Chỉnh lý số liệu địa chất cho bài toán hố đào sâu có kể đến ảnh hưởng của đường ứng suất bao gồm tăng hạ tải và bơm hạ mực nước ngầm

CHỈNH LÝ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CHO BÀI TOÁN HỐ ĐÀO SÂU CÓ KỂ ĐẾN ẢNH  
HƢỞNG CỦA ĐƢỜNG ỨNG SUẤT BAO GỒM TĂNG HẠ TẢI VÀ BƠM HẠ MỰC  
NƢỚC NGẦM  
CALIBRATION OF SOIL PARAMETERS FOR EXCAVATION TO THE STRESS  
PATHS INCLUDE INFLUENCE LOADS AND PUMP GROUNDWATER LEVEL  
KS. Lê Văn Trường, TS. Nguyễn Sỹ Hùng  
0949 529 970  
TS. Nguyễn Sỹ Hùng  
TÓM TẮT  
Bài báo này nghiên cứu ứng xử của đất  
nền trong bài toán hố đào sâu thông qua việc  
nghiên cứu lộ trình ứng suất của các phân tố  
đất. Từ đó, trình bày giải pháp chỉnh lý số liệu  
địa chất cho bài toán hố đào sâu có kể đến ảnh  
hưởng của đường ứng suất thông qua phương  
pháp phân tích ngược hiệu chỉnh trực tiếp bằng  
phần mềm thương mại Plaxis 2D. Việc tính  
toán các thông số đầu vào là rất quan trọng,  
phụ thuộc vào kiến thức và kinh nghiệm của  
người kỹ sư, do vậy cần thiết có quá trình hiệu  
chỉnh lại các thông số đầu vào của bài toán hố  
đào sâu thông qua việc so sánh đánh giá với  
kết quả quan sát thu được tại hiện trường với  
từng giai đoạn thi công thực tế.  
Giảng viên, Khoa Xây Dự  
Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
ại  
0984 926 376  
1. Giới thiệu  
Ngày nay quá trình đô thị hóa rất nhanh tại  
các thành phố lớn và các khu đô thị hiện đại,  
nhu cầu về việc sử dụng và khai thác tối đa  
không gian ngầm ngày càng quan trọng. Xuất  
hiện ngày càng nhiều công trình dưới mặt đất  
nhằm giải quyết các vấn đề trong quy hoạch và  
xây dựng. Các bài toán phân tích và đánh giá  
cho kết cấu hố đào sâu trong đất rất cần thiết  
cho việc hạn chế các rủi ro cho người và tài  
sản trong quá trình thi công, bên cạnh đó còn  
có thể hạn chế tối đa vốn đầu tư xây dựng.  
Đánh giá và áp dụng đúng các thông số địa  
chất là một giai đoạn rất quan trọng để có  
được kết quả đầu ra chính xác và an toàn, vì  
vậy mà công tác đánh giá và hiệu chỉnh cac  
thông số đầu vào là hết sức quan trọng. Trong  
bài báo này, tác giả đưa ra phương pháp hiệu  
chỉnh các thông số mô phỏng đất nền bằng  
phần mềm thương mại Plaxis thông qua việc  
đánh giá sự ảnh hưởng của đường ứng suất của  
phân tố đất nền trong quá trình thay đổi môi  
trường tải trọng và địa chất.  
Từ khóa: Phân tích ngược, chỉnh lý số  
liệu địa chất, đường ứng suất.  
ABSTRACT  
This paper studies the stress state of soils  
during deep excavation by studying the stress  
paths of soil. Thereafter, present the solution to  
optimal parameter soils for the deep  
excavation include influence of the stress paths  
through back analysis by the software Plaxis  
2D. The calculation of the input parameters is  
very important, depending on the knowledge  
and experience of the engineers, so it is  
necessary to optimal the input parameters of  
the deep excavation through comparison of the  
results with observations obtained in the field  
with each stage of actual construction.  
Keywords: Back analysis, optimization of  
soil parameters, stress paths.  
