Nghiên cứu ứng khả năng ứng dụng bê tông rỗng trong xây dựng vỉa hè và các công trình công cộng

NGHIÊN CỨU ỨNG KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG BÊ TÔNG RỖNG TRONG  
XÂY DỰNG VỈA HÈ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG  
STUDY ANALYSIS OF FOREST CONSTRUCTED IN FORMER  
BUILDING AND PUBLIC CONSTRUCTION  
KS Phan Thanh Liêm1, PGS.TS Phan Đức Hùng2  
1Học viên cao học, Khoa Xây dựng, Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM  
2Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM  
Tóm tắt: Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với tính toán thực nghiệm, sau  
đó tiến hành so sánh, đánh giá và ứng dụng thực tế, trên cơ sở sử dụng phương pháp tính toán cấp  
phối của bê tông thông thường để xác định cấp phối của bê tông rỗng cho các loại công trình như vỉa  
hè, công viên, bãi đỗ xe, đường nội bộ... Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp tính toán cấp  
phối cho bê tông rỗng theo cả lý thuyết và thực nghiệm với độ chính xác tương đối, chỉ ra được  
mối liên hệ giữa độ thấm, độ rỗng và cường độ của bê tông rỗng, từ đó tìm ra được cấp phối phù  
hợp với yêu cầu vừa đảm bảo các chỉ tiêu về cường độ, khả năng tiêu thoát nước cho công trình, vừa  
mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội, góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo mỹ quan đô thị.  
Từ khóa: Bê tông, bê tông rỗng.  
Abstract: The paper uses the research to be combined with the computation is done, after the  
progress to compare, evaluation and the actual application, on the method of the method of the  
concrete allocation specify allocate of the ground concrete specified for the job type as the pasta,  
public park, parking, car ... the results for the allocate distribution method specified for empty  
context bê tông in both theory and execute with the precision precision, specify only link that  
between the allowed, empty and empty of the ground concrete, from which found to allocate fit with  
the fit quests support degrees, exe water exit for the job, just take a valid business for the  
environment, add your environment environment.  
Key words: Concrete, Pervious concrete.  
nhưng vẫn đạt được cường độ và độ bền cần  
1. GIỚI THIỆU CHUNG  
thiết [1].  
Bê tông rỗng là loại vật liệu có cấu trúc lỗ  
rỗng hở liên tục, có độ rỗng (15-35%), cho  
Bê tông rỗng giúp bảo vệ môi trường  
phép không khí, nước và nhiệt trao đổi thuận  
tiện trong môi trường. Tuy có cấu trúc lỗ rỗng  
Bê tông rỗng có các tính chất:  
- Điều hòa không khí, không gây hiệu ứng  
nhà kính: Kết cấu bê tông rỗng cho phép đất  
g  
phía dưới có khả năng tương tác với môi  
trường thông qua quá trình bốc hơi nước, từ  
đó giúp điều hòa không khí khu vực xung  
quanh, tạo ra một môi trường mát mẻ và  
không gây hiệu ứng nhà kính như các loại bê  
tông bình thường.  
K k*  
(1)  
Trong đó:  
ρ: là trọng lượng riêng của chất lỏng;  
g: là gia tốc trọng trường  
µ: là độ nhớt động học của chất lỏng  
Đối với chất lỏng là nước thì công thức  
đơn giản hơn: K = k * 107 (đơn vị SI) (2)  
(Tham khảo công thức hệ số thủy lực K công  
thức của KozenyCarman):  
- Không gây tắc nghẽn hệ thống cống: Với  
hệ thống thoát nước bình thường, sử dụng cơ  
chế chảy mặt khiến cho đất đá, vật liệu hữu  
cơ và rác thải sinh hoạt chảy theo dòng nước  
vào hệ thống thoát nước do đó làm tắc nghẽn  
hệ thống cống. Với bê tông rỗng, do nước  
thấm vuông góc, không có hiện tượng chảy  
tràn, mặt khác các lỗ thu nước được đặt âm  
trong lòng kết cấu bê tông, do đó không gây  
ra hiện tượng trên.  
3  
K   
(2)  
Fs*2 *S02 *(1)  
Trong đó: Φ: là độ rỗng của vật liệu; Fs:  
là hệ số xét tới sự thay đổi hình dạng lỗ rỗng;  
τ: là hệ số đặc trưng cho tính quanh co; S0: là  
hệ số đặc trưng bề mặt của lỗ rỗng  
- Không sử dụng cát: Hiện nay nguồn cát  
đang ngày càng khan hiếm, cát chủ yếu được  
khai thác từ các sông như: Vàm Nao, Sông  
Hậu,… làm sạt lở bờ sông các khu vực ven  
sông, ảnh hưởng tới môi trường sinh thái. Do  
đó việc BTR không phụ thuộc vào nguồn cát  
trong tương lai là một lợi thế rất lớn.  
