Các Chuyên đề Công tác kỹ sư
Chuyên đề 1: Hiểu biết về Trường, Khoa-Ngành nghề
I/. Lời giới thiệu:
1. Giới thiệu sơ lược:
Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG TPHCM là một trung tâm đào tạo cán bộ kỹ thuật công
nghệ và các nhà quản lý có trình độ ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực Đông nam
Á, đáp ứng nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước cũng như khu vực phía Nam. Là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
có vai trò chủ đạo trong việc thông tin và ứng dụng công nghệ mới của các nước tiên tiến trên thế
giới và trong khu vực, chuyển giao công nghệ cho các ngành công
nghiệp thuộc khu vực phía Nam.
Tính đến tháng 05 năm 2005, trường đã có 11 khoa chuyên ngành,
10 trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, 4
trung tâm đào tạo, 10 phòng ban chức năng và một công ty trách
nhiệm hữu hạn. Trải qua 30 năm (kể từ ngày giải phóng miền Nam ,
thống nhất đất nước 1975) trường đào tạo được 45.000 kỹ sư, cử
nhân. Từ năm 1994 đến nay, trường Đại học Bách khoa đã đào tạo
20.000 kỹ sư, cử nhân, 1.503 thạc sĩ, 25 tiến sĩ, nhiều sinh viên tốt
nghiệp của trường hiện nay đang giữ những cương vị quản lý,
chuyên gia đầu ngành của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các thành phần kinh tế ở
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
2. Sứ mạng:
"Trường ĐHBK – ĐHQG TP. HCM là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học
– chuyển giao công nghệ hàng đầu tại Việt Nam. Trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng
cao, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho phía Nam
và cả nước, vươn tới trình độ khu vực Đông Nam Á và thế giới."
II/. Các số liệu thực tế:
1. Cơ sở hạ tầng:
Nhà trường có hai cơ sở. Cơ sở nội thành có diện tích 14,8 ha tại 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10,
TP. HCM. Tại cơ sở 268 Lý Thường Kiệt, quận 10, TP. HCM, trường có 117 phòng học (14.479
m2), 96 phòng thí nghiệm (12.197 m2), 3 xưởng thực hành (6.950 m2), 1 thư viện (1.145 m2 -
cho đại học và sau đại học). Cơ sở ngoại thành có diện tích 26 ha tại Linh Trung, quận Thủ Đức,
TP.HCM. Tháng 5/2005 trường bắt đầu khởi công xây dựng khu nhà học đầu tiên có diện tích
sàn xây dựng là 17.600 m2 với tổng kinh phí là 66 tỷ đồng.
Ngoài hai cơ sở đào tạo, trường Đại học Bách khoa có một khu ký túc xá ở nội thành với diện
tích 1,4 ha. Hiện nay khu ký túc xá đã xuống cấp trầm trọng, đã được tháo dỡ để chuẩn bị tiến
hành xây mới với tổng kinh phí là 101 tỷ đồng - 50% bằng nguồn kinh phí tự có của nhà trường
và 50% từ vốn vay kích cầu của thành phố Hồ Chí Minh.
Điều đặc biệt là trong vòng 5 năm trở lại đây
(2001 - 2005), bằng các nguồn tự có (học phí,
nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ và
các hoạt động đào tạo khác) trường đã tập trung
tăng cường xây mới 26.128m2 sàn xây dựng
(tăng 40% so với năm 1995), nâng cấp các
phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện 7.670 m2
(tăng 50% so với năm 1995), và đầu tư trang thiết
bị phục vụ đào tạo. Các phòng học đều được trang
bị máy chiếu, projector và máy tính. Các phòng thí
nghiệm được tăng cường trang thiết bị hiện đại
cho đào tạo và nghiên cứu khoa học (80 tỷ), 1.500
máy tính của trường đều được nối mạng cục bộ
(Intranet) và mạng Internet với hai băng thông tốc
độ cao tổng cộng lên tới 5Mbps
2. Đội ngũ cán bộ:
Tính đến tháng 05 năm 2005, trường có 1.125 CBCC trong đó có 890 cán bộ giảng dạy (CBGD).
Trong số CBGD có 10 giáo sư, 47 phó giáo sư, 186 tiến sĩ, 315 thạc sĩ, 172 giảng viên chính,
657 giảng viên, 2 nhà giáo nhân dân, 25 nhà giáo ưu tú. CBGD có trình độ sau đại học chiếm
56% số CBGD, tỷ lệ CBGD có tuổi dưới 35 là 47,8%. Hàng năm trường có gần 200 lượt CBGD
học ở nước ngoài để lấy bằng tiến sĩ và thạc sĩ.
3. Quy mô đào tạo:
Hiện nay, trường Đại học Bách khoa đang đào tạo bậc đại học (đại học chính quy, phi chính quy
và cao đẳng) và sau đại học (cao học và nghiên cứu sinh) với tổng số 25.979 sinh viên theo học.
* Bậc đại học:
- Hệ chính quy : 16.922 sinh viên
- Hệ đại học bằng 2 : 450 sinh viên
- Hệ không chính quy : 6.452 sinh viên
- Hệ cao đẳng : 763 sinh viên
* Bậc sau đại học:
- Cao học : 1.410 học viên
- Nghiên cứu sinh : 82 nghiên cứu sinh
Qua 12 năm kiên trì phấn đấu, vượt qua rất
nhiều khó khăn, đến nay nhà trường đã
hoàn chỉnh hệ thống tín chỉ (đại học chính
quy, tại chức), hiện nay đang từng bước
triển khai cho đào tạo sau đại học. Có hơn
30 trường đại học trong cả nước đến
trường Đại học Bách khoa để học tập kinh
nghiệm đào tạo theo tín chỉ.
Trường có nhiều chương trình đào tạo liên
kết với nước ngoài. Từ năm 1999 trường tham gia chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao
Việt – Pháp. Năm 2004 có 54 SV tốt nghiệp, được đánh giá rất cao. Đặc biệt trong số 48 SV tốt
nghiệp của 4 trường đại học Việt Nam được hội kỹ sư Pháp công nhận bằng kỹ sư Pháp được
hành nghề ở Châu Âu thì trường Đại học Bách khoa có 38 SV (chiếm 38/48).