KS. Lê Văn Trường  
Học viên cao học, Khoa Xây Dự  
ại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Tp.HCM  
Trang 1  
1 Sự cố sập thành hố đào công trình xử  
lý nước thải IPS Thái Lan [nguồn internet]  
trong phòng và xác định từ các thí nghiệm  
hiện trường. Bao gồm: Dung trọng bão hòa và  
dung trọng không bão hòa, hệ số thấm Kx và  
Ky, hệ số rỗng (einit, emin, emax), lực dính C,  
góc nội ma sát φ, góc giãn nở ψ, module biến  
dạng E... Tác giả B. Gebreselassie [2] đã phân  
tích độ nhạy của một vài thông số trong mô  
hình HS thông qua bài toán phân tích chuyển  
vị ngang của tường vây tầng hầm. Tác giả đã  
tiến hành phân tích đánh giá 6 thông số:  
ref  
ref  
ref  
ur,K0NC ,E ,E ,E ,Rf  
bằng cách thay đổi một  
50  
oed  
ur  
thông số trong khi vẫn cố định các thông số  
còn lại và rút ra kết luận: Thông số có ảnh  
hưởng nhất đến kết quả phân tích chuyển vị  
ngang của tường vây tầng hầm là thông số  
2 Thi công tòa Pacific, quận 1 làm sập  
tòa nhà Viện KH xã hội, sụt nền Sở ngoại vụ  
[nguồn internet]  
, tiếp đến là thông số  
, các thông số  
Phần mềm thương mại Plaxis được phát  
triển từ đất nước Hà Lan từ những năm 1987,  
qua nhiều năm phát triển Plaxis được xây dựng  
theo phần tử hữu hạn và được trang bị các tính  
năng dặc biệt để giải quyết một số khía cạnh  
của các kết cấu địa kỹ thuật phức tạp. Phần  
mềm Plaxis được dùng để tính toán các bài  
toán về mái dốc, hố đào, hầm, đường hầm giao  
thông, đường hào kỹ thuật, đường tàu điện  
ngầm và các dạng công trình ngầm khác.  
còn lại với sự ảnh hưởng không đáng kể.  
2. Cơ sở lý thuyết  
2.1. Phƣơng pháp phân tích ngƣợc  
Phân tích nghịch đảo là quy trình để giải  
bài toán nghịch đảo. Các quy trình phân tích  
nghịch đảo được sử dụng trong cơ học có thể  
được chia thành hai loại: các giải pháp trực  
tiếp và các giải pháp nghịch đảo. Giải pháp  
trực tiếp dùng các giá trị thử của các thông số  
chưa biết là dữ liệu nhập, cho đến khi sai khác  
kết quả giữa đo đạc và tính toán là cực tiểu.  
Phương pháp tối ưu thường được sử dụng ở  
giải pháp này. Ở giải pháp nghịch đảo, hệ  
thống các phương trình chủ đạo của bài toán  
được viết lại ở dạng mà các thông số là các ẩn  
số, các chuyển vị hoặc ứng suất là dữ liệu nhập.  
Ở Việt nam, gần đây cũng đã có một số tác giả  
nghiên cứu bài toán nghịch đảo khi xác định  
các đặc trưng của đất nền trên cơ sở số liệu thu  
được trong quá trình đào hầm; chẩn đoán kỹ  
thuật và đánh giá hiện trạng công trình,...  
Phần mềm Plaxis tích hợp nhiều mô hình để  
mô phỏng các lớp đất như: “Linear Elastic”,  
“Hardening  
Soil”,  
“Soft  
Soil”,  
“Mohr-Coulomb”, “HS Small”, “Modified  
Cam-Clay”, “Soft Soil Creep Model”, “Jointed  
Rock Model”... Mỗi mô hình tuân theo một nền  
tảng cơ sở lý thuyết khác nhau và các trường  
hợp ứng dụng thích hợp. Tuy nhiên đối với các  
kỹ sư ở trong nước hiện nay, chúng ta thường  
sử dụng với 03 mô hình chủ yếu để mô phỏng  
ứng xử của đất là Mô hình Morh-coulomb  
(MC), Mô hình Hardening-soil (HS), Mô hình  
Soft Soil (SS). Tác giả Suched Likitlersuang [1]  
đánh giá, đối với bài toán hố đào nói chung thì  
mức độ chính xác của các mô hình theo thứ tự  
sau: độ chính xác kém nhất là mô hình MC, tiếp  
đến là mô hình SS, mô hình HS ở mức độ chấp  
nhận được và độ chính xác cao nhất là mô hình  
Small-strain Stiffness.  
Việc mô phỏng các lớp đất trong phần mềm  
Plaxis thông qua việc tính toán các thông số cơ  
bản của đất và nhập bộ thông số đầu vào phần  
mềm tương ứng với các loại mô hình phù hợp.  
