Bài giảng Vật liệu xây dựng - Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng

Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
CHƯƠNG I  
CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG  
I. Khái nhiệm chung về tính chất của vật liệu  
Đối với một công trình, tuỳ theo công năng của nó khi làm việc vật liệu xây dựng có thể chịu  
các yếu tố tác động bên ngoài như:  
-
-
-
Tác động cơ học (chịu lực trọng lượng bản thân, gió, hoạt tải sử dụng, sóng, động đất,  
tuyết...)  
Tác động hóa học (xâm thực của môi trường axit (các bể nước thải), nước biển, sinh vật  
biển, nước mưa...)  
Các tác dụng khác (áp suất hơi, nhiệt, phóng xạ)  
Bên trong vật liệu, khả năng làm việc của vật liệu phụ thuộc các yếu tố như:  
-
-
-
-
Sự sắp xếp các cấu trúc  
Hàm lượng các thành phần khoáng  
Các liên kết (ion, phân tử, cộng hoá trị...)  
Thành phần pha....  
Mỗi tính chất của vật liệu được đặc trưng bởi một đại lượng cụ thể, chúng được xác định bằng  
các thí nghiệm, hay tính toán dẫn xuất...Việc xác định các tính chất của từng loại vật liệu sẽ được giới  
thiệu trong môn học về thí nghiệm Vật liệu xây dựng, phần tiếp theo sẽ trình bày các tính chất cơ  
bản của vật liệu.  
II. Các tính chất cơ lý và hoá lý cơ bản của vật liệu  
II.1. Khối lượng riêng ( [F]/[L]3): (Specific gravity)  
•
Công thức xác định  
G
γa =  
(g/cm3 , kg/m3, Tf/m3)  
(1-1)  
V
a
Trong đó:  
G -  
Va-  
Khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái khô, (g).  
Thể tích đặc tuyệt đối của vật liệu, (cm3).  
Bảng I.1 Trình bày một số đặc trưng của các loại vật liệu thông dụng  
•
Phương pháp xác định:  
- Cân đo với vật liệu đặc hoàn toàn, có kích thước hình học rõ ràng: thép, kính.  
1
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
- Dùng bình tỉ trọng với vật liệu rỗng, rời rạc. Ví dụ: cát, xi măng, không dùng dung dịch có  
phản ứng hóa học với vật liệu .  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
•
Phạm vi ứng dụng:  
- Để tính độ đặc, độ rỗng của vật liệu .  
- Phân biệt vật liệu cùng loại.  
- Tính cấp phối bê-tông .  
II. 2. Khối lượng thể tích: (Unit weight, [F]/[L]3)  
•
Công thức xác định  
G
γo =  
(g/cm3 , kg/m3, T/m3).  
(1-2)  
Vo  
Trong đó:  
G - Khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái tự nhiên , (g).  
Vo - Thể tích tự nhiên của vật liệu, (cm3).  
γo biến động trong phạm vi rộng (0.02 - 7.85 g/cm3). Đối với những vật liệu hoàn toàn đặc thì  
γo ≈ γa.  
•
Phương pháp xác định  
- Cân và đo với vật liệu có kích thước hình học rõ ràng.  
- Bọc mẫu bằng parafin, cân trong chất lỏng tìm thể tích chất lỏng dời chỗ. Áp dụng cho  
mẫu có hình dáng bất kỳ.  
- Dùng dụng cụ có dung tích để xác định đối vớùi vật liệu dạng rời rạc.  
•
Phạm vi ứng dụng  
- Vật liệu càng ẩm, γo càng cao. γo có ý nghĩa thực tế lớn,  
- Biết γo có thể xác định độ ẩm, cường độ và hệ số truyền nhiệt của vật liệu.  
- Dùng γo để tính độ đặc, độ rỗng của vật liệu .  
