Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường nền bùn sét yếu làm nền đê nông thôn tỉnh Kiên Giang

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐỆM CÁT GIA CƢỜNG NỀN BÙN SÉT YẾU  
LÀM NỀN ĐÊ NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG  
RESEARCH ON THE APPLICATION OF SAND CUSHION REINFORCED SOFT  
CLAY FOR EMBANKMENTS IN RURAL AREAS, KIEN GIANG PROVINCE  
TS. Nguyễn Minh Đức, KS. Nguyễn Văn Dũ  
verified and approval using a full scale reinforced  
embankment in Kien Giang Province.  
TÓM TẮT  
Bài báo nghiên cứu ứng xử của nền bùn sét  
yếu được gia cường đệm cát làm đê nông thôn công  
trình tại tỉnh Kiên Giang. Ứng dụng phương pháp  
phần tử hữu hạn (Plaxis 2D), nghiên cứu khảo sát  
ứng xử lún và hệ số an toàn, Fs của nền công trình  
gia cường theo chiều cao đất đắp. Kết quả nghiên  
cứu cho thấy đệm cát gia cường gia tăng đáng kể hệ  
số an toàn Fs, và giảm độ lún cho nền đường. Bài  
báo đề xuất chiều dày đất đắp gia cường không nên  
vượt quá 2.5m nhằm đảm bảo độ lún nhỏ hơn 7cm  
và hệ số an toàn, Fs lớn hơn 1.2. Kết quả nghiên cứu  
được kiểm nghiệm và phù hợp với quan trắc lún của  
công trình thực tế.  
Keywords:  
sand cushion, reinforced  
embankment, geotextile , settlement, factor of safety  
TS. Nguyễn Minh Đức  
Giảng viên Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật  
Tp.HCM  
Điện thoại: 0912.327.412  
KS. Nguyễn Văn Dũ  
Học viên cao học, Khoa  ỹ thuật Xây dựng, Trường  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việc nâng cấp và xây dựng mạng lưới đường giao  
thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang còn gặp rất nhiều  
khó  hăn. Nguyên nhân do trầm tích nằm ngay trên  
bề mặt địa hình, đa phần là đất loại sét yếu, có chiều  
dày tương đối lớn, thường bị nhiễm muối, phèn và  
có chứa hữu cơ với mức độ khác nhau. Chiều dày  
lớp đất sét yếu này phân bố không đồng đều. Cường  
độ chống c t nhỏ, độ nén lún lớn, hàm lượng hữu cơ  
từ 2÷5%. Tại Kiên Giang qua  hảo sát tại một số  
công trình thực tế cho thấy lớp đất sét màu xám,  
trạng thái chảy có chiều dày từ 10÷23 m, lớp đất sét  
 ế tiếp màu xám vàng, trạng thái nửa cứng có chiều  
dày không xác định. Với địa chất như vậy nên gây  
nhiều khó  hăn trong việc xử lý khi xây dựng công  
trình nằm trên [1].  
Từ khóa: đất sét yếu, đệm cát, vải địa kỹ thuật,  
ứng xử lún, hệ số an toàn  
ABSTRACT  
This study investigates the settelemt behavior  
of sand cushion reinforced soft clay for rural  
embankments in Kien Giang Province. Using Finite  
Element Method (Plaxis 2D), the research evaluates  
the settlement and factor of safety (Fs) of reinforced  
and unreinforced embankments in the correlation  
with the height of the embankments. The result  
reveals that sand cushion with geotextile improves  
siginificantly the value of Fs and reduces the  
settlement of reinforced embankments. The research  
proposes 2.5m as the maximum value of reinforced  
embankment height to ensure that the settlement is  
less than 7cm with Fs >1.2. The analysis results are  
Mục tiêu nghiên cứu:  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phần tử hữu  
hạn, mô phỏng đất sét bão hòa gia cường đệm cát và  
vải địa  ỹ thuật nhằm xác định thời gian và độ lún  
cố  ết của lớp đất sét yếu gia cường. Từ đó đưa ra  
các phân tích tương quan về ứng xử lún cố  ết của  
Trang 1  
đất sét yếu gia cường trong điều  iện bão hòa nước  
theo các điều  iện tải trọng khác nhau.  
