Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng nhằm cải thiện chất lượng các công trình trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CÁC
CÔNG TRÌNH TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
RESEARCH ON CAUSES OF CORRUPTION TO IMPROVING THE QUALITY OF
SCHOOL BUILDING PROJECTS IN KIEN GIANG PROVINCE
TÓM TẮT
Nghiên cứu này khảo sát có chọn lọc các nguyên nhân chính chiếm tỷ trọng lớn gây ảnh
hưởng chất lượng của công trình xây dựng, cụ thể trong luận văn này là công trình trường học
các cấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình trên cơ sở khảo sát công trình
thực tế. Biểu hiện thiếu sót chất lượng và sự cố chất lượng thể hiện thông qua biến dạng, chuyển
vị và vết nứt trên cấu kiện công trình. Khảo sát những biểu hiện này, kết hợp điều tra thực địa,
sẽ giúp ta đánh giá nguyên nhân dẫn đến hư hỏng. Có nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân thứ
cấp. Dựa vào phân tích tổng quan từ các nghiên cứu trước đây chọn lọc 22 yếu tố và được chia
thành 05 nhóm có liên quan đến: Do khảo sát; Do thiết kế; Do thi công; Do sử dụng; Do môi
trường và các yếu tố khác. Một hư hỏng có thể do một hay nhiều nguyên nhân tác động.
Có 125 bảng câu hỏi được gửi đi khảo sát và thu về 122 bảng câu hỏi hợp lệ để đưa vào
phân tích. Kết quả các phân tích thống kê cho thấy tất cả các yếu tố sử dụng trong thang đo đều
đạt độ tin cậy và đã tìm ra được các yếu tố có tác động mạnh đến sự hư hỏng công trình trường
học. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã xây dựng nhóm các nhân tố có khả năng đại diện cho các yếu
tố ban đầu để giải thích cho vấn đề nguyên nhân của sự hư hỏng công trình trường học trên địa
bàn tỉnh trong giai đoạn hiện nay.
Từ khóa: Sự hư hỏng công trình; Hiệu quả dự án đầu tư xây dựng; Công trình trường học.
ABSTRACT
This research selectively collects the major causes of the effecting quality of construction
works, specifically in this thesis is school buildings at all grade in Kien Giang province.
Evaluating the causes affecting the quality of the works on the basis of actual construction
surveys. Expression of quality defects and quality problems by deformation, displacement and
cracks in the structure. Surveying these symptoms, combining direct surveys, will help us find out
the cause of the damage. There are underlying causes and secondary causes.
Based on the literature from previous studies, 22 factors which caused the late payment was
selected and categorized into 5 groups, i.e., by surveying, designing, constructing, using and due
to the environment and other factors. A failure can be caused by one or more causes. There were
totally 125 questionnaires was made and sent to the expected respondents. As a result, 122
responses were collected from survey as the input data for prospective analyses. The results of
the statistical analysis show that all the factors were reliable. It was also found that the factors
have a strong effect on the corruption of school building construction. In addition, this study has
built the principal components representing all the initial factors of corrupt school building
construction on Kien giang province in current stage.
Keyword: Corruption of school building; Effection of construction investment projects;
School building.
- Tìm hiểu và xác định tần suất xảy
những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất
lượng công trình xây dựng trường học trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang trong thời điểm hiện
nay.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, công tác đầu tư xây
dựng cơ bản được triển khai ngày một nhiều,
số lượng các công trình ở mọi quy mô ngày
một tăng, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách
Nhà nước đầu tư vào các công trình trường
học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang chiếm tỷ
trọng khá lớn. Hàng năm có nhiều dự án đầu
tư xây dựng công trình trường học được triển
khai. Tình hình chất lượng công trình ngày
càng đạt chất lượng từ khá trở lên. Trình độ
quản lý các chủ đầu tư cũng như trình độ
chuyên môn của các nhà thầu trong thiết kế
và thi công được nâng lên một bước đáng kể.