- Tính độ ổn định của công trình, chọn phương tiện vận chuyển và tính cấp phối bê-tông  
Bảng I.1. Một số đặc trưng của các loại vật liệu thông dụng  
STT  
Vật liệu  
Tính chất  
γo (g/cm3)  
γa (g/cm3)  
1
Đá thiên nhiên, 2.20 - 3.30  
nhân tạo  
2
3
Kim loại đen  
7.25 - 7.85  
gỗ, bitum, nhựa 0.90 - 1.80  
tổng hợp  
2
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
4
Gạch  
đất  
sét 1.6 - 1.9  
nung  
5
6
Bê tông nặng  
Gạch silicat  
1.8 - 2.4  
1.2 - 1.6  
Mipo có nhiều lỗ 0.02  
rỗng  
II.3. Độ rỗng, r(%):  
•
Công thức xác định  
V
Vo − V  
r
r = .100% =  
a .100%  
(1-3a)  
(1-3b)  
Vo  
Vo  
⎛
⎞
⎟
⎠
V
V
a
r
r =  
.100% = 1−  
.100% = (1− d).100%  
⎜
⎝
Vo  
Vo  
⎛
⎞
⎟
⎠
γa  
γo  
r = 1−  
.100%  
(1-3c)  
⎜
⎝
Với:  
Vr: Thể tích lỗ rỗng của vật liệu .  
Vo : Thể tích tự nhiên của vật liệu.  
•
•
Phương pháp xác định  
Theo cách tính toán từ các đại lượng đã biết, hoặc dùng phương pháp bão hoà heli lỏng.  
Phạm vi ứng dụng  
Độ rỗng r là chỉ tiêu quan trọng, ảnh hưởng đến những tính chất khác của vật liệu như khối  
lượng thể tích γ0, cường độ R, độ hút nước Hp, hệ số truyền nhiệt λ,... Vật liệu có r nhỏ sẽ có cường  
độ cao và độ thấm nước nhỏ. Với vật liệu có r cao lại có độ cách nhiệt cao. Xu hướng hiện nay là  
chọn những loại vật liệu có độ rỗng nhưng cường độ cao.  
II.4. Độ đặc, d(%):  
•
Công thức xác định  
⎛
⎜
⎝
⎞ ⎛  
⎟ ⎜  
⎠ ⎝  
⎞
⎟
⎠
V
γ
G
G
d = a .100% =  
=
o .100%  
γa  
(1-4a)  
(1-4b)  
γa  
γo  
Vo  
γ
d = o .100%  
γa  
Độ đặc luôn luôn nhỏ hơn 1 và tùy thuộc vào độ rỗng của vật liệu. Vật liệu xốp  
d = 0.20 ~ 0.30%  
3
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
5. Độ hút nước (%):  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
•
Công thức xác định  
Độ hút nước cùa vật liệu có thể biểu diễn theo khối lượng (Hp) hay theo thể tích (Hv).  
G
G1 − G  
Hp =  
Hv =  
.100% = n,bh .100%  
Gm,k  
(1-5a)  
(1-5b)  
G
V
.100% = n,bh .100%  
Vm,k  
G1 − G  
G
trong đó:  
G1 - Khối lượng mẫu đã ngâm nước.  
G - Khối lượng mẫu đã sấy khô.  
Vo: Thể tích tự nhiên của mẫu thí nghiệm.  
Liên hệ giữa Hp và Hv:  
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
⎠
Hv  
Hp  
G1 − G  
Vo  
G − G  
G
⎛
⎞
⎠
1
=
.100%  
.100% =  
= γo  
(1-5c)  
(1-5d)  
⎜
⎝
⎟
G
Vo  
Hv = γo.Hp  
Hv luôn luôn < 100%; Hp có thể > 100% đối với vật liệu rất rỗng và rất nhẹ. Độ hút nước  
phụ thuộc độ rỗng r và tính chất lỗ rỗng của vật liệu, vì vậy có thể dùng Hp và Hv để đánh giá độ  
truyền nhiệt và những tính chất khác của vật liệu .  
Ví dụ:  
Gạch đất sét tốt  
Gạch đất sét xấu  
Bê tông nặng  
Hp = 8 - 20%  
Hp = 25 - 30%  
Hp = 3%.  
•
Phạm vi ứng dụng  
Biết được Hp hoặc Hv có thể biết biết được một số những tính chất khác của vật liệu như độ  
rỗng r, cường độ R, hệ số truyền nhiệt λ, khối lượng thể tích γo.  