- Và sét bùn nhão (Bowles, 1988) [6]:  
Eref = 0.3MPa. (N+6)  
(6)  
Tác giả phân tích bài toán bằng chương trình  
phần tử hữu hạn Plaxis với mô hình đất Mohr-  
Coulomb ứng xử không thoát nước. Các đặc trưng  
Cu, υu, Eref s  được thay đổi theo các trường hợp địa  
chất khác nhau trên địa bàn Kiên Giang để tìm ra giá  
trị theo từng trường hợp từ đó có thể chọn ra phương  
án thiết  ế.  
- Xác định module biến dạng từ công thức tương  
quan theo Mitchel&Garder(1975):  
Eref = 766N  
(7)  
Trong đó: N là chỉ số SPT  
2.1.2. Cấu trúc phần mềm Plaxis  
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu  
2.1.1. Phƣơng pháp xác định hệ số Possion và  
Mô-đun biến dạng.  
Hình 2.1. Quy trình mô phỏng Plaxis  
Trong điều  iện phân t ch  hông thoát nước đối  
với đất sét b o hòa nước (dưới mực nước ngầm), mô  
hình được lựa chọn là Undrained và hệ số Possion  
2.1.3. Phƣơng pháp xác định hệ số an toàn:  
Để xác định hệ số an toàn Msf, phân t ch ổn định  
dựa theo phương pháp giảm C-được áp dụng trong  
đó sức  háng c t của đất được giảm dần cho đến  hi  
sự phá hoại của  ết cấu xảy ra. Tổng hệ số Msf  
được sử dụng để xác định hệ số an toàn của  hả  
năng chịu c t của đất được t nh bởi các công thức  
[2]:  
≤ 0,35. Hoặc hệ số Possion sử dụng công thức  
tương quan như sau:  
- Theo Worth (1975) đối với đất sét độ quá cốt  
 ết nhỏ [3]:  
  = 0.25 + 0.00225.PI  
(1)  
(Trong đó: PI là chỉ số dẻo).  
taninput  
Cinput  
Msf   
Msf   
(8)  
(9)  
- Theo Trautmann and Kulhawy (1987) đối với  
đất á cát hoặc cát [4]:  
tanreduced Creduced  
SMaximumAvailable  
(1)  
SNeededfor Equilibrium  
0
t 25  
0   
0.10.3  
(2)  
0
45 25  
Theo tiêu chuẩn phá hoại của Mohr-Coulomb  
thì công thức tính hệ số an toàn ở trên trở thành:  
- Do sức  háng c t  hông thoát nước của đất sét  
 hông được xác định, do đó Su được xác định theo  
công thức tương quan, áp dụng cho đất sét cố  ết  
thường (Ladd and Foote, 1974) [5]:  
C -ntan  
Cr -ntanr  
Msf   
(10)  
Cu = Su = 0.25v’  
E = 250 Cu  
(3)  
(4)  
Trong đó:  
C, Là các tham số về cường độ  
σn : Là ứng suất tổng tại điểm t nh toán.  
Trong đó:  
v’: Ứng suất hữu hiệu theo phương thẳng đứng  
Cu : là sức  háng c t  hông thoát nước  
Tham số cr và r là các tham số của sức  háng c t  
giảm xuống đ ng bằng giá trị tại thời điểm cân bằng  
ổn định. Nguyên t c này được lấy làm cơ sở cho  
phương pháp Phi-c-redution trong Plaxis để t nh  
toán oån định tổng thể của công trình. Trong ứng  
dụng này, lực d nh c và hàm tan của góc nội ma sát  
- Đối với sét b o hòa nước, Eref trong điều  iện  
 hông thoát nước được xác định theo được xác định  
dựa theo chỉ số SPT cho đất á cát nh o (Bowles,  
1988) [6]:  
E50 = 0.32MPa. (N+15)  
(5)  
giảm  
xuống  
theo  
cùng  
một  
tỷ  
lệ.  
