẳng  
Thẳng  
Thẳng  
Thẳng  
Hook  
Hook  
Hook  
Hook  
Hook  
Hook  
Hook  
Hook  
0.5  
1
3.5  
3.5  
3.5  
3.5  
6
1.5  
2
3.1.4 Dung dịch Alkaline  
0.5  
1
Dung dịch kiềm hoạt hóa alkaline (AL), là  
hợp chất được tạo nên từ hai dung dịch sodium  
hydroxide (NaOH) và sodium silicate (Na2SiO3).  
Dung dịch NaOH được tạo ra từ việc hòa tan trong  
nước hydroxide dạng khan với độ tinh khiết chiếm  
99%, khối lượng riêng 2130 kg/m3. Na2SiO3 có  
chứa Na2O và SiO2 chiếm 36-38% khối lượng.  
6
1.5  
2
6
6
0.5  
1
3.5  
3.5  
3.5  
3.5  
6
1.5  
2
3.1.4 Sợi thép  
Cốt sợi thép dùng cho nghiên cứu bao gồm 2  
loại cốt sợi có hình dạng khác nhau. Sợi Hook và  
sợi thẳng với kích thước lần lượt L=3.5 và 6 cm  
Thiết bị thí nghiệm  
Đúc mẫu (theo TCVN 3105:1993) mẫu có dạng  
hình lập phương kính thước 70,7mm để thực hiện  
tạo mẫu. Sử dụng máy mài mòn T-Tech (TC ISO  
9001:2018) để thực hiện  
0.5  
1
6
1.5  
2
6
6
Bê tông được đúc thành khối lập phương kích  
thước cạnh 70,7mm theo TCVN 3105: 1993. Sau  
khi đổ khuôn, các mẫu được tĩnh định trong điều  
kiện tự nhiên 24 giờ, trước khi được dưỡng hộ  
nhiệt. Các mẫu được dưỡng hộ tại bốn mức nhiệt  
là 1000C, trong 8h.  
4. Kết quả và thảo thuận  
4.1 Tổng hợp kết quả thí nghiệm cường độ  
chịu nén (MPa) và cường độ mài mòn (g/cm2).  
Sau khi loại bỏ các giá trị thí nghiệm thực tế  
không phù hợp, tiến hành thí nghiệm Cường độ  
chịu nén và độ mài mòn trên từng viên mẫu cấp  
phối, tổng hợp kết quả, để đưa ra được cường độ  
chịu nén trung bình và độ mài mòn trung bình của  
01 cấp phối thí nghiệm, được tổng hợp trong bảng  
5.  
Hꢀnh 4 Mẫu lập phương 70,7mm (trái) và Máy  
mài mòn T-Tech (phải)  
3.2 Cấp phối  
Giống như bê tông sử dụng chất kết dính xi  
măng portland, tổng khối lượng của cốt liệu của bê  
tông Geopolymer chiếm khoảng 75% đến 80%  
(Đá 6.607 Kg, cát 3.631 Kg). Tương tự bê tông  
thông thường, việc thiết kế hỗn hợp bê  
Geopolymer dựa vào các chỉ tiêu đặc trưng của nó  
Khi xét ảnh hưởng ĐMM của loại sợi Hook,  
ĐMM giữa giá trị lớn nhất (0.71 g/cm2) và nhỏ  
nhất (0.33 g/cm2) chênh lệch 53%. Kết quả này  
tương tự đối với ảnh hưởng của loại sợi thẳng,  
ĐMM giảm 37% (từ 0.55 g/cm2 giảm xuống 0.4  
g/cm2). Điều này cho thấy HLS có tác động mạnh  
đến ĐMM, chỉ tăng 1% HLS (từ 1% lên 2% hàm  
lượng sợi) kết quả đạt được ĐMM giảm sấp xĩ một  
nửa giá trị so với ban đầu.  
4.2 Ảnh hưởng hàm lượng sợi thép và loại sợi  
thép đến độ mài mòn.  