II.6. Độ bão hòa nước:  
•
Định nghĩa:  
Độ bão hòa nước là khả năng hút nước tối đa của vật liệu ở dưới áp suất 20mmHg hoặc khi  
đun trong nước sôi. Nó được đánh giá bằng hệ số bão hòa nước.  
4
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
Hệ số bão hòa nước Cbh được đánh giá thông qua độ hút nước thể tích bão hòa  
Hvbh và độ rỗng  
r . Cũng chính là tỉ số % thể tích nước chứa trong vật liệu ở trạng thái bão hòa vối thể tích rỗng của  
vật liệu .  
Kí hiệu: Cbh  
•
Công thức: Dùng hệ số bão hòa Cbh để đánh giá mức bão hòa nước:  
Hbvh  
V V  
(
(
)
)
Vn  
n
o
v
CBH  
=
.100% =  
.100% =  
(1-6a)  
r
V V  
V
r
o
r
Với:  
Hvbh : Độ hút nước bão hòa theo thể tích.  
Độ rỗng của vật liệu.  
R
:
max  
bh  
C
= 1. Khi Cbh tăng lượng nước vào lỗ rỗng của vật liệu càng nhiều. Vật liệu càng bão hòa  
nước, khối lượng thể tích γo , thể tích V0 , hệ số truyền nhiệt λ càng tăng nhưng cường độ R sẽ càng  
giảm.  
Phương pháp xác định: Có 2 phương pháp xác định:  
+ Phương pháp 1:  
+ Phương pháp 2:  
- Sấy khô mẫu thí nghiệm, cân G.  
- Đun trong nước sôi, để nguội.  
- Cân G1, tính tóan theo công thức độ hút nước trên.  
- Ngâm mẫu trong bình nước có nắp đậy kín.  
- Hạ áp suất xuống 20mmHg, rút chân không.  
- Giữ ở áp suất này đến khi không còn bọt khí thoát ra nữa.  
- Đưa về áp suất bình thường 760mmHg.  
- Giữ sau 2 giờ, vớt mẫu, cân và tính kết qủa.  
II.7. Hệ số mềm  
Định nghĩa:  
Là tỉ số giữa cường độ của vật liệu đã bão hòa nước với cường độ của nó ở trạng thái khô.  
Kí hiệu: Mức độ giảm cường độ được biểu thị bằng hệ số mềm Km.  
Rbh  
Km =  
(1-7)  
Rk  
Với:  
Rbh  
Rk  
: Cường độ mẫu bão hòa nước.  
: Cường độ mẫu thí nghiệm ở trạng thái khô.  
5
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
Km ∈ [ 0,1 ] : từ vật liệu đất sét không nung đến thép, kính.)  
Km ≥ 0.75  
Km < 0.75  
của nước.  
: Vật liệu bền nước.  
: Vật liệu kém bền nước, không nên sử dụng trong điều kiện tác dụng  
II.8. Độ ẩm tự nhiên (W):  
Định nghĩa: Độ ẩm là tỉ lệ phần trăm lượng nước có thật nằm trong vật liệu. Độ ẩm phụ thuộc vào  
môi trường khô ẩm xung quanh.  
Công thức:  
G1 − G  
1. Độ ẩm tương đối : W =  
2 .100%  
(1-8a)  
rh  
G1  
G1 − G  
2. Độ ẩm tuyệt đối :  
Wah =  
2 .100%  
(1-8b)  
G2  
Với:  
G1: Khối lượng mẫu ở trạng thái ẩm.  
G2: Khối lượng mẫu đã sấy khô.  
Độ ẩm thay đổi theo môi trường, khi độ ẩm tăng hay giảm làm cho thể tích vật liệu tăng và  
giảm theo, gây hiên tượng co nở thể tích, sinh ra nội ứng suất phá hủy cấu trúc của vật liệu.  
Mỗi vật liệu có hệ số co nở thể tích khác nhau. Cùng một loại vật liệu , hệ số co nở thể tích  
cũng khác nhau. Ví dụ: Gỗ có độ nở dọc thớ là 1% và độ nở ngang thớ là 3 - 10%.  
II.9. Tính truyền nhiệt:  
Là tính chất của vật liệu để cho nhiệt truyền qua từ phía có nhiệt độ cao sang phía có nhiệt  
độ thấp.  
