Đề cương chi tiết học phần Công tác kỹ sư

TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM  
KHOA CƠ-ĐIỆN-ĐIỆN TỬ  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN  
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)  
1. Thông tin chung về môn học  
- Tên môn học: Công tác kỹ sư  
- Mã môn học: 20260999  
- Số tín chỉ: 4  
- Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học  
- Loại môn học:  
▪
▪
Bắt buộc:   
Lựa chọn:  
- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này):  
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):  
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:  
▪ Nghe giảng lý thuyết  
▪ Làm bài tập trên lớp  
: 45 tiết  
: 15 tiết  
: 15 tiết  
▪
▪
▪
▪
Thảo luận  
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): …. tiết  
Hoạt động theo nhóm : 10 tiết  
Tự học  
: … giờ  
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Điện công nghiệp, Khoa Cơ-Điện-Điện  
tử.  
2. Mục tiêu của môn học  
- Kiến thức: Ý thức về vai trò, nhiệm vụ, chức năng và phẩm chất cần có của người kỹ  
sư. Các kiến thức về kỹ năng đọc, ghi chép, thuyết trình, điều khiển cuộc họp, kỹ  
năng viết và soạn thảo các văn bản trong xí nghiệp, kỹ năng quản lý thời gian và xử  
lý tình huống, kỹ năng làm việc nhóm.  
- Kỹ năng: Biết áp dụng các kỹ năng đọc, ghi chép, thuyết trình, điều khiển cuộc họp  
để thực hiện và trình bày bài thuyết trình nhóm. Biết áp dụng kỹ năng soạn thảo văn  
bản để viết bản báo cáo nội dung thuyết trình và các dạng văn bản khác. Biết cách  
viết CV, resume, thư xin việc … Biết cách quản lý thời gian và xử lý các tình huống  
để hoàn thành bài tập trên lớp đúng thời hạn, học cách làm việc nhóm và tác phong  
làm việc của người kỹ sư.  
- Thái độ, chuyên cần: Có thái độ nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập, cũng như  
trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiến thức thu được trong học tập  
vào ứng dụng thực tế.  
3. Tóm tắt nội dung môn học  
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để rèn các kỹ năng về ghi  
chép,đối thoại, hội họp, thuyết trình, làm việc nhóm và soạn thảo các văn bản cần thiết khi  
làm việc trong xí nghiệp với vai trò là một kỹ sư. Sinh viên sẽ thành lập nhóm, tập cách  
quản lý thời gian, lập kế hoạch và xử lý tình huống để có thể hoàn thành bài thuyết trình  
nhóm, báo cáo trước lớp, quá trình này giúp sinh viên rèn được cách làm việc khoa học, kỹ  
năng giao tiếp và tác phong chuyên nghiệp của người kỹ sư .  
4. Tài liệu học tập  
- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)  
ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tài  
liệu này, website, băng hình, ...).  
[1] Lê Minh Ngọc, Phạm Quý Đức, “Bài giảng môn học Công tác kỹ sư”, ĐHBK-  
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2005.  
[2] Quản lý thời gian - Business Edge – NXB Trẻ -2007.  
[3] Giao tiếp trong quản lý - Business Edge – NXB Trẻ -2007.  
[4] Kỹ năng thuyết trình – NXB tổng hợp TPHCM -2008 .  
[5] Quản lý nhóm – NXB tổng hợp TPHCM -2008 .  
- (Giảng viên ghi rõ):  
• Những bài đọc chính: [1]  
• Những bài đọc thêm:  
1. Văn hóa giao tiếp (tài liệu dịch)  
R. Martin – Université Henri Poincaré, Nancy 1  
Institut Universitaire de Technologie.  
2. Nghệ thuật đàm phán.  
Đỗ Mai Anh – nhà xuất bản Thống Kê 1997  
3. Nghệ thuật nói trước đám đông  
Phan Quang Định & Nguyễn Văn Phục –biên dịch theo Alfred Tack – Nhà xuất bản Trẻ  
1997.  
4. Ngôn ngữ của cử chỉ - ý nghĩa của cử chỉ trong giao tiếp  
Nguyễn Hữu Thanh biên dịch theo Allan Pease – Nhà xuất bản Đà Nẵng 1995.  
5. Truyền thông – kỹ năng và phương tiện  
Nguyễn Thành Tống – Nhà xuất bản Trẻ 1996.  