Hầu hết các công trình, hạng mục công trình
trường học được đưa vào sử dụng trong thời
gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất
lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng
theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an
toàn trong vận hành và đã phát huy được
hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh những bước
phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn
còn vấn đề về chất lượng đáng để chúng ta
quan tâm. Theo số liệu thống kê năm 2016
[1], tỉnh Kiên Giang có số lượng trường mẫu
giáo 136 trường, số trường tiểu học 296
trường, số trường Trung học cơ sở 122
trường, số trường Trung học phổ thông là 23
trường.
- Đề xuất hướng khắc phục nguyên nhân
thường xảy ra nhất, giúp hạn chế hư hỏng có
thể xảy ra trong công tác đầu tư xây dựng
công trình trường học, từ đó nâng cao hiệu
quả đầu tư dự án
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thu thập dữ liệu
Hình 1.Quy trình thu thập dữ liệu
Dựa vào qui trình thu thập dữ liệu và ý
kiến đóng góp của 10 chuyên gia (chuyên gia
là những người cóvai trò lãnh đạo và tối thiểu
15 năm kinh nghiệm), có tổng cộng 22 yếu tố
ảnh hưởng đến sự hư hỏng công trình trường
học được đề xuất trong nghiên cứu này (xem
Bảng 1), được chia ra làm 05 nhóm có liên
quan.
Sau một vài sự cố công trình trường học
xảy ra trong thời gian qua đã khiến dư luận
đặt ra nhiều câu hỏi: nguyên nhân nào dẫn
đến các sự cố, ai là người quản lý và chịu
trách nhiệm về chất lượng công trình xây
dựng, khi có sai phạm thì xử lý như thế
nào...? Chất lượng công trình xây dựng
trường học đã trở thành vấn đề được quan
tâm bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
triển, đời sống và an toàn sinh mạng con
người, đặc biệt ảnh hưởng đến những chủ
nhân tương lai của đất nước. Để đem lại sự
hiệu quả cao hơn trong công tác quản lý chất
lượng các dự án trường học nói riêng, đồng
thời nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát
triển của tỉnh Kiên Giang trong tương lai.
Với những lý do trên, mục tiêu của nghiên
cứu này:
Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng sự hư hỏng
công trình trường học
NHÂN TỐ GÂY HƯ HỎNG
CÔNG TRÌNH TRƯỜNG
HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
STT
KIÊN GIANG
Nhóm yếu tố liên quan đến quá
trình khảo sát
I
Khoảng cách giữa các hố khoan
quá lớn.
1
- Phân tích thực trạng các dự án đầu tư
xây dựng trường học trên tỉnh Kiên Giang.
2
3
Độ sâu các hố khoan không đủ.
- Phân tích và xác định các nguyên nhân
chính ảnh hưởng đến sự hư hỏng các công
trình trường học trên địa bàn tỉnh trong giai
đoạn hiện nay.
Báo cáo kết quả khảo sát và thí
nghiệm thiếu chính xác.
Thiếu kinh nghiệm trong việc do
lường các yếu tố ngập lụt, chấn
động.
Thiên tai: lũ lụt, bão giông, động
đất, sóng thần.
1
2
3
4
Thời tiết, khí hậu khắc nghiệt.
Vùng khảo sát có sự đột biến về
mặt cắt địa chất quá lớn (thấu
kính bùn, túi nước xen kẹp...)
Xâm thực ăn mòn của nước mặn
đến kết cấu.
5
II
1
Ảnh hưởng thi công công trình
lân cận
Nhóm yếu tố liên quan đến quá
trình thiết kế
4
Sử dụng thang đo Likert 5 khoảng đo
nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng
nguyên nhân
Do đánh giá sai về số liệu đầu
vào (quy mô, công năng sử
dụng)
Bảng 2.Bảng thang đo đánh giá 5 mức độ
2
3
Sơ đồ tính toán chưa phù hợp
Mức độ Mức độ ảnh hưởng
Chưa tính đúng độ lún của nền
móng công trình
1,0-1,8
1,8-2,6
2,6-3,4
3,4-4,2
4,2-5
Không ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng
Ảnh hưởng vừa
Ảnh hưởng nhiều
Ảnh hưởng rất nhiều
Hạn chế kiến thức về quy chuẩn,
tiêu chuẩn áp dụng sử dụng.
4
5
Do lỗi chương trình phần mềm
sử dụng.
