Bài giảng Quy hoạch cảng

CHƯƠNG 1: QUI HOẠCH VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẢNG  
Trong xây dựng có bốn lĩnh vực:  
-
-
-
-
Xây dựng dân dụng công nghiệp  
Cầu đường  
Xây dựng thuỷ lợi  
Xây dựng cảng và các công trình biển  
Trong lĩnh vực xây dựng cảng và công trình biển bao gồm: công trình cảng, công trình đường thuỷ,  
công trình ven biển và công trình ngoài khơi. Đối với việc xây dựng công trình cảng gồm hai phần:  
một là quy hoạch cảng, hai là thiết kế công trình cảng.  
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CẢNG:  
1.1.1 Khái niệm về công trình cảng:  
Cảng là tổng hợp nhưng công trình và thiết bị kỹ thuật nhằm đảm bảo thuận lợi cho tàu tiến hành công  
tác bốc xếp hàng hoá và các quá trình khác. Nhiệm vụ cơ bản của cảng là vận chuyển hàng hoá hay  
hành khách từ đường thuỷ (biển hay sông) lên các phương tiện giao thông khác và ngược lại.  
1.1.2 Cấu tạo của cảng:  
Cảng hiện đại là tổng hợp những công trình và những thiết bị bảo đảm cho tàu đậu yên tĩnh để tiến  
hành bốc xếp hàng từ tàu lên bờ hoặc ngược lại. Tất cả các cảng đều cấu tạo bởi 2 khu: khu đất và khu  
nước của cảng.  
a) Khu nước của cảng:  
Khu nước của cảng bao gồm:  
-
-
-
-
-
Lạch tàu vào cảng  
Khu nước dùng cho tàu quay vòng khi ra vào cảng  
Khu nước dùng cho tàu chờ đợi ra vào cảng (chờ đợi bốc xếp hay chờ đợi ra khơi)  
Khu nước dùng cho tàu bốc xếp hàng hoá và đi lại ở ngay sát với đường bờ.  
Khu nước dùng cho tàu bốc xếp hàng ngay trên nước.  
b) Khu đất của cảng:  
Khu đất của cảng gồm khu trước bến và khu sau bến.  
@ Khu trước bến:  
-
-
Đối với cảng hàng hoá, khu trước bến là khu đất liền kề với khu nước, bao gồm:  
• Tuyến bến  
• Thiết bị bốc xếp  
• Đường cần trục và đường giao thông trước bến  
• Khu kho bãi chứa hàng hoá  
Đối với cảng khách, khu trước bến gồm tuyến bến và nhà ga hành khách  
Như vậy tuỳ theo loại cảng mà khu trước bến có khác nhau một ít  
@ Khu sau bến:  
Khu sau bến bao gồm:  
• Tuyến bốc xếp hàng sau kho.  
• Khu kho hàng bảo quản dài hạn (dãy kho thứ hai)  
• Các toà nhà phục vụ cho sản xuất  
Khu trước bến và khu sau bến sẽ tạo thành lãnh thổ cảng.  
1.1.3 Phân loại cảng:  
-
-
Phân loại cảng theo công dụng bao gồm:  
• Cảng quân sự  
• Cảng dân sự: cảng giao thông, cảng thương nghiệp, cảng chuyên dụng (cảng cá, cảng vui  
chơi, thể thao, cảng khách du lịch, cảng hàng lỏng, cảng container, cảng hàng rời)  
• Cảng trú ẩn  
• Cảng cấp nhiên liệu  
Phân loại theo vị trí địa lý bao gồm:  
• Cảng biển (cảng trong vịnh kín, cảng hỡ)  
• Cảng sông  
• Cảng trên hồ  
• Cảng trên đảo  
• Cảng cửa sông  
-
-
Phân loại theo ý nghĩa kinh tế giao thông bao gồm:  
• Cảng quốc tế  
• Cảng trong nước  
• Cảng địa phương  
Phân loại theo lượng hàng của cảng bao gồm:  
• Cảng cấp I (khi H> 25m, H là chiều cao bến)  
• Cảng cấp II (khi 20m <H< 25m)  
• Cảng cấp III (khi 10m <H< 20m)  
• Cảng cấp IV (khi H< 10m)  
1.2 QUY HOẠCH CÔNG TRÌNH CẢNG:  
Quy hoạch công trình cảng đề cập đến các nội dung sau:  
-
-
Vị trí xây dựng, bố trí mặt bằng tổng thể.  
