Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian dưỡng hộ nhiệt đến ứng xử của cọc rỗng bê tông Geopolymer
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN DƯỠNG HỘ NHIỆT
ĐẾN ỨNG XỬ CỦA CỌC RỖNG BÊ TÔNG GEOPOLYMER
RESEARCH: THE IMPACT OF CURING TIME ON THE REACTION
OF GEOPOLYMER HOLLOW CONCRETE PILE
Pham Duc Thien1, Nguyen Thanh Tam
1Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Nhu cầu sử dụng các loại vật liệu xanh trong xây dựng ngày càng lớn nhằm giảm gây tác
động hiệu ứng nhà kính. Các nghiên cứu trong những năm gần đây đã cho thấy có thể sử dụng bê
tông geopolymer sử dụng tro bay có các đặc tính tương tự vật liệu bê tông truyền thống. Bài báo
nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian dưỡng hộ nhiệt đến ứng xử chịu uốn (uốn nứt, gãy) của cọc
bê tông geopolymer sử dụng tro bay. Kết quả phân tích được tính toán lý thuyết và kiểm chứng so
sánh với kết quả thực nghệm từ hiện trường. Kết quả cho thấy khi cọc geopolymer dưỡng hộ nhiệt
ở điều kiện 100oC từ 10 giờ đến 12 giờ cho khả năng chịu uốn nứt khá tương đồng cọc rỗng bê
tông xi măng truyền thống.
Từ khóa: ứng xử chịu uốn, bê tông geopolymer, cọc rỗng geopolymer, dưỡng hộ nhiệt ẩm.
ABSTRACT
The demand for environmental friendly material in construction industry has been
increasing recently in order to reduce green-house effect. Several research in recent years has
found that Geopolymer concrete using flying ashes can have similar character to tradition
concrete cast. This research reports on the impact of curing time on the bending-cracking
resistance of Geopolymer concrete piles using flying ash in its mixture. Analyses were calculated
theoretically and practically and compared with lab examinations. The results show that when
Geopolymer concrete piles are cured at 100 Celsius Degrees from 10 to 12 hours, the bending-
cracking resistance will be similar to normal cement hollow concrete pile.
Keywords: flexural behavior, geopolymer concrete, hollow geopolymer piles, moist heat
điện trong nước. Vật liệu geopolymer được
nhà khoa học Davidovits [1-3] công bố và có
1. GIỚI THIỆU
Bê tông geopolymer sử dụng tro bay
được chế tạo để thay thế bê tông truyền thống
góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính và tận
dụng được nguồn nguyên liệu phế thải có
chứa aluminosilicate từ các nhà máy nhiệt
thể ứng dung vào công trınh xây dưng như chế
̀
taọ “bê tông xanh – bê tông Geopolymer”.
Thành phần quan trọng thay thế xi măng
truyền thống trong cấp phối bê tông
1
geopolymer là tro bay và dung dịch hoạt hóa
alkaline. Quá trình trùng ngưng tro bay và
dung dịch hoạt hóa dưới tác dụng của nhiệt độ
giúp bê tông geopolymer đạt cường độ với
thời gian dưỡng hộ phù hợp. Các kết quả
nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ứng xử và
cường độ của các cấu kiện bê tông
geopolymer gốc tro bay khá tương đồng như
bê tông thông thường.[4-7]
Bảng 1. Thành phần hóa học tro bay
K2O
TP SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO
MgO
+Na2O
%
51.7 31.9
3.48
1.21 1.02
0.81
Dung dịch hoạt hóa
Dung dịch hoạt hóa là sự kết hợp giữa
sodium hydroxide và sodium silicate. Dung
dịch sodium hydroxide màu trắng đục có độ
tinh khiết trên 90% và khối lượng riêng là
2130kg/m3. Để tạo dung dịch sodium
hydroxide, NaOH dạng vảy rắn được hòa tan
vào nước theo nồng độ 16mol/l cho trước.
Dung dịch sodium silicate sử dụng với hàm
lượng Na2O và SiO2 dao động từ 36 đến 38 %,
tỷ trọng 1.42±0.01 g/ml.