2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hệ
số Cronbach’s Alpha
Nghiên cứu này áp dụng theo Trọng và
Ngọc [2] thang đo được đánh giá chấp nhận
và tốt đòi hỏi thỏa mãn đồng thời 02 điều
kiện sau:
Nhóm yếu tố liên quan đến quá
trình thi công
III
1
Năng lực tài chính nhà thầu còn
hạn chế
- Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng
thể>0.7.
Do kinh nghiệm thi công hạn
chế.
2
- Hệ số tương quan biến tổng (Corrected
Item-Total Correlation) >0.3.
Bố trí nhân lực, sử dụng lao
động không phù hợp
3
2.3 Thống kê mô tả
Mục đích của thống kê mô tả là xác định
trung bình và xếp hạng các nhân tố ảnh
hưởng và xác định nhân tố nào ảnh hưởng
đến đến sự hư hỏng công trình trường học
nhiều nhất. Thường dùng các thông số thống
kê như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.
Sai sót chủng loại, cường độ vật
liệu đầu vào.
4
Biện pháp thi công chưa tính
toán ổn định hố đào, mái dốc..
5
Nhóm yếu tố liên quan đến
đơn vị sử dụng
2.4 Phân tích One – Way Analysis of
IV
1
Variance (ANOVA)
Phân tích ANOVA được sử dụng để xác
định có hay không có sự khác biệt đáng kể
giữa trị trung bình của hai hoặc nhiều hơn
nhóm độc lập và chiều hướng liên hợp giữa
chúng. Các giả thuyết kiểm định như sau:
Tự ý thay đổi công năng, chức
năng sử dụng.
Ít quan tâm đến vấn đề bảo trì,
bảo dưỡng.
2
- H0: Không có sự khác biệt về trị trung
bình của các giá trị khảo sát giữa các nhóm
đối tượng.
Thiếu ý thức sử dụng và bảo
quản hạng mục công trình
3
V
Nhóm yếu tố khác
- HA: Có sự khác biệt về trị trung bình
của các giá trị khảo sát giữa các nhóm đối
tượng.
- Và điều kiện để phân tích nhân tố khám
phá là phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Hệ số tải nhân tố > 0,5
- Bác bỏ giả thuyết: khi Sig > 0,05: Chấp
nhận H0 và ngược lại.
+ 0,5 ≤ KMO ≤ 1
+ Kiểm định Barlett có mức ý nghĩa
thống kê (Sig. < 0,05)
Đồng thời nếu có sự khác biệt về trị
trung bình của các giá trị khảo sát giữa các
nhóm đối tượng (bác bỏ Ho) thì tiến hành
kiểm định hậu nghiệm Tukey’HSD để xem
xét có hay không việc loại bỏ nhóm đối
tượng nào trong toàn bộ mẫu sau khi phân
tích Anova.
+ Phần trăm phương sai toàn bộ
(Percentage variance) > 50%
Trong đó:
- Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là
chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp
của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn (0,5 ≤
KMO ≤ 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân
tố là thích hợp theo Trọng và Ngọc [2].
2.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phương pháp phân tích nhân tố khám
phá EFA để nhóm các nhân tố chính có mức
độ xảy ra và ảnh hưởng lớn đến chậm thanh
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Kiểm định Barlett: là một đại lượng
thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến
không có tương quan trong tổng thể. Nếu
kiểm định này có ý nghĩa thống kê (sig. <
0,05) thì các biến có tương quan với nhau
trong tổng thể
Tiêu chí để đảm bảo mức ý nghĩa thiết
thực của phương pháp phân tích nhân tố
EFA:
+ Factor loading > 0,3 được xem là đạt
mức tối thiểu
- Phần trăm phương sai (Percentage of
variance): Thể hiện phần trăm biến thiên của
các biến quan sát. Nghĩa là xem biến thiên là
100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân
tố giải thích được bao nhiêu %.
+ Factor loading > 0,4 được xem là quan
trọng
+ Factor loading > 0,5 được xem là có ý
nghĩa thực tiễn
Hình 2. Sơ đồ qui trình nghiên cứu
nhân viên trực tiếp chiếm 69,67 % số lượng
mẫu với 85 người, ở lĩnh vực khác chiếm
4,92 % số lượng mẫu với 6 người tham gia
trả lời (xem Hình 4)
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả thu thập dữ liệu
Tổng cộng có 125bảng câu hỏi được gửi
đến cho 04 nhóm: Chủ đầu tư; Tư vấn; Nhà
thầu thi công; Lĩnh vực khác. Kết quả thu
được theo Bảng 3.