4.2.1 Đối với kính thước 3.5cm  
Ảnh hưởng của hàm lượng sợi (HLS) và loại sợi  
đến cường độ chịu nén được trình bày trong Hình  
5. Kết quả cho thấy, Khi tăng HLS thì độ mài mòn  
(ĐMM) tăng, tuy nhiên khi ĐMM đạt đỉnh 0.71  
g/cm2 (sợi Hook) và 0.55 g/cm2 (sợi thẳng) tại  
HLS 1%, thì có xu hướng giảm độ mài mòn và  
chạm đáy 0.33 g/cm2 và 0.40 g/cm2 lần lượt đối  
với sợi Hook và sợi thẳng tại HLS 2%.  
So sánh với ĐMM của bê tông không bổ sung  
thành phần sợi, khi sợi được thêm vào hổn hợp, với  
HLS trong khoảng 0.5 – 1%, không làm cải thiện  
ĐMM bê tông, mà còn làm tăng yếu tố này (một  
yếu tố không tốt cho chất lượng bê tông) khi HLS  
đạt 1%. Tuy nhiên, khi HLS=2% ĐMM được cải  
thiện rỏ rệt, ĐMM giảm 28%, từ 0.46 g/cm2  
(không có sợi) xuống 0.33 g/cm2 và 0.40 g/cm2 khi  
bê tông geopolymer sử dụng sợi Hook 3.5 cm và  
sợi thẳng 3.5 cm. Phân tích các kết quả đạt được,  
một kết luận được rút ra là khi bổ sung HLS phù  
hợp (hơn 1% HLS), bê tông cứng hơn và khó bị  
mài mòn hơn.  
Ảnh hưởng hàm lượng sợi đến cường độ mài mòn (L=3.5 cm)  
0.8  
Sợi Hook  
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0.0  
Sợi thẳng  
Không sợi  
0.0  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
Hàm lượng sợi thép (%)  
Hꢀnh 5 Biểu đồ ảnh hưởng của hàm lượng thép  
đến độ mài mòn  
Có thể giải thích bởi hai yếu tố: thứ nhất, khi bê  
tông có sợi, tạo ra bề mặt không đồng nhất, do sự  
sắp xếp các sợi là ngẫu nhiên, tạo nên các phương  
tác động lực ma sát đến các sợi là khác nhau. Thứ  
hai, hiệu ứng cầu nối từ sợi, ngoài cải thiện cường  
độ chịu kéo, còn có vai trò ngăn các vết nứt nhỏ do  
hiện tượng bốc hơi nước sau khi phản ứng và sấy  
cùng với sự biến thiên trạng thái của ma trận vữa  
gepolymer có sợi thép do tác động của nhiệt. [2]  
(Kích thước sợi 3.5 cm)  
ĐMM bê tông sợi Hook có L= 3.5 cm cao hơn  
bê tông không sử dụng sợi lần lượt là 1.71%,  
56.59% và 7.6% tương ứng với HLS từ là 0.5%,  
1% và 1.5%. Riêng HLS 2% làm giảm ĐMM so  
với không sử dụng sợi là 27.75%.  
ĐMM bê tông sợi thẳng L= 3.5 cm không làm  
cải thiện tiêu chí này, tuy nhiên giá trị tăng không  
nhiều, qua đó cũng đánh giá được loại sợi phù hợp  
để giảm ĐMM, tăng nhẹ 9.62%, 20.93% và 7.06%  
tương ứng với HLS 0.5%, 1%, 1.5%. đối với HLS  
đạt mức 2%, ĐMM giảm 12.3%.  
4.2.2 Đối với kính thước 6.0cm  
Khi tăng kích thước sợi lên 6.0 cm, giá trị ĐMM  
ổn định và ít có biến động nhiều như đối với sợi  
3.5 cm (Hình 6). Đặc trưng này dễ thấy đối với hỗn  
hợp bê tông sử dụng sợi Hook, sau khi ĐMM tăng  
Bảng 5 Tổng hợp số liệu báo cáo đã thực hiện  
Cường độ chịu nén  
Mài mòn  
(g/cm2)  
Hàm lượng  
Kính thước sợi  
sợi  
(MPa)  
(cm)  
(%)  
0
Sợi Hook  
Sợi Thẳng  
Sợi Hook  
Sợi Thẳng  
0.46  
21.04  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
3.5  
3.5  
3.5  
3.5  
6.0  
6.0  
6.0  
6.0  
16.88  
15.40  
23.01  
37.40  
20.58  
16.69  
39.56  
41.28  
22.01  
17.73  
23.64  
29.85  
31.49  
21.06  
33.18  
38.03  
0.46  
0.71  
0.49  
0.33  
0.20  
0.28  
0.25  
0.24  
0.50  
0.55  
0.49  
0.40  
0.59  
0.59  
0.41  
0.27  
nhẹ 28% từ 0.2 g/cm2 (HLS=0.5%) lên 0.28 g/cm2  
(HLS=1%) thì ổn định. Mặt khác, khi tăng kích  
thước sợi lên 6cm, ĐMM đối với bê tông sử dụng  
sợi thẳng đều cao hơn so với khi sử dụng sợi Hook.  