Các chỉ tiêu cơ lý của đất được xác định  
từ 2 hướng: xác định từ các thí nghiệm  
Trang 2  
3 Sơ đồ tối ưu hóa bằng phân tích ngược kỹ sư dựa vào sự thay đổi suất của từng phân  
tố đất mà lựa chọn mô hình thí nghiệm phù  
hợp.  
(Theo M. Calvello, R.J.Finno [3])  
4 Xác định các thông số của đất để  
tối ưu hóa bằng phân tích ngược [3]  
Trong bài báo này, tác giả phân tích ngược  
để hiệu chỉnh các chỉ tiêu cơ lý của đất bằng  
giải pháp trực tiếp. Tác giả tính toán với nhiều  
5 Đường ứng suất mô phỏng các bải  
bộ thông số đầu vào, với mỗi bộ thông số đầu  
toán điển hình [4]  
vào, sẽ có được một kết quả thu được. Dựa trên  
sự tương quan các số liệu đầu ra thu được với  
- Ở dưới đáy móng: Giai đoạn đầu biểu thị  
kết quả quan trắc, cộng thêm kinh nghiệm của giai đoạn xây dựng tương đối nhanh, ta coi  
tác giả, sẽ hình thành hướng đi cho việc tối ưu như đất không thoát nước, đường OA biểu thị  
hóa các thông số. Quá trình như vậy được lặp ứng suất của đất lúc này. Tiếp theo là giai đoạn  
lại nhiều lần và đi tới kết quả mà tác giả cho là cố kết AB, xảy ra sự tiêu tán áp lực nước lỗ  
tối ưu nhất với các số liệu có được  
rỗng. Cuối cùng, gia tải không thoát nước tiếp  
tục cho tới khi phá hoại (BC).  
2.2. Đƣờng ứng suất trong bài toán địa kỹ  
thuật  
- Ở phía chủ động của tường chắn: Hố đào  
phía trước tường chắn làm cho ứng suất tổng  
nằm ngang giảm do quá trình hạ tải ngang,  
trong khi đó ứng suất tổng thẳng đứng vẫn  
không đổi. Trong giai đoạn đầu, áp lực buồng  
được hạ xuống với ứng suất tổng giữa cố định  
trong điều kiện không thoát nước, đường OD  
biểu diễn ứng suất giai đoạn này. Tiếp đến,  
mẫu nớ ra tại áp lực lui lại ban đầu cho tới khi  
phá hoại xảy ra (DE).  
Đường ứng suất là quỹ tích của các điểm  
ứng suất trong đất khi có tải trọng tác dụng sẽ  
giúp các kỹ sư địa kỹ thuật hình dung được  
diễn biến thay đổi ứng suất trong nền đất khi  
gia tải hay dỡ tải. Trong các bài toán địa kỹ  
thuật, nếu thiết lập được đường ứng suất cho  
một phân tố giới hạn, ta sẽ chọn được sơ đồ  
thí nghiệm trong phòng thích hợp (cố kết –  
thoát nước CD, cố kết – không thoát nước CU  
hay không cố kết – không thoát nước UU) để  
- Ở phía bị động của tường chắn: Quá  
từ đó tìm được các chỉ tiêu cơ lý phù hợp, có trình đào các lớp đất phía trên trong hố móng  
được quan hệ ứng suất – biến dạng chính xác làm giảm ứng suất thẳng đứng, nhưng với sự  
cũng như thiết lập được kế hoạch quan sát và dịch chuyển của tường vây làm tăng ứng suất  
bố trí thiết bị nhằm giám sát tình trạng biến theo phương ngang tác dụng lên đất. Đường  
dạng, mất ổn định trong quá trình thi công, ứng suất không thoát nước OF biểu thị quá  
xây dựng và hoạt động của công trình.  
trình này. Sau đó áp lực nước lỗ rỗng gia tăng  
tiêu tán dần FG và sự gia tải cứ tiếp tục cho  
đến khi đất phá hoại.  
Hình 5 là đường ứng suất mô phỏng năm  
kiểu bài toán địa kỹ thuật điển hình điển hình.  