Năng suất của cảng (lượng hàng hoá xuất/nhập trong năm hoặc lượng hành khách qua cảng  
trong năm)  
-
-
-
-
Chiều sâu và cao độ của cảng  
Chiều dài và số lượng bến  
Khu nước và khu đất của cảng  
Trang thiết bị của cảng – giao thông trong cảng, các kho và các toà nhà trong cảng)  
1.3 THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẢNG:  
Thiết kế công trình cảng bao gồm:  
-
-
-
-
Các dạng kết cấu bến và các tải trọng tác dụng  
Thiết kế bến dạng tường cừ.  
Thiết kế bến dạng cầu tàu (móng cọc dài cao cứng hoặc mềm)  
Thiết kế bến trọng lực  
Nội dung thiết kế cụ thể bao gồm:  
-
-
-
-
Lựa chọn dạng kết cấu thích hợp  
Xác định tải trọng và tổ hợp tải trọng  
Tính toán nội lực, tính toán cốt thép hoặc kiểm tra khả năng chịu lực của kết cấu.  
Tính toán ổn định tổng thể của công trình.  
CHƯƠNG 2: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THIẾT KẾ CẢNG  
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN  
1. Điều kiện địa hình và thuỷ địa hình  
• Bờ lõm: khu nước sâu, thường chọn đặt cảng.  
• Bờ lồi: chiều sâu nhỏ, có nhiều bãi cát.  
2. Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn  
3. Điều kiện khí tượng  
• Gió:  
-
-
Ảnh hưởng đến bố trí các khu bến hàng hoá.  
Gây ra lực va đập, lực neo, sóng…  
• Mưa: ảnh hưởng đến công tác bốc xếp hàng hoá.  
• Độ ẩm không khí: ảnh hưởng đến việc bảo quản hàng hoá trong kho  
4. Điều kiện thuỷ văn  
-
-
-
-
-
Chọn thiết bị bốc xếp  
Kiểu kết cấu bến…  
Công trình bảo vệ cảng  
Lối vào cảng  
Quá trình bốc xếp hàng.  
• Dòng chảy làm di chuyển bùn cát → bồi lắng → cần nạo vét định kỳ.  
• Dòng chảy có thể làm trở ngại chuyển động của tàu  
Vt = Vo + Vdc  
5. Bùn cát  
Sóng và dòng chảy → làm bùn cát chuyển động → xói lỡ hay bồi lắng bờ → làm hư hại công  
trình, ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu bè.  
2.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA TÀU:  
Kích thước tàu ảnh hưởng lớn đến thiết kế cảng: lối vào cảng, diện tích bể cảng, chiều dài bến…  
1. Các kích thước cơ bản của tàu:  
T - mớn nước trung bình (dùng trong tính toán)  
L - chiều dài tính toán bằng giao tuyến giữa mặt phẳng dọc và mặt phẳng mức nước hàng  
H - chiều cao sườn tàu  
B - chiều rộng tính toán  
2. Các đặc trưng cơ bản của tàu  
• Lượng thoát nước (LTN)  
+ LTN khối lượng bằng thể tích nước bị chiếm chỗ bởi phần chìm của tàu khi chở đầy  
hàng.  
+ LTN trọng lượng = V x  
훾푛  
• Sức chở hàng:  
+ Sức chở đầy hàng của tàu còn gọi là trọng tải (bao gồm cả trọng lượng nhiên liệu, các vật  
liệu khác …)  
+ Sức chở hàng hữu ích hay trọng tải hữu ích (chỉ tính đến trọng lượng của hàng hoá)  
+ Sức chứa hàng bằng thể tích chứa hàng của tàu (m³)  
Khi đưa một lượng hàng nào đó xuống tàu, ta cần biết trọng tải hay thể tích chứa hàng của  
tàu.  