Điều này ngược lại với khi kích thước sợi là 3.5cm.  
chiều dài và hàm lượng sợi đối với cường độ chịu  
nén và độ mài mòn.  
4.3 Ảnh hưởng của từng loại thép khi thay đổi  
kính thước chiều dài và hàm lượng sợi đối với  
cường độ chịu nén và độ mài mòn.  
Ảnh hưởng hàm lượng sợi đến cường độ mài mòn (L=6 cm)  
4.3.1 Đối với sợi Hook.  
0.8  
Sợi Hook  
0.7  
Hình 7, 8 cho thấy mối tương quan giữa 2 yếu  
tố: Kích thước sợi và ĐMM. Khi so sánh giữa  
ĐMM và cường độ chịu nén Hình 8, kết quả cho  
thấy ĐMM tỷ lệ nghịch với cường độ chịu nén, kết  
quả đạt được phù hợp với nghiên cứu trước đây  
[3], cường độ bê tông càng cao, bê tông cứng hơn  
và khó bị mài mòn hơn.  
Sợi thẳng  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0.0  
Không sợi  
0.0  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
Hàm lượng sợi thép (%)  
Ảnh hưởng hàm lượng & kích thước sợi đến độ mài mòn (Sợi Hook)  
Hꢀnh 6 Biểu đồ ảnh hưởng của hàm lượng thép  
đến độ mài mòn  
0.8  
L=3.5 cm  
0.7  
L=6 cm  
(Kích thước sợi 6 cm)  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0.0  
Kết quả thí nghiệm Hình 4.4 cũng cho thấy, đối  
với sợi thẳng L = 6 cm, khi tăng HLS từ 0.5% lên  
1%, ĐMM ổn định ở mức 0.59 g/cm2. Khi tiếp tục  
tăng lần lượt HLS từ 1%, 1.5% và 2%, ĐMM có  
xu hướng giảm lần lượt 0.59, 0.41, 0.27 g/cm2.  
Mức chênh lệch ĐMM cực đại và thấp nhất khoản  
trên 50%.  
0.0  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
Hàm lượng sợi thép (%)  
Hꢀnh 7 Biểu đồ ảnh hưởng của kích thước sợi  
thép đến độ mài mòn  
Khi xét đến loại sợi Hook với HLS nhỏ thì loại  
sợi này rất hiệu quả đối với chất lượng bê tông, làm  
giảm ĐMM. Từ 0.46 g/cm2 đối với bê tông không  
dùng sợi, xuống 0.2 g/cm2 (giảm 56%). Nhưng khi  
tiếp tục tăng HLS lần lượt 1%, 1.5% và 2%, ĐMM  
ổn định, ít có sự thay đổi, dao động từ 1.4 – 4 %.  
(Loại sợi Hook)  
Ảnh hưởng hàm lượng sợi và kích thước sợiHook  
45  
L=3.5 cm  
40  
L=6 cm  
35  
Không sợi  
30  
25  
20  
15  
10  
5
Đối với sợi Hook có L=6 cm, mang lại hiệu quả  
giảm ĐMM, giảm lần lượt 56%, 38,41%, 45.6%  
và lớn nhất là 47.09%, tương ứng với HLS 0.5%,  
1%, 1.5% và 2%. Xét bê tông sợi Thẳng L= 6cm,  
khi HLS tăng từ 0.5% lên 1%, ĐMM tăng từ  
28.53% lên 28.56%, nhưng với HLS tăng từ 1.5%  
lên 2%, làm giảm mạnh ĐMM của bê tông, giảm  
tương ứng 9.31% và 40.79%.  