Q.a  
λ =  
kCal/m.0C.giờ  
(1-9)  
F(t1 − t2 )T  
Q: nhiệt lượng truyền qua mẫu VL (Kcal)  
a: chiều dày mẫu VL đem TN (m)  
F: tiết diện chịu nhiệt của mẫu (m2)  
T: thời gian nhit lượng truyền qua (giờ)  
(t1 – t2): độ chênh lệch nhiệt độ, giữa hai mặt truyền nhiệt  
Nếu: l = 1m, F = 1m2, t1 - t2 = 1°C, T = 1 giờ. =>  
λ = Q  
Vậy hệ số truyền nhiệt λ chính là nhiệt lượng Q truyền qua một bức tường dày 1m, có diện  
tích 1m2 trong thời gian 1 giờ với độ chênh lệch là 1°C.  
6
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
Với vật liệu khô trong không khí, λ có thể xác định bởi công thức thực nghiệm gần đúng của  
Nhê-cra-xốp [Tài liệu]  
λ = 0.0196 + 0.22.γo2 − 0.14  
Hoặc theo công thức của Vla-xốp:  
λτ = λo (1 + 0.002t)  
Với:  
λτ , λο: Hệ số truyền nhiệt ở nhiệt độ τ °C và 0°C.  
t: Nhiệt độ trung bình khi tiến hành thí nghiệm.  
Chỉ sử dụng công thức trên khi t < 100°C.  
II.10. Nhiệt dung - Tỉ nhiệt:  
a. Nhiệt dung: Là nhiệt lượng vật liệu dung nạp vào khi được nung nóng .  
Q = C.G.(t1-t2) (kCal)  
kCal/ kg. 0C.  
(1-10a)  
Với:  
C: Tỉ nhiệt,  
G: Khối lượng vật liệu được đun nóng, kg.  
t1: Nhiệt độ vật liệu đã được đun nóng, 0C.  
t2: Nhiệt độ vật liệu lúc chưa đun nóng, 0C.  
b. Tỉ nhiệt: Tỉ nhiệt C là lượng nhiệt cần thiết tính bằng kCal để đun nóng 1 kg vật liệu nóng lên 1  
độ C.  
Q
C =  
kCal / kg.0C.  
(1-10b)  
G(t1 − t2 )  
Khi  
G = 1kg và t1 - t2 = 1°C,  
ta có C = Q  
+ Tỉ nhiệt của liệu thay đổi theo độ ẩm, được tính theo công thức:  
C ’ = C + 0,01.W  
Với:  
C
: Tỉ nhiệt của liệu khô.  
C ‘  
W
: Tỉ nhiệt của liệu ở độ ẩm W%.  
: Độ ẩm của liệu , %.  
Với liệu hỗn hợp, cấu tạo bởi nhiều thành phần khác nhau (bê-tông , vữa,...). Tỉ nhiệt được  
tính theo công thức sau :  
7
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
n
C .G  
∑
i
i
i=1  
C =  
(1-10c)  
n
G
∑
i
i=1  
Với:  
C
: Tỉ nhiệt hỗn hợp.  
Ci, Gi : Tỉ nhiệt và khối lượng của từng thành phần cấu tạo.  
Ví dụ: Tỉ nhiệt của một số loại vật liệu thông dụng  
- Đá thiên nhiên, đá nhân tạo  
: C = 0.18 - 0.22 kCal / kg.0C.  
: C = 0.57 - 0.65 kCal / kg.0C.  
- Gỗ  
-Thép  
- Nước  
: C = 0.115  
: C = 1.00  
kCal / kg.0C.  
kCal / kg.0C.  
II.11. Tính chống cháy - Tính chịu lửa :  
a. Tính chống cháy: Tính chống cháy là khả năng của liệu chịu tác dụng của nhiệt độ cao mà  
không bị phá hủy. Dựa vào khả năng chống cháy, vật liệu được chia làm 4 nhóm:  
+ Vật liệu không cháy: Khi gặp tác dụng của lửa hoặc nhiệt độ cao, vật liệu không bị cháy và không  
bị biến hình đáng kể. Ví dụ: Gạch, ngói, bê-tông , vật liệu amiăng.  