Bài báo kiểm nghiệm khả năng chịu uốn
cấu kiện cọc được tính toán theo TCVN
5574:2014 và phương pháp thực nghiệm tham
khảo theo TCVN 7888:2014.[8-9]
2. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG
PHÁP THÍ NGHIỆM
2.1 Nguyên vật liệu
Cốt liệu đá
2.2 Cấp phối
Bê tông sử dụng đá dăm có dạng hình
tròn, ít hạt dẹt và ít góc cạnh có Dmax=20mm,
khối lượng riêng D=2700 kg/m3, khối lượng
thể tích 1510 kg/m3. Các chỉ tiêu cơ lý đáp
ứng TCVN 7572:2006.[10]
Bê tông OPC
Cấp phối bê tông xi măng cho cọc OPC
đối chứng có cấp độ bền B45.
Bảng 2. Lượng vật liệu trong 1m3 bê
tông.
Cốt liệu cát
Cát sử dụng có mô đun độ lớn Mdl=2,104
và lượng sót sàng tích lũy A0.63=21,95 %
thuộc cát hạt trung bình – nhỏ, khối lượng
riêng là 2610kg/m3, khối lượng thể tích là
1450 kg/m3. Cát sử dụng cho bê tông có chỉ
tiêu cơ lý đáp ứng theo TCVN 7572:2006.
Nướ Muộ
XM
(kg)
Cát
(kg)
Đá
N/CK
D
c
i silic
(kg)
(kg)
(kg)
432,
2
691,0
7
1087,
5
171,5 37,59
0,365
Tỉ lệ CKD:C:Đ:N:PG = 1:1,47:2,31:0,37:0
Tro bay
Sử dụng tro bay loại F có nguồn gốc từ
nhà máy nhiệt điện địa phương, khối lượng
riêng 2500 kg/m3, độ mịn 94% lượng lọt qua
sàng có cỡ sàng là 0,08 mm.
Bê tông GPC
Tương tự, cấp phối bê tông xi măng cho
cọc GPC có cấp độ bền B45.
Bảng 3. Lượng vật liệu trong 1m3 bê tông.
Tro
bay
NaOH
16M
Đá
Cát
Na2SiO3
(kg)
Ký
hiệu
(kg) (kg)
(kg)
(kg)
2
GPC1 1076 593 412,0
GPC2 1076 593 399,5
GPC3 1076 593 387,8
GPC4 1145 617 352,5
164,8
185,5
181,0
167,9
82,4
64,2
90,5
67,2
Cường độ mẫu nén OPC và GPC
Mẫu bê tông lăng trụ kích thước
150x300mm OPC và GPC sau khi dưỡng hộ
theo đúng quy trình và thí nghiệm khả năng
chịu nén, cường độ chịu nén bê tông được quy
đổi về mẫu chuẩn lập phương theo tiêu chuẩn
như bảng 4
Hình 1. Cấu tạo thép cọc
Lý thuyết tính toán
- Cường độ chịu uốn của cọc rỗng:
theo mục 6.2.2.9 và 6.2.2.12 của TCVN
5574: 2012
푠푖푛휋휉푐푖푟
Bảng 4. Cường độ chịu nén của bê tông
푀 = (훾푏푅푏퐴푟푚 + 푅푠푐퐴푠,푡표푡푟푠)
휋
OPC và GPC
+ 푅푠퐴푠,푡표푡휑푠푧푠
Rb
(MPa)
- Mô men kháng nứt: theo mục 7.1.2.4
của TCVN 5574:2012
CP
AL/FA
SS/SH
푀푐푟푐 = 푅푏푡,푠푒푟푊푝푙
59,74
OPC
- Mô men kháng gãy: theo TCVN
7888:2014
0,6
0,65
0,7
2
58,20
50,29
40,36
28,23
GPC1
GPC2
GPC3
GPC4
푀푏푟 = 1,5푀푐푟푐
Qui trình sản xuất:
- Bước 1: chuẩn bị nguyên vật liệu,
khuôn cọc.
- Bước 2: nhào trộn và đúc cấu kiện.
- Bước 3: dưỡng hộ nhiệt (tĩnh định 48
giờ; dưỡng hộ nhiệt 100oC ở các mốc thời gian
lần lượt 6 giờ, 7 giờ, 8 giờ, 9 giờ, 10 giờ, 11
giờ, 12 giờ), đặt mẫu trong điều kiện tự nhiên
20 ngày, sau đó đem đi nén.
2,5
2
0,67
2,5
Khi SS/SH=2 thay đổi tỷ lệ AL/FA từ 0,6
÷ 0,7 thì cường độ giảm từ 58,20 MPa (GPC1)
xuống 40,36 MPa (GPC3), giảm 44,20%.