2.3 LƯỢNG HÀNG VÀ LƯỢNG KHÁCH CỦA CẢNG:  
1- Lượng hàng của cảng  
Lượng hàng của cảng là khối lượng hàng hoá qua cảng (xuất và nhập) trong khoảng thời gian  
xác định nào đó (năm, tháng hoặc ngày, đêm)  
• Theo dạng vận chuyển: hàng xuất, hàng nhập  
• Theo loại hàng: hàng kiện, chất đống, hàng hạt, hàng lỏng, hàng đặc biệt khác  
2- Khối lượng hành khách của cảng  
Khối lượng hành khách của cảng là số người đến và rời cảng bằng đường thuỷ trong một thời  
gian nhất định.  
2.4 KHẢ NĂNG CHO PHÉP CỦA CẢNG:  
Đó là khối lượng hàng lớn nhất thông qua cảng (tàu bờ) trong một thời gian nhất định bằng việc  
⟷
sử dụng các phương tiện và thiết bị của cảng.  
P - khả năng cho phép của cảng  
Q - khối lượng hàng của cảng  
P
Q
≥
Các biện pháp để tăng P nhưng lại sử dụng tối thiểu các thiết bị cảng:  
• Sử dụng phương pháp hiện đại và tiên tiến trong công tác bốc xếp  
• Tăng năng suất các thiết bị bốc xếp và vận chuyển  
• Giảm thời gian chờ đợi của tàu và các phương tiện giao thông đường bộ.  
2.5 LƯỢNG TÀU CẢNG:  
Lượng tàu cảng là khối lượng tàu lớn nhất ra vào cảng trong khoảng thời gian nhất định  
Số lượng tàu qua cảng n được xác định theo công thức:  
Qn  
n =  
Gt k  
Qn - khối lượng hàng trong năm của cảng (T)  
Gt: - tải trọng trung bình của tàu (T)  
k
- hệ số sử dụng trọng tải tàu (k ≤ 1)  
ntd  
Số tàu đồng thời đậu trong cảng m =  
td - thời gian đậu của một tàu trong cảng  
Nn  
∝ 1 ∝ 2  
Nn - thời gian khai thác của cảng trong năm.  
- hệ số không đều ra vào của tàu trong tháng và ngày đêm (  
∝ , ∝  
2 < 1)  
∝ 1 , ∝ 2  
1
CHƯƠNG 3: CHIỀU SÂU VÀ CAO ĐỘ CẢNG  
Việc xác định đúng chiều sâu và cao độ cảng dẫn đến giảm công tác đào đấp đất và giảm vốn đầu tư…  
3.1 CHIỀU SÂU CẢNG:  
1- Chiều sâu cảng biển:  
÷
•
Mực nước tính toán: Mực nước tính toán của cảng biển được lấy với tần suất bảo đảm từ 90  
98%  
→
≥
Ví dụ: Mực nước tính toán ứng với p = 95% : Z95% trong 100 năm thì có 95 năm Z Z 95%  
Công trình càng quan trọng thì p của mực nước tính toán càng lớn.  
•
Chiều sâu thiết kế H: H= T + Z1 + Z2 + Z3 + Z4 + Z5  
T - mớn nước của tàu tính toán khi chở đầy hàng  
Z1 - độ sâu dự trữ dưới đáy tàu khi chạy  
Z1 = Z1 (Lt , loại đất đáy)  
Z1 (m)  
Loại đất  
đáy  
Lt(m)  
≤85  
0.3  
(0.7)  
0.4  
(0.8)  
0.5  
86-125  
0.45  
(1.0)  
0.55  
(1.1)  
0.65  
126-165  
0.7  
(1.4)  
0.8  
(1.5)  
0.9  
166-210  
0.9  
211-250  
1.1  
251-290  
1.4  
Bùn  
Cát, sỏi và  
đất sét  
1.0  
1.2  
1.5  
Đá  
1.0  
1.3  
1.6  
(0.9)  
(1.2)  
(1.6)  
Ghi chú: trị số ghi trong ( ) dùng cho tàu chở gỗ.  