6. Qui tắc giao tiếp xã hội – giao tiếp bằng ngôn ngữ  
GS. Nguyễn Xuân Lê – Nhà xuất bản Trẻ 1997.  
7. Giao tiếp sư phạm  
PGS.TS. Ngô Công Hoàn, PGS. TS. Hoàng Anh – Nhà xuất bản Giáo Dục 1998.  
8. Thuật nói chuyện hàng ngày  
Hoàng Xuân Việt – Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Tháp 1996.  
9. Nghệ thuật ứng xử và sự thành công ở mỗi người  
Nguyễn Ngọc Nam – Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Hồng Ngọc – Nhà xuất bản Thanh  
Niên 1998.  
10. Nghệ thuật đàm phán thương lượng trong kinh doanh và cuộc sống  
Đại Hồng Lĩnh – Nhà xuất bản Đà Nẵng 1998  
11. 201 câu trả lời hay nhất trong phỏng vấn tuyển dụng  
Phạm Nguyễn – Nhà xuất bản Đồng Nai 1998.  
12. Kỹ năng và nghệ thuật thuyết trình  
Lê Quang Huy – Nhà xuất bản Trẽ 1987.  
13. Cung cách ứng xử dịch giả : Nguyên Tố  
Elena Jankowi và Sandra Bernstein – Nhà xuất bản Thống Kê 1997.  
14. Ứng xử trong giao tiếp xin việc vào công sở  
Thu Thuỷ – Nhà xuất bản Thông tin Hà Nội 2003.  
15. Nghệ thuật thuyết phục  
Hoàng Xuân Việt – Nhà xuất bản Cà Mau 2004.  
Tài liệu trực tuyến: http://www.mannerinternational.com ;  
5. Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học  
Máy chiếu, máy tính, phấn, bảng.  
6. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên  
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diện  
trên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,  
kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ án  
môn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìm  
kiếm thông tin (thư viện và trên internet)…  
Đi học đầy đủ, bắt buộc mang “Bài giảng môn học Công tác kỹ sư” để tham khảo.  
Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài thuyết trình nhóm và trình  
bày từng cá nhân trước tập thể lớp.  
Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp, không nói chuyện riêng trong lớp.  
7. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ  
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét  
học vụ.  
8. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học  
8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành  
8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm  
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số  
của từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):  
- Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; 6%  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; 6%  
- Điểm đánh giá phần thực hành; 9%  
- Điểm chuyên cần: 3%  
- Điểm tiểu luận; 6%  
- Điểm thi giữa kỳ:  
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt  
nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;  
bài tập cá nhân/ học kì,…).  
8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%  
- Hình thức thi: tự luận  
- Thời lượng thi: 60 phút  
- Sinh viên không được tham khảo tài liệu  
8.2. Đối với môn học thực hành:  
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:  
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:  
8.3. Đối với môn học dồ án hoặc bài tập lớn:  
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:  
9. Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và  
phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))  
Hình thức tổ chức dạy học môn học  
Lên lớp  
Tự  
học,  
tự  
nghiên  
cứu  
(6)  
Thực hành,  
