Tính toán ổn định cột bê tông cốt thép có xét đến mô hình vật liệu không đồng nhất

TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP  
CÓ XÉT ĐẾN MÔ HÌNH VẬT LIỆU KHÔNG ĐỒNG NHẤT  
STABILITY OF REINFORCED CONCRETE COLUMN WITH  
HETEROGENEOUS MATERIAL MODEL  
Huỳnh Duy Phương1, Nguyễn Đình Hiển2  
1Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang  
2Viện Cơ học và Tin học ứng dụng - VAST  
TÓM TẮT  
Trong nhiều trường hợp các cấu kiện chịu nén hoặc nén uốn đồng thời, tuy tải trọng chưa đạt  
đến giá trị phá hoại, nghĩa là nhỏ hơn giá trị cho phép về điều kiện bền nhưng kết cấu mất khả  
năng bảo toàn hình dạng ban đầu và chuyển sang trạng thái cân bằng khác dẫn đến mất ổn định.  
Đề tài tập trung vào các ví dụ tính toán lực ổn định tới hạn của cột BTCT tiết diện hình vuông có  
xét đến mô hình vật liệu không đông nhất sử dụng các công thức của TCVN 5574:2012, các tiêu  
chuẩn nước ngoài và kiểm chứng lại bằng mô hình 3D trong phần mềm Abaqus. Các kết quả (thể  
hiện qua đồ thị) phản ánh mối quan hệ của bố trí cốt thép với ổn định chịu nén của cột BTCT,  
lực dọc tới hạn của cột BTCT với độ mảnh của cột. Kết quả của phương pháp cân bằng lực cũng  
chỉ ra lực dọc tới hạn của cột BTCT cũng phụ thuộc vào biến dạng tỷ đối của bê tông tại ứng  
suất tới hạn ɛcy. Đồ thị đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa lực dọc tới hạn của cột BTCT với  
tỷ lệ l/h của TCVN 5574:2012 khi tỷ lệ l/h≥30 thì khả năng mất ổn định của cột mới xảy ra và tỷ  
lệ l/h càng lớn thì khả năng mất ổn định của cột sẽ càng lớn. Kết quả tính toán được so sánh và  
mang lai một số ý nghĩa khoa học và thực tiển trong công tác thiết kế cấu kiện BTCT chịu nén.  
Từ khóa: cấu kiện chịu nén; lực dọc tới hạn; phương pháp cân bằng lực; thiết kế cấu kiện  
BTCT.  
ABSTRACT  
In many cases the components are subjected to compression or compression at the same time, although  
the load has not reached the destructive value, ie less than the permissible value for durability but the  
structure loses its ability to preserve the original shape. and move to another equilibrium which leads to  
instability. The topic focuses on the calculation of steady-state stability of the column of rectangular  
sectional iron, taking into account the non-coarse material model using the formulas of TCVN 5574:  
2012, water standards externally and verified by 3D modeling in Abaqus software. The results (shown in  
graphs) reflect the relationship of the reinforcement layout with the compressive stability of the reinforced  
concrete column, the vertical strength of the reinforced concrete column with the degree of column  
strength. The results of the equilibrium method also show that the longitudinal force of the reinforced  
concrete column depends on the relative strain of concrete at the critical stress ɛcy. The curve shows the  
relation between the vertical strength of the column with the ratio of l/h of TCVN 5574: 2012 when the  
ratio l/h≥30, the stability of the new column occurs. And the greater the l/h ratio, the greater the  
instability of the column. The results are compared and bring some scientific and practical implications  
for the design of compressed concrete.  
Keywords: Compressed components; longitudinal force; power balance method; structural  
design reinforced concrete.  
trọng chưa đạt đến giá trị phá hoại, nghĩa là  
nhỏ hơn giá trị cho phép về điều kiện bền  
nhưng kết cấu mất khả năng bảo toàn hình  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong nhiều trường hợp các cấu kiện  
chịu nén hoặc nén uốn đồng thời, tuy tải  
1
dạng mô hình ban đầu và chuyển sang trạng  
thái cân bằng khác. Với sơ đồ tính mới này,  
nội lực có thể thay đổi rất lớn và làm cho  
công trình bị phá hoại. Đó là hiện tượng mất  
ổn định. Có thể xẩy ra 2 trường hợp mất ổn  
định: Đó là mất ổn định về vị trí và mất ổn  
định về dạng cân bằng ở trạng thái biến dạng  
[1];  
mô-đun tiếp tuyến với đường cong quan hệ  
ứng suất-biến dạng tại từng giá trị ứng suất,  
tức là sử dụng hệ số góc của tiếp tuyến (Eσ)  
làm mô-đun đàn hồi của vật liệu, xem hình 1.  
Sau đó ứng suất tới hạn có thể tính được  
bằng công thức:  
Ncr 2E  
(1)  
cr   
2
A
l
   