Các điểm ta quan tâm, tất cả ban đầu đều có  
- Do kết quả của việc đào đất hố móng:  
cùng độ sâu và có lịch sử ứng suất giống nhau, Việc đào các lớp đất phía trên đáy hố móng  
nhưng ỏ những điều kiện tải trọng cụ thể khác dẫn tới làm giảm ứng suất tổng thẳng đứng và  
nhau, các đường ứng suất của chúng cũng kèm theo giảm ứng suất tổng nằm ngang  
khác nhau. Lúc thí nghiệm trong phòng, các không đáng kể. Ứng suất tổng giảm trong điều  
Trang 3  
kiện không thoát nước được biểu diễn bằng  
đường OI, sau đó mẫu đất nở ra IJ. Cuối cùng,  
đường ứng suất là JK.  
1600  
Times  
2000  
1900  
1800  
1700  
1600  
1500  
1400  
1300  
1200  
1100  
900  
Eu/Su  
-
Thay đổi áp lực nước lỗ rỗng ở mái dốc: Phá  
hoại ở mái dốc chủ yếu do áp lực nước lỗ rỗng  
tăng, trong khi ứng suất tổng nằm ngang và  
thẳng đứng vẫn không đổi. Đường ứng suất  
hiệu quả được biểu diễn bằng đường OL và  
không có đường ứng suất tổng.  
1200  
0.7  
500  
1000 E'max  
Undrained  
analysis  
Kw/K'  
500  
200  
800  
0.3  
350  
280  
60  
Eu/Su  
0.5  
Su  
700  
0.5  
0.5  
500  
200  
Eu/Su  
10 E'max  
600  
50  
100 E'max  
SAGA-CRISP  
100 E'max  
500  
250  
70  
Exvacation Works, In Japan  
Exvacaion  
Embankment  
Eu/Su  
2.3. Một số nghiên cứu liên quan  
400  
40  
15  
Eu/Su(FVS)  
E'/Su  
300  
200  
Bangkok  
Thuc nghiem  
D. G. Lin, D. T. Bergado và các đồng sự  
[5] sử dụng phân tích nghịch đảo hiệu chỉnh  
nhằm mô phỏng sự làm việc của kết cấu hố  
đào sao cho gần với thực tế. Các tác giả đã  
hiệu chỉnh thông số module đàn hồi E được  
tính toán lại bằng phương pháp phân tích  
nghịch đảo hiệu chỉnh và được tính thông qua  
công thức tương quan với sức chống cắt không  
thoát nước Su: Eu/Su= 500 cho đất sét mềm và  
Eu/Su= 2000 cho đất sét cứng. Kết quả thu  
được phù hợp với kết quả quan trắc tại hiện  
trường.  
100  
Date  
Japan Sage-Crisp  
Simpson  
1964 1981 1987 1988 1990 1997 2000  
GHI CHÚ  
Bjerrum  
Bergado  
Britto and Gunn  
Hock, Soft Clay  
Hock, Stiff Clay  
Akino, 1990; Ochi, 1994; Siff Clay  
Balasubramaniam and Bremet  
Bowels  
Akino, 1990; Tatsuoka, 1992; Shigehiko, 1999. In Japan  
Các nghiên cứu về mối tương quan  
Eu~Su đối với đất sét [5],[9]  
Bảng 1: Đề xuất tương quan giữa module  
E với chỉ số SPT-N [6],[7],[8]  
Mô hình  
Tác giả  
Module E  
nền  
Ngoài ra, cũng còn rất nhiều nghiên cứu  
phân tích hiệu chỉnh lại giá trị module độ cứng  
của đất theo mối liên hệ tương quan với sức  
chống cắt không thoát nước Su. Kết quả thể  
hiện ở hình 6.  
Tan cùng các  
đồng sự  
HS  
(2001)  
N: số SPT  
N: số SPT  
Liew S.S. &  
Gan S.J.  
(2007)  
Dự án Metropolitan Rapid Trasnit (MRT)  
northern thi công bởi Cambridge In-situ of  
Little Eversden có kết quả ở chuyển vị cắt  
0.1~0.2% cho G/Su=160 và Eu/Su=480. Còn ở  
chuyển vị cắt 0.05~0.1% cho G/Su =340 và  
Eu/Su=1020.  
HS  
HS  
Es=1500N, Eur=3 Es  
Es=800 Kpa  
.T.Kok và đồng  
sự (2009)  
(với N=0).  