Do khả năng cho nước thấm qua và cường  
độ chịu nén vừa phải nên bê tông thấm nước  
có thể thay thế cho các loại bê tông thông  
thường cho các trình công cộng, bãi đậu xe.  
Đặc biệt trong ngành thủy lợi nó có thể thay  
thế bộ phận tiêu nước ở hạ lưu đập đất và thiết  
bị thoát nước trong thân đập bê tông trọng lực.  
Qua kết quả thí nghiệm trên các mẫu bê tông  
thấm nước, nhận thấy bê tông thấm nước cũng  
được cấu tạo từ các nguyên liệu như cốt liệu,  
xi măng, nước… giống như các loại bê tông  
thông thường. Qua nghiên cứu, đã đưa ra các  
tiêu chí trong việc ứng dụng bê tông thấm  
nước trong một số công trình xây dựng ở Việt  
Nam và đưa ra được thành phần cấp phối tiêu  
chuẩn đáp ứng được các tiêu chí đó. Tuy  
nhiên, bê tông thấm nước không áp dụng cho  
cấu kiện có cốt thép và không áp dụng cho  
nền đất không thấm. Do đó, để áp dụng thực  
tế cần thiết phải thiết kế kết cấu chi tiết cho  
từng hạng mục nhằm phát huy hiệu quả cao  
nhất của bê tông thấm nước.  
Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước,  
bê tông rỗng (BTR) có khả năng thấm và  
thoát nước rất tốt, là loại vật liệu vừa thân  
thiện với môi trường vừa có khả thấm nước  
rất tốt [2]. Hệ thống các công trình sử dụng  
BTR có khả năng thoát nước và trong một số  
trường hợp có thể giữ một lượng nước rất lớn,  
từ đó giúp giảm lượng nước cho các hệ thống  
cống thoát nước thành phố [3]. Mặt khác, quá  
trình thấm, thoát và giữ nước đều diễn ra  
trong BTR, do đó không xảy ra hiện tượng  
nước chảy tràn trên mặt đường gây cản trở  
giao thông và sinh hoạt của người dân, tránh  
được các tác động kéo theo của hiện tượng  
chảy tràn là cuốn đất, đá, vật liệu xuống hệ  
thống cống thoát nước.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. Tính thấm của vật liệu đƣợc đặc trƣng  
bằng hệ số thấm (K)  
2.2. Thành phần cấp phối của bê tông theo  
khối lƣợng tỷ lệ (kg/m3)  
Tính thấm tự nhiên được xác định theo  
công thức sau: (Tham khảo TCVN 7572-  
1÷20:2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa –  
phương pháp thử”).  
Quá trình tính toán cấp phối phụ thuộc vào  
yêu cầu đặc tính cơ học của sản phẩm. Cấp  
phối sử dụng trong thí nghiệm được tính cho  
từng tổ mẫu với thành phần tỷ lệ như sau: Xi  
măng 270-415; Đá 1190-1480 tỷ lệ (theo khối  
lượng); Tỷ lệ nước/xi măng 0,27/1-0,34/1,  
đá/xi măng 4/1-4,5/1, hạt mịn/đá 0/1-0,1/1.  
Vật liệu chính, chiếm tỷ lệ về khối lượng  
nhiều nhất trong thành phần cấp phối của bê  
tông. Đá dăm phải đảm bảo các yêu cầu  
theo TCVN 7572-1÷20:2006 “Cốt liệu cho bê  
tông và vữa – phương pháp thử” [4] (TCVN  
7572-4:2006, TCVN 7572-8:2006, TCVN  
7572-10:2006, TCVN 7572-12:2006, TCVN  
7572-13:2006, TCVN 7572-17:2006). Do đó  
chất lượng và kích thước đá ảnh hướng rất lớn  
đến cường độ và khả năng thấm nước của bê  
tông.  
2.3. Cơ chế thoát nƣớc của bê tông rỗng  
Chủ yếu dựa vào ba cơ chế chính là  
“Thẩm thấu nước xuống đất”, “Dự trữ nước  
trong lỗ rông của bê tông” và “Thoát nước  
qua hệ thống thoát nước thành phố”.  