Tần
suất
122
Phần
trăm
97,6%
Trả lời đạt yêu cầu
Trả lời không đạt
yêu cầu
Không trả lời
2
1,6 %
0,8%
1
Tổng cộng
125
Bảng 3.Kết quả trả lời bảng câu hỏi
. Với 22 biến cần phải thực hiện khảo sát
tối thiểu từ 88 mẫu đến 110 mẫu. Như vậy,
khi thu về được 122 mẫu đạt yêu cầu, thì đủ
cơ sở để tiến hành phân tích các bước tiếp
theo.
3.2 Đặc điểm của đối tượng khảo sát
a) Thời gian của người trả lời tham gia
công tác trong ngành xây dựng
Hình 4.Biểu đồ vai trò của người trả lời
trong công ty hoặc dự án
c) Lĩnh vực hoạt động của người trả lời
trong công ty hoặc dự án
Hình 5.Biểu đồ lĩnh vực hoạt động của
người trả lời trong công ty hoặc dự án
Từ Hình 5, cho thấy: đơn vị Chủ đầu tư
chiếm 28,7 % số lượng mẫu với 35 người,
đơn vị tư vấn chiếm 31,97 % số lượng mẫu
với 39 người, đơn vị nhà thầu thi công chiếm
31,15 % số lượng mẫu với 38 người, lĩnh vực
khác chiếm 8,19 % số lượng mẫu với 10
người.
3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Kết quả cho thấy (xem Bảng 4) Thang
đo cho các yếu tố có hệ số Cronbach’s Alpha
= 0,877 > 0,7. Kết quả này hoàn toàn thỏa
mãn yêu cầu về độ tin cậy của thang đo.
Hình 3. Biểu đồ thời gian của người trả lời
tham gia công tác trong ngành xây dựng
Qua kết quả phân tích thống kê cho thấy
tỷ lệ người tham gia trả lời có thời gian tham
gia công tác trên 09 năm chiếm đa số (chiếm
50,82%). Điều này cũng cho thấy rằng, số
lượng người tham gia trả lời bảng câu hỏi sẽ
được tương đối chính xác.
b) Vai trò của người trả lời trong công ty
hoặc dự án
Theo kết quả phân tích, nghiên cứu cho
thấy vị trí hay chức danh của những người
tham gia làm việc trong công ty hay dự án trả
lời bảng câu hỏi: lãnh đạo chiếm 10,66% số
lượng mẫu với 13 người, Trưởng hoặc phó
phòng ban chiếm 11,48 % số lượng mẫu với
14 người, người quản lý dự án chiếm 9,02%
số lượng mẫu với 11 người, cán bộ kỹ thuật,
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
0.877
22
Bảng 4. Hệ số Cronbach’s Alpha tổng
thể cho các nhóm yếu tố
3.4 Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố
Descriptive Statistics
Minimum Maximum
N
Mean
Std.
Deviation
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
122
AH14
AH13
AH4
1.00
2.00
2.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
2.00
2.00
1.00
1.00
1.00
1.00
1.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
5.00
4.0000
3.7656
3.7656
3.7031
3.6797
3.6563
3.5625
3.5469
3.5469
3.5391
3.5234
3.5234
3.4844
3.2812
3.2656
3.2578
3.1406
3.1250
3.0938
2.5781
1.05741
.99988
1.00772
.95867
AH8
AH16
AH6
1.13591
1.12549
1.04806
1.03376
1.07849
1.20956
1.18365
.99578
AH2
AH7
AH5
AH15
AH12
AH11
AH17
AH3
1.02707
.80292
AH22
AH18
AH10
AH21
AH9
.80827
1.02907
1.16196
1.11539
.90873
AH20
.86588
Valid N
(listwise)
Bảng 5. Bảng tính trị trung bình theo mức độ ảnh hưởng
Qua kết quả phân tích có thể nhận xét
rằng có sự đồng thuận cao trong cách xếp
hạng các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự
hư hỏng công trình trường học trên địa bàn
tỉnh. Cả 5 nhóm trả lời đều đồng thuận khá
cao nguyên nhân ảnh hưởng mạnh nhất đến
sự hư hỏng công trình trường học trên địa
bàn tỉnh là “Sai sót chủng loại, cường độ vật
liệu đầu vào” với điểm trung bình tổng thể
cho các yếu tố cao nhất là 4,000.