Tan và các đồng sự [6], Liew S.S. & Gan  
S.J. [7], S.T.Kok và các đồng sự [8] nghiên cứu  
mối tương quan giữa thông số module E trong  
mô hình Hardening Soil của Plaxis với chỉ số  
SPT-N bằng việc phân tích nghịch đảo một số  
công trình hố đào sâu trên nền đất trầm tích  
vùng Kenny Hill Kuala Lumpur, Malaysia và  
bùn sét biển khu vực phía Tây Malaysia. Kết  
quả thể hiện ở bảng 1.  
3. Áp dụng cho công trình thực tế  
Bài báo này sử dụng phương pháp phân  
tích ngược để chỉnh lý số liệu địa chất cho bài  
toán hố đào của công trình SSG TOWER, là tòa  
nhà tọa lạc ở đường Điện Biên Phủ Quận Bình  
Thạnh, với chiều cao 32 tầng và 4 tầng hầm,  
chiều sâu đào lớn nhất là 18,55m. Biện pháp thi  
công tầng hầm là biện pháp thi công semi -  
topdown, là sự kết hợp giữa tường vây và hệ  
chống là kết cấu sàn dầm các tầng hầm. Công  
trình sử dụng tường vây dày 1m, có độ sâu tới  
chân tường vây là -39 m. Đây là công trình điển  
hình, bắt buộc phải đào sâu dưới lòng đất để thi  
công, hệ thống chống giữ ổn định thành hố đào  
phải đảm bảo và an toàn, vì chiều sâu đào tới  
Trang 4  
(kN/m2)  
-18,55m, rủi ro trong thi công cao. Ngoài ra,  
đây là công trình cấp 1, được chủ đầu tư yêu cầu  
công tác khảo sát địa chất khá cao, do vậy bộ số  
liệu địa chất ở công trình này khá đầy đủ và có  
độ tin cậy. Xung quanh chu vi tầng hầm được  
đặt các thiết bị quan trắc đo lún và thiết bị quan  
trắc đo chuyển vị ngang của thành hố đào được  
đặt trong tường vây tới độ sâu chân tường.  
Eref  
ur  
9800  
19356  
69352  
(kN/m2)  
ν
0.334  
0.2  
0.319  
0.2  
0.262  
0.2  
νur  
φ' (0)  
21046’  
21046’  
29032’  
Địa chất tại khu vực này tính tới độ sâu  
của các hố khoan khảo sát bao gồm 4 lớp đất.  
Trên cùng là lớp đất 1 là xà bần gạch vữa có  
chiều dày 2,5; sâu hơn là lớp đất 2 và lớp đất 3  
là những lớp bùn sét yếu trạng thái chảy, tổng  
chiều dày hai lớp này là 31,5m; cuối cùng là  
lớp đất cát pha lẫn sạn sỏi trạng thái dẻo rất  
dày. Đánh giá ban đầu địa chất tại khu vực này  
rất yếu, lớp bùn sét rất dày dẫn tới nguy cơ rủi  
ro xảy ra trong giai đoạn thi công được đẩy lên  
cao hơn. Việc quan sát các diễn biến thực tế tại  
công trình là quan trọng, thông qua việc hiệu  
chỉnh số liệu đầu vào của bài toán hố đào sâu  
có thể tiến hành dự đoán sự làm việc ở các giai  
đoạn thi công tiếp theo của công trình, cụ thể ở  
đây chúng ta quan tâm đến chuyển vị của hệ  
thống tường vây và ổn định hố đào.  
c'  
12.5  
12.5  
3.25  
(kN/m2)  
ψ0  
0
1
0
1
0
0.5  
1
m
OCR  
2.5  
0.63  
0.8  
0.9  
1
NC  
K0  
0.63  
0.8  
0.9  
0.51  
0.9  
0.9  
Rinter  
Rf  
0
-5  
0
100  
200  
300  
Chuyển vị ngang (mm)  
Bộ thông số đầu vào ban đầu được xác  
định từ hồ sơ khảo sát địa chất:  
Bảng 2: Bộ thông số ban đầu thu được từ  
hồ sơ khảo sát địa chất  
-10  
-15  
-20  
-25  
-30  
-35  
-40  
Phase  
2
Phase  
Đặc trưng  
Mô hình  
Ứng xử  
Lớp1  
Lớp 2  
Lớp 3  
HS  
4
Phase  
6
HS  
HS  
Drained Drained  
Drained  
γsat  
14.64  
14.76  
60  
15.9  
16.09  
120  
20.03  
20.51  
400  
( kN/m3)  
γunsat  
( kN/m3)  
pref  
(kN/m2)  
Kx  
(m/ngày)  
2.76E5  
1.38E5  
1.9E5  
0.9E5  
3.9E5  
3.9E5  
Ky  
(m/ngày)  
7 Chuyển vị tường vây thu được từ  
bộ thông số ban đầu  
Eref  
(kN/m2)  
50  
2450  
2450  
4839  
4839  
17338  
17338  
Hình 9 thể hiện chuyển vị tường vây tính  
toán ban đầu thu được và kết quả quan trắc tại  
Eref  
oed  
Trang 5  
hiện trường. Nhận thấy sai lệch khá lớn về cả  
hình dạng đường cong chuyển vị tường và về  
cả giá trị.  