2.4. Quy trình tính toán cấp phối bê tông  
rỗng:  
Bước 1: Khảo sát số liệu thủy văn  
Bước 2: Xác định thể tích lỗ rỗng của bê tông.  
Từ nhiệt độ trung bình trong các tháng  
mưa, xác định độ nhớt động học của nước  
theo công thức Poa zơ.  
Vùng kích thước đá nghiên cứu từ  
2,37mm-12,56mm:  
+ Nhóm thứ 1: 5mm-10mm - Đường kính  
đại diện 7,3 mm.  
Từ nhu cầu thấm nước, tính được vận tốc  
thấm vật liệu theo định luật thấm Darcy.  
Xác định độ rỗng của bê tông theo công  
thức Berg 1970.  
Bước 3: Lựa chọn tỷ lệ Nước/Xi măng và  
Đá/Xi măng.  
+ Nhóm thứ 2: 10mm-17mm - Đường kính  
đại diện 12,5 mm.  
3.1.2. Xi măng  
Xi măng dùng cho nghiên cứu phải thỏa  
mãn các yêu cầu theo Tiêu chuẩn Việt Nam  
TCVN 2682:2009 “Xi măng poóc lăng – yêu  
cầu kỹ thuật”  
Bước 4: Tính toán lượng xi măng, nước và  
3
đá cho 1m bê tông rỗng.  
3.1.3 Nƣớc  
2.5. Tiêu chí thiết kế  
Nước dùng phải tuân theo tiêu chuẩn  
TCXDVN 302:2004 “Nước trộn bê tông và  
vữa – Yêu cầu kỹ thuật”.  
Cường độ bê tông cần thiết đối với các  
công trình hạ tầng kỹ thuật như công viên, vỉa  
hè, bãi đỗ xe, đường giao thông… phổ biến ở  
mức từ 150-250 daN/m2, hệ số thấm đạt từ 10-  
3m/s-10-4m/s. Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu  
thẩm mỹ, bề mặt phải nhẵn mịn, do đó cấp  
phối đá được lựa chọn có Dmax≤20mm.  
3. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG  
PHÁP THÍ NGHIỆM  
3.2. Điều kiện bảo dƣỡng  
Sau 24 tiếng ninh kết, tiến hành tháo gỡ  
khuôn, các mẫu cấp phối và mẫu gạch được  
đưa vào bể để bảo dưỡng ở nhiệt độ bình  
thường.  
3.3. Thành phần cấp phối  
3.1 Nguyên vật liệu  
3.1.1. Đá dăm  
Bảng 1: Cấp phối đá dăm mẫu 1, 2  
Phần trăm khối lƣợng  
tích lũy lọt qua sàng  
Phần trăm khối lƣợng  
Kích thƣớc  
lỗ sang  
tích lũy trên sàng (%)  
Mẫu 1  
Mẫu 2  
Mẫu 1  
Mẫu 2  
(mm)  
(5-10mm)  
(5-10mm)  
(10-17mm)  
(10-17mm)  
4
96  
5
16  
10  
5
0
3
100  
97  
0
95  
100  
100  
0
Bảng 2: Các cấp phối tiến hành thí nghiệm  
Số hiệu  
cấp  
Số  
hiệu  
cấp  
Cỡ đá 1: D = 5mm-10mm  
Cỡ đá 2: D = 10mm-  
Xi măng Đá Nƣớc  
Xi măng  
(kg)  
Đá  
Nƣớc  
phối  
(kg)  
(lít)  
(kg)  
(kg)  
(lít)  
CP1  
CP2  
362,4  
1449,5 127,3  
CP3  
CP4  
362,4 1449,5 127,3  
Tăng  
10% xi  
măng  
Tăng  
5% xi  
măng  
398,6  
1449,6  
137  
380,6 1449,6 131  
và căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 6477:2016:  
Gạch bê tông nên chọn mẫu gạch có kích  
thước150x150x 150mm.  
3.4 Phƣơng pháp tạo mẫu  
Với từng cấp phối mẫu nêu trên, ta triển  
khai đúc mẫu bê tông bằng hình lập phương  
150x150mm  
Phương pháp xác định cường độ nén”.  
Xác định vận tốc thấm bằng, độ rỗng, thời  
gian xuyên nước của mẫu bằng dụng cụ  
chuyên biệt.  
3.5 Phƣơng pháp thí nghiệm  
Xác định cường độ chịu nén của mẫu hình  
lập phương 150x150mm bằng máy thử nén bê  
tông theo TCVN 3118:1993 “Bê tông nặng –  
4. KẾT QUẢ - ỨNG DỤNG THỰC TẾ  
4.1. Kết quả thí nghiệm  
=> Khi tăng lượng xi măng thì khả năng chịu  
nén của bê tông tăng có xu hướng giảm.  