c
Theo SBVL Nguyễn Y Tô [2] trong  
khoảng thời gian 1951-1967 có 17/39 công  
trình bị phá hủy là do mất ổn định.  
   
i
   
Năm 1946, Shanley [8] đã chứng minh  
được, bằng tính toán và thực nghiệm rằng tải  
trọng tới hạn chỉ cao hơn một chút so với tải  
trọng tới hạn trong giả thuyết thứ nhất của  
Engresser, điều đó đã chỉ ra rằng độ uốn  
cong của một cột nén đúng tâm hoàn toàn, có  
thể xảy ra khi đặt tải trọng. Ngược lại, ông  
chứng minh rằng giả thuyết thứ hai của  
Engesser cung cấp một giới hạn trên cho tải  
trọng tới hạn. Điều này nói lên rằng giả  
thuyết đầu tiên của Engesser có thể hữu ích  
cho những mục đích thực tiễn.  
Theo tiêu chuẩn Việt Nam [3] và tiêu  
chuẩn một số quốc gia tiên tiến trên thế giới  
thì bài toán tính toán, thiết kế cột BTCT có  
thể nhận thấy: Ảnh hưởng của uốn dọc đều  
được tiêu chuẩn quốc gia của các nước kể  
đến dựa trên bài toán Euler, giá trị lực ổn  
định tới hạn theo tiêu chuẩn quốc gia của  
mỗi nước lại rất khác nhau và giới hạn áp  
dụng ảnh hưởng của uốn dọc đến sự tăng  
mômen tại cột cũng khác nhau. Trên thế giới  
có rất nhiều nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ,  
luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu về ổn định cột  
BTCT, trong đó có Luận văn Thạc sĩ của  
Nguyễn Văn Minh [4] đã nghiên cứu về tính  
toán cột BTCT chịu nén lệch tâm xiên theo  
TCVN 5574:2012; Luận án tiến sĩ của Tim  
Gudmand-Hoyer and Lars Zenke Hansen [5]  
đã nghiên cứu ổn định của cột bê tông, Kết  
quả của phương pháp cân bằng lực cũng chỉ  
ra lực dọc tới hạn của cột BTCT cũng phụ  
thuộc vào biến dạng tỷ đối của bê tông tại  
ứng suất tới hạn ɛcy.  
Hình 1. Đường cong ứng suất-biến dạng  
chung cho vật liệu mềm  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Quan hệ ứng suất- biến dạng có dạng  
đường parabol độ cứng được xác định bởi:  
Tập trung vào các ví dụ tính toán lực ổn  
định tới hạn của cột BTCT tiết diện hình  
vuông có xét đến mô hình vật liệu không  
đông nhất sử dụng các công thức của TCVN  
5574:2012, các tiêu chuẩn nước ngoài và  
kiểm chứng lại bằng mô hình 3D trong phần  
mềm Abaqus.  
Rb  
(2)  
EE0 1  
Nếu công thức (2) thêm vào công thức  
(1) và ta có thể giải ra được ứng suất tới hạn,  
là công thức:  
2.1 Công thức thứ nhất về tải tới hạn của  
cột chịu nén đúng tâm của Engesser  
[5]  
2  
cr 1 E  
E  
Rb  
E  
Rb  
4   
Rb 2 Rb  
(3)  
2E0  
Engesser đưa ra giả thuyết thứ nhất của  
ông năm 1890 (xem [6]). Giả thuyết này dựa  
trên công thức Euler [7], với mô-đun đàn hồi  
có trị số thay đổi. Ý tưởng của ông là đưa ra  
E   
2
l
   