9 So sánh chuyển vị tính toán và kết  
quả quan trắc  
Bảng 3: So sánh kết quả chuyển vị tính  
toán ban đầu và quan trắc  
KQ quan  
trắc  
(cm)  
KQ tính  
toán_01  
(cm)  
Chênh  
lệch  
(%)  
Giai đoạn 2  
Giai đoạn 4  
Giai đoạn 6  
Giai đoạn 8  
3.49  
7.89  
7.26  
12.7  
17.7  
27.7  
108%  
61%  
41%  
70%  
8 Lộ trình ứng suất của mẫu đất cố  
kết thường  
12.51  
16.26  
Dựa vào lộ trình ứng suất trong hệ trục tọa  
độ (p,q’). Theo như thí nghiệm cố kết 3 trục  
không thoát nước CU của đất sét yếu cố kết  
thường thì đường ứng suất hữu hiệu ESP sẽ  
đánh tay lái theo một đường cong để đến đường  
phá hoại Kf. Còn đối với đất “Elastic soil”  
(c’,φ’), đường ứng suất hữu hiệu ESP sẽ đi theo  
một đường thẳng đến đường phá hoại Kf. Như  
vậy, áp lực nước lỗ rỗng trong mô hình  
Morh-Coulomb thấp hơn thực tế. Do vậy sẽ rất  
không đúng nếu áp dụng (c’,φ’) vào các lớp đất  
yếu như lớp 1 và lớp 2. Trong trường hợp này,  
sẽ áp dụng (cu,φu) cho lớp đất 1, lớp đất 2 và lớp  
3.  
Chỉnh lý thông số của đất nền chủ yếu là  
thông số E50 theo Bowles.J.E dùng cho đất  
sét, kết hợp các thông số nâng cao trong mô  
hình Plaxis: cincrement, yref, einit, ... Lớp đất 1 và  
lớp đất 2 là loại đất sét có chỉ số dẻo tương ứng  
là 37.4% và 30.6%, hệ số quá cố kết OCR của  
ref  
2 lớp đất tương ứng là 2.5 và 1. Sử dụng công  
thức tương quan: E=(100-500)*Su (KPa).  
Loại ứng xử của đất là “Drained”, bởi vì ta  
đã lấy giá trị module độ cứng từ tương quan  
với sức chống cắt thoát nước Su tức là đã mặc  
định ứng xử của đất đã là Undrained, do vậy  
lựa chọn chính xác nhất cho ứng xử của đất là  
“Drained” để mô phỏng giả lặp ứng xử  
“Undrained” mà dùng thông số “Undrained”.  
Chuyển vị ngang tường vây  
0
0
100  
200  
300  
Phase 2- Quan trắc  
-5  
-10  
-15  
-20  
-25  
-30  
-35  
-40  
Phase 4- Quan trắc  
Phase 6- Quan trắc  
Phase 8- Quan trắc  
Với lớp đất cát số 3, do các mẫu đất cát rất  
khó đảm bảo được tính nguyên dạng trong  
lúc bảo quản và di chuyển. Nên kết quả của  
các thí nghiệm trong phòng khó mà đạt  
được đến độ chính xác nhất định. Giá trị  
module đàn hồi thu được từ thí nghiệm nén  
3 trục CU khá nhỏ, do vậy, cần thiết phải  
sử dụng tương quan để tính toán thông số  
module độ cứng của đất cát thông qua chỉ  
số SPT thu được tại hiện trường. Theo đề  
xuất của các nhà nghiên cứu trước đó:  
E=2000N÷4000N (Kpa). Tác giả sử dụng  
mô hình Morh-Coulomb để mô phỏng cho  
lớp đất cát số 3, kết hợp các thông số nâng  
cao (Eincrement, yref), (cincrement, yref) được tính  
toán theo “Manual Plaxis”.  