0
0
0.5  
1
1.5  
2
Hàm lượng sợi thép (%)  
Hꢀnh 8 Cường độ chịu nén bê tông geopolymer sử  
dụng sợi Hook  
Nguyên nhân hiện tượng này là do kích thước  
mẫu tương đối nhỏ hình lập phương là 70,7mm,  
cho cả hai thí nghiệm xét đến kích thước sợi. Khi  
tăng kích thước sợi lên 6mm, kích thước này  
không phù hợp với khuôn mẫu. [3, 4]  
Đánh giá trên cùng một kích thước sợi Hook có  
L=3.5cm (Hình 8), cường độ chịu nén 15.4 MPa  
tương ứng với ĐMM = 0.71 g/cm2 và HLS 1%.  
Cường độ chịu nén 23 MPa và 37.4 MPa tương  
ứng với HLS 1.5% và 2%, ĐMM tương ứng đạt  
0.49 g/cm2 và 0.33 g/cm2. Quy luật ứng xử của bê  
Từ kết quả trên, ta phân tích và so sánh sự ảnh  
hưởng của từng loại thép khi thay đổi kính thước  
tông sử dụng sợi Hook có L=6 cm cũng tương tự.  
Cường độ chịu nén 20.58 MPa,16.69 MPa và  
39.56 tương ứng với HLS 0.5%,1% và 1.5 % với  
ĐMM là 0.2 g/cm2, 0.28 g/cm2 và 0.25 g/cm2 . Bên  
cạnh ưu điểm cải thiện khả năng kéo của bê tông,  
như đã đề cập ở chương hai. Nhìn chung, cường  
độ chịu nén bê tông sử dụng sợi có chiều dài sợi  
lớn hơn, cho cường độ chịu nén lớn hơn. HLS với  
kích thước 6 cm phân bố đều hơn, nên cường độ  
chịu nén cao hơn, điều này giúp cải thiện cường độ  
chịu nén. Đây là một đặc tính tốt của bê tông  
Geopolymer, cần cung cấp HLS phù hợp để giảm  
ĐMM đến mức tối thiểu, tạo ra bê tông có chất  
lượng cao.  
hổ trợ của lượng sợi thép được thêm vào làm cho  
bê tông khó bị mài mòn hơn.  
Kết quả thí nghiệm xét ảnh hưởng sợi thẳng đến  
ĐMM (Hình 9 và 10) phù hợp với nhận xét, đánh  
giá như đối với sợ Hook. Với kích thước sợi 6 cm,  
Cường độ chịu nén là 21.06 MPa, 33.18 và 38.03,  
tương ứng với HLS được bổ sung 1%, 1.5% và 2%  
với ĐMM 0.59 g/cm2, 0.41 g/cm2 và 0.27 g/cm2.  
Từ các kết quả thu được, để nâng cao chất lượng  
bê tông, thông qua việc giảm ĐMM bê tông. HLS  
2% và kích thước sợi là 6 cm đạt hiệu quả cải thiện  
nhất.  
Hình 10 cho thấy, Xét trên cả hai loại sợi, cường  
độ chịu nén tại HLS 0.5% sấp xỉ bằng cường độ  
chịu nén tại HLS 1.5%. Giá trị cường độ tương ứng  
là 22.01 MPa và 23.64 MPa đối với sợi có L= 3.5  
cm và giá trị cường độ tương ứng 31.49 MPa  
(0.5%) và 33.18 MPa (1.5%) cho sợi có L= 6 cm.  
Cường độ chịu nén chênh lệch 39.4% so với cấp  
phối không chứa sợi khi HLS 2% (Sợi L=3.5 cm),  
cường độ chịu nén sai khác 77.7% so với cấp phối  
không chứa sợi khi HLS 2% ( Sợi L=6cm).  
4.3.2 Đối với sợi Thẳng.  
Ảnh hưởng hàm lượng & kích thước sợi đến độ mài mòn (Sợi thẳng)  
0.8  
L=3.5 cm  
L=6 cm  
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0.0  
0.0  
0.5  
1.0  
1.5  
Đánh giá chung: Khi cường độ bê tông càng  
lớn, độ mài mòn bê tông càng nhỏ. Cần định lượng  
HLS phù hợp để, giúp cải thiện chất lượng bê tông,  
thông qua việc giảm độ mài mòn. Theo điều kiện  
thực tế, HLS 2% cho cả hai kính thước sợi 6.0 cm  
và 3.5cm đạt hiệu quả thay thế.  