Z2- độ sâu dự trữ do sóng  
Khi có sóng dọc tàu, mũi hay đuôi tàu dao động chúi xuống  
Hs - chiều cao sóng ở bến  
Z2 = 0.3 H8 – Z1  
Nếu Z2 < 0, lấy Z2 = 0  
Khi ở thiết kế sơ bộ có thể dùng [H8] đối với công tác xếp dỡ bình thường trên bến như trong bảng sau:  
[H8] (m)  
Hướng bến  
LTN/TL  
lượng dân  
nước của tàu  
(103 T)  
// hướng sóng  
⊥
hướng sóng  
Tàu dầu  
Tàu hàng rời  
Tàu bách hoá, Tàu dầu  
Tàu hàng rời Tàu bách hoá,  
gỗ  
gỗ  
≤ 3 - 5  
0.8  
1.0  
0.6  
0.8  
0.5  
0.6  
0.5  
0.5  
0.5  
0.5  
0.5  
0.5  
7 – 10  
15 – 20  
30 – 50  
70 – 100  
> 150  
1.3  
1.5  
1.8  
2.0  
1.0  
1.3  
1.5  
1.7  
0.8  
1.0  
-
0.6  
0.7  
0.8  
1.0  
0.6  
0.7  
0.8  
1.0  
0.5  
0.6  
-
Z3 – độ sâu dự trữ do tăng mớn nước khi chạy  
Xét đến sự chìm xuống của đuôi tàu khi chạy Z3 = k v (m)  
v - vận tốc tàu (km/h)  
L1 (m)  
> 165  
165-126  
125-86  
≤ 85  
k
0.033  
0.027  
0.022  
0.017  
≈
Đối với bể cảng kín, vì vận tốc chạy tàu trong cảng nhỏ nên thường lấy Z3  
Z4 - độ sâu dự trữ do bồi lắng phù sa giữa 2 lần nạo vét  
0
≮
Z4  
0.5m  
Z5 - độ sâu phụ thêm do đáy không bằng phẳng sau khi nạo vét  
Z5 = Z5 (phương tiện nạo vét, loại đất)  
Phương tiện nạo vét  
Z5 (m)  
Bằng gầu  
-
-
-
Đất yếu  
Đất thường  
Đất chặt  
0.10  
0.15  
0.20  
Bằng tàu hút  
0.2 – 0.3  
2- Chiều sâu cảng sông:  
•
Mực nước tính toán của cảng sông được lấy với tần suất :  
Cấp cảng  
I.II  
99  
III  
97  
IV  
96  
V
P%  
95-85  
•
Chiều sâu thiết kế H: tính như cảng biển. Tuy nhiên, Z1 và [H8] xác định theo các bảng sau:  
Z1 (m)  
T (m)  
1.5 - 3  
0.15  
Loại đất đáy  
Cát, cuội, sét  
≤ 1.5  
0.1  
> 3  
0.2  
Đá  
0.15  
0.25  
0.2  
0.25  
0.3  
Đá bất kỳ  
0.25  
[H8] (m)  
Lượng dân nước của tàu  
Hướng bến  
(1.03T)  
5 - 7  
3 – 5  
≤ 2  
// hướng sóng  
⊥
hướng sóng  
1.2  
1.0  
0.7  
0.8  
0.6  
0.5  
3.2 CAO ĐỘ MẶT BẾN:  
1- Cao độ mặt bến cảng biển  
∇
∇
mặt bến = MNTT + Hsv+ a  
mặt bến = MNTT + HSL + a  
Hsv - chiếu cao sóng vỗ  
∝
HSL = 3.2 Hs tg  
a - độ vượt cao của mặt bến  
∇
Cần tính mặt bến cho hai trường hợp : tiêu chuẩn và kiểm tra. Trong mỗi trường hợp, MMTT và a sẽ  
khác nhau.  