Bảng 4: Bộ thông số tối ưu sau quá trình  
phân tích ngược  
Trang 6  
Đặc trưng  
Lớp1  
Lớp 2  
Lớp 3  
Chuyển vị ngang tường vây (mm)  
0.0  
-5.0  
Mô hình  
HS  
HS  
MC  
0.0  
100.0  
200.0  
Ứng xử  
đất  
UnDrained  
14.64  
14.76  
60  
UnDrained Drained  
γsat  
15.9  
16.09  
120  
20.03  
20.51  
400  
( kN/m3)  
-10.0  
-15.0  
-20.0  
-25.0  
-30.0  
-35.0  
-40.0  
γunsat  
( kN/m3)  
pref  
(kN/m2)  
Kx  
(m/ngày)  
2.7E5  
1.4E5  
2300  
1.9E5  
0.9E5  
10100  
10100  
30300  
3.9E5  
3.9E5  
Phase 8- Quan Trắc  
Phase 6- Quan Trắc  
Phase 4- Quan Trắc  
Phase 2- Quan Trắc  
Phase 2- Hiệu chỉnh  
Phase 4- Hiệu chỉnh  
Phase 6- Hiệu chỉnh  
Phase 8- Hiệu chỉnh  
Ky  
(m/ngày)  
Eref  
50  
(kN/m2)  
Eref  
oed  
2300  
(kN/m2)  
Eref  
ur  
6900  
(kN/m2)  
Eref  
MC  
96000  
(kN/m2)  
ν
9 So sánh chuyển vị tính toán cuối  
cùng và kết quả quan trắc  
0.334  
0.2  
0.319  
0.2  
0.262  
0.2  
KẾT LUẬN  
1) Kết quả thu được cho thấy rằng các ước  
νur  
φu (0)  
0051’  
1000’  
29032’  
tính ban đầu của các thông số độ cứng dựa trên  
dữ liệu phòng thí nghiệm thấp hơn đáng kể so  
với các giá trị được tối ưu hóa dựa trên dữ liệu  
thu được từ quá trình chỉnh lý. Các xu hướng  
quan sát trong các thay đổi tham số phản ánh  
thực tế là việc đánh giá độ cứng ở các lớp đất  
thông qua các thí nghiệm trong phòng thí  
nghiệm khó có thể đánh giá đúng trạng thái  
làm việc của đất. Sự xáo trộn mẫu sẽ có ảnh  
hưởng lớn hơn đối với các module độ cứng  
của các lớp đất cát, với lớp đất cát số 3, thông  
số module độ cứng ban đầu và sau khi hiệu  
chỉnh khác xa nhau rất nhiều, cần tính toán  
module độ cứng bằng nhiều phương án khác  
nhau và so sánh rồi chọn ra phương án tối ưu  
nhất.  
cu  
9.2  
17.8  
1
3.25  
(kN/m2)  
Eincrement  
cincrement  
12  
1
1
yref  
ψ0  
-2.5  
0
-22.5  
-34  
0
0
1
m
1
0.5  
1
OCR  
2.5  
0.63  
1
NC  
K0  
0.63  
0.51  
Rinter  
Rf  
0.8  
0.9  
0.8  
0.9  
0.9  
0.9  
2) Sử dụng công thức tương quan với  
thông số sức kháng cắt không thoát nước của  
đất để tính toán module độ cứng của các lớp  
đất sét cho kết quả phù hợp với kết quả quan  
trắc ở hiện trường. Khoảng giá trị được đề xuất  
bởi Bowles.J.E trước đó Es =(100-500)*Su  
(KPa) là phù hợp với loại đất sét. Tác giả kiến  
Trang 7  
nghị Es =200*Su (KPa) cho đất quá cố kết và [3]. M. Calvello, R.J.Finno: Selecting  
Es =250*Su (KPa) cho đất cố kết thường với parameters to optimize in model  
địa chất ở khu vực Quận Bình Thạnh.  
calibration by inverse analysis, 2004.  