4.1.1 Về cƣờng độ  
* Ảnh hƣởng của cỡ hạt trong cấp phối  
CP1 (5mm-10mm) và CP3 (10mm-17mm),  
đều có cùng tỷ lệ cấp phối, tuy nhiên CP1 có  
cường độ 14,22 MPa, CP3 có cường độ 18,74  
MPa: BTR làm từ các cỡ hạt lớn thì có cường  
độ lớn hơn BTR làm từ các cỡ hạt nhỏ  
* Ảnh hƣởng của tỉ lệ xi măng trong cấp  
CP1 và CP3 là những cấp phối ít xi măng  
nhất, cho kết quả về cường độ chịu nén thấp.  
CP2 và CP4 là những cấp phối đã được tăng  
5-10% xi măng cho kết quả về cường độ  
Bảng 3: Kết quả nén mẫu ở các ngày tuổi.  
Cƣờng độ nén ở các ngày tuổi (Mpa)  
Số hiệu  
cấp phối  
3 ngày  
8,31  
28 ngày  
14,22  
20,93  
18,74  
20,17  
7 ngày  
9,12  
CP1  
CP2  
CP3  
CP4  
10,20  
9,15  
15,5  
14,10  
15,00  
9,52  
CP2 và CP4 là những cấp phối đã được  
tăng 5-10% xi măng, kết quả vể độ rỗng thấp.  
=> Khi tăng lượng xi măng thì độ rỗng của bê  
tông có xu hướng giảm đi.  
4.1.2. Độ rỗng  
* Ảnh hƣởng của tỉ lệ xi măng trong cấp  
phối:  
CP1 và CP3 là những cấp phối ít xi măng  
nhất, kết quả về độ rỗng tốt nhất.  
* Ảnh hƣởng của cỡ hạt trong cấp phối:  
CP1 (5mm-10mm) và CP3 (10mm-17mm),  
đều có cùng tỷ lệ cấp phối, CP1 có độ rỗng  
27,71% trong khi CP3 chỉ có độ rỗng là  
25,63%.  
=> Bê tông rỗng làm từ các cỡ hạt nhỏ cho  
độ rỗng lớn hơn bô tông rỗng làm từ các cỡ  
hạt lớn.  
* Ảnh hƣởng của cỡ hạt trong cấp phối:  
CP1 (5mm-10mm) và CP3 (10mm-17mm),  
đều có cùng tỷ lệ cấp phối, CP1 có độ rỗng  
27,71% trong khi CP3 chỉ có độ rỗng là  
25,63%.  
=> BTR làm từ các cỡ hạt nhỏ nên có độ  
rỗng lớn hơn và khả năng thấm nước tốt hơn  
BTR làm từ các cỡ hạt lớn, khả knăng thấm tốt  
nhất.  
25  
20  
15  
10  
5
20.019750  
0
14,925  
11,721  
8,572  
CP2 và CP4 là những cấp phối đã được  
tăng 5-10% xi măng, kết quả vể thời gian  
thấm và khả năng thấm thấp hơn.  
0
CP1  
CP2  
CP3  
CP4  
.
Hình 4: Biểu đồ thời gian thấm trung bình  
30  
27.71  
.0160000  
25.63  
.0143000  
23.84  
25  
20  
15  
10  
5
.0140000  
.0120000  
.0100000  
.0080000  
.0060000  
.0040000  
.0020000  
.00000  
21.42  
.0105000  
.0082500  
.0063250  
0
CP1  
CP2  
CP3  
CP4  
CP1  
CP2  
CP3  
CP4  
Hình 3: Biểu đồ độ rỗng  
Hình 5: Biểu đồ vận tốc thấm trung bình  
4.1.3. Thời gian và vận tốc thấm  
* Ảnh hưởng của tỉ lệ xi măng trong cấp  
phối:  
CP1 và CP3 là những cấp phối ít xi măng  
nhất, thời gian và khả năng thấm tốt nhất.  
CP2 và CP4 là những cấp phối đã được  
tăng 5-10% xi măng, thời gian và khả năng  
thấm thấp hơn.  
* Ảnh hưởng của cỡ hạt trong cấp phối:  
CP1 (5mm-10mm) và CP3 (10mm-17mm),  
đều có cùng tỷ lệ cấp phối, CP1 có độ rỗng  
27,71% trong khi CP3 chỉ có độ rỗng là  
25,63%.  