- Bước 4: thí nghiệm độ bền uốn nứt
thân cọc.
- Bước 5: thí nghiệm độ bền uốn gãy
thân cọc.
Khi SS/SH=2,5 thay đổi tỷ lệ AL/FA từ
0,65 ÷ 0,67 thì cường độ giảm từ 50,29 MPa
(GPC2) xuống 28,23 MPa (GPC4), giảm
78,14%.
2.4 Phương pháp thí nghiệm
Độ bền uốn nứt thân cọc rỗng
2.3 Cọc rỗng bê tông geopolymer
Cấu tạo
Tiến hành gia tải đến khi cọc xuất hiện
vết nứt có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 0,1
mm. Ghi lại tải trọng gây nứt thực tế. Sơ đồ
thí nghiệm như hình 2
Chọn cọc rỗng có đường kính ngoài
300mm, đường kính trong 140mm, chiều dài
1,5m, cốt thép dọc 67.1, thép đai 3, được
bố trí như Hình 1.
3
3. KẾT QUẢ
3.1 Khả năng bền nứt thân cọc
Mô men uốn nứt thực nghiệm cọc OPC
Mtncrc = 20,61 kNm phù hợp với lý thuyết
tính toán Mttcrc = 20,3 kNm.
Hình 2. Sơ đồ thí nghiệm độ bền uốn nứt
Biểu thị kết quả:
gmL2 3PL
M
40
20
trong đó: M: Mômen uốn nứt thực tế, kN.m;
P: Tải trọng uốn gây nứt, kN;
g: Gia tốc trọng trường, 9,81 m/s2;
m: Khối lượng cọc, tấn;
m 2,5t(D t)
, tấn;
L: Chiều dài cọc, m;
Hình 3. Ảnh hưởng thời gian dưỡng hộ
nhiệt đến tải trọng gây nứt Ptn
crc
D: Đường kính ngoài thân cọc, m;
Mô men uốn nứt thực nghiệm cọc GPC
dưỡng hộ nhiệt 12 giờ Mtncrc = 20,16 kNm phù
hợp với mô men uốn nứt thực nghiệm cọc
OPC là Mtncrc = 20,61 kNm.
t: Chiều dày thành cọc, m.
Độ bền uốn gãy thân cọc rỗng
Phương pháp thí nghiệm tương tự như
xác định độ bền uốn nứt thân cọc nhưng khi
gia tải không dừng lại khi xuất hiện vết nứt mà
vẫn tiếp tục gia tải đến khi cọc bị gãy và ghi
lại tải trọng lớn nhất.
Khả năng chịu tải theo lý thuyết
Bê tông B45: Rb = 25 MPa; Rbt,ser = 2,2
MPa.
Thép: Rs = 1300 MPa; Rsc = 500 MPa
Kết quả tính toán theo lý thuyết như bảng 5:
Bảng 5. Mô men tính toán
Hình 4. Ảnh hưởng thời gian dưỡng hộ
nhiệt đến mô men uốn nứt Mtn
crc
Mtt (kNm) Mcrc (kNm) Mbr (kNm)
Mô men uốn nứt thực nghiệm cọc GPC
dưỡng hộ nhiệt trong 6 giờ đạt Mtncrc = 14,91
kNm, khi dưỡng hộ nhiệt tăng lên 12 giờ mô
men uốn nứt Mtncrc tăng 35,25%.
9,69
20,22
30,33
* Ghi chú: Mtt: tính toán theo TTGH I
Mtt: tính toán theo TTGH II
4
Mô men uốn nứt thực nghiệm Mtn cọc
crc
GPC dưỡng hộ nhiệt từ 6 ÷ 7 giờ biến thiên
tăng 14,28%. Trong khi, Mtncrc dưỡng hộ nhiệt
từ 8 ÷ 12 giờ biến thiên trung bình 1 giờ tăng
2,4%.
Quá trình polymer hóa tạo cường độ của
vật liệu diễn ra với tốc độ nhanh ở thời gian 8
giờ đầu và chậm dần về sau. Do đó, cần
nghiên cứu lựa chọn thời gian dưỡng hộ phù
hợp tối ưu về kinh tế.