Năm 2002 trường thực hiện dự án kỹ sư tài năng (KSTN). Năm 2005 đợt đầu tốt nghiệp 28
KSTN ngành Công nghệ thông tin có chất lượng nổi trội (về nghiên cứu khoa học, có 14/28 SV
có bài báo đăng ở các tạp chí, hội nghị khoa học quốc tế có uy tín).
4. Nghiên cứu khoa học và quan hệ quốc tế:
Trường có nhiều mối quan hệ hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong nước và
nước ngoài. Đối với nước ngoài, hiện nay trường đã có mối quan hệ hợp tác với 70 trường đại
học và viện nghiên cứu.
Trường là một trong những trường đi đầu về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
Trong 10 năm qua, trung bình mỗi năm trường thực hiện 90 đề tài các cấp với kinh phí là 4,2 tỷ
đồng. Thực hiện hơn 800 hợp đồng/năm với doanh thu 43 tỷ đồng/năm. Đặc biệt năm 2004, nhà
trường thực hiện hơn 100 hợp đồng chuyển giao công nghệ với doanh thu 51 tỷ đồng.
5. Thành tích đạt được:
Hàng năm có hàng trăm đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học và sau đại học. Những
kết quả đó thể hiện rất rõ ở các kỳ thi Olympic Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học, Cơ học, Xây
dựng và kiến trúc (giải thưởng Loa Thành). Trong 10 năm qua trường đã đạt 208 giải Olympic
trong đó có 31 giải nhất, 29 giải nhì, 72 giải ba. Đặc biệt sinh viên trường Đại học Bách khoa đã
hai lần đạt chức vô địch Robocon Châu Á - Thái Bình Dương năm 2002 (Nhật Bản) và 2004
(Hàn Quốc).
Trong 10 năm, Công đoàn trường đã xây dựng nhà tình nghĩa với tổng kinh phí là 225 triệu
đồng, nhà tình thương với kinh phí là 118,6 triệu đồng, 253 triệu đồng quà cho các trại trẻ mồ
côi, người già cô đơn, trẻ em khuyết tật, chất độc màu da cam. Công đoàn còn bảo trợ cho hai
trường phổ thông: Thạnh Hóa ở Long An và Khánh Thượng - Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, đã
tặng trị giá 314 triệu đồng.
Đoàn thanh niên và Hội sinh viên trường được Trung ương Đoàn tuyên dương là đơn vị xuất sắc
trong 10 năm phát động chiến dịch Mùa hè xanh. Chỉ trong 4 năm (2000 -2004) sinh viên trường
Đại học Bách khoa đã xây dựng 130 cây cầu bê tông từ 10 - 50m, hơn 200 nhà tình nghĩa, tình
thương, bê tông hóa đường nông thôn (hơn 2 km), xây 4 trường mẫu giáo, 1 nhà văn hóa cho
đồng bào Khơme, xóa nạn mù chữ cho đồng bào ở các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh với tổng giá trị
3 tỷ đồng.
III/. Khoa chuyên ngành:
Bao gồm các khoa:
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Khoa học và kĩ thuật máy tính
Kĩ thuật hóa học
Cơ khí
Điện – Điện tử
Kĩ thuật xây dựng
Khoa học ứng dụng
Quản lí công nghiệp
Môi trường
Kĩ thuật địa chất và dầu khí
Kĩ thuật giao thông
Công nghệ vật liệu
IV/. Nghiên cứu khoa học và dự án:
Trong xu hướng hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển như hiện nay, hơn bao giờ hết hoạt
động quan hệ quốc tế càng giữ vai tṛò hệ trọng to lớn cho mỗi hoạt động phát triển kinh tế, giáo
dục, văn hoá và xă hội. Pḥòng Khoa học công nghệ và quan hệ Quốc tế của trường Đại học Bách
Khoa luôn nỗ lực tìm kiếm và huy động mọi nguồn, mọi phương tiện để xây dựng cho mình một
con đường hợp tác quốc tế đặt trưng, phục vụ những nhu cầu cấp thiết của môi trường đào tạo có
chất lượng.
Với tiêu chí này, Phòng cố gắng chủ động, linh hoạt trong việc tìm kiếm đối tác mới và đa dạng
hoá các hoạt động của mình. Không phải ngẩu nhiên mà trong 8 năm trở lại đây, hoạt động hợp
tác quốc tế đă trở thành nguồn lực to lớn trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ
của Trường được đào tạo nâng cao trình độ ở nước ngoài, được tiếp xúc trao đổi kinh nghiệm với
đội ngũ trí thức, chuyên gia của nhiều nước trên thế giới, tạo cơ hội để họ tự khẳng định mình ở
nhiều lĩnh vực khác nhau trong các dự án hợp tác. Quan hệ hợp tác quốc tế phát triển còn tạo
điều kiện cho cán bộ nhà Trường học tập được kinh nghiệm quản lý và phát triển Đại học, tăng
cường mối quan hệ hữu nghị giữa các Đại học Việt Nam và nước ngoài . . .v v . .Có thể kể ra đây
một số hướng chính trong hoạt động hợp tác quốc tế như sau:
- Gửi cán bộ đi đào tạo trình độ Tiến sĩ theo diện học bổng tại những nước có mối quan hệ từ
lâu với trường như Pháp, Đức, Bỉ, Úc . . .phát triển quan hệ với các nước trong khu vực như Thái
Lan, Malaysia, Singapore, Lào... và các mối quan hệ như Nhật, Hàn Quốc, Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Áo
́
. . - Đào tạo sau Đại học dưới hnh thức đồng hướng dẫn với các giáo sư nước ngoài.