=> BTR làm từ các cỡ hạt nhỏ cho độ rỗng  
lớn hơn và khả năng thấm nước tốt hơn BTR  
làm từ các cỡ hạt có kích thước lớn.  
=> Khi tăng lượng xi măng thì khả năng thấm  
của bê tông có xu hướng giảm.  
4.2. Ứng dụng thực tế  
Áp dụng tính toán cho một số công trình  
thực tế tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An  
Giang có thể đưa gạch bê tông rỗng vào sử dụng  
để lát nền đường hoặc vỉa hè, được thể hiện ở  
hình 6 và hình 7.  
* So sánh giá trị công tác lát gạch vỉa hè  
Đối với gạch lát vỉa hè, công viên phải đảm  
bảo quy cách 400x400x30 (mm); Mác bê tông  
là 20MPa (cường độ bê tông ở 28 ngày);  
Vận tốc thấm yêu cầu V ≥  
(mm/s); đảm  
0,04  
bảo thoát nước tốt và đảm bảo mỹ quan đô thị.  
400  
350  
300  
250  
100  
90  
80  
70  
60  
50  
Gạch  
Terrazzo  
màu xám  
200  
150  
100  
50  
Gạch Terrazzo màu  
xám  
40  
Gạch BTR (CP2)  
30  
Gạch BTR (CP4)  
20  
10  
0
0
Công viên dưới dạ cầu  
Nguyễn Trung Trực  
Vỉa hè đường Triệu Quang Phục  
Hình 6: Biểu đồ so sánh giá trị công tác lát gạch  
Công viên dưới dạ cầu Nguyễn Trung Trực.  
Hình 7: Biểu đồ so sánh giá trị công tác lát gạch vỉa  
hè đường Triệu Quang Phục.  
các loại vật liệu khác đã được áp dụng ở  
một số công trình thực tế.  
5. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu đề xuất được phương pháp  
tính toán cấp phối và cách tính độ rỗng  
cho bê tông rỗng theo cả lý thuyết và  
thực nghiệm với độ chính xác tương đối.  
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] V.G.Khurd, Nitish M. Patil.  
Experimental Study of Properties of  
Pervious Concrete as a Pavement. Material  
Đánh giá được các mối quan hệ giữa  
khả năng thấm, lượng lỗ rỗng và cường độ  
phụ thuộc vào lượng xi măng và kích thước  
cỡ hạt của đá dựa vào kết quả thực nghiệm.  
International  
Journal  
of  
Advanced  
Engineering and Nano Technology  
(IJAENT) ISSN: 2347-6389, Vol. 2, Issue  
9, August- 2015.  
Tìm ra cấp phối phù hợp để ứng dụng  
cho các công trình vỉa hè, đường giao  
thông nội bộ đảm bảo cả về mặt chịu lực  
và thoát nước.  
[2] X.Y.Zhang, N.Liang (2013).  
Influence on Permeability and Mechanical  
Properties of Pervious Concrete by  
Aggregate Gradation. Applied Mechanics  
and Materials, Vol. 438-439, pp. 145-148,  
2013.  
Tính kinh tế về khả năng ứng dụng của  
bê tông rỗng cho các công trình công cộng  
là rất cao.  
[3] Lê Thái Bình và cộng sự. Nghiên  
cứu ứng dụng bê tông thấm nước trong các  
công trình xây dựng Việt Nam. Hội nghị  
Khoa học thường niên năm 2013.  
Từ những kết quả và so sánh trên, bê  
tông rỗng có thể được áp dụng rộng rãi vào  
các công trình công cộng hay dân dụng vì  
bê tông rỗng có thể sản xuất được đại trà  
với nhiều cấu kiện khác nhau mà vẫn đảm  
bảo được về mặt cường độ cho cấu kiện.  
Hơn thế nữa giá thành lại rẻ hơn hoặc bằng  
[4] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-  
1÷20:2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa –  
phương pháp thử”. Tham khảo TCVN  
7572-4:2006,  
TCVN  
7572-8:2006,  
TCVN 7572-10:2006, TCVN 7572-  
12:2006, TCVN 7572-13:2006, TCVN  
7572-17:2006.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Phan Thanh Liêm  
Đơn vị: Phòng Quản lý Đô thị thành phố  
Điện thoại: 0977.211.317  
Xác nhận của giảng viên hướng dẩn  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm  
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 19540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng khả năng ứng dụng bê tông rỗng trong xây dựng vỉa hè và các công trình công cộng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_kha_nang_ung_dung_be_tong_rong_trong_xay_dung.pdf