   
i
   
2
2.2 Công thức về cột nén đúng tâm của  
cr  
Rb  
t
1
122  
1  
t2  
(7)  
Ritter [5]  
6
Công thức Ritter cũng dựa trên công thức  
Euler bằng việc giả định quan hệ về ứng suất  
với độ cứng lên bê tông là:  
Qua so sánh giữa (7) với (3), có thể thấy  
rằng ứng suất tới hạn được xác định bởi công  
thức của Engesser và ứng suất tới hạn xác  
định bởi phương pháp cân bằng tĩnh đều  
giống nhau nếu α=π2. Thông thường α=10,  
như đề nghị trong tài liệu tham khảo [9].  
Rb  
EE 1  
(4)  
c0   
Sự khác nhau giữa độ cứng của Ritter và  
độ cứng tương ứng với đường cong ứng  
suất-biến dạng hình parabol được minh họa ở  
hình 2. Có thể thấy rằng sự đơn giản hóa  
được sử dụng bởi Ritter là hợp lý.  
2.4 Mô hình ứng suất và biến dạng trên  
mặt cắt ngang của cột chịu nén lệch  
tâm theo TCVN 5574:2012 [3]  
Khi tính toán cấu kiện BTCT chịu nén  
lệch tâm cần kể đến độ lệch tâm ngẫu nhiên  
ban đầu ea do các yếu tố không được kể đến  
trong tính toán gây ra, cũng như ảnh hưởng  
của độ cong đến khả năng chịu lực của cấu  
kiện bằng cách tính toán kết cấu theo sơ đồ  
biến dạng. Cho phép tính toán kết cấu theo  
sơ đồ không biến dạng nếu xét ảnh hưởng  
của độ cong (khi độ mảnh l/i > 14) đến độ  
bền, bằng cách nhân độ lệch tâm e0 với hệ số  
xét đến ảnh hưởng của độ cong đến độ lệch  
tâm:  
1
N
Hình 2. Quan hệ giữa ứng suất và độ cứng  
được mô tả ở công thức (4) và (2) [5]  
  
(8)  
1  
Ncr  
Thêm độ cứng của Ritter vào công thức  
của Euler cho ta công thức tính lực tới hạn  
của cột của Ritter:  
N - lực dọc trục tác dụng lên cột. Ncr - lực  
tới hạn quy ước, được xác định theo công  
thức:  
Rb  
cr,Ritter  
(5)  
2
Rb  
l
   