- Hợp tác đào tạo với sư tham gia của các Trường Đại học, tổ chức nước ngoài, hiện có một số
chương trình đang hoạt động như chương trình hợp tác đào tạo Cao học Việt - Bỉ EMMC (Bằng
Thạc sĩ ĐH Lie`ge - Bỉ cấp), Chương trình xây dựng Trung tâm đào tạo Bảo Dưỡng Công
Nghiệp (IUT) do chính phủ Pháp tài trợ về thiềt bị nhằm cung cấp cho nền công nghiệp Việt
Nam một đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề ngành Bảo dưỡng công nghiệp, Chương trình học
bổng nghiên cứu ngắn hạn dành cho các cán bộ giảng dạy của ĐHBK do một số trường ĐH Nhật
cấp như ĐH Hosei, ĐH Osaka Sanggyo...,Chương trình đào tạo kỹ sư nói tiếp Pháp ngành Điện
và xây dựng trong khuôn khổ chương trình AUF (Hiệp hội các trường ĐH nói tiếp Pháp),
Chương trình hợp tác đào tạo Thạc sĩ về Quản Trị Kinh Doanh Maastricht MBA (hợp tác với ĐH
Maastricht - Hà Lan), Chương trình học bổng Đào tạo Cao học ngành Quản Trị Kinh Doanh
SAV (liên kết đào tạo với AIT và do chính phủ Thuỵ sĩ tài trợ), Chương trình đào tạo kỹ sư chất
lượng cao Việt - Pháp (PFIEV), Chương trình Bán du học (Twinning Program hợp tác với các
trường Đại học Úc), Chương trình hợp tác với Viện Công nghệ Châu Á (AIT) đào tạo cao học
ngành Công Nghệ Thông Tin cho các cán bộ do cơ quan đặt tại Tp HCM gửi đến, Chương trình
Đào Tạo Cao học ngành Cơ học chất rắn, Xây dựng...với sự giúp đỡ kinh phí của EU.v.v...
- Vận động trí thức người Việt Nam ở nước ngoài phối với lực lượng trí thức trong nước tham
gia giải quyết các vấn đề Khoa học kỹ thuật và các vấn đề thực tiễn khác của đất nước. Con số
các trí thức Việt Kiều đă và đang công tác làm việc với trường lên đến 60 người đến từ nhiều
nước khác nhau.
- Tranh thủ sự giúp đỡ về mặt tài chính của các Trường, cơ quan, tổ chức nước ngoài để xây
dựng cơ sở vật chất và phát triển hệ thống các Phòng thí nghiệm của trường như Phòng TN
nghiên cứu thiết kế và mô phỏng vi mạch do Đại học Hosei (Nhật) tài trợ, P. Thí nghiệm động cơ
đốt trong của Cty AVL (Áo) tài trợ với kinh phí từ 2,5 đến 3 triệu USD. Phòng TN do Cty
OMRON (Nhật) tài trợ hay như Phòng TN Cơ khí chính xác do Cty Mitutoyo (Nhật) cấp thiết bị
. - Quan hệ tốt với các công ty nước ngoài và nhận được sự giúp đỡ về học bổng (Cty Motorola),
về thiết bị và phần mềm (Cty Mitsubishi, Cty Honda, Schlumberger, Leader)...
- Tạo điều cho việc trao đổi giáo viên, chuyên gia (đón nhận các chuyên gia, giáo sư đến thăm
và làm việc với đội ngũ Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu của Trường). Hiện nay trường có mối
quan hệ với 200 trường Đại học và Viện Nghiên Cứu tại các nước trên thế giới.
- Tạo điều kiện cho những hoạt động giao lưu giữa sinh viên của Trường và các nước khác (sinh
viên Nhật, Hàn Quốc, Singapore...đến giao lưu với sinh viên của ĐH Bách Khoa)
- Nhanh chóng đưa thông tin về học bổng của các trường Đại học danh tiếng đến cho các sinh
viên của Trường nhằm làm phong phú thêm nguồn đào tạo có chất lượng cho đội ngũ Cán bộ kỹ
thuật của đất nước.
- Tạo cơ hội việc làm cho sinh viên bằng cách phối hợp tổ chức các buổi giới thiệu về các công
ty liên doanh với nước ngoài tại Trường để sinh viên có điều kiện tiếp xúc, tìm hiểu và lựa chọn
cơ hội tốt cho mình. (Giới thiệu về Cty Schlumberger, Cty SedcoForex...)
Có thể nói, trong công cuộc đổi mới và phát triển, công tác hợp tác quốc tế thực sự đă đóng góp
một phần quan trọng và hiệu quả cho các mục tiêu chiến lược là Đào tạo - Nghiên cứu - Phát
triển của trường Đại học Bách Khoa. Với sự chủ động và lănh đạo tích cực của Ban Giám Hiệu
cùng với sự năng động của các đơn vị và các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công tác này,
chúng tôi rất tin tưởng vào phát triển nhanh, mạnh của Trường Đại học Bách Khoa trên bước
đường hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.
V/. Chương trình đào tạo quốc tế:
Không chỉ chú trọng đến quá trình dạy và học, sinh viên của đại học Bách Khoa còn được chú
trọng phát triển con người một cách toàn diện thông qua các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt
cộng đồng (Mùa hè xanh, chương trình từ thiện…), các hoạt động – câu lạc bộ chuyên môn,
nghề nghiệp. Tất cả các hoạt động này cùng với chất lượng đào tạo giúp các em tự tin trở thành
những người lao động tri thức, chuyên nghiệp, năng động và toàn diện; những người có khả năng
và đủ bản lĩnh làm việc trong các môi trường thách thức và sáng tạo nhất.
Tọa lạc ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, với khuôn viên rộng hơn 14ha, có rất nhiều cây
xanh và khu vực phục vụ cho hoạt động thể thao như sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, sân
tennis, sinh viên Bách Khoa nổi tiếng năng động và giỏi thể thao. Ngoài ra các em còn được học
tập trong các phòng học chất lượng cao: máy lạnh, internet wife, projector. Từ năm 2008, hệ
thống Bkel (Bach Khoa Elearning) – một hệ thống hỗ trợ dạy và học trên mạng internet của
trường được đưa vào sử dụng cho phép người học có thể học 24/7 thông qua mạng internet. Hệ
thống này đã làm thay đổi một cách căn bản cách thức học tập và giảng dạy của Đại học Bách
Khoa giúp nâng cao chất lượng học tập của sinh viên.