Bên cạnh đó, cả 5 nhóm trả lời cũng khá
đồng thuận trong việc xếp hạng các yếu tố có
liên quan bên ngoài ảnh hưởng đến sự hư
hỏng công trình trường học, với điểm trung
bình tương đối cao từ 3,6797 cho đến 3,7656
là:
ngày càng nhiều, kỹ thuật thi công tiên tiến,
thiết bị thi công lạc hậu không còn nữa thay
vào đó là các máy móc tối tân hiện đại, thi
công nhanh, tiết kiệm sức lao động, đồng
thời khắc phục được các yếu tố do ảnh hưởng
thời tiết xảy ra, từ đó sẽ góp phần hạn chế sự
hư hỏng công trình trường học trên địa bàn.
- AH13: Bố trí nhân lực, sử dụng lao
động không phù hợp.
- AH4: Thiếu kinh nghiệm trong việc do
lường các yếu tố ngập lụt, chấn động..
- AH8: Chưa tính đúng độ lún của nền
móng công trình
3.5
Kết quả kiểm định sự khác biệt về
trị trung bình giữa các nhóm bằng phương
pháp Hậu nghiệm Turkey
- AH16: Tự ý thay đổi công năng, chức
năng sử dụng.
Qua phân tích ở Bảng 6, cho thấy sau khi
thực hiện bước kiểm định hậu nghiệm Tukey
các nhóm AH2, AH5, AH16 có Sig ANOVA
< 0,05 thì các nguyên nhân này có Sig
Tukey,s > 0,05. Điều này chứng tỏ rằng hầu
hết không có sự khác biệt về trị trung bình
giữa các nhóm trong cách đánh giá của các
nguyên nhân. Kết quả chấp nhận được..
Nhìn chung, các yếu tố ảnh hưởng đến
sự hư hỏng công trình trường học trên địa
bàn tỉnh qua các giai đoạn khác nhau thì sẽ
khác nhau, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến
điều kiện thời tiết và nhận thức của con
người. Nhưng ngày nay trình độ khoa học kỹ
thuật phát triển, máy móc hiện đại thay thế
con người rất nhiều, số lượng kỹ sư ra trường
Sig.
Sig.
Sig.
Sig.
Sig.TUKEY
HSD (Thời
TUKEY
ANOVA Sig.TUKEY ANOVA
NGUYÊN ANOVA
HSD
(Lĩnh vực
hoạt
(Vị trí
chức
danh)
HSD (Vị trí (Lĩnh vực
NHÂN
(Thời gian gian tham
tham gia)
chức danh)
hoạt
động)
gia)
động)
F
Sig.
F
Sig.
F
Sig.
AH2
2,025
0,114
0,666
0,937
0,238
2,851
3,507
0,916
2,838
1,999
0,828
0,37
AH5
0,525
0,138
0,099
0,510
0,08
AH16
0,110
Ghi chú: Các giá trị tô đậm có mức ý nghĩa Sig Tukey’s > 0,05.
Bảng 6. Kết quả kiểm định hậu nghiệm Tukey’s HSD cho từng yếu tố
quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các
biến nguyên thủy (biến quan sát).
Quy trình được thực hiện đảm bảo các
điều kiện sau: - Giá trị sai số chung của tất cả
các yếu tố phải lớn hơn hoặc bằng 0,5.
3.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng
để rút gọn một tập K biến quan sát thành một
tập F (F < K) các nhân tố có ý nghĩa quan
trọng hơn. Cơ sở rút gọn này dựa vào mối
- KMO: Chỉ số thống kê mức độ tương
quan giữa các biến có nguyên nhân từ các
nhân tố cốt lõi. Theo Trọng và Ngọc [2], hệ
số KMO từ 0,5 đến 1 là tương quan đủ lớn để
áp dụng các kỹ thuật phân tích nhân tố, tương
đương với 0,5 ≤ KMO ≤ 1
- Bartlett’s Test of Sphericity: kiểm định
giả thuyết ma trận tương quan giữa các biến.
Kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity phải
có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05)
- Phần trăm phương sai toàn bộ > 50%.
KMO and Bartlett's Test
Hệ số đo lường sự phù hợp lấy mẫu (Kaiser-Meyer-Olkin)
Approx. Chi-Square 1334.050
0.734
Kiểm định tương quan tổng thể
(Bartlett's Test of Sphericity)
df
210
Sig.
0.000
Bảng 7. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test
KMO and Bartlett's Test
Hệ số đo lường sự phù hợp lấy mẫu (Kaiser-Meyer-
0,717
Olkin)
Approx. Chi-Square
1193.235
171
Kiểm định tương quan tổng thể
df
(Bartlett's Test of Sphericity
Sig.
0,000
Bảng 8. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test lần 2
Total Variance Explained
Co
mp
one
nt
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of
Squared Loadings
Rotation Sums of
Squared Loadings
Total
% of
Cumula Total
% of
Cumul Total
% of
Cumula
Variance tive %
Variance ative %
Variance tive %
5,598
2,353
1,635
1,461
29,465 29,465
12,384 41,849
8,605 50,454
7,688 58,142
5,598
2,353
1,635
1,461
29,465 29,465 3,308
12,384 41,849 3,101
8,605 50,454 1,970
7,688 58,142 1,954
17,412 17,412
16,320 33,732
10,366 44,098
10,283 54,381
1
2
3
4
1,301
1,110
,931
,823
,782
,677
,507
,410
,347
,265
,255
,169
,163
,116
,098
6,849 64,991
5,840 70,831
4,901 75,732
4,332 80,064
4,114 84,178
3,565 87,743
2,667 90,410
2,156 92,566
1,826 94,392
1,397 95,789
1,340 97,128
,888 98,017
,856 98,872
,612 99,485
,515 100,000
1,301
1,110
6,849 64,991 1,691
5,840 70,831 1,435
8,899 63,279
7,551
5
70,830
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Bảng 9. Kết quả tổng phương sai giải thích
Kết quả phân tích ở Bảng 9 từ 22 yếu tố
ban đầu qua 02 lần xoay nhân tố rút gọn
xuống còn 6 nhân tố chính. 06 thành phần
này có thể giải thích được đến 70,830 % sự
biến thiên, trong đó thành phần số 01 và số
02 chiếm tỷ lệ giải thích lớn nhất tương ứng
là 17.412%, 16.320%.
Biểu đồ Scree Plot (xem Hình 6) cũng
cho thấy từ thành phần chính thứ 2 trở đi thì
các giá trị Eigenvalues gần như ít có thay
đổi rõ rệt và không có đột biến. Theo thông
lệ yêu cầu phương sai phải đạt từ 50% trở
lên. Nghiên cứu cho thấy 05 nhân tố này giải
thích được 70,831 % độ biến động của số
liệu.
Hình 6. Biểu đồ Scree Plot các yếu tố mức
độ ảnh hưởng
Kết quả cuối cùng của quá trình phân
tích nhân tố chính đã tìm ra 06 nhóm nhân tố
chính.
Nhân tố 1 = 0,791 x AH18 + 0,769 X AH7
+0,678 x AH8 + 0,674 x AH21 + 0,611 x
AH2
Nhân tố 5 = 0,827 x AH11 + 0,773 x AH3
Có tất cả 02 yếu tố giải thích cho nhân tố thứ
năm bao gồm:
Có tất cả 05 yếu tố chính giải thích cho thành
phần thứ nhất bao gồm:
- AH11: Năng lực tài chính nhà thầu còn hạn
chế
- AH18: Thiếu ý thức sử dụng và bảo quản
hạng mục công trình.
- AH3: Báo cáo kết quả khảo sát và thí
nghiệm thiếu chính xác.
- AH7: Sơ đồ tính toán chưa phù hợp
Nhân tố 6 = 0,784 x AH1 + 0,637 x AH4
- AH8: Chưa tính đúng độ lún của nền móng
công trình.
