Phân tích kết cấu tấm composite nhiều lớp theo lý thuyết Layerwise biến dạng cắt bậc Cao Bằng phần tử es-mitc3

PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM COMPOSITE NHIỀU LỚP THEO LÝ THUYẾT  
LAYERWISE BIẾN DẠNG CẮT BẬC CAO BẰNG PHẦN TỬ ES-MITC3  
ANALYZE OF LAMINATED COMPOSITE STRUCTURE USING THE LAYERWISE  
HIGH-ORDER SHEAR DEFORMATION THEORY BY AN ES-MITC3 ELEMENT  
Đặng Hữu Lợi (1)  
(1)Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Trong luận văn này, lý thuyết layerwise và kỹ thuật làm trơn trên cạnh ES-FEM (the  
edge-based smoothed finite element method) bằng phần tử MITC3 được sử dụng để phân tích  
tĩnh tấm composite nhiều lớp. Kỹ thuật nội suy các thành phần ten xơ MITC được sử dụng để  
giải quyết hiện tượng khóa cắt “shear locking” khi tấm có chiều dày mỏng dần.  
Về hiệu quả và độ chính xác kết cấu tấm composite nhiều lớp phân tích theo lý thuyết  
layerwise biến dạng cắt bậc cao bằng phần tử ES-MITC3 được kiểm chứng thông qua các ví dụ  
số phân tích cho bài toán của kết cấu tấm composite nhiều lớp.  
Ngôn ngữ lập trình MATLAB được sử dụng để xây dựng và tính toán trong các ví dụ số. Kết  
quả của phương pháp ES-MITC3 được tác giả lập bảng so sánh với lời giải giải tích và một số  
lời giải bằng phương pháp số khác đã được công bố trước đây.  
kết quả tính toán bằng PP PTHH còn phụ thuộc  
vào nhiều điều kiện khác như mô hình toán học,  
loại phần tử.... Vì vậy, việc phát triển các  
phương pháp tính toán hiệu quả với độ tin cậy  
cao trong phân tích kết cấu tấm composite  
nhiều lớp luôn là một nhu cầu thiết yếu.  
1. GIỚI THIỆU  
Thông qua những phát minh sáng chế của  
đội ngũ những nhà khoa học ngành công nghệ  
vật liệu đã và đang dần thay đổi cuộc sống của  
con người. Những vật liệu truyền thống với  
những tính năng cơ học phổ thông đã không  
đáp ứng được với sự phát triển của các công  
nghệ chế tạo, xây dựng…. Chính vì vậy với  
việc nghiên cứu chế tạo ra những vật liệu hỗ  
hợp (vật liệu composite) với những tính năng  
ứng dụng ưu việt là điều cần thiết để đáp ứng  
cho sự phát triển của nhân loại. Vật liệu  
composite được nhiều nhà khoa học phát triển  
và sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kỹ thuật  
như: hàng không vũ trụ, hàng hải, cơ sở hạ tầng  
dân dụng v.v…, bởi vì chúng có đặc tính cơ  
học nổi trội là độ cứng và độ bền cao so với  
trọng lượng thấp. Điều này đặc biệt có ý nghĩa  
quan trọng trong các kết cấu làm việc chịu các  
tải trọng lớn. Vì vậy để được những yếu tố cơ  
học đặc biệt như trên thì đi kèm với sự phức  
tạp về các phương pháp phân tích tính toán. Để  
sử dụng các tấm composite có hiệu quả trong  
thực tiễn thì việc cần thiết là phải phát triển các  
lý thuyết phân tích thích hợp để dự đoán chính  
xác hơn về các ứng xử về tĩnh học và động học  
của chúng dưới tác dụng của các loại tải trọng  
khác nhau. Trải qua nhiều thập kỷ phương pháp  
phần tử hữu hạn (PP PTHH) đã gần như là  
phương pháp số phổ biến và chiếm ưu thế  
trong việc phân tích các kết cấu tấm, vỏ nói  
chung và tấm composite nói riêng. Tuy nhiên,  
Trải qua nhiều thập kỷ các lý thuyết cho  
việc giải quyết ứng xử của tấm composite  
nhiều lớp đã được các nhà nghiên cứu và giới  
thiệu. Các lý thuyết này có thể phân thành  
nhiều loại như sau: Lý thuyết lớp tương  
đương (ESL), zig-zag (ZZ); Lý thuyết lớp  
thông minh (LW)… [1]. Lý thuyết đàn hồi ba  
chiều (3D) được Noor [2], [3] đưa ra nhằm để  
cải thiện tính chính xác của ứng suất cắt ngang.  
Trong lý thuyết đàn hồi 3D, mỗi lớp được mô  
phỏng như một thể 3D và độ chính xác của ứng  
suất cắt ngang được cải thiện một cách đáng kể.  
Tuy nhiên việc sử dụng lý thuyết này vào thực  
tiển gặp nhiều khó khăn do chi phí tính toán  
tăng lên đáng kể. Vì vậy sự ra đời của lý thuyết  
layerwise, Reddy [4] đã giải quyết được hai  
vấn đề gặp phải là tăng độ chính hơn lý thuyết  
lớp tương đương và giảm chi phí tính toán hơn  
lý thuyết đàn hồi ba chiều. Vì vậy mục đích  
việc phân tích ứng xử của tấm composite nhiều  
lớp sẽ được tối ưu hơn.  
Lý thuyết tấm cổ điển của Kirchhoff –  
Love (CLPT – Classic Laminate Plate Theory)  
cho ra kết quả hợp lý đối với tấm mỏng. Nhưng  
lý thuyết này lại bỏ qua các hiệu ứng cắt ngang  
(biến dạng cắt thẳng góc γxz, γyz) mà các ứng  
xử này sẽ lớn dần theo chiều dày của tấm và  
tăng đến mức không thể bỏ qua. Do đó trong  
quá trình mô phỏng tính toán cho tấm dày và  
dày vừa phải cần bổ xung và phát triển thêm  
các lý thuyết tính toán nhằm đạt mức tổng quát  
hơn cho việc phân tích ứng xử kết cấu tấm vỏ.  
Để khắc phục những hạn chế của CLPT và  
kết hợp chính xác các hiệu ứng cắt ngang,  
nhiều giả thuyết biến dạng cắt đã được phát  
triển. Reissner và Mindlin [5] đề xuất đầu tiên  
lý thuyết cắt biến dạng cắt bậc nhất (FSDT -  
First order Shear Deformation Theories) trong  
đó ứng suất cắt ngang được giả định không đổi  
và do đó nó đòi hỏi việc sử dụng hệ số điều  
chỉnh cắt để đáp ứng các điều kiện biên tự do  
tại các bề mặt trên và dưới của tấm. Sự xuất  
hiện của lý thuyết biến dạng cắt bậc cao  
(HSDT - the Higher order Shear Deformation  
Theories) phát triển bởi Reddy [6], Matsunaga  
[7], Kant và Swaminathan [8], Liu và cộng sự  
[9], Thái Hoàng Chiến và cộng sự [10],  
Nguyễn Xuân Hùng và cộng sự [11] đã có thể  
khắc phục được những hạn chế của FSDT. Lý  
thuyết này bỏ qua yếu tố điều chỉnh biến dạng  
cắt và cho ra ứng suất cắt ngang chính xác và  
ổn định hơn. Từ đó đến nay nhiều nghiên cứu  
về lý thuyết biến dạng cắt bậc cao đã ra đời với  
những cải tiến đáng kể [12]–[15].  
Sau đó, Bathe và Bucalem đã phát triển nó lên  
phần tử tứ giác 9 nút và 16 nút (MITC9 và  
MITC16) [22]. Bên cạnh thành công của  
phương pháp phần tử hữu hạn với các phần tử  
tứ giác thì việc xây dựng phương pháp phần tử  
hữu hạn với các phần tử tam giác cũng đã và  
đang được nghiên cứu ứng dụng do dễ dàng  
chia lưới các kết cấu có hình dạng phức tạp.  
Gần đây Kim và Bathe [23] đã phát triển và  
nghiên cứu một phương pháp phần tử hữu hạn  
hàm nội suy bậc cao kết hợp với phần tử 3 nút  
nhằm làm tăng độ chính xác của kết quả phân  
tích làm nên ưu điểm vượt trội của phần tử  
MITC3.  
2. Lý thuyết layerwise biến dạng cắt bậc  
cao:  
Được giới thiệu đầu tiên bởi Ahmad và  
cộng sự [16] vào năm 1970, phần tử đẳng tham  
số tứ giác với các xấp xỉ dạng C0 độc lập cho  
chuyển vị và góc xoay. Phần tử này được biết  
đến như các phần tử vỏ Reissner/Mindlin [17] -  
[19]. Tuy nhiên, phần tử này luôn tồn tại biến  
dạng cắt ngang nên sẽ xảy ra hiện tượng “khóa  
cắt” (shear locking) khi chiều dày tấm giảm  
dần.  
Hình 1. Hình học ban đầu và hình học biến dạng  
trên một cạnh của tấm với các lý thuyết tấm cổ  
điển (CLPT), biến dạng cắt bậc nhất (FSDT), và  
biến dạng cắt bậc 3 (TSDT) [15]  
2.1. Trường chuyển vị lý thuyết biến dạng cắt  
bậc cao:  
Bathe và Dvorkin [20] đề xuất phương  
pháp nội suy hỗn hợp các thành phần ten xơ  
(Mixed Interpolation Tensorial Components  
viết tắt là MITC) vào năm 1980 đã giải quyết  
được các vấn đề về “khóa cắt”. Các phương  
pháp MITC rất hiệu quả trong giải quyết các  
bài toán tấm vỏ và cho kết quả tin cậy. Từ khi  
ra đời phương pháp MITC đã được sử dụng rất  
thành công trong việc loại bỏ các hiện tượng  
“khóa cắt” cho bài toán tấm/vỏ được phân tích  
bằng phần tử tứ giác. Kỹ thuật này được Bathe  
và Dvorkin đề xuất với phần tử tứ giác 4 nút và  
phần tử 8 nút (MITC4 và MITC8) [20], [21].  
J.N. Reddy [6] đã xây dựng trường  
chuyển vị của lý thuyết tấm biến dạng cắt bậc  
cao dựa trên hàm xấp xỉ bậc 3 của chuyển vị  
(Hình 1) như sau:  
u(x, y, z) u0(x, y)z  
x z2x x, y z3x x, y  
(1)  
v(x, y, z) v0(x, y)zy z2y x, y z3x, y  
y   
(2)  
(3)  
w(x, y, z) w x, y  
0   
Trong đó:  
4
w  
x  
2
x 0 x   t2  
x   
;
(13)  
(14)  
3
u, v, w: là các chuyển vị theo phương x, y, z.  
u0, v0, w0: là các chuyển vị theo phương x, y, z  
tại mặt trung bình của tấm.  
t
t
w  
y  
yz  
y 2  
y 3  
y   
t/2  
2
2
x  
,  
y : lần lượt là các góc xoay quanh trục y và  
x  
,
y  
,
x ,y  
Thay  
(1) ta có:  
ừa tìm được vào  
trục x có chiều dương qui ước như Hình  
4z3  
3t2  
4z3  
3t2  
4z3 w0  
3t2 x  
4z3 w0  
3t2 y  
(15)  
u(x, y, z) u (x, y) z   
x   
y   
0
(16)  
(17)  
v(x, y, z) v (x, y) z   
0
w(x, y, z) w x, y  
0   
Commented [CDT1]:  
Commented [CDT3]:  
Commented [CDT2]:  
Hình 2. Các chuyển vị u, v, w và các góc xoay  
w0  
x  
w0  
y  
x  
đặt  
,
y  
x ,y  
.
(18)  
Từ các phương trình (4)-(18) trường  
chuyển vị (1) được viết lại như sau:  
Từ điều kiện ứng suất tiếp thẳng góc bằng  
không ở mặt trên và mặt dưới tấm ta xác định  
4z3  
3t2  
4z3  
3t2  
4z3  
3t2  
4z3  
3t2  
x  
,
y  
,
x  
,  
được các hàm  
y ta có:  
x (19)  
u(x, y, z) u (x, y) z   
x   
y   
0
xz 0;  
yz  
0  
zt/2  
(4)  
(2.2)  
zt/2  
Formatted: Centered, Indent: Left: 0", Line spacing: single  
y (20)  
(21)  
v(x, y, z) v (x, y) z   
0
xz Gxz yz Gyz  
(5)  
;
w(x, y, z) w x, y  
0   
Với  
u w  
z x  
w  
x  
w  
y  
xz  
x 2z  
x   
x 3z2  
2.2. Trường chuyển vị lý thuyết layerwise  
biến dạng cắt bậc cao:  
v w  
yz  
y 2zy 3z2y  
(7)  
(8)  
z x  
Áp dụng lý thuyết layerwise cho tấm  
composite nhiều lớp [26], giả sử phân tích tấm  
3 lớp như Hình 3:  
Các ứng suất (4) tương đương với:  
2
Commented [CDT4]:  
t
t
w  
x  
xz  
xz  
x 2  
x 3  
x   
t/2  
2
2
2
t  
2
t  
2
2
w  
x  
x 2  
x 3  
x   
t/2  
(9)  
(10)  
(11)  
t
t
w  
y  
yz y 2 y 3  
y   
t/2  
2
2
2
t  
2
t  
2
w  
x  
yz  
y 2  
y 3  
y   
t/2  
x 0  
Lấy (8) trừ (9) ta được:  
x 0  
Thay  
vào (8) và (9) suy ra  
Hình 3. Tấm composite nhiều lớp biến dạng cắt  
bậc cao  
4
w  
x  
x   t2 x  
(12)  
3
Giả sử trường chuyển vị của lớp thứ 2 như sau:  
Thực hiện tương tự với phương trình (10) và  
(11) ta có:  
3  
2
3
2
3
4(z  
)
4(z  
)
t
t
3   
2
2
2
2
u  (x, y, z) u (x, y) z  
  