VI/. Các hội đồng cấp trường:
1. Hội đồng tư vấn trường
2. Hội đồng Khoa học và đào tạo trường
3. Hội đồng học vụ đại học hoặc sau đại học
4. Hội đồng tuyển dụng trường
5. Hội đồng nâng lương thường xuyên và nâng lương trước thời hạn
6. Hội đồng thi đua - khen thưởng
7. Hội đồng tuyển sinh đại học hoặc sau đại học
8. Ban Thanh tra Tuyển sinh
9. Hội đồng kỷ luật cán bộ, viên chức.
10. Hội đồng kỷ luật sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh
11. Ban Kinh tế
12. Ban Chỉ đoạn an toàn - vệ sinh lao động
1. HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TRƯỜNG
Chức năng: có trách nhiệm tư vấn cho Hiệu trưởng về phương hướng hoạt động của nhà trường,
huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng
đồng và xã hội, đảo bảo thực hiện mục tiêu giáo dục. Hội đồng tư vấn của trường có các nhiệm
vụ sau đây:
1. Tư vấn về mục tiêu, chiến lược, các dự án và kế hoạch phát triển của nhà trường.
2. Tư vấn về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để
trình ĐHQG TP.HCM phê duyệt.
3. Tư vấn về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường.
4. Giám sát việc huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường.
Thành phần Hội đồng gồm có:
(Nhiệm kỳ của Hội đồng tư vấn của trường theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng)
•
•
•
•
Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng.
Phó Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Công đoàn Trường.
Thư ký: Trợ lý Hiệu trưởng.
Các Ủy viên : Bí thư Ðảng ủy, Trưởng Ban thanh tra, Chủ tịch thường trực CNVC, các
Trưởng Khoa, phòng, Giám đốc Trung tâm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ban Giám
Hiệu, Bí thư Ðoàn TNCS Trường, Chủ tịch Hội Sinh viên Trường, một số thành viên
ngoài trường do Hiệu trưởng quyết định
2. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
Chức năng: Tư vấn cho Hiệu trưởng về việc xác định mục tiêu, chương trình đào tạo; thực hiện
kế hoạch phát triển giáo dục – đào tạo, KHCN của trường; Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên, cán bộ, nhân viên.
Thành phần Hội đồng gồm có:
(Nhiệm kỳ của Hội đồng KH & ĐT theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng)
•
Chủ tịch Hội đồng : Hiệu trưởng.
•
Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo hoặc phụ trách nghiên cứu
khoa học.
•
•
Thư ký: Trưởng phòng đào tạo hoặc Trưởng phòng Quản lý khoa học.
Các Ủy viên : Các trưởng khoa, một số giám đốc trung tâm, trưởng phòng; một số giáo
sư, tiến sĩ, giảng viên, cán bộ hoạt động khoa học – công nghệ của trường; một số nhà
khoa học, giáo dục, quản lý giáo dục và đại điện một số tổ chức kinh tế - xã hội ở ngoài
trường quan tâm và am hiểu về giáo dục đại học.
3. HỘI ĐỒNG HỌC VỤ ĐẠI HỌC HOẶC SAU ĐẠI HỌC
Chức năng: Tư vấn giúp Hội đồng khoa học và đào tạo trường và Hiệu trưởng trong việc xây
dựng quy chế giảng dạy, quy chế học vụ, chương trình đào tạo; xây dựng các định mức và quy
trình trong công tác giảng dạy; xác định chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của trường.
Thành phần Hội đồng gồm có:
•
•
•
Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo
Ủy viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo hoặc Trưởng phòng Đào tạo Sau đại học
Ủy viên: Các Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa phụ trách đào tạo, Trưởng phòng Công
tác Chính trị - Sinh viên, bổ sung Giám đốc trung tâm đào tạo và bảo dưỡng công nghiệp
nếu là Hội đồng học vụ đại học
4. HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG TRƯỜNG
Chức năng: Đề ra quy trình và tiêu chí tuyển dụng; phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng hàng năm cho
các đơn vị căn cứ vào nhu cầu đào tạo và công tác; hướng dẫn, giám sát công tác sơ tuyển tại các
đơn vị và đưa ra quyết định cuối cùng về tuyển dụng để ký hợp đồng; tổ chức kỳ thi tuyển dụng
viên chức để bổ nhiệm vào ngạch theo phân cấp và hướng dẫn của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí
Minh.
Thành phần Hội đồng gồm có:
•
•
•
Chủ tịch: Hiệu trưởng
Thư ký: Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính
Ủy viên: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn trường, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng
phòng Đào tạo, Kế hoạch - Tài chính.
5. HỘI ĐỒNG NÂNG LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI
HẠN
Chức năng: Nghiên cứu, chỉ đạo thực hiện nâng bậc lương thường xuyên và nâng lương trước
thời hạn cho cán bộ, viên chức theo Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005
của Bộ Nội vụ; giải quyết khiếu nại, thắc mắc về lương, bảo đảm đúng đối tượng và đúng tiêu
chuẩn quy định.
Thành phần Hội đồng gồm có:
•
•
•
•
Chủ tịch: Hiệu trưởng
Phó Chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn trường
Thư ký: Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính
Ủy viên: Các Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đảng ủy
6. HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Chức năng: Tổ chức, phát động và theo dõi các phong trào thi đua trong trường; phát hiện, xây
dựng và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến; xây dựng tiêu chí chấm điểm thi đua cho đơn
vị và cá nhân làm cơ sở cho việc tổng kết, đánh giá, bình xét các danh hiệu thi đua để đề nghị các
cấp trên phê duyệt.
Thành phần Hội đồng gồm có:
•
•
•
•
Chủ tịch: Hiệu trưởng.
Phó Chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn trường
Thư ký: Thường trực thi đua
Ủy viên: Bí thư Đảng ủy, các Trưởng khoa, phòng, ban, Giám đốc trung tâm đào tạo và
bảo dưỡng công nghiệp.
7. HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HOẶC SAU ĐẠI HỌC
Chức năng: tổ chức, chỉ đạo thực hiện các kỳ thi tuyển sinh hàng năm, đồng thời tổ chức việc
chấm thi, xét duyệt điểm chuẩn, gọi nhập học theo qui chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
Thành phần Hội đồng gồm có:
•
•
•
•
Chủ tịch: Hiệu trưởng
Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo
Ủy viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo hoặc Đào tạo Sau đại học
Các ủy viên: Các Trưởng hoặc Phó Trưởng khoa phụ trách đào tạo
8.BAN THANH TRA TUYỂN SINH
Chức năng: Mỗi kỳ tuyển sinh, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban Thanh tra tuyển sinh
nội bộ của trường. Ban Thanh tra tuyển sinh có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát nội bộ việc ra đề,
sao đề (nếu có); tổ chức thi của các trung tâm thi, chấm thi, phúc tra, giúp Hiệu trưởng đảm bảo
đúng các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh;
giải quyết khiếu nại, thắc mắc về công tác tuyển sinh. Ban tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm
vụ của kỳ tuyển sinh.
Thành phần Ban thanh tra gồm có:
•
Trưởng ban: Trưởng hoặc Phó Trưởng ban Thanh tra Giáo dục
•
Ủy viên: Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Ban Thanh tra Giáo
dục, Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Ban Thanh tra Nhân dân, Ủy ban Kiểm tra Công đoàn
9.HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT CÁN BỘ, VIÊN CHỨC
Chức năng: Nghiên cứu, xem xét hồ sơ vụ việc vi phạm; đánh giá mức độ, tính chất, hành vi sai
phạm khuyết điểm; đề nghị hình thức xử lý kỷ luật đối với người vi phạm nhằm làm cho việc thi
hành kỷ luật được nghiêm minh, dân chủ, công bằng (Quy trình kỷ luật cán bộ, viên chức được
thực hiện theo Nghị định 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ).
Thành phần Hội đồng gồm có:
a) Hội đồng kỷ luật cán bộ, viên chức cấp trường:
•
•
•
•
Chủ tịch: Hiệu trưởng
Phó chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn trường
Thư ký: Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính
Ủy viên: Đại diện của Ban chấp hành Công đoàn bộ phận, Thủ trưởng đơn vị quản lý trực
tiếp đương sự, đại diện Ban thanh tra nhân dân.
b) Hội đồng sơ xét kỷ luật cán bộ, viên chức cấp đơn vị:
•
•
•
•
Chủ tịch: Trưởng khoa, phòng, ban, trung tâm
Phó chủ tịch: Chủ tịch Công đoàn bộ phận (Tổ trưởng công đoàn)
Thư ký: Chủ nhiệm Bộ môn (Trưởng phòng thí nghiệm hay Tổ trưởng Tổ chuyên môn)
Ủy viên: Phó Trưởng khoa, phòng, ban, trung tâm, Tổ trưởng Công đoàn bộ môn.
10.HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT SINH VIÊN, HỌC VIÊN CAO HỌC, NGHIÊN CỨU SINH
•
•
•
Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo
Thư ký: Trưởng phòng Công tác Chính trị - Sinh viên
Ủy viên: Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Hội Sinh viên trường, Trưởng hoặc Phó khoa
có sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh vi phạm, Trưởng phòng Đào tạo hoặc
Đào tạo Sau đại học, Giám đốc Ký túc xá (nếu đương sự là sinh viên nội trú).
11.BAN KINH TẾ
Chức năng: Có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất các chính sách kinh tế, tài chính cho Hội đồng tư
vấn trường.
Thành phần Ban kinh tế gồm có:
•
•
•
Trưởng ban : Hiệu trưởng
Thư ký: Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính
Ủy viên: Các Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn trường, đại diện các
khoa và phòng, Trưởng ban Thanh tra Nhân dân.
12.BAN CHỈ ĐẠO AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG
Chức năng: Có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho Hiệu trưởng những hoạt động về công tác bảo
đảm an toàn – vệ sinh lao động trong các cơ sở đào tạo của trường.
Thành phần Ban chỉ đạo gồm có:
•
•
•
•
Trưởng ban: Phó Hiệu trưởng phụ trách nội chính
Phó Trưởng ban: Chủ tịch Công đoàn trường
Thư ký: Trưởng Phòng Quản trị Thiết bị
Ủy viên: Đại diện các khoa và phòng ban có liên quan
VII/. Các phòng ban:
ꢀ Phòng Tổ chức hành chánh
ꢀ Văn phòng công đoàn
ꢀ Phòng Kế hoạch tài chính
ꢀ Ban Thanh tra nhân dân
ꢀ Phòng Quản trị thiết bị
ꢀ Ban Thi đua - Khen thưởng
ꢀ Phòng Quan hệ Đối ngoại
ꢀ Ban Quản lý dự án
ꢀ Phòng Đào tạo
ꢀ Ban Thư viện xuất bản
ꢀ Phòng Đào tạo Sau đại học
ꢀ Ban Quản lý mạng
ꢀ Phòng Công tác chính trị - SV
ꢀ Ban Đảm bảo chất lượng
ꢀ Văn phòng Đảng Ủy
ꢀ Kí túc xá Bách Khoa
ꢀ Ban Thanh tra Giáo dục
ꢀ Phòng KHCN & Dự án
ꢀ PTN Trọng Điểm Quốc Gia ĐKS & KTHT
Chuyên đề 2: Công tác kỹ sư
Nội dung
•Đặt vấn đề
•Chức năng, nhiệm vụ và năng lực của
người kỹ sư
- Vị trí công tác của người kỹ sư
- Chức năng của người kỹ sư trong hệ
thống lao động kỹ thuật