Hàm lượng sợi thép (%)  
Hꢀnh 9 Biểu đồ ảnh hưởng của kích thước sợi  
thép đến độ mài mòn  
(Loại sợi thẳng)  
Ảnh hưởng hàm lượng sợi và kích thước sợi thẳng  
45  
L=3.5 cm  
5. Kết Luận  
40  
L=6 cm  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi bổ sung thành  
phần sợi thép trong cấp phối bê tông Geopolymer  
nhằm cải thiện độ mài mòn, yếu tố được biết đến  
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bê tông. Một  
số kết luận được rút ra như sau:  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
Không sợi  
ĐMM đối với bê tông sợi thép trung bình  
từ 0.45 g/cm2 – 0.7 g/cm2.  
0
HLS hợp lý trong cấp phối bê tông  
0
0.5  
1
1.5  
2
Geopolymer từ 1% đến 2%, cải thiện chất lượng  
bê tông thông qua việc giảm ĐMM. Đối với sợi  
Hook, khi HLS=2% ĐMM lớn nhất 41.28 g/cm2,  
Đối với sợi Thẳng, khi HLS=2% ĐMM đạt 37.4  
g/cm2, Khi sử dụng chiều dài sợi L=3.5cm.  
Hàm lượng sợi thép (%)  
Hꢀnh 10 Cường độ chịu nén bê tông geopolymer  
sử dụng sợi thẳng  
Từ các kết quả đạt được có thể kết luận, khi  
ĐMM của bê tông giảm thì bê tông có xu hướng  
cứng hơn khó bị phá hủy hơn, ngoài ra còn nhờ sự  
HLS có tác động mạnh đến ĐMM, khi  
HLS (1% ~ 2%), ĐMM chênh lệch sấp xĩ một  
nửa giá trị ban đầu 0.71 g/cm2 so với 0.33 g/cm2  
– bê tông sợi Hook (L=3.5). 0.46 g/cm2 so với 0.2  
g/cm2 – bê tông sợi thẳng (L=3.5)  
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn  
Thầy: PGS.TS Phan Đức Hùng  
Công tác: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Tp.HCM  
Quan hệ giữa ĐMM và Cường độ chịu  
Số điện thoại: 0916.548.639  
nén là tỷ lệ nghịch, bê tông sử dụng chiều dài sợi  
lớn hơn, cho cường độ chịu nén lớn hơn và ĐMM  
nhỏ hơn. Xét cùng một kích thước sợi Hook có  
L=3.5mm, Cường độ chịu nén thấp nhất 15.4  
MPa tương ứng với ĐMM cao nhất 0.71 g/cm2.  
Với L= 6mm thì cường độ chịu nén 20.58 MPa  
tương ứng ĐMM 0.2 g/cm2.  
Một kết luận rút ra được từ kết quả quả  
đạt được, HLS 2% là giá trị để ĐMM lớn nhất  
trong phạm vi nghiên cứu. Tại HLS này, ĐMM  
cải thiện từ 27% đến 40%. Cùng với đó, tại HLS  
1% không làm tăng ĐMM.  
6. Tài liệu tham khảm  
[1] J.Davidovits,  
"Properties  
of  
Geopolymer Cement," in International  
conference on Alkaline cements and  
concretes, 1994.  
[2] Cristina V.Silva, Janete E.Zorzi,  
Robinson C.D.Cruz, Denise C.C.Dal  
Molin,, "Experimental evidence that micro  
and macrostructural surface properties  
markedly influence on abrasion resistance  
of concretes," Wear, Vols. 422-423, pp.  
191-200, 2019.  
[3] E.K. Horszczaruk, "Hydro-abrasive  
erosion of high performance fiber-  
reinforced concrete," Wear, vol. 267, pp.  
110-115, 2009.  
[4] Juhong Han, Mengmeng Zhao, Jingyu  
Chen, Xiaofang Lan, "Effects of steel fiber  
length and coarse aggregate maximum size  
on mechanical properties of steel fiber  
reinforced concrete," Construction and  
Building Materials, vol. 209, pp. 577-591,  
2019.  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 15060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợi thép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_kha_nang_chong_mai_mon_cua_be_tong_geopolymer_su.pdf