+ Vật liệu không cháy nhưng có thể biến hình nhiều (như thép), hoặc bị phá hủy (như đá thiên  
nhiên, đá hoa, thạch cao).  
+ Vật liệu khó cháy: Là những vật liệu bản thân dễ cháy, nhưng nhờ có lớp bảo vệ nên dưới tác dụng  
của lửa hoặc nhiệt độ cao lại khó cháy thành ngọn, chỉ cháy âm ỉ.  
Ví dụ : Tấm Fibrolit.  
+ Vật liệu dễ cháy: cháy bùng lên thành ngọn khi gặp lửa và nhiệt độ cao.  
Ví dụ: Gỗ, tấm lợp bằng nhựa hữu cơ, chất dẻo,...  
b. Tính chịu lửa: Tính chịu lửa là tính đề kháng của vật liệu không bị biến hình khi chịu tác dụng lâu  
dài của nhiệt độ. Có 3 nhóm vật liệu khác nhau :  
Vật liệu chịu lửa: chịu tác dụng t° > 1580°C. Gạch samốt, gạch dinat.  
Vật liệu khó chảy: chịu tác dụng t° ∈ [1350 - 1580°C].  
Vật liệu dễ chảy: Độ chịu lửa < 1350°C. Ví dụ : Gạch đất sét thường.  
Vật liệu chịu lửa được sử dụng để xây các bộ phận tiếp xúc với lửa như buồng đốr, ống  
khói,... và những bộ phận phải chịu lực ở nhiệt độ cao thường xuyên.  
8
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
III. CÁC TÍNH CHẤT CƠ HỌC.  
Tính chất cơ học của vật liệu là tính biến hình và khả năng chống lại sự phá hoại khi có ngoại  
lực tác dụng,  
III.1. Tính biến hình.  
Là tính thay đổi hình dáng và biến đổi thể tích của vật liệu khi có ngoại lực tác dụng. Sự biến  
dạng thực chất là do ngoại lực tác dụng làm thay đổi hay phá hoại vị trí cân bằng giữa các phân tử  
bên trong của vật liệu làm cho chúng có sự chuyển vị tương đối.  
a. Biến dạng đàn hồi.  
Khi chịu tác dụng của ngoại lực vật liệu bị biến hình, khi không còn tác dụng của ngoại lực  
nữa thi nó trở lại hình dáng ban đầu. Đây là loại biến dạng đàn hồi. Tính chất phục hồi lại hình dáng  
ban đầu khi mất ngoại lực tác dụng gọi là tính đàn hồi.  
Ví dụ : Sự phục hồi lại hình dáng ban đầu của một thanh dầm (bê tông, thép) chịu uốn, lò  
xo...  
Khi ngoại lực gây biến dạng nhỏ hơn lực liên kết trong bản thân vật liệu, nó sẽ gây biến dạng  
đàn hồi. Công do ngoại lực sinh ra sẽ biến thành nội năng của vật liệu, đó chính là năng lượng đàn  
hồi. Khi bỏ tác dụng của ngoại lực, năng lượng đàn hồi sẽ chyuển lại thành công để dịch chuyển các  
chất điểm về vị trí cân bằng làm cho biến dạng triệt tiêu.  
Lực  
Lực  
P
P
∆p  
dA  
p
Biến dạng  
Biến dạng  
∆L  
λ
∆
λ
Hình I.1b Quan hệ lực và biến dạng dẻo  
Hình I.1b Quan hệ lực và biến dạng đàn hồi  
b. Biến dạng dẻo.  
Là biến dạng không phục hồi của khối vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.  
9
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
Biến dạng dẻo xuất hiện khi ngoại lực tác dụng lớn hơn lực liên kết giữa các chất điểm. Lúc  
này ngoại lực sinh ra không biến hết thành nội năng và đồng thời gây lực phá hoại mối liên kết giữa  
các chất điểm trong cấu trúc vật liệu, làm cho biến dạng không thể triệt tiêu,  
Căn cứ vào hiện tượng biến dạng dẻo của vật liệu trước khi biến dạng để phân biệt vật liệu  
thuộc loại dẻo hay dòn.  