- Nhiệm vụ của người kỹ sư
- Năng lực cần có của người kỹ sư
•Quá trình đào tạo
- Quá trình đào tạo chung
1 Đặt vấn đề
•Kỹ sư (KS) là tầng lớp trí thức có học vị
và địa vị cao trong xã hội
•Người kỹ sư (NKS) có sự đóng góp lớn
về trí tuệ và tài năng của mình cho cộng
đồng xã hội làm cho xã hội phát triển liên
tục, mang lại nhiều của cải cho xã hội
- Cần phải nghiên cứu để biết rõ: chức
năng, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của người kỹ sư v.v…
- Xác định trách nhiệm đóng góp của mình đối với đất nước, đối với xã hội
2 Chức năng, nhiệm vụ và năng lực của người kỹ sư
2.1 Vị trí công tác của người kỹ sư
2.2 Chức năng của người kỹ sư trong hệ thống lao động kỹ thuật
2.3 Nhiệm vụ của người kỹ sư
2.4 Năng lực cần có của người kỹ sư
2.1 Vị trí công tác của người kỹ sư
• Công tác trong hệ thống lao động kỹ
thuật: các công ty gia công, sản xuất,
thiết kế, kiểm nghiệm, kiểm định
• Công tác trong các đơn vị kinh doanh
vật tư kỹ thuật: kinh doanh các sản
phẩm, thiết bị kỹ thuật, v.v…
• Công tác trong các cơ quan hành
chánh, sự nghiệp: các cơ quan hànnh
chánh nhà nước, trường học, viện
nghiên cứu
• Tiếp tục học lên bậc học cao hơn:
thạc sĩ, tiến sĩ
2.2 Chức năng của người kỹ sư trong
hệ thống lao động kỹ thuật
• KS giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống lao động kỹ thuật, là người đóng góp trí tuệ, sự
sáng tạo và là người chủ chốt quyết định mọi thành công trong các ngành nghề của mọi lĩnh vực
của nền kinh tế đất nước
• NKS có thể trực tiếp đảm nhiệm thực hiện công tác theo ngành được đào tạo:
- Thiết kế mạch/chương trình
- Thi công, gia công mạch/chương trình (lập trình)
- Kiểm tra, sửa sai mạch/chương trình
- Lập tài liệu, mô tả cho mạch/chương trình
- Báo cáo công tác cá nhân theo ngày, tuần, tháng, quý
•NKS có thể giữ vai trò KS trưởng (nhóm trưởng), chỉ huy 1 nhóm KS, để thực hiện:
- Phân tích thiết kế, xây dựng đặc tả, chọn giải pháp, trao đổi với khách hàng
- Phân phối và điều hành công việc giữa các thành viên trong nhóm, theo dỏi và đảm bảo tiến độ
thực hiện công
việc của cả nhóm
- Cung cấp, hỗ trợ giải pháp kỹ thuật, công cụ, tài liệu cho các thành viên trong nhóm
- Báo cáo công tác nhóm theo tuần, tháng, quý
- Chức năng nghiên cứu và đào tạo
2.3 Nhiệm vụ của người kỹ sư
a/. NKS là một công dân gương mẫu:
- Phải được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người công dân
- Phải là người công dân với tinh thần dân tộc cao
- Luôn có tinh thần tự lực cao và “Đừng đòi hỏi Tổ quốc phải làm gì cho mình” và ngược lại
phải suy nghĩ
“Mình đã làm được gì cho tổ quốc”
- Luôn nêu cao tinh thần vì nghĩa lớn, đoàn kết và hợp tác
- Là con người làm việc với tinh thần tự giác
b/.Phẩm chất của NKS trong hệ thống lao động kỹ thuật:
- KS là thành viên của tập thể lao động
- Tự lực, tự giác nhưng luôn trong tinh thần hợp tác “Một cây làm chẳng nên non”
- Ý thức trách nhiệm trước nhiệm vụ được giao, đó là phẩm chất cao quý của NKS
- Trung thực và có tinh thần trách nhiệm trước tập thể và xã hội
c/.Nhiệm vụ của người kỹ sư trong hệ thống lao động kỹ thuật:
- Nhiệm vụ cơ bản của người kĩ sư là phải thực hiện tốt công tác chuyên môn đã được đào tạo
- NKS trong đơn vị sản xuất, gia công:
-
-
-
biết khai thác, vận hành các thiết bị, hệ thống thiết bị, mạng, công cụ phần mềm v.v…
của đơn vị
biết cách tổ chức quản lý, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, công cụ phần mềm của các hệ
thống của đơn vị
biết cách cài đặt, thiết lập các thông số, chế độ cho thiết bị, công cụ phần mềm cho phù
hợp công việc
-
-
-
-
biết triển khai các biện pháp công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lương sản phẩm
biết kiểm tra, đánh giá các chất lượng cơ bản của sản phẩm của ngành nghề
có khả năng tổ chức quản lý sản xuất của đơn vị
đề xuất, tham gia cải tiến thiết bị nâng cao năng suất lao động, ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật hoặc các chuyển giao công nghệ của đơn vị bạn vào sản xuất
• NKS với công tác thiết kế và chỉ đạo thi công:
-
Tham gia hoặc chỉ đạo tổ chức, quản lí thiết kế, thi công “sản
phẩm”
-
-
Bảo đảm tính chính xác, tính thực tiễn của bản thiết kế
Xây dựn hệ thống an toang, ổn định và độ tin cậy trong quá
trình vận hành điều khiển các trang thiết bị phục vụ cho thi công
-
-
Tổ chức ghi chép nhật ký theo dõi công trình, giám sát, kiểm tra
quá trình thi công
Tham gia và đề xuất cải thiện quy trình thi công và trang thiết bị
kĩ thuật, công nghệ để giảm chi phí nhân công máy móc, nâng cao năng suất lao động và
chất lượng công trình.
-
Tích cực tham gia các hoạt động quảng bá các thành quả lao
động của đơn vị.