Bảng 1. Các thông số của đất nền cho mô hình Mohr – Coulomb (B) [1]:  
Trang 2  
Dung  
trọng tự trọng bão  
nhiên,  
kN/m3, kN/m3,  
Dung  
Hệ số  
thấm,  
k,  
Bề dày  
(m)  
Mô hình  
vật liệu  
hòa,  
Lớp đất  
Vật liệu Cu, kPa  
f
E', kPa '  
m/ngày  
Unsat  
Sat  
Mohr-  
Coulomb  
Mohr-  
Lớp 1: Đất đ p - cát  
2,4  
17  
17  
1
Drained  
1
32  
4
7
0
15.484 021  
Lớp 2: Bùn sét màu xám  
xi măng trạng thái chảy  
Lớp 3: Sét màu xám xanh,  
xám nâu đốm vàng trạng  
thái dẻo cứng  
12,0  
14,57  
19,07  
15,19  
19,59  
0,03217  
Undrained 22,785  
12.163 0,31  
Coulomb  
Mohr-  
Coulomb  
8,0  
2,9E-05  
Undrained 25,16 14,5  
0
15.649 0,3  
3. MÔ PHỎNG CÔNG TRÌNH THUỘC CÁC KHU VỰC ĐẤT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN KIÊN GIANG  
BẰNG PHẦN MỀM PLAXIS 2D  
Hình 3.1. Mặt c t các lớp đất đ p nền đường điển hình  
3.1. Mô phỏng lớp đất đắp nền với chiều cao lớp đất đắp H = (1.5m - 3.0m)  
Hình 3.3. Mô hình nền đường có gia  
Hình 3.2. Mô hình nền đường  hông gia tải  
3.2. Kết quả t nh toán mô phỏng  
3.2.1. Kết quả t nh toán hệ số an toàn Msf và độ lún St  
Bảng 2. Kết quả tính toán hệ số an toàn Msf và độ  
lún St nền đường không gia tải  
Bảng 3. Kết quả tính toán hệ số an toàn Msf và độ lún  
St nền đường gia tải  
Trang 3  
3.2.2. Biểu đồ tƣơng quan hệ số an toàn Msf theo chiều cao lớp đất đắp  
Hình 3.4. Nền đường không gia tải  
Hình 3.5. Nền đường gia tải  
3.2.3. Biểu đồ tƣơng quan độ lún St theo chiều cao lớp đất đắp  
Hình 3.6. Nền đường không gia tải  
Nhận xét:  
Hình 3.7. Nền đường gia tải  
Khi nền đường có gia tải thì hệ số an toàn Msf giảm 12.5% và độ lún nền đường gia tải St l n tăng gấp 1.1  
lần so với nền đường không gia tải.  
Mặt khác theo kết quả mô phỏng cho thấy các lớp đất đ p và nền đường khi thiết kế lớp cát lót và vải địa kỹ  
thuật ở cùng thời điểm thì hệ số an toàn Msf lớn hơn  hi  hông thiết kế lớp cát lót và vải địa kỹ thuật khoảng  
3.8%.  
4. Tính toán và mô phỏng công trình thực tế (công trình đƣờng Ven Sông Cái Lớn huyện U Minh  
Thƣợng tỉnh Kiên Giang)  
Trang 4  
Bảng 4. Kết quả độ lún theo kết quả mô phỏng Plaxis Bảng 5. Kết quả độ lún theo kết quả quan tr c công  
công trình thực tế (Đơn vị: cm)  
trình thực tế (Đơn vị: cm) [7].  
Hình 4.1. Biểu đồ tương quan độ lún St của nền  
đường theo thời gian t (ngày) theo kết quả mô phỏng  
Plaxis  
Hình 4.2. Biểu đồ tương quan độ lún St của nền  
đường theo thời gian t (ngày) theo kết quả quan tr c  
thực tế [7]  
Nhận xét:  
+ Kết quả mô phỏng Plaxis cho thấy sau khi chờ lún 06 tháng của nền đường thiết kế gia cường lớp cát lót  
vài địa kỹ thuật St = 38.96 cm nhỏ hơn độ lún của nền đường không thiết kế gia cường vải địa kỹ thuật St =  
42.64 cm khoảng 1.1 lần  
+ Kết quả quan tr c thự tế cho thấy sau khi chờ lún 06 tháng của nền đường thiết kế gia cường lớp cát lót vải  
địa St = 33.33 cm nhỏ hơn độ lún của nền đường thiết kế  hông được gia cường vải địa kỹ thuật St = 39.23 cm  
khoảng 1.2 lần.  
Những nguyên nhân trên:  
Do ảnh hưởng của vải địa kỹ thuật và đệm cát gi p gia tăng biên thấm nước, làm giảm chiều dài đường  
thấm, th c đẩy quá trình cố kết trong đất đ p, từ đó làm giảm độ rỗng, gia tăng độ chặt của đất đ p.  