1  
Cb Eb  
I
0,11  
   
2E  
i
Ncr   
0,1 as I  
c0    
(9)  
s   
2
e  
l0  
l  
0,1  
2.3 Phương pháp cân bằng lực [5]  
p  
Thông thường phương pháp này dùng  
cho cột có tải trọng đúng tâm và có thể dùng  
cho những cột chịu nén lệch tâm. Trong tài  
liệu này, phương pháp này có nghĩa là  
phương pháp cân bằng lực trên mặt cắt  
ngang. Tải trọng tới hạn được xác định là [5]:  
l0: chiều dài tính toàn của cấu kiện; δe:  
hệ số lấy bằng ee/h, nhưng không nhỏ hơn  
δemin ; δemin=0,5 - 0,01l0/h - 0,01Rb (Rb: Mpa);  
as = Es/Eb với Es là môđun đan hồi của cốt  
thép; Is: mô men quán tính của thiết diện cốt  
thép; Cb là hệ số. Với bê tông nặng và bê tông  
hạt nhỏ nhóm A lấy Cb=6,4. Với bê tông hạt  
nhỏ nhóm B lấy Cb=5,6. φl - hệ số kể đến ảnh  
hưởng của tác dụng dài hạn của tải trọng đến  
độ cong của cấu kiện ở trạng thái giới hạn cân  
bằng, được xác định theo công thức:  
Ncr  
t
1
122  
1  
t2  
(6)  
bhRb  
6
Và ứng suất tới hạn là [5]:  
3
Ml  
M
5.200 250  
;
1 1  
(10)  
ea max(  
) 8,7mm  
.
600 30  
Độ  
M
lệch  
tâm  
tĩnh  
học:  
nhưng không lớn hơn 1 + ß ; ß - hệ số  
phụ thuộc vào loại bê tông, lấy theo Bảng 2.1;  
M - mô men lấy đối với biên chịu kéo hoặc  
chịu nén ít hơn cả của tiết diện do tác dụng  
của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời  
dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn; Ml -  
tương tự M, nhưng do tải trọng thường xuyên  
và tải trọng tạm thời dài hạn; Trong đó mô  
men M, Ml được xác định đối với trục song  
song với đường biên vùng chịu nén và đi qua  
trọng tâm các thanh cốt thép chịu kéo nhiều  
nhất hoặc trọng tâm các thanh cốt thép chịu  
nén ít nhất (khi toàn bộ tiết diện bị nén). M do  
tác dụng của toàn bộ tải trọng gây ra, Ml do tác  
động của tải trọng thường xuyên và tải trọng  
tạm thời dài hạn gây ra.  
60  
e1   
0,214m 214mm.  
N
280  
Độ lệch tâm ban đầu  
e0 max(e ,ea ) 214mm  
δe,min = 0,5 - 0,01l0/h - 0,01Rb = 0,187  
.
1
δe=e0/h=214/250= 0,85 > δe,min = 0,187  
h
Ml Mdh Ndh 72,5  
2
h
M ' N M 95  
2
Bê tông nặng β= 1;  
Hệ số kể đến tác dụng của trọng tải dài hạn:  
Ml  
72,5  
l 1  
1  
1,76  
M '  
95  
3. VÍ DỤ  
Do đặt cốt thép thường nên: p 1  
;
3.1 Bài toán 1 cột có hai đầu liên kết gối  
Es 210.000  
đơn giản  
Tính: as   
6,46  
;
Eb 32.500  
Tính cốt thép đối xứng cho cột có chiều  
dài l=5,2m; tiết diện bxh=250x250mm như  
hình 3. ; bê tông B30; Cốt thép nhóm CII. Khi  
cột chịu cặp nội lực M= 60kNm; N=280kN,  
trong đó nội lực do tải trọng thường xuyên và  
tải trọng tạm thời dài hạn gây ra là Mdh= 40;  
Ndh=260.  
I=b.h3/12=250x2503/12= 325x106 mm4  
Giả sử tỷ lệ cốt thép μs = 2% = 0,02.  
2
I bh 0,5h a 12,6106 mm4.  
s
s
0
3.1.1 Tính lực dọc tới hạn Ncr theo  
TCVN 5574:2012  
6,4Eb  
I
0,11  
Ncr,TCVN5574  
0,1 as I  
s   
2
e  
l0  
l  
0,1  
p  
Hình 3. Thanh chịu nén đúng tâm (Cột) hai  
đầu liên kết gối đơn giản  
Ncr 1.909.020N 1.909kN  
Hệ số xét đến uốn dọc:  
Giải:  
Tra số liệu theo TCVN 5574:2012 có:  
1
N
1
280  
1909  
Rb=17MPa;  
Eb=32.500MPa;  
  
1,17  
Rs=280MPa; Es= 210.000MPa; ξR= 0,612;  
Giả thiết a = a’ = 20mm; h0 = 250-20  
=230mm; Za = 210.  
1  
1  
Ncr  
Khoảng cách từ điểm đặt lực dọc N đến  
trọng tâm cốt thép As:  
Chiều dài tính toán:  
.
l0 0,7l 0,75.200mm 3.640mm  
e  e0 0,5h a 356mm.  
280.000  
l0  
Xét uốn dọc:  
14,26 12.  
h
N
X1   
65,88mm.  
Cần xét uốn dọc.  
Độ lệch tâm ngẫu nhiên:  
Rb b 17250  
4
3.1.4 Tính lực dọc tới hạn Ncr theo công  
thức của Phương pháp cân bằng tĩnh  
X1 Rh0 0,612230 140mm.  
đồng thời X1 2a' 2*20 40mm  
Lấy X=X1 tính diện tích cốt thép theo  
10  
Với t   
11,5  
2
2
l
5.200  
   