• NKS hoạt động trong kinh doanh
-
-
-
Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh thiết bị
Đẩy mạnh công tác giới thiệu sản phẩm và tư vấn khách hang
Tích cực tham gia các hoạt động quảng bá thương hiệu
• NKS với công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng
-
-
-
Tham gia tổ chức, xây đựng kế hoạch
Đưa các phương pháp công nghệ mới
Hình thành và xây dựng các đề tài nghiên cứu có tính chất chiến lược để phát triển đơn vị
• NKS với công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ
-
Tổ chức các lớp bổ túc kiến thức chuyên môn nghành cho độ
ngũ cán bộ kỹ thuật dười mình: cao đẳng, trung cấp và công nhân
Tổ chức thi kiểm tra tay nghề và nâng cao bậc thợ
Xây dựng nâng cao trình độ đội ngũ kỹ thuật
-
-
d/. Quá trình “ tự đào tạo”, vươn lên không ngừng và không ngừng sáng tạo
NKS cần xây dựng cho mình một kế hoạch và phấn đấu không ngừng
-
-
-
Không ngừng trao dồi kỹ năng ngề nghiệp
Luôn suy nghĩ, tìm tòi cải tiến, sáng tạo nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng
sản phẩm
e/. NKS tham gia lãnh đạo đơn vị
•
•
NKS luôn là người “lãnh đạo” đạo về mặt kỹ thuật ở đơn vị
NKS là người có đầu óc tổ chức, đoàn kết, lãnh đạo, tập hợp quần
chúng
• Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và kinh ngiệm thực tiễn là yếu tố hằng đầu cần có
của người kỹ sư
• sự cần mẫn và tính kĩ thuật trong công việc
• cần có thể lực và tinh thần
• có khả năng giao tiếp tốt
• kiến thức tâm lý xã hội và khả năng tập hợp quần chúng
2.4 Năng lực cần có của người kĩ sư
Để hoàn thành nhiệm vụ và chức năng của người kĩ sư đòi hỏi người kĩ sư phải có năng lực cao
về các mặt:
a)
Kiến thức chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thực
tiễn là yếu tố hàng đầu cần có đối với người kĩ sư.
-
Nắm vững kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của
ngành nghề mình được đào tạo trong các lĩnh vực: thiết bị, vận hành thiết bị, giám
sát, kiểm tra đánh giá sản phẩm, biết tổ chức và điều hành sản xuất v.v…
Tổ chức đào tạo, phổ biến kiến thức kĩ thuật công nghệ.
Lập kế hoạch bảo trì, sữa chữa thiết bị.
-
-
-
Lập kế hoạch đẩy mạnh và phát triển đơn vị qua các hình thức
quảng cáo tiếp thị, kinh doanh v.v…
-
Thành thạo một đến hai ngoại ngữ chính và tin học cơ bản
Sự cần mẫn và tính kỉ luật trong công việc
b)
-
-
Người kĩ sư cần phải xây dựng tính kiên trì, cần mẫn
Thực hiện và điều hành công việc thông qua hệ thống quy định kĩ
thuật chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác theo quy ước.
Người kĩ sư cần xây dựng cho mình khả năng dự đoán và quyết
đoán để có thể làm chủ thời gian và nhân lực
Trong lao động cần ứng dụng một cách khoa học và sáng tạo lý
thuyết và thực tế để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả công việc
Cần có thể lực và tinh thần
-
-
c)
d)
-
-
Người kĩ sư cần có thể lực tốt thông qua sự ham thích một vài
môn thể thao nhằm nâng cao thể lực và sức khỏe để lao động tốt
Cần hiểu biết và tham gia một vài loại hình văn hóa nghệ thuật để
giải trí
Có khả năng giao tiếp tốt
-
-
Phải có khả năng giao tiếp bằng diễn đạt qua lời nói (thuyết trình,
đối thoại, tham gia và điều hành tốt các cuộc họp, các dự án v.v…)
Phải có khả năng diễn đạt bằng viết (ghi chép nhật kí kĩ thuật,
xây dựng báo cáo kĩ thuật, viết lí thuyết luận án tốt nghiệp, lập thuyết minh công
trình, dự án v.v…)
-
-
-
-
Phải có khả năng sư phạm tốt: Truyền đạt cho đồng nghiệp hiểu,
đặt mình vào vị trí của người khác.
Có khả năng làm việc theo nhóm
Kiễn thức tâm lí xã hội và khả năng tập hợp quần chúng
Cần nắm bắt và hiểu
e)
biết về tâm sinh lí con người
Có quan điểm đối nhân
xử thế đúng đắn, có mối quan hệ mật
thiết với đồng nghiệp
-
Có khả năng đoàn kết
tập hợp, lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức điều
hành mọi hoạt động của đơn vị
3 Quá trình đào tạo của người kỹ sư
•
•
Sinh viên chính quy phải trải qua 1 kỳ thi tuyển
quốc gia hàng năm vào tháng 7
Sinh viên nhập học vào tháng 9 hằng năm và
phải trải qua ít nhất là 4 năm học (8 học kì), tùy
theo ngành nghề quy định của mỗi Trường Đại Học, thời gian học của sinh viên có thể
kéo dài 4, 5 năm hoặc 6 năm
Chuyên đề 3: Kỹ năng thuyết trình
KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH
BƯỚC 1:trước khi thuyết trình
Trong công việc cũng như mọi hoạt động khác, kỹ năng thuyết trình đóng 1 phần quan trọng dẫn
đến sự thành công của mỗi cá nhân cũng như tập thể. Có đực kỹ năng thuyết trình tốt, bạn sẽ dễ
dàng truyền tải được tưởng và mong muốn của mình đến người nghe. Với kĩ năng thuyết trình
chuyên nghiệp bạn cũng sẽ dễ dàng thuyết phục được mọi đối tác, ban giám khảo dù là khó tính
nhất.
Nhưng để đạt được điều đó, nắm vững nội dung thuyết trình là chưa đủ, chúng ta cần có sự
chuẩn bị tốt không chỉ về mặt nội dung mà còn là cả hình thức. Do đó phần chuẩn bị , phần "bếp
núc" cho 1 bài thuyết trình là vô cùng quan trọng. Với sự chuẩn bị tốt, dự trù mọi tình huống có
thể xảy ra bạn đã nắm được 70% thành công. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra 1 số điều quan
trọng trong công việc chuẩn bị cho 1 bài thuyết trình:
1. Xác định đối tượng
Trả lời các câu hỏi:
- Ai sẽ đến dự?
- Bao nhiêu người sẽ đến dự?
Trả lời được 2 câu hỏi trên bạn sẽ biết điều chỉnh bài thuyết trình phù hợp nhất để thu hut người
nghe. Vd: Bill gate đã có buổi nói chuyện với sinh viên Bách Khoa Việt Nam. Với phong cách
thoải mái đút tay 1 bên túi quần, nụ cười luôn thường trực trên gương mặt ông đã tạo 1 không
khí thân thiện và cởi mở với những thanh niên trẻ.