x  
4
4
2   
2   
0
x
3t22  
3t22  
2
3t22  
2
3t22  
t2  
3
2
2
v(x, y, z) v0 (x, y)   
y  
y  
2
(22)  
3
2
3
2
4(z  
)
4(z  
)
2
2
2
2
v  (x, y, z) v (x, y) z  
  
y  
0
y
3t22  
3t22  
3
3
3
3
t
4(z  
)
4(z  
)
3
3
3
3
3 y  
z  
  
y  
y
(23)  
(24)  
2
3t32  
3t32  
2
w  (x, y, z) w0 x, y  
(29)  
(30)  
3
w(x, y, z) w0 x, y  
Lớp thứ 1:  
3   
3  
2.3. Trường biến dạng lý thuyết layerwise  
t
t
2   
2   
4
4
t2  
biến dạng cắt bậc cao:  
2
2
3t22  
1
2
2
u(x, y, z) u0 (x, y)   
x  
x  
2
3t22  
k
u  
1
3
1
3
x  
4(z  
)
4(z  
)
t
1
1
1
1
k
v  
1 xz  
  
x  
k
3t12  
3t12  
  
x
xx  
2
y  
k
yy  
  
  
  
  
(25)  
k
0
v  
x  
w  
x  
w  
y   
  
k
k
ε
3   
3  
 u  
k
ε  
k
xy  
t
t
2   
2   
k
4
4
γ  
  
y  
(31)  
  
t2  
k
2
2
3t22  
xz  
1
2
2
v (x, y, z) v0 (x, y)   
y  
y  
k
k
u  
  
2
3t22  
k
yz  
  
z  
k
k  
v  
1
3
1
3
4(z  
)
4(z  
)
t
1
1
1
1
1 yz  
  
y  
 z  
y
2
3t12  
3t12  
k
k
k
k
k
k
k
k
εLmLb1Lb2Lb3Lb4Ls1Ls2  
Từ trường chuyển vị (22-30), ta có trường  
biến dạng [12]:  
1
w(x, y, z) w0 x, y  
(27)  
Lớp thứ 3:  
3   
Lớp thứ 1:  
t
t
3  
2   
2   
4
4
t2  
2
3t22  
2
3t22  
3
2
2
u(x, y, z) u0 (x, y)   
x  
x  
  