Ví dụ:  
•
Với vật liệu dẻo như thép ít carbon, bitum, trước khi bị phá hoại có hiện tượng biến dạng  
dẻo rõ rệt,  
•
Vật liệu dòn như đá, bê-tông , gang , trước khi bị phá hoại không xảy ra hiện tượng biến  
dạng dẻo.  
c. Hiện tượng từ biến.  
Hiện tượng từ biến là hiện tượng biến dạng tăng dần theo thời gian khi ngoại lực không đổi  
tác dụng lâu dài lên vật liệu rắn. Ở nhiệt độ cao vật liệu có hiện tượng từ biến rất rõ rệt.  
Trong cấu trúc của vật liệu rắn có một phần phi tinh thể có tính chảy nhớt gần như thể lỏng,  
và do cấu tạo của mạng tinh thể chưa hoàn chỉnh. Dưới tác dụng của ngoại lực, những nguyên nhân  
trên sẽ gây nên hiện tượng từ biến.  
d. Hiện tượng chùng ứng suất.  
Dưới tác dụng của ngoại lực, giữ cho biến dạng không đổi và ứng suất đàn hồi giảm dần theo  
thới gian sẽ sinh ra hiện tượng chùng ứng suất.  
Nguyên nhân là do một bộ phận của vật liệu có biến dạng đàn hồi chuyển sang biến dạng  
dẻo. Năng lượng đàn hồi chứa trong vật liệu sẽ chuyển thành nhiệt mất đi, làm cho hiện tượng đàn  
hồi giảm dần.  
III.2. Cường độ.  
Cường độ là khả năng chịu lực của vật liệu chống lại sự phá hoại khi có tác dụng của ngoại  
lực (như tải trọng, nhiệt độ, gió, thay đổi thời tiết,...). Cường độ của vật liệu phụ thuộc vào thành  
phần cấu tạo, độ đồng nhất của cấu trúc, loại vật liệu,...  
Cường độ của vật liệu được biểu thị bằng cường độ chịu nén giới hạn, chịu uốn, chịu kéo, sức  
chịu cắt,... của vật liệu. Những giá trị này tương ứng với ứng suất khi mẫu bị phá hoại.  
a. Giới hạn cường độ chịu nén, chịu kéo, chịu cắt (Rn, Rk, Rc).  
Là tỉ số giữa lực phá hoại P tác dụng lên mẫu khi nén, kéo, cắt với tiết diện F ban đầu của  
mẫu vật liệu .  
10  
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
, kG/cm2  
(1-11)  
Pmax  
F
Rn,k  
=
P (lực nén)  
F (d.tích mặt cắt ngang mẫu)  
Mẫu thí nghiệm  
Hình I.2. Thí nghiệm chịu nén  
Giới hạn cường độ chịu nén được xác định bằng phương pháp phá hoại mẫu: Mẫu được đặt  
giiữa 2 mâm nén của thiết bị thí nghiệm và tăng lực cho đến khi mẫu bị phá hoại, là lúc mẫu có xuất  
hiện các vết nứt, bị tách lớp hay biến hình.  
b. Giới hạn cường độ chịu uốn, Ru.  
Để xác định Ru, mẫu được chế tạo ở hình thanh, có tiết diện hình chữ nhật. Khi mẫu làm việc,  
phần trên chịu nén, phần dưới chịu kéo. Lúc thí nghiệm, mẫu được đặt lên 2 gối tựa và được tác  
dụng lên bởi 1 hay 2 tải trọng tập trung. Tăng lực cho đến khi mẫu bị phá hoại hoàn toàn.  
a. Trường hợp đặt tải ở giữa:  
P
P/2  
P/2  
h
L
b
a
a
a
Hình I.3a. Thí nghiệm uốn a) 1 điểm đặt lực, b) 2 điểm đặt lực  
3 P.L  
2 b.h2  
3.P.(L − a)  
Ru = σ =  
và  
Ru =  
(1-12a,b)  
b.h2  
Với:  
P
l
: Tải trọng gây uốn (kgf))  
: Khoảng cách giữa 2 gối tựa (cm)  
b,h: Bề rộng, chiều cao tiết diện ngang mẫu, cm.  
a : Khoảng cách giữa 2 trục đặt tải,cm.  