Trang 5  
5. So sánh độ lún của nền đƣờng theo thời gian của kết quả mô phỏng so với kết quả quan trắc công  
trình thực tế [7].  
Hình 5.1. Biểu đồ tương quan độ lún St của nền đường  
theo thời gian t (ngày) khi thiết kế gia cường lớp cát lót đường theo thời gian t (ngày) khi không thiết kế gia  
và lớp vải địa kỹ thuật cường lớp cát lót và lớp vải địa kỹ thuật  
Hình 5.2. Biểu đồ tương quan độ lún St của nền  
Nhận xét:  
Qua kết quả phân tích Plaxis và kết quả quan tr c công trình thực tế độ lún nền đường sau 06 tháng cho thấy  
độ lún của kết quả phân tích Plaxis St = 42.64cm lớn hơn  ết quả quan tr c St = 39.23cm khoảng 8%.  
6. Kết luận và kiến nghị  
Nghiên cứu đ  cho  ết quả với chiều cao đất đ p  
H < 2.5m là an toàn có thể hạn chế thiệt hại ngoài  
mong muốn mà sự cố có thể gây ra khi thiết kế chiều  
cao lớp đất đ p như nghiên cứu trên.  
[2] Th.S Bùi Văn Ch ng. Hướng dẫn sử dụng Plaxis  
V8.2, ĐH Bách Khoa TP HCM, 2008.  
[3] Worth. In Situ Measurement of Initial Stresses  
and Deformation Characteristics, in Proc.  
Specialty Conf.In Situe Meas. Soil Prop, 1975.  
Nghiên cứu so sánh được khi nền đường có gia  
tải thì hệ số an toàn Msf giảm 12.5% so với nền  
đường không gia tải. Và cũng so sánh được nền  
ường khi gia tải thì độ l n St tăng 6.5% so với nền  
đường không gia tải.  
[4] Trautmann C.H. and Kulhawy F.H.CUFAD- A  
computer Program for Compression and Uplift  
Foundation. Analysis and Design, Report EL-  
4540-CCM, Vol. 16 Electrical Power and  
Research Institute, 1987.  
Và cũng so sánh được khi thiết kế gia cường lớp  
cát lót và vải địa kỹ thuật thì độ lún St giảm (1.1 –  
1.2) lần khi không thiết kế gia cường lớp cát lót và  
vải địa kỹthuật.  
[5] Nguyễn Văn Thơ, Nguyễn Ngọc Ph c, Cơ học  
đất tập 1, 2, Nhà xuất bản Xây dựng, 2013.  
[6] Bowles J.E. Foundation Analysis and Design,  
McGraw-Hill Book Company, New York USA,  
1988.  
Kết quả mô phỏng của công trình thực tế so với  
mô hình mô phỏng phần mềm độ lún chênh lệch  
nhau từ 8% - 14.45%. Điều này chứng tỏ kết quả  
nghiên cứu tối ưu về chiều dày của lớp đất và chiều  
dày đệm cát có khả năng ứng dụng trong công trình  
thực tế.  
[7] Nguyễn Trường Sơn. Nghiên cứu ứng xử và biện  
pháp thi công đệm cát th c đẩy quá trình cố  ết  
đất bùn làm nền đường giao thông Ven Sông Cái  
Lớn tỉnh Kiên Giang. Luận văn thạc sỹ, Đại học  
Sư phạm  ỹ thuật thành phố Hồ Ch  Minh, 2017.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Hồ sơ thiết  ế,  hảo sát địa chất công trình các  
 hu vực đất yếu địa bàn tỉnh Kiên Giang, 2017.  
[8] TCVN 9362:2012. Nền nhà và công trình. Tiêu  
chuẩn thiết  ế  
Trang 6  
[9] TCVN 262:2000. Quy trình  hảo sát thiết  ế nền  
đường ô tô đ p đất trên đất yếu  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết  
Họ tên: Nguyễn Văn Dũ  
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0915.530.072  
Xác nhận của giảng viên hƣớng dẫn:  
Trang 7  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 20040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng đệm cát gia cường nền bùn sét yếu làm nền đê nông thôn tỉnh Kiên Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_dung_dem_cat_gia_cuong_nen_bun_set_yeu_lam_ne.pdf