  
1
xx  
2
1
  
yy  
1
1
m
1
1
1
1
1
1
   
1
xy  
ε  
L Lb1Lb2 Lb3 Lb4 Ls1Ls2  
  
3
3
3
3
t
4(z  
)
4(z  
)
3
3
3
3
  
1
xz  
3 x  
z  
  
x  
x
2
3t32  
3t32  
1
yz  
  
(28)  
(32)  
T  
u0 v0 v0 u0  
1
   
Lm  
0
0
(33)  
x y x y  
1
1
y  
y  
1
1
x  
T  
x  
x  
1
1
Lb1 z  
0
0
(34)  
y  
x  
y  
1
2
Lớp thứ 2:  
t1 x  
2
t2 x  
2
x  
y  
x  
2
  
xx  
1
2
y  
  
  
t1  
t2  
2
yy  
  
  
2
y  
2
y  
1
2
2
m
2
2
2
2
   
ε  
L Lb3Lb4Ls1Ls2 (40)  
2
xy  
Lb2     
(35)  
1
2
y  
y  
1
2
x  
y  
t1  
x  
t2  
  
2
xz  
2
y  
x  
2
x  
2
yz  
  
0
0
T  
u0 v0 v0 u0  
2
Lm  
0
0
(41)  
0
x y x y  
2
2
x  
x  
T  
2
2
2
2
x  
x  
y  
y  
x  
x  
2
2
Lb1 z  
0
2
2
y  
y  
x  
y  
x  
y  
y  
y  
(42)  
t2  
1
Lb3  
(36)  
2
2
x  
x  
x  
x  
y  
2
2
2
6
y  
y  
2
x  
y  
x  
x  
y  
x  
2
2
y  
0
0
2
3
4(z  
3t22  
)
y  
y  
y  
2
Lb4    
2
2
y  
2
2
x  
x  
1
1
x  
x  
x  
y  
x  
y  
x  
x  
1
1
y  
y  
0
0
1
3
4(z)  
y  
y  
1
Lb4    
(43)  
3t12  
1
1
y  
y  
1
1
x  
x  
T  
w0  
x  
w0  
y  
2
2
2
2
  
x  
y  
y  
Ls1 0  
0
x  
y  
(44)  
x  
0
0
0
2
2
4(z  
t22  
)
T
2
2
2
2
x  
xy  
y  
Ls2    
0
0
0
(37)  
(38)  
(45)  
T  
w0  
x  
w0  
y  
1
   
1
1
  
Ls1 0  
0
0
x  
y  
Lớp thứ 3:  
1
2
4(z)  
T
3
  
1
   
1
1
1
1
xx  
Ls2    
0
0
0
x  
xy  
y  
t12  
3
yy  
  
  
  
  
(39)  
3
3
m
3
3
3
3
3
3
3
xy  
ε  
L Lb1Lb2 Lb3Lb4 Ls1Ls2  
  
3
xz  
3
yz  
  
(46)  
T  
u0 v0 v u0  
3
Lm  
0
0
(47)  
x y x y  
T  
2.4. Trường ứng suất lý thuyết layerwise biến  
3
3
y  
y  
3
3
x  
x  
3
3
Lb1 z  
0
0
dạng cắt bậc cao:  
x  
y  
x  
y  
Quan hệ ứng suất biến dạng trong một lớp  
composite của vật liệu trực hướng biểu diễn bởi  
Hình 4 như sau [12]:  
(48)  
2
3
t2 x  
2
t3 x  
2
x  
x  
-
Ứng suất trong mặt phẳng:  
2
3
y  
y  
t2  
t3  
k
k
  
  
xx  
xx  
2
y  
2
y  
Q
Q
Q
16   
11  
12  
3
  
  
Lb2     
k
k
Q  
Q22 Q26 Với k=1,2, 3.  
3
2
3
2
yy  
21  
yy  
y  
y  
t3  
x  
t2  
x  
y  
  
  
k
k
xy  
xy  
Q61 Q62 Q66  
2
x  
y  
2
x  
(54)  
0
0
-
Ứng suất ngoài mặt phẳng:  
(49)  
k
yz  
k
yz  
  
  
2
2
x  
x  
Q
Q45  
44  
Với k=1, 2, 3. (55)  
k
xz  
k
xz  
  
  
  
  
Q54 Q55  
x  
x  
2
2
y  
y  
-
Ứng suất tổng trong tấm:  
y  
y  
t2  
3
Lb3  
(50)  
2
2
k
k
  
  
  
2
x  
6
y  
y  
2
xx  
xx  
x  
y  
Q
Q
0
0
0
0
Q
16   
11  
12  
k
yy  
k
yy  
  
  
  
  
  
  
x  
y  
x  
Q21 Q22  
Q26  
0
  
k
yz  
k
yz  
0
0
0
0
0
0
Q44 Q45  
Q54 Q55  
  
  
k
k
xz  
xz  
0
3
3
x  
x  
y  
x  
x  
y  
k
Q61 Q62  
0
0
Q66  
k
xy  
xy  
  
  
Với k=1, 2, 3.  
(56)  
3
3
Trong đó các hằng số vật liệu:  
3
3
4(z  
)
y  
y  
y  
3
E1  
12E2  
11221  
Q44 G23  
E2  
11221  
Lb4    
3t32  
3
3
Q   
,
Q
Q22  
,
3
3
x  
x  
11  
12  
y  
11221  
x  
y  
x  
y  
Q66 G Q55 G  
Q
G26 0  
,
,
,
12  
13  
16  
(57)  
là modul đàn hồi theo phương x, y  
0
0
E
E
2
Với :  
,
1
G12  
G
G
,
,
23 là modul chống cắt theo  
phương lần lượt là xy, xz, yz  
ij  
(51)  
13  
T  
w0  
x  
w0  
y  
3
3
3
  
Ls1 0  
0
0
x  
y  
là hệ số Poisson  
(52)  
3
2
4(z  
)
T
3
3
3
3
3
Ls2    
0
0
0
xxyy  
t32  
(53)  
-
-
Lực tổng trong mặt phẳng:  
k
k
  
  
Nxx  
k
xx  
t(k )  
3
3
  
  
k
yy  
N   
N  
dz  
(60)  
(61)  
2
t(k )  
yy  
k1  
k1  
  
  
2
k
k
Nxy  
xy  
Mômen tổng ngoài mặt phẳng:  
k
k
  
  
Mxx  
M  
Mxy  
xx  
zdz  
t(k )  
3
3
  
  
k
yy  
k
2
M   
t(k )  
yy  
k1  
k1  
  
  
2
k
k
xy  
Hình 4. Tấm composite gia cường sợi một  
phương với hệ tọa độ tổng thể Oxyz và hệ tọa độ  
địa phương Ox1y1z1.  
k
  
k
  
Mxx  
xx  
t(k )  
  
3
3
k
  
k
z3dz (62)  
2
Với lớp thứ k của tấm mối quan hệ giữa ứng  
suất biến dạng có dạng:  
M   
Myy  
Mxy  
t(k )  
yy  
k1  
k1  
  
  
2
k
k
xy  
k
k
  
  
  
xx  
k
11  
xx  
Q
Qk  
0
0
0
0
Qk  
Q2k6  
16   
12  
k
yy  
k
yy  
-
Lực tổng ngoài mặt phẳng  
  
  
  
  
Q2k1 Q2k2  
  
  
t(k )  
k
k
xz  
3
3
  
  
  