11  
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
III.3. Độ cứng:  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
Là tính chất của vật liệu chống lại sự xuyên đâm của một vật liệu khác cứng hơn nó. Có 2  
phương pháp xác định độ cứng:  
a. Bảng phân loại độ cứng Morh. (Đối với vật liệu khoáng).  
Muốn thử độ cứng của vật liệu , người ta đem khoáng vật trong bảng Mohr rạch lên mẫu thử.  
Ví dụ: Một loại vật liệu rạch được thạch anh nhưng lại không rạch được topal, vậy vật liệu sẽ  
có độ cứng nằm trong khoảng từ 7 - 8.  
Bảng thang độ cứng sẽ cho biết độ cứng hơn hay kém của vật liệu chứ không thể định lượng  
chính xác cứng gấp hơn bao nhiêu lần.  
b. Độ cứng Brinell.  
Độ cứng Brinell được dùng để xác định độ cứng của vật liệu kim loại, gỗ, bê tông. Dùng viên  
bi thép có đường kính D mm, ấn vào vật liệu cần thử một lực P. Dựa vào vết lõm trên vật liệu nông  
hay sâu để xác định độ cứng.  
P
F
2.P  
HBR  
=
=
Độ cứng Brinell :  
kG/mm2  
(1-13)  
π.D. D − D2 − d2  
(
)
P
D
d
Với:  
F: Diện tích chỏm cầu, mm2.  
D: Đường kính bi thép, mm.  
d: Đường kính vết lõm, mm.  
P: Lực ép viên bi vào mẫu thí nghiệm, kG.  
Hình I. 4. Thí nghiệm độ  
cứng Brinell  
Tùy thuộc vào đường kính viên bi và loại vật liệu,  
P = K.D2  
K: Hệ số phẩm chất phụ thuộc vào tính chất của vật liệu .  
* Kim loại đen:  
* Kim loại màu:  
* Kim loại mềm:  
K = 30.  
K = 10.  
K = 3.  
HBR Có giá trị càng lớn thì vật liệu càng cứng.  
12  
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chỉ số  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
Bảng I. 2. Bảng phân loại độ cứng Morh.  
cứng  
Tên khoáng vật  
Đặc điểm độ cứng  
Rạch được dễ dàng bằng móng tay  
Rạch được bằng móng tay  
1
2
3
4
Tal hoặc phấn  
Thạch cao  
Calcit hay thạch cao cứng  
Rạch được dễ dàng bằng dao thép  
Rạch được bằng dao thép với áp lực không lớn lắm  
Fluorine  
Apatit  
5
6
7
Aán dao mạnh mới rạch được, không rạch được  
kính  
Không rạch được bằng dao thép, làm kính xước  
Octoclaz  
nhẹ  
Có thể rạch được kính dễ dàng, không rạch được  
Thạch anh  
Topal  
bằng dao thép  
8
9
-//-  
-//-  
-//-  
Coridon  
10  
Kim cương  
III.4. Độ mài mòn.  
Độ mài mòn là khả năng của vật liệu chịu tác dụng của lực ma sát. Hiện tượng này thường  
gặp ở mặt đường, mặt cầu, đường ray. Xác định độ mài mòn bằng máy mài mòn.  
- Mẫu hình trụ có kich thước d = 2.5cm, h = 5cm.  
- Kẹp mẫu lên dĩa, quay tròn với tốc độ 33 vòng/phút .  
cát thạch  
anh  
- Quay trong 1000 vòng và có rắc cát thạch anh cỡ  
0,3-0,6mm (rắc 2.5 lít cát/1000 vòng).  
Độ mài mòn:  
G1 − G2  
Mm =  
(g/cm2  
(1-14)  
)
F
Hình I.5 Thí nghiệm mài mòn  
Với:  
F: Tiết diện mẫu, cm2.  
G1,G2: Khối lượng mẫu trước và sau khi mài mòn.  
13  
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
III.5. Độ chống va chạm.  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
Độ chống va chạm của vật liệu (tính bằng  
kG.m/cm3) là công cần thiết (kG.m) để đập vỡ 1 đơn vị  
thể tích vật liệu (cm3) của mẫu thí nghiệm.  