Có tất cả 02 yếu tố giải thích cho nhân tố thứ
sáu bao gồm:
- AH21: Xâm thực ăn mòn của nước mặn đến
kết cấu.
- AH1: Khoảng cách giữa các hố khoan quá
lớn
- AH2: Độ sâu các hố khoan không đủ.
- AH4: Thiếu kinh nghiệm trong việc do
lường các yếu tố ngập lụt, chấn động.
Nhân tố 2 = 0,896 x AH17 + 0,895 x AH16
+ 0,788 x AH6 + 0,634 x AH12 + 0,536 x
AH13
4. Kết luận:
Cả 5 nhóm đối tượng được khảo sát trả lời
đều đồng thuận khá cao nguyên nhân ảnh
hưởng mạnh nhất đến sự hư hỏng công trình
trường học trên địa bàn tỉnh là “Sai sót chủng
loại, cường độ vật liệu đầu vào”. Tiếp theo
sau là các yếu tố thuộc về khâu khảo sát, thiết
kế và đơn vị chủ quản sử dụng:
Có tất cả 05 yếu tố giải thích cho nhân tố
chính thứ hai bao gồm:
- AH17: Ít quan tâm đến vấn đề bảo trì, bảo
dưỡng.
- AH16: Tự ý thay đổi công năng, chức năng
sử dụng.
- Bố trí nhân lực, sử dụng lao động không
phù hợp;
- AH6: Do đánh giá sai về số liệu đầu vào
(quy mô, công năng sử dụng).
- Thiếu kinh nghiệm trong việc do lường các
yếu tố ngập lụt, chấn động;
- AH12: Do kinh nghiệm thi công hạn chế
- AH13: Bố trí nhân lực, sử dụng lao động
không phù hợp
- Chưa tính đúng độ lún của nền móng công
trình;
Nhân tố 3 = 0,90 x AH19 + 0,854 x AH20
- Tự ý thay đổi công năng, chức năng sử
dụng.
Có tất cả 02 yếu tố giải thích cho nhân tố thứ
ba bao gồm:
5. Đề xuất: đề xuất hướng khắc phục nguyên
nhân thường xảy ra nhất, giúp hạn chế hư
hỏng có thể xảy ra trong công tác đầu tư xây
dựng công trình trường học, từ đó nâng cao
hiệu quả đầu tư dự án
- AH19: Thiên tai: lũ lụt, bão giông, động
đất, sóng thần.
- AH20: Thời tiết, khí hậu khắc nghiệt.
Nhân tố 4 = 0,838 x AH5 + 0,794 x AH15+
Ràng buộc và có những chế tài hợp lý
đối với đơn vị thi công: trong quá trình tiến
hành lựa chọn nhà thầu, cơ quan tổ chức đấu
thầu sẽ bắt buộc nhà thầu cam kết về chủng
loại vật tư dự thầu phải được sử dụng xuyên
suốt trong thời gian thi công. Tình hình
chung hiện nay ở địa bàn tỉnh Kiên Giang,
các đơn vị thi công khi tham gia đấu thầu chỉ
có chứng từ bảo lãnh của nhà cung cấp vật
liệu khá sơ sài và chung chung, không nêu rõ
chủng loại cụ thể và trữ lượng trong khả năng
cung cấp để bảo đảm nguồn cung ứng vật tư
cho suốt quá trình thi công công trình. Do đó
0,531 x AH14
Có tất cả 03 yếu tố giải thích cho nhân tố thứ
tư bao gồm:
- AH5: Vùng khảo sát có sự đột biến về mặt
cắt địa chất quá lớn (thấu kính bùn, túi nước
xen kẹp...).
- AH15: Biện pháp thi công chưa tính toán
ổn định hố đào, mái dốc.
- AH1: Sai sót chủng loại, cường độ vật liệu
đầu
dẫn đến tình trạng chủng loại, cường độ vật
tư sẽ được đề xuất thay thế sau khi trúng
thầu, từ đó chủng loại vật liệu đầu vào sẽ
không còn đảm bảo tuân thủ tuyệt đối theo
thiết kế ban đầu.