  
Q
k
yz  
k
yz  
x
2
0
0
0
0
Q4k4 Q4k5  
Q5k4 Q5k5  
0
Q   
dz  
(63)  
(64)  
t(k )  
  
k
k
yz  
  
  
Q  
  
k1  
k1  
k
k
xz  
xz  
y
2
0
k
  
k
k
k
t(k )  
k
xz  
  
k
3
3
3
  
  
xy  
xy  
Q61 Q62  
0
0
Q66  
Qx  
Q   
z2dz  
2
t(k )  
  
  
k
yz  
k
  
k1  
k1  
(58)  
Qy  
2
k
k
11  
k
12  
k
k
QQ  cos4 2 Q  Q66 sin2 cos2 Q  sin4   
11  
22  
2.6. CÔNG THỨC PHẦN TỬ HỮU HẠN  
TẤM BIẾN DẠNG TRƠN ES-MITC3.  
2.6.1. Phần tử tam giác 3 nút với phương  
pháp MITC.  
k
12  
k
11  
k
k
k
12  
QQ  Q224Q66 sin2 Qcos4 sin4   
k
k
k
12  
k
QQ  Q  2Q66 sin  
cos3  
16  
11  
k
12  
k
k
Q  Q222Q66 sin3  
cos  
k
k
k
12  
k
Q26 Q  Q  2Q66 sin3 cos  
11  
k
12  
k
k
Q  Q222Q66 sincos3   
k
k
k
12  
k
12  
k
Q66 Q  Q  2Q  2Q66 sin2 cos2  
11  
k
Q66 sin4 cos4   
k
k
k
Q44Q44cos2 Q  sin2   
(59)  
55  
k
k
55  
k
Q45 Q  Q44 sin  
cos  
Hình 5. Phần tử tam giác trong hệ tọa độ tự  
nhiên và hệ tọa độ quy chiếu.  
k
k
55  
k
Q  Q  cos2 Q44sin2   
55  
2.5. Nội lực trong tấm:  
Xét phần tử tam giác 3 nút như Hình 5.  
Các đại lượng chuyển vị độc lập của phần tử  
được nội suy theo các chuyển vị nút tương ứng  
[27].  
Các thành phần nội lực trong tấm được xác  
định bằng cách lấy tích phân theo chiều dày  
tấm:  
Ae diện tích của phần tử tam giác.  
:
3
w N w  
2.6.2. Quan hệ giữa các biến dạng và chuyển  
vị của phần tử [12].  
i
i
3
3
i1  
(2)  
xi  
(3)  
xi  
x(2)  
N
N
N
x(3)  
N
N
N
i
i
i
i
3
i1  
i1  
x(1)  
N
(1)  
i
i
xi  
3
3
i1  
y(2)  
y(3)  
3
(2)  
yi  
(3)  
yi  
T
T
T
SI TdI  
3
k
k
k
k
k
εε0  
γ  
BI  
  
i1  
i1  
(1)  
N
N
N
;
;
(1)  
yi  
(68)  
  
y
3
3
I 1  
i1  
(2)  
(2)  
xi  
(3)  
(3)  
xi  
x  
x  
Với k=1, 2, 3.  
i
i
3
i1  
i1  
(1)  
1
1
1
1
2
2
2
2
3
3
3
3
(1)  
T
  
x
i
xi  
3
3
dI w xi yi xi yi xi yi xi yi xi yi xi yi  
i
i1  
(2)  
(2)  
yi  
(3)  
(3)  
yi  
y  
N
y  
N
i
i
3
(69)  
i1  
i1  
(1)  
(1)  
T  
y
i
yi  
k
k
k
k
k
BI Bb1I Bb2I Bb3I Bb4I  
(70)  
(71)  
i1  
(65)  
T
k
k
k
SI Bs1I Bs2I  
  
Trong đó:  
Ni  
Trong đó:  
là các hàm dạng:  
N1 1; N2   
; N3   
(66)  
Lớp thứ 1:  
wi  
là chuyển vị thẳng theo phương z của  
nút thứ i.  
1
b1  
1
1
1
   
   
B
Bb11 Bb12 Bb13  
(72)  
θxi, θyi lần lượt là góc xoay quanh trục y và  
trục x.  
βxi, βyi lần lượt là các hàm độ cong tại nút thứ i  
của phần tử trong hệ trục Oxy.  
0
0
0
b c  
0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
1
1
Bb11  
0
d a 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 (73)  
2A  
e
d a b c 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
0
c
0
0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
1
1
Bb12  
0
0
d 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 (74)  
d
sin  
2A  
e
(x3,y3)  
h=13  
d  
c
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
3
0
0
0
b  
0
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
1
1
Bb13  
0
a
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 (75)  
2
2A  
e
(x ,y2)  
b
a
b 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
2
1
1
1
1
1
(x ,y )  
a
Bb2 Bb21 Bb22 Bb23  
(76)  
1
1
Hình 6. Tọa độ phần tử tam giác 3 nút  
t1  
t2  
0
0
0
NI ,x  
0
0
0 0  
NI ,x  
0
0
0 0 0 0 0 0  
2
2
Gọi (x1,y1), (x2,y2), (x3,y3) lần lượt là tọa  
độ của phần tử tam giác 3 nút trong hệ trục Oxy  
(Hình 6). Đạo hàm của các hàm dạng Ni theo  
biến x, y được xác định  
t1  
t2  
1
Bb2I    
NI ,y 0 0  
NI ,x 0 0  
NI ,y 0 0 0 0 0 0  
NI ,x 0 0 0 0 0 0  
2
t1  
2
t2  
t1  
t2  
NI ,y  
NI ,y  
2
2
2
2
1
c
b  
2A  
N1,x  
b c ; N  
; N3,x  
;
2,x  
(77)  
2A  
2A  
e
e
e
1
1
1
1
Bb3 Bb31 Bb32 Bb33  
(78)  
1
d  
2A  
a
0
N1,y  
d a ; N  
; N3,y  
2,y  
2A  
2A  
e
e
e
0 0 0 0 0 NI ,x  
NI ,x  
0
0 0 0 0  
t2  
1
Bb3I  
0 0 0 0 0  
0
NI ,y  
0
NI ,y 0 0 0 0  
(67)  
Với  
6
0 0 0 0 0 NI ,y NI ,x NI ,y NI ,x 0 0 0 0  
a x2 x1; b y2 y1; c y3 y1; d x3 x1  
;
(79)  
1
1
1
1
   
Bb4 Bb41 Bb42 Bb43  
(80)  
0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0  
c
0
0 0 0 0 0 0  
1
0
0
0
NI ,x  
0
NI ,x  
0
0 0 0 0 0 0 0 0  
2
Bb12  
0
d 0 0 0 0 0 0  
4
1
Bb4I    
0
NI ,y  
0
NI ,y 0 0 0 0 0 0 0 0  
2A  
e
3t12  
0 0 0 0 0 d  
c
0 0 0 0 0 0  
NI ,y NI ,x NI ,y NI ,x 0 0 0 0 0 0 0 0  
(92)  
(81)  
(82)  
1
1
1
1
s13  
   
0 0 0 0 0 b  
0
0 0 0 0 0 0  
Bs1 Bs11 Bs12  
B
1
2
Bb13  
0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0  
0
a
0 0 0 0 0 0  
(b c)(bc)  
(d a)(b c)  
2A  
b c  
A   
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
e
e
a
b 0 0 0 0 0 0  
1
6
6
Bs111  
(93)  
(94)  
2A  
(b c)(a d)  
(d a)(ad)  
e
d a A   
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
2
Bb20  
e
6
6
2
Bb30  
(83)  
(95)  
(96)  
bc c (b c)  
ac  
d
2
2
2
2
  
c
(b c) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
Bb4 Bb41 Bb42 Bb43  
1
2
2
3
2
6
Bs112  
0 0 0 0 0 NI ,x  
0
NI ,x  
0
0 0 0 0  
2A  
bd  
c
ad  
d
e
d  
(ad)  
(ad) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
4
3t12  
2
Bb4I    
0 0 0 0 0  
0
NI ,y  
0
NI ,y 0 0 0 0  
2
6
2
6
(84)  
0 0 0 0 0 NI ,y NI ,x NI ,y NI ,x 0 0 0 0  
bc  
b
bd  
a
(97)  
b  
(b c)  
(b c) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
1
2
6
2
6
Bs113  
2
2
2
2
  