   
cy  
2103  
công thức:  
h
250  
   
N(e 0,5X h0 )  
A' A   
757mm2  
s
s
bhRbt  
1
122  
t2 551kN;  
RsZa  
Ncr   
1  
6
* Giả sử chọn lớp bê tông bảo vệ  
a=a’=50mm tính tượng tự như trên, được kết  
quả như sau:  
* Giả sử chọn lớp bê tông bảo vệ  
a=a’=50mm tính tượng tự như trên, được kết  
quả như sau:  
Lực dọc tới hạn Ncr =1193kN;  
e  e0 0,5h a 355mm.  
Lực dọc tới hạn Ncr =551kN;  
Với cách tính lực dọc tới hạn Ncr theo các  
các công thức như: TCVN 5574:2012, của  
Engesser, của Ritter và cách tính được đề xuất  
theo mô hình ứng xử của bê tông-cốt thép của  
Phương pháp cân bằng tĩnh, trong bài toán 1  
ta thấy rằng kết quả tính toán lực dọc Ncr ở  
từng công thức đã nêu trên là rất khác nhau,  
cụ thể ở bảng sau:  
N
280.000  
X1   
65,88mm 2a' 250 100mm  
Rbb 17250  
Tính toán thép theo trường hợp đặt biệt:  
N(e Za )  
A' A   
1.366mm2  
s
s
RsZa  
3.1.2 Tính lực dọc tới hạn Ncr theo công  
thức của Engesser  
Bảng 1. Kết quả tính toán lực dọc tới hạn khi  
bê tông B30, lớp bảo vệ dày 20mm  
2E0  
2E0  
E   
61,78N / mm2;  
Chiều  
dài  
2
2
l
l
cột l=5,2m;  
lớp bảo vệ  
a=20mm  
Lực dọc tới hạn tính theo:  
   
   
12  
   
   
(đơn vị:kN)  
i
h
   
   
Sức  
Phương  
pháp  
cân  
bằng  
tĩnh  
551  
2  
bhE  
E  
Rb  
E  
Rb  
Công Công  
Ncr,Enesser  
4   
992kN;  
Loại bền TCVN  
bê chịu 5574:  
tông nén  
Rb  
thức  
của  
thức  
của  
2
2012  
* Giả sử chọn lớp bê tông bảo vệ  
a=a’=50mm tính tượng tự như trên, được kết  
quả như sau:  
Engesser Ritter  
17  
1909  
992 832  
B30  
So sánh về kết quả thì lực dọc tới hạn  
Lực dọc tới hạn Ncr =992kN;  
được tính theo công thức phương pháp cân  
bằng tĩnh sẽ nhỏ nhất và công thức của  
TCVN 5574:2012 sẽ cho kết quả lớn nhất  
trong các kết quả tính toán. Nếu muốn kể đến  
tính phi tuyến của vật liệu thì hệ số 6,4 nên  
giãm xuống còn 3,14.  
3.1.3 Tính lực dọc tới hạn Ncr theo công  
thức của Ritter  
bhRb  
Rb  
bhRb  
Rb  
Ncr,Ritter  
2
2
l
l
   