a) Biển không triều:  
Tiêu chuẩn  
a = 2m  
Kiểm tra  
a = 1m  
MNTT = MN trung bình trong thời kỳ vận tải  
MNTT = Z2%  
≈
Z50%  
b) Biển có triều:  
Tiêu chuẩn  
a = 2m  
Kiểm tra  
a = 1m  
MNTT = Z50%  
MNTT = Z1%  
c) Đoạn cửa sông:  
Tiêu chuẩn  
a = 2m  
Kiểm tra  
a = 0  
MNTT = Z50%  
MNTT = Z1-5%  
2- Cao độ mặt bến cảng biển  
Độ vượt cao của bến cảng sông phụ thuộc vào MN đỉnh lũ với tần số đảm bảo phụ thuộc vào cấp  
cảng:  
Cấp cảng  
I
1
II, III  
5
IV, V  
10  
p%  
CHƯƠNG 4: CHIỀU DÀI, SỐ LƯỢNG BẾN VÀ CHIỀU RỘNG  
4.1 KHÁI NIỆM VỀ BẾN  
Phần đường bờ dùng cho một tàu đậu gọi là bến  
L = (L  
푓
bến  
tàu)  
Lcảng = (L  
Σ
bến)  
Cảng được phân ra các khu bến. Mỗi khu bến có thể được chia thành các bến chuyên môn hoá cho một  
loại hàng nhất định.  
1. Khu bến hàng kiện, kim loại và thiết bị (hàng bảo quản trong kho và ngoài trời)  
•
•
•
Bến bách hoá  
Bến container  
Bến hàng bao kiện đồng nhất (gạo, xi măng, đường, …)  
2. Khu bến hàng rời  
•
•
•
Bến than  
Bến quặng  
Bến hàng bảo quản rời trong kho (xi măng…)  
3. Khu bến gỗ  
4.2 CHIỀU DÀI BẾN  
4.2.1Chiều dài bến cảng biển  
a) Chiều dài bến cho một tàu  
Lb = Ltàu + d  
Ltàu- chiều dài tàu lớn nhất ở bến này  
d – khoảng cách an toàn giữa hai tàu liền nhau để đảm bảo thuận lợi cho tàu ra vào và cập bến (xem  
bảng 4.1)  
b) Chiều dài bến kiểu trụ, cầu tàu phụ thuộc vào cách bố trí các bộ phận trên tàu như cửa hầm và các  
thiết bị giao nhận hàng  
Ngoài ra, Lb còn phụ thuộc vào cách bố trí thiết bị neo và trụ đỡ.  
L = (thiết bị neo, trụ đỡ, thiết bị giao nhận hàng)  
푓
b
Lb - chiều dài bến  
Lc - chiều dài cập nhật tàu (khoảng cách giữa hai trụ cập)  
L
trụ - chiều dài trụ bến  
Lb = Lneo 1.25 L  
≈
tàu  
Lc cần đảm bảo tàu cập bến an toàn về phương diện chịu lực của tàu. Thường Lc bố trí trong phạm vi  
phần thẳng của mạn tàu.  