Bs1 Bs11 Bs12 Bs13  
(98)  
2A  
ac  
b
ad  
a
e
a
(ad)  
(ad) 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
(b c)(bc)  
(d a)(b c)  
2
6
2
6
0 0 0 0 b c  
A   
0 0 0 0 0 0  
e
1
6
6
Bs211  
(85)  
1
1
   
1
1
   
   
   
2A  
(b c)(a d)  
(d a)(ad)  
e
B
Bs21  
B
B
s2  
s22  
s23  
0 0 0 0 d a A   
0 0 0 0 0 0  
e
6
6
(86)  
(99)  
1
2
4(z  
)
1
0
1
0
1
1
0
0
1
0 0 0 0 0 0 0 0  
1
Bs21    
bc c (b c)  
ac  
d
t12 2A  
0
0
0 0 0 0 0 0 0 0  
0 0 0 0  
c
(b c) 0 0 0 0 0 0  
e
1
2
2
3
2
6
Bs212  
(87)  
2A  
bd  
c
ad  
d
e
0 0 0 0 d  
0 0 0 0 b  
(ad)  
(ad) 0 0 0 0 0 0  
1
2
4(z  
)
1
0
0
1
0
0
1
1
0
0
1
0 0 0 0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0 0 0 0  
(88)  
1
Bs22    
2
6
2
6
t12 2A  
(100)  
e
bc  
b
bd  
a
(b c)  
(b c) 0 0 0 0 0 0  
1
2
4(z  
)
1
1
0
0
1
0
0
1
1
0
0
1
0 0 0 0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0 0 0 0  
(89)  
2
6
2
6
Bs213  
1
Bs23    
t12 2A  
2A  
ac  
b
ad  
a
e
e
0 0 0 0  
2
a
(ad)  
(ad) 0 0 0 0 0 0  
2
6
2
6
(101)  
(102)  
2
2
2
Lớp thứ 2:  
  
Bs2 Bs21 Bs22 Bs23  
2
2
2
2
1
2
4(z)  
1
  
0 0 0 0 0  
1
0
0
1
0
0
1
0 0 0 0  
0 0 0 0  
(103)  
0 0 0 0  
0 0 0 0  
(104)  
Bb1 Bb11 Bb12 Bb13  
(90)  
2
Bs21    
t12 2A 0 0 0 0 0  
1
e
0 0 0 0 0 b c  
0
0 0 0 0 0 0  
1
2
4(z)  
1
1
2
Bb11  
0 0 0 0 0  
0
d a 0 0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0  
1
0
0
1
1
0
0
1
2
Bs22    
t12 2A  
2A  
e
e
0 0 0 0 0 d a b c 0 0 0 0 0 0  
(91)  
1
2
4(z)  
1
bc c (b c) ac  
d
0 0 0 0 0  
1
0
0
1
1
0
0
1
0 0 0 0  
0 0 0 0  
(105)  
2
Bs23    
0 0 0 0 0 0 0 0  
c
(b c) 0 0  
t12 2A 0 0 0 0 0  
1
2
2
3
2
6
3
Bs12  
e
2A  
bd  
c
ad  
d
e
0 0 0 0 0 0 0 0 d  
0 0 0 0 0 0 0 0 b  
(ad)  
(ad) 0 0  
2
6
2
6
Lớp thứ 3:  
(117)  
bc  
b
bd  
a
3
3
3
3
  
(b c)  
(b c) 0 0  
Bb1 Bb11 Bb12 Bb13  
(106)  
0 0  
1
2
6
2
6
3
Bs13  
2A  
ac  
b
ad  
a
e
0 0 0 0 0 0 0 0  
a
(ad)  
(ad) 0 0  
0 0 0 0 0 0 0 0 0 b c  
0
2
6
2
6
1
3
Bb11  
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
0
d a 0 0  
(118)  
2A  
e
1
3
3
3
3
Bs2  
Bs21 Bs22 Bs23  
0 0 0 0 0 0 0 0 0 d a b c 0 0  
(119)  
2A  
4(z)  
e
(107)  
1
2
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
t12 2A 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
1
0
0
1
0
0
1
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
c
0
0 0  
1
3
Bs21    
1
3
Bb12  
0
d 0 0  
1
(120)  
0
e
2A  
e
0 0 0 0 0 0 0 0 0 d  
c
0 0  
1
2
4(z)  
1
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
t12 2A 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
1
0
1
0
0
1
3
Bs22    
(108)  
1
0 0 0 0 0 0 0 0 0 b  
0
0 0  
e
1
3
Bb13  
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
0
a
0 0 (109)  
(121)  
0
2A  
1
2
4(z)  
1
e
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
t12 2A 0 0 0 0 0 0 0 0 0  
1
0
1
0
0
1
3
Bs23    
a
b 0 0  
1
3
3
3
3
e
Bb2 Bb21 Bb22 Bb23  
(110)  
(122)  
t1  
t2  
Theo phần tử hữu hạn ta có ma trận độ cứng  
0 0 0 0 0  
NI ,x  
0
0
0 0  
NI ,x  
0
0
0 0  
phần tử  
2
2
T
T
3
3
k
k
s   
t1  
t2  
k
k
k
k
3
BI  
D* BI d  
SI  
D* SI d  
k
Bb2I   0 0 0 0 0  
NI ,y 0 0  
NI ,x 0 0  
NI ,y 0 0 e  
2
t1  
2
t2  
k1  
k1  
e  
e  
t1  
t2  
(123)  
0 0 0 0 0  
NI ,y  
NI ,y  
NI ,x 0 0  
2
2
2
2
Trong đó:  
T  
k
k
k
k
k
(111)  
(112)  
BI Bb1I Bb2I Bb3I Bb4I (124)  
3
Bb3 0  
T
k
k
k
SI Bs1I Bs2I  
  
3
3
3
3
   
Bb4 Bb41 Bb42 Bb43  
(113)  
(125)  
k
A
Ab2 Ab2  
A
0 0 0 0 0 0 0 0 0 NI ,x  
0
NI ,x  
0
b5   
b3  
4
3t12  
3
Bb4I    
0 0 0 0 0 0 0 0 0  
0
NI ,y  
0
NI ,y  
k
Ab2 Ab1 Ab1 Ab4  
D*  
D*  
Ab2 Ab1 Ab1  
A
0 0 0 0 0 0 0 0 0 NI ,y NI ,x NI ,y NI ,x  
b4   
Ab5 Ab4 Ab4 Ab6  
(114)  
3
3
3
3
  
k
Bs1 Bs11 Bs12 Bs13  
(115)  
k
k
A
A
s2   
s1  
s   
As2 As3  
(126)  
(b c)(bc)  
(d a)(b c)  
0 0 0 0 0 0 0 0 b c  
A   
0 0  
e
1
6
6
Với:  
Bs311  
k
k
b1  
k
b1  
k
b1  
k
b1  
2A  
(b c)(a d)  
(d a)(ad)  
, A  , A  , A  , A  , A  
e
A  
0 0  
b1  
b1  
0 0 0 0 0 0 0 0 d a A   
e
6
6
tk /2  
k
1, z, z2 , z3, z4 , z6 Q dz i, j 1,2,6  
(116)  
ij  
tk /2  
tk /2  
Để đơn giản hàm  
được chọn là  
x  
   
k
s1  
k
s2  
k
s3  
k
ij  
A  , A  , A  
1, z2, z4 Q dz i, j 4,5  
một hàm hằng số trên miền trơn như sau:  
tk /2  
1
A  
ed  
x  
(127)  
ed  
Và véc-tơ tải phần tử  
Npd  
x   
   