3.2 Khả năng bền gãy thân cọc
Hình 6. Ảnh hưởng thời gian dưỡng hộ
Mô men uốn gãy thực nghiệm cọc OPC
Mtnbr = 36,63 kNm chưa phù hợp với lý thuyết
tính toán Mttbr = 30,33 kNm, sai lệch 19,88%..
nhiệt đến mô men uốn gãy Mtn
br
Mô men uốn gãy thực nghiệm cọc GPC
dưỡng hộ nhiệt trong 6 giờ đạt Mtn = 22,19
br
kNm, khi dưỡng hộ nhiệt tăng lên 12 giờ mô
men uốn gãy Mtnbr tăng 52,24%.
Kết quả thực nghiệm phản ánh tương đối
đúng thực tế trong việc thiết kế cấp phối cọc
bê tông geopolymer và cọc bê tông xi măng
OPC thông thường có cấp độ bền B45 cho kết
quả về khả năng chịu tải (mô men uốn nứt,
uốn gãy) gần như phù hợp.
3.3 Quan hệ lực và độ võng từ thực nghiệm
Hình 5. Ảnh hưởng thời gian dưỡng hộ
nhiệt đến tải trọng gãy Pcr
Mô men uốn gãy thực nghiệm cọc GPC
dưỡng hộ nhiệt 12 giờ Mtnbr = 33,78 kNm phù
hợp với mô men uốn gãy thực nghiệm cọc
OPC là Mtnbr = 36,63 kNm, sai lệch 8,42%.
Hình 7. Mối quan hệ giữa Ptncrc và độ võng
cọc GPC
5
Mô men uốn nứt thực nghiệm Mtncrc phù
hợp với mô men uốn nứt tính toán cho cả 2
trường hợp cọc OPC và GPC.
Cọc rỗng GPC dưỡng hộ nhiệt ở 100oC
trong 12 giờ cho Mtt, và Mtncrc tương đồng với
cọc rỗng OPC có cùng cấp độ bền chịu nén,
trong khi mô men uống gãy của cọc rỗng GPC
lớn hơn của cọc rỗng OPC khoảng 8,42%.
Từ kết quả thực nghiệm, xác định lại
được quan hệ giữa Mtncrc vàMtnbr của cọc rỗng
GPC cho từng trường hợp nhiệt độ dưỡng hộ
Hình 8. Mối quan hệ giữa Mtncrc và độ võng
cọc GPC
Mtnbr = (1,34÷1,68) Mtn
crc
Dưỡng hộ nhiệt ở 100oC từ 6÷10 giờ
không đủ nhiệt lượng cho kết quả Rb và khả
năng chị uốn của cọc đạt giá trị tối ưu. Thời
gian dưỡng hộ nhiệt lớn hơn 10 giờ không có
lợi về mặt kinh tế.
4. KẾT LUẬN
Mẫu trụ bê tông geopolymer dưỡng hộ ở
100oC trong thời gian 12 giờ cho cường độ
chịu nén tương đương bê tông xi măng cả 2
đạt cấp độ bền B45.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] J. Davidovits (1991), Geopolymers - Inorganic polymeric new materials, Journal of
Thermal Analysis and Calorimetry, vol. 37, pp. 1633 - 1656.
[2] J. Davidovits (1994), Properties of Geopolymer cement, Proceding first International
conference on Akaline cements and concretes, pp. 131-149.
[3] J. Davidovits (2011), Geopolymer Chemistry and Applications, Saint-Quentin, France,
Geopolymer Institute.
[4] A. Palomo. (1992), Physical, chemical and mechanical characterization of Geopolymers,
9th International Congress on Chemistry of Cements, National Council for Cement and
Building Materials.
[5] J.L. Provis. (2008), Valorisation of fly ash by Geopolymer isation, Global NEST
Journal, 11.
[6] A. M. Mustafa Al Bakri. (2011), Microstructure of different NaOH molarity of fly ash-
based green polymeric cement, Journal of Engineering and Technology Research, vol.3, pp.
44-49.
[7] J.L. Provis. (2009), Geopolymers: Structure, processing, properties and industrial
applications, Woodhead Publishing, Abingdon UK
[8] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574 : 2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu
chuẩn thiết kế
[9] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7888 : 2014 – Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
[10] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử
6
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Nguyễn Thành Tâm
Đơn vị: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng và Khu vực PTĐT tỉnh An Giang
Điện thoại: 0949 191 989
Email: [email protected]m
7
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian dưỡng hộ nhiệt đến ứng xử của cọc rỗng bê tông Geopolymer", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_anh_huong_cua_thoi_gian_duong_ho_nhiet_den_ung_xu.pdf