Nguyên nhân ảnh hưởng thứ năm: “Tự ý
thay đổi công năng, chức năng sử dụng”
cũng có sức ảnh hưởng không nhỏ. Cần
tuyên truyền, phổ biến nâng cao hiểu biết cho
đơn vị sử dụng, quy định cụ thể các trường
hợp cần thiết thay đổi phải báo cho cơ quan
quản lý dự án biết. Tăng cường kiểm tra định
kỳ nhằm giúp công trình được duy tu, bảo
dưỡng kịp thời, hạn chế những hư hỏng có
thể xảy ra, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng
của công trình.
Tăng cường phát huy vai trò của đơn vị
giám sát thi công, cũng như quyền giám sát
tác giả của đơn vị thiết kế: thực trạng đơn vị
giám sát thường đảm nhiệm cùng lúc nhiều
công trình, cán bộ tham gia giám sát công
trình không thường xuyên có mặt tại công
trường, chỉ có mặt lúc thi công các cấu kiện
chính hoặc nghiệm thu khi có yêu cầu của
chủ đầu tư và nhà thầu thi công. Cũng không
thiếu trường hợp, đơn vị tư vấn giám sát bắt
tay với nhà thầu thi công, “làm ngơ” để nhà
thầu thi công sử dụng những vật tư không
đúng chủng loại, cường độ. Bên cạnh đó,
khâu giám sát quyền tác giả của tư vấn thiết
kế cũng chưa được quan tâm đúng mực, mặc
dù dự toán công trình đã có tính đến hệ số
giám sát tác giả Quyết định 79/QĐ-BXD [3]
nhưng hầu hết việc giám sát quyền tác giả
thường được thực hiện qua loa, lấy lệ, chỉ
tham gia trong những trường hợp xử lý kỹ
thuật tại hiện trường.
TÀI LIỆU KHAM KHẢO
[1] Tổng cục thống kê Việt Nam. Số liệu
thống kê tình hình kinh tế, xã hội
[2] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng
Ngọc. Phân Tích Dữ Liệu Nghiên Cứu Với
SPSS. Nhà Xuất Bản Hồng Đức, 2008.
[3] Bộ Xây dựng. Quyết định 79/QĐ-BXD,
2017.
[4] Robert A. Peterson, 1994. A Meta-
Analysis of Cronbach’s Coefficient Alpha:
Journal of Consumer Research; Sep; 21, 2;
ABI/INFORM Global pg. 381.
Đối với nguyên nhân: “Bố trí nhân lực,
sử dụng lao động không phù hợp” cũng có
thể hạn chế trong quá trình tổ chức đấu thầu
bằng cách cần chú ý hơn về nhân lực lao
động của đơn vị tham gia dự thầu, cần yêu
cầu chứng minh về trách nhiệm bảo hiểm xã
hội và các chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
đối với các cá nhân chủ chốt; chứng chỉ đào
tào nghề, chứng chỉ an toàn lao động đối với
các đối tượng lao động phổ thông. Làm
nghiêm túc trong công tác này sẽ giúp hạn
chế được những nhà thầu không đảm bảo
nhân sự, sử dụng lao động không phù hợp,
thiếu chuyên nghiệp.
[5] Nunnally, J. (1978), Psychometric
Theory, New York, McGraw-Hill.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Diệp Thanh Phong
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP.HCM
Điện thoại: 0948166061
Email: [email protected]
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn:
Hai nguyên nhân thuộc về giai đoạn thiết
kế: “Thiếu kinh nghiệm trong việc do lường
các yếu tố ngập lụt, chấn động & Chưa tính
đúng độ lún của nền móng công trình” sẽ
được khắc phục bằng việc chú ý nâng cao vai
trò của đơn vị thẩm tra, cơ quan thẩm định,
bên cạnh đó cần ưu tiên lựa chọn những nhà
thầu tư vấn thiết kế uy tín, có kinh nghiệm.
Điều này góp phần thúc đẩy các đơn vị thiết
kế cũng không ngừng trang bị thêm kiến
thức, kinh nghiệm đế phát huy tốt vai trò
kiến tạo của mình.
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng nhằm cải thiện chất lượng các công trình trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_nguyen_nhan_hu_hong_nham_cai_thien_chat_luong_cac.pdf