(132)  
ed  
x  
1N  
3  
f   
(128)  
0
e
e  
ed  
e
ed  
Với: A  
d   
A
là diện tích của  
e
2.6.3. Phương pháp phần tử hữu hạn trơn  
ed  
e1  
  
ed  
miền trơn   
Need 1  
ES- MITC3  
đối với các cạnh biên.  
Need 2  
Trong phương pháp phần tử hữu hạn trơn,  
các biến dạng được làm trơn trên các miền trơn  
và dĩ nhiên việc tính toán ma trận độ cứng sẽ  
phụ thuộc vào các miền trơn này. Theo phương  
pháp PTHH trơn trên cạnh (ES-FEM) [13],  
miền trơn này được xây dựng dựa trên cạnh  
của phần tử sao cho  
đối với các cạnh bên trong.  
A
là diện tích của phần tử thứ e xung  
quanh cạnh ed.  
e
Từ phương trình (128) và (129) biến dạng  
của phần tử trở thành:  
1
ed  
k
ε  
ε d  
(133)  
ed  
A  
Ned  
  (ed), (i) ( j) 0, (i j)  
ed  
  
(129)  
Với Ned là tổng số cạnh của tất cả các phần  
tử trên miền khảo sát. Đối với phần tử tam giác  
Ma trận quan hệ giữa biến dạng trơn và  
chuyển vị được xác định bởi.  
1
A  
BI  
SI  
x
BI x d  
ed  
ed   
   
3 nút miền trơn   liên quan đến cạnh thứ  
ed  
ed  
  
ed được tạo ra bằng cách kết nối hai nút cuối  
của cạnh với trọng tâm của phần tử liền kề như  
Hình 7.  
(134)  
1
x
SI x d  
   
ed   
ed  
A  
ed  
  
Đối với phẩn tử tam giác 3 nút MITC3,  
hàm dạng là tuyến tính. Do đó ma trận quan hệ  
giữa biến dạng và chuyển vị là hằng số trên  
phần tử. Vì vậy, ta có:  
Need  
k
Bb1I  
x
A B  
1
A  
k
b1Ie  
ed   
  
e
ed  
Hình 7. Phân chia tấm thành các miền phần tử  
tam giác  
e1  
Need  
k
Bb2I  
x
x
x
A B  
1
k
ed   
ed   
ed   
ed   
  
e
b2Ie  
ed  
A  
e1  
Từ việc sử dụng các miền trơn dựa trên  
k
Need  
cạnh phần tử, các biến dạng trơn ε  
có thể  
1
k
Bb3I  
A B  
k
  
e
b3Ie  
k
A  
xác định được từ sự tính toán các biến dạng  
e1  
k
tương ứng ε  kết hợp với một thao tác làm  
Need  
k
Bb4I  
A B  
(135)  
1
k
ed  
trơn trên miền   
ed:  
liên quan đến cạnh thứ  
  
e
b4Ie  
ed  
A  
e1  
Need  
k
k
ε  
εx x d  
(130)  
k
Bs1I  
x
A B  
1
ed  
s1Ie  
     