Để xác định độ chống va chạm dùng máy búa  
đặc biệt. Đặt mẫu nằm trên bệ ở giữa 2 trụ. Qủa cân  
treo ở độ cao nhất định sẽ rơi tự do đập vào mẫu cho  
đến khi xuất hiện vết nứt.  
Búa  
Trụ đỡ  
Mẫu  
Đế  
III.6. Độ hao mòn.  
Độ hao mòn là khả năng của vật liệu chịu tác  
dụng đồng thời của 2 lực mài mòn và va chạm. Độ hao  
mòn xác định bằng máy quay hình trống Devan.  
Hình I.6 Thí nghiệm x/đ khả  
năng chống va đập của vật liệu  
- Đá được đập thành viên khoảng 100gr.  
- Cân 5 kg đá ( 50 ± 2 viên), cho vào máy.  
- Quay 10,000 vòng, xác định độ hao mòn theo công thức.  
G1 − G2  
Hm =  
(1-15)  
G1  
- G1 : Khối lượng mẫu ban đầu (g).  
- G2 : Khối lượng mẫu sau khi quay 10,000 vòng và rây sót sàng 2mm (g).  
- Hm: Độ hao mòn (%).  
Đối với mỗi loại vật liệu yêu cầu có độ hao mòn nhất định. Với đá qui định như sau:  
• Hm = 4% : Đá chống hao mòn rất khỏe.  
• Hm = 4-6%  
• Hm = 6-10%  
: Đá chống hao mòn khỏe.  
: Đá chống hao mòn trung bình.  
• Hm = 10-15%: Đá chống hao mòn yếu.  
• Hm > 15% : Đá chống hao mòn rất yếu.  
III.7. Hệ số an toàn.  
Trong thiết kế, người ta chỉ tính theo cường độ tối đa cho phép của vật liệu. Cường độ này  
phải nhỏ hơn cường độ giới hạn thực của vật liệu thì mới an toàn. Hệ số an toàn k là tỉ số giữa cường  
độ giới hạn thực và cường độ tối đa cho phép của vật liệu. k luôn luôn lớn hơn 1.  
14  
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
R
k =  
(1-16)  
R
[ ]  
Với:  
R
: Cường độ giới hạn thực tế.  
[R] : Cường độ giới hạn cho phép.  
III.8. Hệ số phẩm chất của vật liệu.  
Là tỉ số giữa cường độ R và khối lượng thể tích γo của vật liệu . Kpc được dùng để đánh giá  
phẩm chất của vật liệu .  
R
Kpc =  
(1-17)  
γo  
Với:  
R : Cường độ giới hạn của vật liệu (kG/cm2)  
γo : Khối lượng thể tích của vật liệu (kg/cm3)  
Kpc càng cao vật liệu càng tốt.  
MỘT SỐ CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘ ẨM CỦA VẬT LIỆU  
1. Tính khối lượng khô:  
Mk = Mw - Mk . W  
⇒
⇒
Mk + Mk . W = Mw  
Mk (1 + W) = Mw  
Mk = Mw / (1 + W)  
2. Tính thể tích khô:  
V0k = V0w - V0k.∇V  
⇒
⇒
V0k + V0k.∇V = V0w  
V0k (1 + ∇V) = V0w  
V0k = V0w / (1 + ∇V)  
3. Tính khối lượng thể tích ở trạng thái ẩm và khô :  
γ0w = Mw / V0  
w
k
γ0k = Mk / V0  
VD: Tính ∇V ?  
Cho biết độ tăng thể tích của mẫu vật liệu là 0.2% khi độ ẩm của nó tăng 1%.  
Vậy, khi độ ẩm tăng 30%, thì thể tích tăng bao nhiêu ?  
∇V = 0.002 x 30 = 0.06  
Để giải bài toán này có thể vận dụng độ rỗng theo công thức : r = 1 - γ0k / γa  
15  
I-  
Bài giảng Vật liệu xây dựng  
Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu  
16  
I-  
pdf 16 trang myanh 27000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật liệu xây dựng - Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_vat_lieu_xay_dung_chuong_1_cac_tinh_chat_co_ban_cu.pdf