thí nghiệm,  
thực tập,  
Nội dung  
Tổng  
Lý  
Bài Thảo  
thuyết tập luận  
rèn nghề,...  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(7)  
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CÔNG TÁC  
9
3
3
2
17  
KỸ SƯ  
1.1 Đặt vấn đề  
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, năng lực của  
người kỹ sư:  
1. Chức năng của người kỹ sư trong hệ thống  
lao động kỹ thuật  
a) Vai trò  
b) Chức năng chuyên môn  
c) Chức năng lãnh đạo, tổ chức điều hành  
d) Nhiệm vụ  
e) Phẩm chất cần có  
2. Các công việc của người kỹ sư trong hệ  
thống lao động kỹ thuật  
- với công tác sản xuất  
- với công tác thiết kế và chỉ đạo thi công  
- hoạt động trong kinh doanh  
- trong nghiên cứu ứng dụng  
- với công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ  
- các công tác khác  
3. Năng lực cần có của người kỹ sư  
a) Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề  
nghhiệp và kinh nghiệm thực tiễn là  
yếu tố hàng đầu cần có đối với một kỹ  
sư  
b) Sự cần mẫn và tính kỷ luật trong công  
việc  
c) Khả năng dự đoán và tính sáng tạo  
trong lao động kỹ thuật  
d) Thể lực và tinh thần tốt  
e) Có khả năng giao tiếp tốt  
f) Kiến thức tâm lý xã hội và khả năng tổ  
chức tập hợp quần chúng  
CHƯƠNG II :KỸ NĂNG GHI CHÉP  
9
3
3
2
17  
2.1. Đặt vấn đề  
2.2. Ghi chép từ một bài nói  
1. Các khó khăn  
a) Thời gian cần phải nói và viết khác nhau  
b) Cần kết hợp nhiều hoạt động  
c) Không tồn tại thủ thuật chung  
2. Các bước chuẩn bị cần thiết  
a) Chuẩn bị cơ sở vật chất  
b) Chuẩn bị tinh thần  
c) Tập luyện ghi chép  
d) Ghi chép như thế nào để đạt hiệu quả  
3. Biết thích ứng với các diễn giả khác nhau  
4. Các yếu tố giúp cho việc ghi chép  
a) Cấu trúc bài giảng  
b) Các hình thức ngôn từ  
c) Các chữ then chốt, các từ hữu ích giúp  
cho việc ghi chép  
5. Biết khai thác các điều đã ghi  
2.3. Ghi chép từ bài viết (Tham khảo  
tài liệu)  
1. Các khó khăn và thuận lợi  
2. Các mục tiêu ghi chép  
3. Kỹ thuật ghi chép  
a) Chuẩn bị phương tiện  
b) Những yếu tố quan trọng cần ghi chép  
- Ghi nhận các phần theo dàn bài  
- Chọn ý chính và quang trọng trong tài  
liệu theo mục tiêu của bài viết  
- Các yêu cầu thực tế cho bài viết  
2.4. Thực hiện một báo cáo  
1. Phải xây dựng đề cương, mục lục rõ ràng  
2. Những điều thực hiện trong báo cáo  
(thuyết minh)  
2.5. Bài tập  
CHƯƠNG III :KỸ NĂNG ĐỐI THOẠI  
9
3
3
2
17  
3.1. Đặt vấn đề:  
- Sự cần thiết của đối thoại  
- Thế nào là đối thoại  
3.2. Các kiểu đối thoại trực tiếp  
1. Theo mục tiêu  
2. Theo vai trò của người tham gia  
3. Theo kỹ thuật sử dụng  
3.3. Can thiệp của người phỏng vấn  
1. Các câu hỏi  
2. Cách trình bày lại  
3.4.Các thái độ của người phỏng vấn  
1. Các kiểu thái độ chung chủ yếu  
2. Các kiểu thái độ diễn tiến  
3.5.Chuẩn bị một cuộc đối thoại  
1. Đề tài  
2. Bối cảnh  
3. Mục tiêu  
4. Các thông tin  
5. Kế hoạch  
3.6.Đối thoại gián tiếp  
1. Những khó khăn khi đối thoại gián tiếp.  
2. Vai trò con số gây kinh ngạc.  
3. Duy trì sự tiếp xúc và sự chú ý của  
người đối thoại.  
4. Kết thúc cuộc đối thoại qua điện thoại.  
3.7. Kết thúc cuộc đối thoại  
3.8. Bài tập  
CHƯƠNG IV: KỸ NĂNG THUYẾT  
TRÌNH VÀ ĐIỀU KHIỂN  
CUỘC HỌP  
9
3
3
2
17  
4.1. Đặt vấn đề  
Tại sao phải nghiên cứu thuyết trình và điều  
khiển cuộc họp?  