  
e
ed  
A  
ed  
  
e1  
Need  
Trong đó x là một hàm có chức năng  
   
ed  
Bs2I  
x
A B  
1
ed  
s2Ie  
ed   
  
e
ed  
A  
làm trơn và thỏa mãn các điều kiện sau [28]:  
e1  
và  
x 1  
   
(131)  
x 0  
   
Trong đó:  
ed  
  
k
k
k
k
k
k
;
;
;
;
;
là  
Bb1Ie Bb2Ie Bb3Ie Bb4Ie Bs1Ie Bs2Ie  
100w a / 2,a / 2,0 t3E  
các ma trận quan hệ biến dạng – chuyển  
vị của phần tử thứ e xung quanh cạnh ed.  
Ma trận độ cứng phần tử ES-MITC3:  
Need  
2
w   
,
Pa4  
x a / 2,a / 2,t / 2 t2  
1x  
2y  
zx  
,
pa2  
k   
k
e
e
e1  
(136)  
y a / 2,a / 2,t / 4 / 5 t2  
Pa2  
zx 0,a / 2,t / 2 t  
3. VÍ DỤ SỐ  
3.1. Bài toán số 1  
xy a,a,t / 2 t2  
,
xy  
Pa2  
Tấm được rời rạc bằng các phần tử tam  
Pa  
Xét tấm vuông composite kích thước  
cạnh a, chiều dày t. Tấm bao gồm 3 lớp với  
chiều dày tương ứng từng lớp t1 = 0.25t, t2 =  
0.5t, t3 = 0.25t và hướng sợi [0o/90o/0o] như  
Hình 3.1. Đặc trưng vật liệu của 1 lớp  
giác 3 nút ES-MITC3 với các loại lưới NN  
phần tử. Trong đó, N là số phần tử trên mỗi  
cạnh của tấm. Kết quả độ võng không thứ  
nguyên tại tâm tấm cho bởi phần tử ES-MITC3  
ứng với các loại lưới và tỉ số a/t khác nhau  
được so sánh với kết quả tham khảo trong Bảng  
3.1-3.3 và Hình 3.2-3.6.  
composite: E1 = 25E2, E2 = 1, G12 = G13  
=
0.5E2, G23 = 0.2E2, 12 = 0.25. Tấm có 4 biên  
tựa  
đơn  
và  
chịu  
tải  
hình  
sin  
a
.x  
.y  
a
p sin  
sin  
.
Để so sánh với tài liệu tham khảo, độ  
võng không thứ nguyên tại tâm tấm và ứng suất  
không thứ nguyên được xác định bởi các  
phương trình:  
Hình 3.1. Tấm vuông composite [0o/90o/0o]  
chịu tải sin [13]  
Bảng 3.1. Độ võng không thứ nguyên tại tấm vuông [0o/90o/0o],  
tựa đơn 4 cạnh chịu tải trọng hình sin.  
Chia lưới NxN  
N=12 N=16 N=20  
Phương pháp  
a/t  
N=8  
N=24  
CS-DSG3[14]  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
1.8632 1.8859 1.9086 1.9129 1.9172  
1.9347 1.9311 1.9275 1.9263  
4
Commented [TC5]: Trích dẫn TLTK  
1.8769 1.9116 1.9241  
1.9518 1.9464 1.944 1.9428 1.9422  
0.6994 0.7117 0.724 0.7263 0.7286  
1.93  
1.9332  
ES-MITC3  
CS-DSG3[14]  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
0.7181 0.7237 0.7292 0.7304  
10  
20  
0.699 0.7171 0.7235 0.7266 0.7282  
0.7241 0.7288 0.7303 0.7309 0.7313  
0.4836 0.494 0.5044 0.5064 0.5083  
ES-MITC3  
CS-DSG3[14]  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
0.494 0.5008 0.5075 0.509  
0.4834 0.4987 0.5042 0.5067 0.5081  
0.5001 0.5066 0.5087 0.5096 0.5102  
0.4041 0.4159 0.4277 0.4296 0.4315  
0.4054 0.4177 0.4299 0.4317  
0.4046 0.4222 0.4277 0.4302 0.4315  
0.4206 0.4291 0.4316 0.4327 0.4333  
ES-MITC3  
CS-DSG3[14]  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
100  
ES-MITC3  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
Hình 3.2. Độ võng tấm vuông [0o/90o/0o], tựa đơn 4 cạnh chịu tải trọng hình sin:  
(a) a/t =4, (b) a/t =10, (c) a/t =20, (d) a/t =100.  
Bảng 3.2. Độ võng và ứng suất không thứ nguyên của tấm composite nhiều lớp vuông  
[0o/90o/0o] chịu tải trọng hình sin với lưới chia (NxN=24).  
y  
xy  
x  
zx  
a/t  
Phương pháp  
w
Three strip[29]  
HSDT[30]  
1.8939 0.6806 0.6463 0.2109  
1.8937 0.6651 0.6322 0.2064  
0.045  
0.044  
FSDT[31]  
1.71 0.4059 0.5765 0.1398 0.0308  
1.8804 0.6665 0.6292 0.1415 0.0423  
1.9024 0.6402 0.6241 0.2149 0.0437  
Third-orde[32]  
Layerwise[33]  
Layerwise[34]  
CS-DSG3[14]  
MITC3[27]  
4
1.9091 0.6429 0.6264 0.2173  
0.044  
1.9172 0.6364 0.6197 0.2151 0.0441  
1.9332 0.6497 0.6579 0.1099 0.0455  
ESL-ES-MITC3[15] 1.9203 0.7006 0.6251 0.2122 0.0454  
ES-MITC3  
Three strip[29]  
HSDT[30]  
1.9422 0.6527  
0.7149 0.5589 0.3974 0.2697 0.0273  
0.7147 0.5456 0.3888 0.264 0.0268  
0.6628 0.4989 0.3615 0.1667 0.0241  
0.7142 0.5464 0.438 0.3267 0.0264  
0.7281 0.5469 0.3943 0.296 0.027  
0.7303 0.5487 0.3966 0.2994 0.0273  
0.7286 0.543 0.3927 0.2966 0.0271  
0.7282 0.5448 0.3947 0.1468 0.0273  
0.661 0.1098 0.0452  
FSDT[31]  
Third-orde[32]  
Layerwise[33]  
Layerwise[34]  
CS-DSG3[14]  
MITC3[27]  
10  
ESL-ES-MITC3[15] 0.7183 0.5558 0.3875 0.2821 0.0270  
ES-MITC3  
Three strip[29]  
HSDT[30]  
0.7313 0.5471 0.3963 0.1467 0.0271  
0.5061 0.5523 0.311 0.2883 0.0233  
0.506 0.5393 0.3043 0.2825 0.0228  
0.4912 0.5273 0.2957 0.1749 0.0221  
FSDT[31]  
Third-orde[32]  
Layerwise[33]  
Layerwise[34]  
CS-DSG3[14]  
MITC3[27]  
0.5074 0.5413  
0.5107 0.5405 0.3045 0.3178 0.0229  
0.5113 0.5407 0.3073 0.3073 0.023  
0.5083 0.535 0.3042 0.3227 0.0229  
0.5081 0.5354 0.3045 0.1593 0.0229  
0.365 0.3744 0.0227  
20  
ESL-ES-MITC3[15] 0.5055 0.5385 0.3023 0.3043 0.0227  
ES-MITC3  
Three strip[29]  
HSDT[30]  
0.5102 0.5376 0.3057 0.1591 0.0228  
0.4343 0.5507 0.2769 0.2948 0.0217  
0.4343 0.5387 0.2708 0.2897 0.0213  
FSDT[31]  
Third-orde[32]  
100 Layerwise[33]  
Layerwise[34]  
CS-DSG3[14]  
MITC3[27]  
0.4337 0.5382 0.2705  
0.4535 0.5596 0.3427 0.4417 0.0229  
0.4633 0.569 0.2784 0.1955 0.0236  
0.4348 0.5391 0.2711 0.3359 0.0214  
0.4315 0.5334 0.2683 0.3308 0.0213  
0.4315 0.5335 0.2683 0.1687 0.0213  
0.4333 0.5357 0.2694 0.1654 0.0212  
0.178 0.0213  
ES-MITC3  
3.2. Bài toán số 2  
Xét tấm vuông sandwich kích thước cạnh  
a, chiều dày t. Tấm bao gồm 3 lớp 1 lõi 2 lớp vỏ  
4
với chiều dày tương ứng từng lớp là tcore  
=
t,  
5
1
Hình 3.3. Tấm vuông sandwich chịu tải phân bố  
đều [13]  
tskin  
=
t và hướng sợi [0o/0o/0o] như Hình 3.7.  
10  
Tấm chịu tải phân bố đều q=1 điều kiện biên tựa  
Để so sánh với tài liệu tham khảo, độ võng  
không thứ nguyên tại tâm tấm và ứng suất được  
xác định bởi các phương trình:  
đơn 4 cạnh.  
Vật liệu:  
0,999781 0,231192  
0,231192 0,524886  
0
0
0
0.999781  
w w a / 2,a / 2,0  
,
0
0
0
0
tq  
Qcore  
0
0
0
0
0
0
0,262931  
0
1x  
,
x a / 2,a / 2,t / 2  
0
0
0,266810  
0
q
0
0:159914  
y a / 2,a / 2,2t / 5  
2y  
,
q
, R = 5, 10, 15.  
Qskin RQcore  
3x  
,
1xz  
x a / 2,a / 2,2t / 5  
xz a,a,t / 2  
q
q
Sử dụng phần tử ES-MITC3 ba nút 13 bậc  
tự do để giải bài toán và so sánh với các phương  
pháp khác. Kết quả so sánh được thể hiện trong  
Bảng 3.4-3.7 và Hình 3.8-3.11.  
(a)  
(b)  
(c)  
Hình 3.4. Độ võng tấm sandwich vuông, tựa đơn 4 cạnh chịu tải trọng phân bố đều: (a)  
R=5, (b) R=10, (c) R=15.  
Bảng 3.3. Độ võng không thứ nguyên tấm sandwich vuông, tựa đơn 4 cạnh chịu tải trọng phân bố  
đều.  
Chia lưới NxN  
Phương pháp  
R
N=8  
N=12  
N=16  
N=20  
256.89635 257.6447  
257.3833 257.9144  
N=24  
CS-DSG3[14]  
MITC3[27]  
248.116  
248.364  
252.132  
254.3128  
256.148  
256.4084  
5
EXACT[35]  
ES-MITC3  
CS-DSG3[14]  
MITC3[27]  
EXACT[35]  
ES-MITC3  
CS-DSG3[14]  
MITC3[27]  
EXACT[35]  
ES-MITC3  
258.97  
254.333  
153.31  
153.402  
159.38  
157.173  
117.417  
117.483  
121.72  
120.43  
258.97  
257.067  
155.5914  
156.7531  
159.38  
258.97  
258.97  
258.97  
257.9835  
258.401  
258.6256  
157.8727 158.29995 158.7272  
157.9418  
159.38  
158.4964  
159.38  
158.7989  
159.38  
10  
15  
158.4872  
119.04665  
119.857  
121.72  
158.9323  
159.1363  