3) Để đảm bảo tính nguyên dạng của các [4]. NSUT. Nguyễn Uyên: Giải các bài toán  
mẫu đất cát đòi yêu cầu kỹ thuật cao và chi phí địa kỹ thuật bằng đường ứng suất, Nhà xuất  
lớn. Hầu hết các công trình ở Việt Nam ít có bản xây dựng, 2014.  
công trình nào quan tâm đặc biệt đến vấn đề  
[5]. D.G. Lin, D. T. Bergado, N.  
này. Do vậy, thông số độ cứng thu được từ các  
Phien-Wej,  
P.  
Nutalaya,  
A.S.  
thí nghiệm từ phòng thí nghiệm chưa có độ tin  
cậy cao. Cần thiết phải tính toán module độ  
cứng của các lớp đất cát thông qua các thí  
nghiệm ở hiện trường, như thí nghiệm xuyên  
tiêu chuẩn, thí nghiệm xuyên tĩnh..vv. Theo  
kiến nghị của nhiều nhà nghiên cứu trước đó  
E=(2000N÷4000N) (Kpa) là hợp lý, tuy nhiên  
khoảng giá trị này còn rất rộng để dự đoán  
biến dạng chính xác, tác giả kiến nghị  
E=3000N với đất cát mịn tại khu vực Quận  
Bình Thạnh.  
Balasubramaniam: Analysis of lateral wall  
movement for deep excavation in Bangkok  
subsoils, 1999.  
[6]. Tan Y.C., Liew S.S and Gue S.S. "A  
Numerical Analysis of Anchored  
Diaphragm Walls for a Deep Basement in  
Kuala Lumpur, Malaysia", Proc. of  
14th SEAGC, Hong Kong, 2001  
[7]. Liew S.S and Gan S.J. "Back Analyses  
and Performance of Semi Top-Down  
Basement Excavation in Sandy Alluvial  
Deposits", 16th South-East Asian  
Geotechnical Conference, PP. 833-837, 2007  
4) Phân tích nghịch đảo để hiệu chỉnh các  
thông số của đất là cần thiết cho công tác tính  
toán và kiểm tra hố đào, sử dụng các mối liên  
hệ tương quan giữa các thông số độ cứng của  
đất với các chỉ số SPT và sức kháng cắt không  
thoát nước là cần thiết. Tuy nhiên, cần có sự  
xem xét tới đường ứng suất trong đất trong  
môi trường tải trọng thay đổi, qua đó lựa chọn  
quy trình thí nghiệm và xác định các thông số  
để mô hình hóa đất nền chính xác hơn.  
[8]. Kok, S.T., Bujang, B.K.H., Jamoloddin, N.,  
Mohd. Saleh, J., and Gue, S.S.(-  
Accepted for publication). "A case study of  
passive piles failure in open  
excavation", DFI Journal, Vol. 3, No. 2, pp.  
50-57, 2009  
[9]. Bowels, J.E.: Foundation Analysis and  
Design, fifth edition, Fifth  
Edition, Columbus, USA: MacGraw-Hill  
Publishing Company, pp.103, 1998  
5) Trạng thái ứng suất- biến dạng- thể tích  
của đất phụ thuộc vào diễn biễn của các thay  
đổi ứng suất, có nghĩa phụ thuộc đường ứng  
suất. Thí nghiệm đường ứng suất mới là thí  
nghiệm mô phỏng các thay đổi chờ đợi sẽ xảy  
ra trong bài toán địa kỹ thuật. Kiến nghị thiết  
kế phương pháp thí nghiệm để giám sát và  
theo dõi tất cả các biến đổi của ứng suất, biến  
dạng, áp lực nước lỗ rỗng và thể tích trong  
suốt quá trình thí nghiệm.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Suched Likitlersuang, Chanaton Surarak,  
Dariusz Wanatowski, Erwin Oh, Arumugam  
Balasubramaniam: Finite Element Analysis of  
a Deep Excavation: A Case Study from the  
Bangkok MRT, 2006.  
[2]. C. Rechea & S. Levasseur & R. Finno:  
Inverse analysis techniques for parameter  
identification in simulation of excavation  
support systems, 2007.  
Trang 8  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 18120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chỉnh lý số liệu địa chất cho bài toán hố đào sâu có kể đến ảnh hưởng của đường ứng suất bao gồm tăng hạ tải và bơm hạ mực nước ngầm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchinh_ly_so_lieu_dia_chat_cho_bai_toan_ho_dao_sau_co_ke_den.pdf