   
1  
1  
12  
   
   
2E  
i
2Ec0  
h
   
c0    
3.2 Bài toán 2 cột có hai đầu liên kết gối  
đơn giản (thay đổi cường độ BT)  
833.234N 833kN;  
* Giả sử chọn lớp bê tông bảo vệ  
a=a’=50mm tính tượng tự như trên, được kết  
quả như sau:  
Với các thông số đã cho từ bài toán 1,  
nhưng chỉ thay đổi loại bê tông B30 thành  
các loại bê tông: B20, B25, B35, B40, B45,  
B50, B55 và B60. Tính toán tương tự như bài  
toán 1. Ta có được các kết quả cụ thể ở bảng  
Lực dọc tới hạn Ncr =833kN;  
5
sau:  
Bảng 2. Kết quả tính toán cốt thép khi chọn  
lớp bê tông bảo vệ dày 20mm với các loại bê  
tông khác nhau  
Kết quả này chứng tỏ rằng vị trí đặt cốt  
thép trong bê tông sẽ ảnh hướng đến diện  
tích cốt thép cần thiết phải bố trí trong cột  
BTCT và được minh họa ở hình 5.  
Kết quả tính toán này cho thấy rằng  
TCVN 5574:2012, Engesser và Ritter chưa  
thật sự đánh giá cao vai trò của vật liệu gia  
cố (cốt thép) trong cột BTCT so với phương  
pháp cân bằng tĩnh; điều này được minh họa  
ở hình 4.  
Hình 5. Diện tích cốt thép khi chọn bê tông  
B30 với các chiều dày lớp bê tông bảo vệ từ  
20mm đến 50mm  
Trong hình 6. cho ta thấy đường cong  
biểu điển tỷ số Ncr /Np được đề xuất từ  
phương pháp cân bằng tĩnh tỷ lệ nghị với giá  
trị εcy (biến dạng trong bê tông). Đều này  
chứng tỏ rằng khi bê tông có εcy càng lớn thì  
khả năng mất ổn định trong cấu kiện bê tông  
xảy ra càng cao. Tuy nhiên theo các công  
thức của Engesser, Ritter và TCVN  
5574:2012 không có xét đến εcy biến dạng  
trong bê tông mà chỉ chú trọng vào mô đun  
đàn hồi Eb của bê tông.  
Hình 4. Diện tích cốt thép khi lớp bê tông  
bảo vệ dày 20mm với các loại bê tông khác  
nhau  
3.3 Bài toán 3 cột có hai đầu liên kết gối  
đơn giản (thay đổi lớp bảo vệ)  
Với các thông số đã cho từ bài toán 1,  
nhưng chỉ thay đổi lần lược chiều dầy lớp bê  
tông bảo vệ a=a’=20mm thành: a=25mm,  
a=30mm, a=35mm, a=40mm, a=45mm và  
a=50mm. Tính toán tương tự như bài toán 1.  
Ta có được các kết quả cụ thể ở bảng sau:  
Bảng 2. Kết quả tính toán cốt thép khi thay  
đổi lớp bê tông bảo vệ từ 20mm÷50mm với  
bê tông B30  
Hình 6. Kết quả từ những tính toán cho α=10,  
b=250mm, h=250mm, Es=2x105MPa,  
a=20mm.  
6
3.4 Bài Bài toán 4 liên kết ở cột là 2 đầu  
ngàm  
Với các thông số đã cho từ bài toán 1,  
nhưng trường hợp này liên kết ở cột là 2 đầu  
ngàm như hình 7d.  
* Giả sử cột có dạng liên kết là ngàm một  
đầu (m = 2) như hình 7a thì lực dọc tới hạn:  
Ncr,m1  
Ncr,m2  
0,25Ncr,m1  
22  
Hình 7. Các dạng liên kết khác nhau ở các  
thanh (cột) thường gặp  
Bảng 6. Kết quả tính toán lực dọc tới hạn  
cho cột có liên kết là ngàm một đầu và một  
đầu tự do  
Giải: Vựa vào kết quả tính toán lực dọc  
tới hạn Ncr (liên kết gối tựa 2 đầu m=1) ở bài  
toán 1 và hệ số phụ thuộc liên kết m Theo  
SBVL Nguyễn Y Tô [2] thì lực dọc tới hạn  
khi cột có liên kết ngàm cả hai đầu (m=0,5):  
Ncr,m1  
0,52  
Ncr,m0,5  
4Ncr,m1  
Bảng 4. Kết quả tính toán lực dọc tới  
hạn cho cột có liên kết là hai đầu ngàm  
Kết quả tính toán trong trường hợp cột  
có liên kết là ngàm một đầu và một đầu tự do  