159.2461  
120.6762 120.98295 121.2897  
120.7058  
121.72  
121.1027  
121.72  
121.3194  
121.72  
121.2073  
121.4767  
121.6008  
121.6675  
Bảng 3.5. Độ võng và ứng suất không thứ nguyên của tấm sandwich vuông, tựa đơn 4 cạnh chịu tải  
trọng phân bố đều với lưới chia (NxN=24).  
y  
xy  
x  
zx  
R
Phương pháp  
w
Exact[35]  
258.97  
256.13  
60.353  
62.38  
30.097  
30.33  
9.34  
9.382  
4.3641  
3.089  
HSDT[10]  
FSDT[10]  
236.1  
61.87  
29.32  
9.899  
3.313  
Ferreira[36]  
Third-order[32]  
Layerwise[33]  
Layerwise[34]  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
Exact[35]  
258.74  
59.21  
29.59  
9.122  
3.593  
256.2387  
255.9197  
258.1813  
257.9144  
258.6256  
159.38  
60.1834  
59.6503  
60.2973  
59.9463  
60.0744  
65.332  
64.65  
30.1642  
29.8296  
30.1141  
29.9783  
30.0349  
4.903  
9.3716  
9.2073  
9.2928  
9.2535  
9.2734  
4.903  
4.2768  
3.9773  
4.0961  
4.2379  
4.2941  
4.0959  
3.147  
5
HSDT[10]  
152.33  
33.97  
5.131  
FSDT[10]  
131.095  
159.402  
154.249  
157.3742  
158.9237  
158.7989  
159.2461  
121.72  
67.8  
32.08  
4.424  
3.152  
Ferreira[36]  
Third-order[32]  
Layerwise[33]  
Layerwise[34]  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
Exact[35]  
64.16  
42.9  
4.772  
3.518  
65.2223  
64.4828  
65.9927  
64.8684  
65.0049  
66.787  
66.62  
33.5663  
33.1392  
33.4149  
33.3381  
33.401  
34.955  
35.41  
4.9848  
4.8154  
4.8537  
4.845  
3.1925  
3.8447  
3.9842  
3.9817  
4.0332  
3.9638  
3.035  
10  
4.8554  
3.238  
HSDT[10]  
110.43  
3.465  
FSDT[10]  
90.85  
70.04  
33.11  
3.753  
3.091  
Ferreira[36]  
Third-order[32]  
Layerwise[33]  
Layerwise[34]  
121.821  
114.3874  
120.0769  
121.3474  
65.65  
34.42  
3.14  
3.466  
15  
66.783  
65.8418  
66.4362  
35.1057  
34.6566  
34.8805  
3.3478  
3.1684  
3.1875  
2.6115  
3.7556  
3.9062  
MITC3[27]  
121.3194  
66.3008  
34.9017  
3.1916  
3.8561  
ES-MITC3  
121.6675  
66.4372  
34.9685  
3.1984  
3.9052  
Để so sánh với tài liệu tham khảo, độ  
3.3. Bài toán số 3  
võng không thứ nguyên tại tâm tấm và ứng suất  
không thứ nguyên được xác định bởi các  
phương trình:  
100w a / 2,a / 2,0 t3E  
2
w   
,
pa4  
Hình 3.5 Tấm vuông composite  
[skin/core/skin] chịu tải sin [13]  
x a / 2,a / 2,t / 2 t2  
1x  
,
pa2  
y a / 2,a / 2,t / 4 / 5 t2  
Xét tấm vuông sandwich kích thước cạnh  
a, chiều dày t. Tấm bao gồm 3 lớp 1 lõi (core) 2  
lớp vỏ (skin) với chiều dày tương ứng từng lớp  
là t1=0.1t, t2=0.8t, t3=0.1t như Hình 3.12. Vật  
2y  
,
pa2  
zx 0,a / 2,t / 2 t  
zx  
,
pa  
xy a,a,t / 2 t2  
liệu của lớp vỏ Es1 = 25E2, E2 = 1, G12 = G13  
=
xy  
pa2  
0.5E2, G23 = 0.2E2, 12 = 0.25 và của lớp lõi E1 =  
E2, E2 = 0.04, G12 = 0.016, G13 = G23 = 0.06, 12  
Sử dụng phần tử ES-MITC3 ba nút 13 bậc  
tự do để giải bài toán và so sánh với các phương  
pháp khác. Kết quả so sánh được thể hiện trong  
Bảng 3.8-3.11 và Hình 3.13-3.17.  
=
0.25.  
Tấm  
.y  
chịu  
tải  
sin  
.x  
p sin( ).sin(  
)
điều kiện biên tựa đơn  
a
a
4 cạnh.  
Bảng 3.4. Độ võng không thứ nguyên tấm composite [skin/core/skin] vuông, tựa đơn 4 cạnh chịu tải  
trọng hình sin.  
Chia lưới NxN  
Phương pháp  
a/t  
N=8  
N=12  
7.6638  
7.5544  
7.6718  
2.19685  
2.1658  
2.1971  
N=16  
7.6613  
7.5924  
7.6595  
2.198  
N=20  
7.6599  
7.6103  
7.6536  
2.19855  
2.1883  
2.1998  
N=24  
7.6585  
7.6201  
7.6503  
2.1991  
2.1922  
2.2003  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
7.6663  
7.449  
4
7.7035  
2.1957  
2.1231  
2.1903  
10  
2.1811  
2.199  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
ES-DSG3[13]  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
1.2182  
1.1667  
1.2048  
0.8833  
0.8342  
0.8656  
1.2197  
1.1994  
1.2173  
0.885  
1.2212  
1.2111  
1.2213  
0.8867  
0.8786  
0.8865  
1.222  
1.2165  
1.2231  
0.8876  
0.8836  
0.8887  
1.2228  
1.2195  
1.2241  
0.8885  
0.8863  
0.8898  
20  
100  
0.8677  
0.8815  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
Hình 3.6 Độ võng tấm composite [0o/core/0o] vuông, tựa đơn 4 cạnh chịu tải trọng hình  
sin: (a) a/t = 4, (b) a/t = 10, (c) a/t = 20, (d) a/t = 100.  
Bảng 3.5. Độ võng và ứng suất không thứ nguyên của tấm composite nhiều lớp vuông  
[skin/core/skin] chịu tải trọng hình sin với lưới chia (NxN=24).  
y  
xy  
x  
zx  
0.239  
a/t  
Phương pháp  
Elasticity[36]  
w
7.5962  
1.556  
0.2595  
0.1072  
FEMQ9-HOZT[37]  
FEMQ9-HOZT[38]  
MFEM3D-LW[39]  
ES-DSG3[13]  
7.6552  
7.5822  
-
1.5218  
1.5306  
1.57  
0.2506  
0.2581  
0.26  
0.252  
0.2436  
0.23  
0.1156  
0.1147  
0.108  
4
7.6585  
7.6201  
7.6503  
2.2004  
2.2002  
2.1775  
-
1.4624  
1.5037  
1.5096  
1.1153  
1.1483  
1.1528  
1.159  
0.2484  
0.2487  
0.2495  
0.1104  
0.1086  
0.1143  
0.111  
0.2352  
0.2372  
0.2386  
0.3  
0.1025  
0.1052  
0.1062  
0.0527  
0.057  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
Elasticity[34]  
FEMQ9-HOZT[37]  
FEMQ9-HOZT[38]  
MFEM3D-LW[39]  
ES-DSG3[13]  
0.3158  
0.3058  
0.303  
0.0575  
0.055  
10  
2.1991  
2.1922  
2.1903  
1.2264  
1.2254  
1.2121  
-
1.1407  
1.139  
0.1083  
0.1081  
0.1085  
0.07  
0.2965  
0.2973  
0.2988  
0.317  
0.0506  
0.0519  
0.0528  
0.0361  
0.0392  
0.0399  
0.036  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
1.1436  
1.11  
Elasticity[34]  
FEMQ9-HOZT[37]  
FEMQ9-HOZT[38]  
MFEM3D-LW[39]  
ES-DSG3[13]  
1.1055  
1.1103  
1.11  
0.0694  
0.0742  
0.07  
0.3342  
0.3272  
0.317  
20  
1.2228  
1.2195  
1.2241  
0.8923  
0.8917  
0.8814  
0.8885  
0.8863  
0.8898  
1.1017  
1.0983  
1.1028  
1.098  
0.0692  
0.0691  
0.0693  
0.055  
0.3147  
0.3145  
0.3161  
0.324  
0.0351  
0.0356  
0.0365  
0.0297  
0.0324  
0.0322  
0.0316  
0.0277  
0.0289  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
Elasticity[34]  
FEMQ9-HOZT[37]  
FEMQ9-HOZT[38]  
1.1093  
1.0982  
1.0904  
1.0868  
1.0912  
0.0547  
0.0592  
0.0546  
0.0544  
0.0546  
0.3412  
0.3426  
0.3241  
0.3193  
0.3212  
100  
ES-DSG3  
MITC3[27]  
ES-MITC3  
cứu và phát triển để phân tích tĩnh kết cấu tấm  
composite nhiều lớp. Kết quả phân tích được so  
sánh với các lời giải của các nghiên cứu trước  
đây.  
4. KẾT LUẬN  
Với những kết quả phân tích và so sánh như  
trên luận văn có thể rút ra một số kết luận như  
sau:  
Kết quả phân tích cho thấy sự hội tụ nhanh khi  
chia nhỏ phần tử với các bài toán tải trọng khác  
nhau. Mức độ chính xác khá cao khi so sánh  
với các phương pháp khác.  
Lý thuyết layerwise biến dạng cắt bậc cao kết  
hợp kỹ thuật khử khóa cắt phần tử MITC3 và  
làm trơn trên cạnh ES-FEM đã được nghiên  
Như vậy, phần tử ES-MITC3 phát triển cho lý  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 18680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phân tích kết cấu tấm composite nhiều lớp theo lý thuyết Layerwise biến dạng cắt bậc Cao Bằng phần tử es-mitc3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_ket_cau_tam_composite_nhieu_lop_theo_ly_thuyet_lay.pdf