Khi thiếu số liệu, lấyLc = 0.4 Lt (đối với tàu hàng chạy trên biền)  
Ltrụ được xácđịnh dựa vào điều kiện bố trí các thiết bị trên bến, thường lấy:  
L
trụ = 30 – 60m  
Khoảng cách l từ tàu tới phần cuối bến trụ được xác định theo bảng 4.1  
4.2.2 Chiều dài bến cảng sông  
Nguyên tắc tính toán giống như cảng biển. Tuy nhiên trị số d và l xác định theo bảng 4.2 và hình 4.2  
Bảng 4.2: Khoảng cách an toàn giữa các sông d(m)  
d (m)  
Hình dáng bến và công  
trình bến  
Ltàu(tự hành) (m)  
Ltàu(không tự hành)  
>100  
15  
100 - 65  
< 65  
8
>100  
20  
110 - 62  
< 65  
10  
10  
15  
Bến đứng và nửa đứng  
Bến nghiêng có các trụ đ  
ộc lập  
Bến nổi  
20  
25  
15  
20  
10  
15  
25  
25  
20  
20  
15  
15  
Đối với quá trình bốc xếp hàng di động của tàu (bến dầu bằng ống hút, bến băng chuyền…) chiều dài bến là:  
Lb = Ltàu + Ld + d  
Ld - chiều dài di động của tàu dọc theo bến trong quá trình bốc xếp hàng (phụ thuộc vào cách bố trí thiết  
bị bốc xếp, hút rót giữa bến và các hầm tàu)  
4.3 SỐ LƯỢNG BẾN  
Qth  
Nb =  
Pth  
Qth - lượng hàng tính toán trong tháng căng thẳng nhất (T)  
Pth - khả năng thông qua của bến trong tháng (T)  
1- Lượng hàng tính toán lớn nhất trong tháng Qth  
Qn kth  
Qth =  
mn  
kth- hệ số không đều của nguồn hàng tháng  
Qn- lượng hàng trong năm của cảng (T)  
mn - số tháng của thời kỳ khai thác trong năm  
- Đối với hàng hoá vận chuyển theo mùa, kthđ ược xác định dựa theo mùa sản xuất và tiêu dùng các loại hàng  
phù hợp.  
- Đối với loại hàng không theo mùa, kth có thể lấy theo bảng 4.3  
Bảng 4.3: Gía trị kth  
Lượng hàng tính toán năm (103T)  
Đặc trưng nguồn hàng  
<200  
200-500  
500-1000  
>1000  
Nguồn hàng trong và ngoài nước  
(cơ sở hợp đồng lâu dài)  
1.25  
1.50  
1.20  
1.40  
1.15  
1.30  
1.10  
1.20  
Các nguốn hàng ngoài nước khác  
2- Khả năng thông qua của bến Pth  
Đây là khối lượng hàng cực đại có thể bốc dỡ từ tàu lên bờ và ngược lại sau một đơn vị thời gian.  
P = (loại hàng, loại tàu, máy móc bốc xếp)  
푓
th  
Khả năng cho phép của bến trong tháng:  
Pth=30 png kb kt  
png - khả năng thông qua ngày đêm của bến (T/ ngày. đêm)  
kb - hệ số bận bến (bảng 4.4)  
kt - hệ số sử dụng thời gian làm việc của bến do thời tiết  
24Gt  
png =  
tbx + tp  
Gt - khối lượng hàng trên tàu (T)  
tbx - thời gian trên bến bận bốc xếp hàng cho một tàu (h) =  
tp - thời gian bến bận làm các thao tác phụ (h)  
Mg - tiêu chuẩn bốc xếp hàng của tàu (T/h):  
Mg = (pg x1 + qg x2) km Z  
Gt  
Mg  
x1 - số máy bốc xếp trên bến  
x2 - số máy trên tàu có tham gia bốc xếp hàng  
pg – năng suất giờ của máy trên bến  
qg – năng suất giờ của máy trên tàu  
km – hệ số sử dụng máy tính đến sự gián đoạn công tác  
÷
km = 0.7  
0.9  
Z: hệ số khoang tàu bằng tĩ số giữa thể tích chứa hàng trung bình và thể tích chứa hàng cực đại của hầm  
tàu  
÷
Z = 0.85  
0.90  
Thường x1 + x2 = số khoang (hầm) tàu  
Khi có nhiều loại tàu khác nhau thì cần tính trị số trung bình:  
u
(j)  
Gt = 횺훽 Gt  
j
j=1  
u
(j)  
tbx = 횺훽 t  
j bx  
j=1  
u
(j)  
tp = 횺훽 t  
j p  
j=1  
u - số loại tàu tính toán  
β
j- hệ số bến đến của loại tàu thứ j trong tổng số các loại tàu đến bến.  