trong bảng 6 thì tải trọng dọc trục tác động  
lên cột N=280kN luôn lớn hơn lực tới hạn  
Ncr theo công thức cân bằng tĩnh, điều này  
chứng tỏ rằng theo công thức cân bằng tĩnh  
thì sự mất ổn định xãy ra rất nhanh trong  
trường hợp này. Trong khi đó thì kết quả tính  
toán từ TCVN 5574:2012 lại lớn hơn tải  
trọng dọc trục tác động lên cột N=280kN.  
Điều này cũng chứng tỏ rằng khi tính toán  
thiết kế theo TCVN 5574:2012 là đáng tin  
cậy.  
Kết quả tính tóan trong trường hợp này  
chứng tỏ khi tính toán thiết kế cho cột có liên  
kết là hai đầu ngàm theo công thức Engesser,  
Ritter, TCVN 5574:2012 và phương pháp  
cân bằng tĩnh là đáng tin cậy.  
Qua các bài toán ở trên ta thấy việc dùng  
công thức tính lực dọc tới hạn quy ước (6)  
cho kết quả hệ số uốn dọc η có sai số không  
đáng kể (<5%) so với việc dùng công thức  
(9). Như vậy có thể kết luận rằng công thức  
đơn giản (6) có thể áp dụng được đơn giản,  
dễ sử dụng mà vẫn cho kết quả sát với thực  
tế đặc biệt là trong trường hợp xác định sơ bộ  
Bảng 5. Kết quả tính toán cốt thép cho cột có  
liên kết là hai đầu ngàm  
7
lực dọc tới hạn, hệ số uốn dọc hay trong bài  
toán thiết kế sơ bộ ban đầu.  
Hệ số liên kết là m=0,5.  
Lực dọc tới hạn:  
N 1.319kN  
3.5 Mô hình cột BTCT trong Abaqus và  
so sánh kết quả với các Bài toán 1,  
Bài toán 2, Bài toán 3 và Bài toán 4  
Abaqus sử dụng khả năng ước lượng độ  
đàn hồi bằng cách khai thác giá trị tải trọng  
ước tính. Điều ước lượng này thường hữu ích  
cho các cấu trúc “cứng”, trong đó phản ứng  
tái ổn định gần như là tuyến tính. Các ước  
tính tải trọng được lấy như là một hệ số của  
mô hình tải tăng dần, được thêm vào các tải  
trạng thái cơ bản. Trạng thái cơ bản của cấu  
trúc có thể là kết quả của bất kỳ kiểu phản  
hồi nào, bao gồm các phản ứng, quan hệ phi  
tuyến. Để đạt được cấu hình cơ sở với các  
ứng suất trong trạng thái cân bằng với lực  
kéo bề mặt và trọng lượng. Chúng ta xem xét  
một biến dạng đàn hồi với các gradient dịch  
chuyển “nhỏ” dưới các chuyển dịch bề mặt  
bổ sung, trọng lượng và chuyển vị biên, nơi  
mà các số lượng và chuyển vị bổ sung là áp  
dụng trên các phần bổ sung lẫn nhau của  
đường giới hạn.  
Hình 8. Kết quả phân tích ổn định cột có liên  
kết là ngàm một đầu và một đầu tự do (TH1)  
Bảng 7. Kết quả tính toán lực dọc tới hạn  
cho cột có liên kết là ngàm một đầu và một  
đầu tự do  
Tính lực dọc tới hạn với cột có tiết diện  
hình vuông cạnh b=250mm, chiều dài  
l=5200mm, vật liệu bê tông B30  
Eb=32.500Mpa, Rb=17Mpa và vật liệu thép  
AII Rs=280Mpa, Es=210000Mpa có diện  
tích thép là 4Φ20.  
• Ta thấy lực dọc tới hạn tính theo công  
thức Engesser là giá trị nhỏ nhất và tính theo  
TCVN 5574:2012 có giá trị lớn nhất.  
TH1: Trường hợp cột có liên kết ngàm  
một đầu và một đầu tự do  
Hệ số liên kết là m=2.  
Chiều dài tính toán  
l0=m*l=2*5.200=10.400mm.  
lo  
Độ mãnh   
144,44.  
0,288b  
Hình 9. Kết quả phân tích ổn định cột có liên  
kết là 2 đầu ngàm (TH2)  
Hệ số uốn dọc  
1,0280,0000288*2 0,0016*  
0,196.  
Bảng 8. Kết quả tính toán lực dọc tới hạn  
cho cột có liên kết là 2 đầu ngàm  
N (Rb A Rs A ) 273kN  
b
s