4.2. Kỹ năng thuyết trình  
1. Các bước chuẩn bị cho việc thuyết trình  
2. Thuyết trình  
4.3. Những hình thức hội họp cơ bản  
1. Cung cấp thông tin, họp phổ biến thông  
tin từ trên xuống  
2. Tiếp nhân thông tin, thu nhân thông tin  
từ dưới lên  
3. Tìm giải pháp cho một vấn đề  
4. Ra một quyết định tiến đến hành động  
5. Hiểu rõ sự quan hệ bên trong nhóm  
4.4. Chuẩn bị cho cuộc họp  
1. Chuẩn bị mục tiêu cuộc họp  
2. Chuẩn bị cho cá nhân người chủ trì  
3. Chuẩn bị thành phần tham dự  
4. Chuẩn bị cho các tham dự viên  
5. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc họp  
4.5. Vai trò của người chủ trì  
1. Những chức năng đảm đương của  
người chủ trì  
2. Kỹ thuật điều hành cuộc họp của người  
chủ trì  
4.6. Những yếu tố tâm lý của các thành  
viên trong nhóm ảnh hưởng đế cách  
điều hành cuộc họp  
1. Trạng thái tình cảm (nội tâm) của tham  
dự viên  
2. Các điểm tương đồng của tham dự viên  
3. Sự tương tác của tham dự viên  
4. Sự nắm bắt các thông tin của tham dự  
viên  
5. Các vai trò của mỗi tham dự viên  
4.7. Một số ví dụ về phương thức hội họp  
1. Diễn biến mắt xích  
2. Họp bàn dự án  
4.8. Phương tiện hỗ trợ nghe nhìn  
1. Đặt vấn đề  
2. Sự tiếp nhận và đọc hình ảnh  
3. Một số phương tiện hỗ trợ nghe nhìn  
4.9. Kết luận  
4.10.Bài tập nhóm thuyết trình  
CHƯƠNG 5: SOẠN THẢO VĂN BẢN XÍ  
9
3
3
2
17  
NGHIỆP  
5.1. Đặt vấn đề  
5.2. Thư từ  
5.3. Thông báo sự vụ  
1. Đặc tính  
2. Các mục bắt buộc  
3. Cách hành văn  
5.4. Thông báo thông tin  
1. Định nghĩa  
2. Một công cụ thông tin khách quan  
5.5. Thư thông báo  
1. Định nghĩa  
2. Cùng một thông tin, có thể có nhiều  
đối tượng khác nhau  
5.6. Bản tổng hợp  
1. Định nghĩa  
2. Cách thức của soạn thảo  
5.7. Bản tường trình (biên bản )  
1. Định nghĩa  
2. Mục tiêu  
3. Phương pháp  
5.8. Báo cáo kỹ thuật  
1. Định nghĩa  
2. Thu thập các thông tin  
3. Chọn lọc thông tin cho bản báo cáo  
4. Soạn thảo một báo cáo  
5.9. Bảng câu hỏi thăm dò  
1. Xác định thông tin cần tìm hiểu  
2. Soạn thảo các câu hỏi  
5.10. Kết luận  
5.11. Bài tập  
Tổng  
45  
15  
15  
10  
85  
10. Ngày phê duyệt  
Người viết  
Tổ trưởng Bộ môn  
Trưởng khoa  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
Phan Thị Thu Vân  
TS. Nguyễn Hùng  
PGS-TS. Phan Thị Thanh  
Bình  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM  
KHOA ……..  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN  
Tên môn học: ......................................................Mã môn học: .............................Số tín chỉ: ..........  
Tiêu chuẩn  
con  
Tiêu chí đánh giá  
Điểm  
2
1
0
1. Mục tiêu  
học phần  
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,  
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương  
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình  
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ  
sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình  
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,  
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh  
giá được mức độ đáp ứng  
2. Nội dung  
học phần  
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần  
và trình độ đối tượng sinh viên  
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến  
thức sinh viên đã được trang bị  
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn  
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ  
dàng tích lũy trong một học kỳ  
iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình độ khoa  
học-kỹ thuật thế giới  
v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm  
(concept), nguyên lý và ứng dụng, không chú trọng tới  
kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có  
thể tự học  
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và  
mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ  
mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong  
việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù  
hợp  
3. Những yêu i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số  
cầu khác  
học phần điều kiện không quá nhiều  
ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng,  
nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và  
bao quát được những nội dung chính của học phần  
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể  
hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá  
trình theo học  
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá  
đưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần  
v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo  
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận  
vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất  
Điểm TB =  
∑/3,0  
Trưởng khoa  
Người đánh giá  
(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)  
Xếp loại đánh giá:  
- Xuất sắc:  
- Tốt:  
9 đến 10  
8 đến cận 9  
7 đến cận 8  
6 đến cận 7  
dưới 6.  
- Khá:  
- Trung bình:  
- Không đạt:  
doc 12 trang myanh 23580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết học phần Công tác kỹ sư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_cuong_chi_tiet_hoc_phan_cong_tac_ky_su.doc