β
Ví dụ: j= 0.5 tức là loại tàu thứ j = ½ tổng số các loại tàu.  
Gt (j) - trọng tải của tàu thứ j  
24Gt  
Trị số trung bình khả năng thông qua của bến là png =  
tbx + tp  
Bảng 4.4: Hệ số bận bến trong tháng (kb)  
Tỉ lệ giá thành bến so với giá  
Số tàu tính toán trong tháng căng thẳng nhất  
thành tàu  
< 10  
≥
10  
Bến hàng khô  
0.2 - 0.30  
0.40 – 0.65  
Bến dầu 0.15 – 0.35  
0.65  
0.75  
0.50  
0.55  
0.65  
0.45  
÷
÷
0.80 đối với  
Trong tính toán sơ bộ có thể lấy kb = 0.7  
tàu không đi theo tuyến.  
0.85 đối với tàu đi theo tuyến và kb = 0.65  
Hệ số sử dụng thời gian của bến do khí tượng kt  
720-tt  
≈ ÷  
0.7 1.0)  
kt =  
(
720  
tt – thời gian do các yếu tố khí tượng gây ra trong tháng làm gián đoạn công tác bốc xếp hàng ở bến.  
Qth  
Pth  
Qth (tbx + tp)  
720 Gt kb kt  
Nb =  
=
Ví dụ: Tính ra Nb = 3.6 → Nb = 4  
Nb = 3.4 → tăng định mức bốc xếp hoặc đưa một phần lượng hàng qua bến khác để Nb = 3.0  
Trường hợp thời kỳ căng thẳng nhất không trùng nhau do luồng hàng thay đổi lớn theo mùa cũng như có  
thể bố trí các bến thay đổi hỗ trợ cho nhau thì tổng số bến của những hàng ấy cần được giảm đi một cách  
hợp lý.  
3- Số bến phụ  
Trong các cảng, đặc biệt cảng biển, cần phải xét đến các bến phụ để phục vụ cho tàu đậuđể chuẩn bị trư  
ớc khi nhận hàng, trước khi sửa chữa… (khi không thể bố trí trến bến chính)  
Bảng 4.5: Số lượng bến phụ tính bằng % số bến chính  
Nhiệm vụ của cảng  
STT  
1
Công dụng của bến  
Bến hàng kiện  
Cảng là căn cứ đoàn tàu  
Những cảng khác  
-
-
-
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
Nội địa  
6
3
4
5
2
2
3
Bến lương thực  
Bến dầu  
30  
25  
-
-
Rót  
Hút  
13  
10  
3
5
2
4
Bến hàng khác và bến khách  
4.4 CHIỀU RỘNG CỦA BẾN  
Khái niệm chiều rộng bến B có thể hiểu theo hai khía cạnh:  
-
-
Ổn định của kết cấu  
Đủ thuận tiện cho các công tác bốc dỡ hàng hoá  
• Chiều rộng ổn định B cũng tuỳ thuộc vào từng loại kết cấu.  
Ví dụ: Đối với kết cấu bến dạng trọng lực  
÷
B = (0.6  
0.8)H  
Trong đó H – là chiều cao trước bến  
Đối với kết cấu dạng cầu tàu dọc bờ  
~
B
mH  
Trong đó m - hệ số mái dốc ổn định của mái đất dưới gầm cầu tàu  
∝
m = cotg  
∝
- góc nghiêng của mái đất ổn định so với mặt nằm ngang  
Đối với kết cấu dạng tường cừ  
B = Lneo  
Lneo - chiều dài thanh neo.  
Hình 4.6  
• Chiều rộng B xác định theo công nghệ bốc xếp hàng cũng rất khác nhau, thường người ta lấy  
bằng chiều rộng tuyến mép bến:  
Hình 4.7  
Bt = A + B + C  
A - Từ tuyến mép đến cần trục cổng  
B - Từ đường cần trục đến đường sắt  
C - Từ đường cần trục đến kho hàng (đường sắt)  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 58 trang myanh 32040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quy hoạch cảng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_giang_quy_hoach_cang.docx