TH2: Trường hợp cột có liên kết là 2  
đầu ngàm (tính toán tương tự như TH1)  
8
• Ta thấy lực dọc tới hạn tính theo công  
thức cột chịu nén đúng tâm là có giá trị nhỏ  
nhất và tính theo TCVN 5574:2012 có giá trị  
lớn nhất.  
theo các lý thuyết khác nhau: TCVN  
5574:2012, Engesser, Ritter hay cách tính  
theo mô hình ứng xử của bê tông-cốt thép  
trong Phương pháp cân bằng tĩnh, (mục 4. Ví  
dụ). Khi tính toán ổn định cột BTCT có liên  
kết là hai đầu ngàm theo các lý thuyết của  
Engesser, Ritter, phương pháp cân bằng tĩnh  
và TCVN 5574:2012 mà ta áp dụng tính toán  
thiết kế từ trước đến nay có kết quả là đáng  
tin cậy. Điều này được minh họa trong bài  
toán 4.  
4. KẾT LUẬN  
Bài báo đã hệ thống một số lý thuyết  
tính toán cột BTCT chịu nén đúng tâm và  
lệch tâm theo tiêu chuẩn Việt Nam và một số  
tiêu chuẩn đang áp dụng tại các nước trên thế  
giới. Phương pháp cân bằng lực cũng chỉ ra  
lực dọc tới hạn của cột BTCT cũng phụ  
thuộc vào biến dạng tỷ đối của bê tông tại  
ứng suất tới hạn ɛcy.  
Kiến nghị cần có một quy trình thí  
nghiệm vật liệu để thu được εcy, đồng thời  
thí nghiệm nén mẫu cấu kiện với bê tông  
tương ứng để đánh giá ảnh hưởng của biến  
dạng tỷ đối của bê tông tại ứng suất phá hoại  
đến lực tới hạn cấu kiện.  
Trên các cơ sở nghiên cứu các lý thuyết  
về ổn định cho thấy cách tínhlực dọc tới hạn  
Ncr của một cột bê tông có thể khác nhau tuỳ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Lều Thọ Trình. Ổn Định Công Trình. NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2005.  
[2] Nguyễn Y Tô. Sức bền vật liệu. NXB Khoa học kỹ thuật, 1996.  
[3] Viện khoa học Công nghệ xây dựng biên soạn. Tiêu chuẩn thiết kế Kết cấu bê tông và  
BTCT, TCVN 5574:2012. NXB Xây dựng Hà Nội, 2012.  
[4] Nguyễn Văn Minh (2016). Tính toán cột BTCT chịu nén lệch tâm xiên theo TCVN  
5574:2012. Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, Trường đại học kiến trúc Hà Nội.  
[5] Tim Gudmand-Hoyer and Lars Zenke Hansen. Stability of Concrete Columns, PhD thesis,  
Technical University of Denmark, 2002.  
[6] NIELSEN, M. P. and HANSEN, L. P. Mekanik 3.2. Sojler og Bjælkesojler, Danmarks  
Ingeniorakademi, Bygningsafdelingen Aalborg, Den Private Ingeniorfond, 1973.  
[7] EULER, L.7 On the Strength of Columns (Translation by J.A. Van den Broek), American  
journal of physics, pp. 315-318, July - August 1947.  
[8] SHANLEY, F. R. Inelastic Column Theory, Journal of the Aeronautical Sciences, Vol. 4,  
No. 5, May 1947.  
[9] NIELSEN, M. P. “Beton 1 del 3”, 2. forelobige, rettede udgave, Lyngby (DTH), 1993.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Huỳnh Duy Phương  
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn:  
Đơn vị: Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang.  
Điện thoại: 0949.777.345  
9
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 20640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tính toán ổn định cột bê tông cốt thép có xét đến mô hình vật liệu không đồng nhất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_toan_on_dinh_cot_be_tong_cot_thep_co_xet_den_mo_hinh_va.pdf