2. Nội dung
- Xác định rõ mục đích của buổi thuyết trình
- Xác định những điểm chính mà bạn mong muốn người nghe khi ra về sẽ nắm bắt được (có
như vậy bạn mới tìm ra phương thức nhấn mạnh những nội dung quan trọng trong bài thuyết
trình)
- Xây dựng dàn cho bài thuyết trình 1 cách logic nhất ( đủ 3 phần : giới thiệu, nội dung và kết
luận): có 3 bước : động não ( Tìm ý chọn ý -> sắp xếp ý)
- Xác định thời lượng cho từng phần của bài thuyết trình.Điều này rất quan trọng, bởi tâm lí
người nghe là không muốn nghe 1 bài diễn văn quá dài dù nó có hấp dẫn đến đâu. Đặc biệt nếu
trong sự hạn hẹp về thời gian thì bạn phải phân bổ thời lượng hợp lí để có thời gian đi sâu vào
phần quan trọng nhất
3. Hình thức
a. Địa điểm:
- Nếu xác định được số lượng người tham gia bạn sẽ dễ dàng lựa chọn địa điểm phù hợp với
lượng người đó. Bên cạnh đó cần chọn địa điểm phù hợp với nội dung thuyết trình. Chương trình
“ Hành trình du học lấy địa điểm Văn Miếu – Quốc Tử Giám làm nơi tổ chức. Đó là địa điểm
phù hợp với lượng khách mời không quá lớn, phù hợp với tính chất khuyến học của chương trình
bới Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.
- Trước buổi thuyết trình cần sắp xếp nội thất, khung cảnh địa điểm. Với một bài thuyết trình
về văn học nghệ thuật bạn có thể chọn địa điểm ngoài trời, trang trí căn phòng ấn tượng với
tranh, hoa , tượng,,,,Nhưng với một buổi thuyết trình về đề tài khoa học bạn không cần sắp đặt
căn phòng quá cầu kì với các đồ trang trí.rườm rà
- Tập nói trước ở địa điểm đã chọn. Nếu ở ngoài trời thì cần tăng âm thanh. Nếu trong phòng
nhỏ điều chỉnh âm lượng vừa phải là khôn ngoan. Lưu tâm đến độ sáng của địa điểm để bạn có
thể đọc được những ghi chú của bản thân và cả người tham dự có thể theo dõi được những tư
liệu bạn cung cấp.
b. Thiết bị hỗ trợ.
- Nếu đi thuê các thiết bị hỗ trợ thì nên lưu tâm đến việc đặt trước , kiểm tra chất lượng và giá
cả hợp lí.
- Các thiết bị phải tương thích ăn khớp với nhau.
- Các thiết bị phải tương thích với không gian và thời gian của buổi thuyết trình. Không thể
dùng 1 màn hình 19 inch khi có đến hơn 200 người tham gia.
4. Tập luyện
Rèn luyện lâu dài :
- Giọng nói: tiếng nói chuẩn là cần thiết, bạn cũng nên tập thở bằng bụng để cho hơi được dài ,
thường xuyên đọc văn và hành văn để có lời nói hay, cũng cần phải tập sử dụng nhiều giọng điệu
khác nhau. Không phải ai sinh ra cũng có giọng nói hay, nhưng nếu kiên trì tập luyện, giọng nói
của bạn sẽ có sức lôi cuốn khán giả.
- Ứng khẩu : viết dàn bài ra giấy, tập nói một mình nhiều lần, bạn sẽ luyện được khả năng xử
lý ngôn từ nhanh. Đồng thời, thường xuyên thu thập dụng ngữ , lời hay, cách dùng từ ngữ lạ từ
sách báo, trong khi nói chuyện.
- Cử chỉ : tập sử dụng các cử chỉ của tay, nét mặt để thể hiện tình cảm trong khi thuyết trình.
Để quá trình rèn luyện này có hiệu quả, cách tốt nhất là cùng học theo nhóm, tham gia sinh hoạt
câu lạc bộ, có như vậy bạn mới được thực hành nói trước mọi người.
Luyện tập ngay trước khi thuyết trình :
- Chọn trang phục phù hợp chủ đề sẽ tạo ấn tượng
đầu tiên tốt đẹp cho khán giả và giúp bạn tự tin hơn.
Khớp với các thiết bị phụ trợ và với các phần khác của
chương trình. Đặc biệt khi thuyết trình theo nhóm thì
phải có buổi thao luyện cùng các thành viên khác để có
sự thống nhất và logic trong cả buổi thuyết trình.
Giai đoạn trình bày bài thuyết trình
1. Khi bắt đầu thuyết trình:
a. Thực hiện một số điệu bộ nhằm thu hút sự chú ý của
thính giả. Một cử chỉ liên quan đến chủ đề của bài nói
cũng giúp cho người nghe hình dung được sơ lược về
đề tài bạn sắp đề cập. Thường thì bạn có thể đưa nó vào sau bài diễn thuyết.
b. Đưa ra một thông báo hoặc thống kê theo cách làm cho người khác phải giật mình.
c. Hãy bông đùa một chút: và dĩ nhiên là có liên quan đến chủ đề. Không phải ai cũng thích sự
hài hước và sẽ hơi mạo hiểm nếu bạn hoàn toàn không biết gì về người nghe, nhưng thực sự sẽ
không có cái gì có thể đánh gục khán giả của bạn hiệu quả bằng những tiếng cười thoải mái.
d. Đưa ra những trích dẫn phù hợp ( hoặc câu danh ngôn nổi tiếng )
Ngoài việc trình bày cho mọi người hiểu về chủ đề, bạn cũng có thể tạo ra sự tín nhiệm từ phía
người nghe bằng cách chứng minh rằng bạn nắm rõ về đề tài mình nói đến mức có thể tìm ra
những trích dẫn vô cùng phù hợp.
e. Thuật lại một câu chuyện có liên quan
Hầu hết mọi người chỉ diễn thuyết một vài lần trong đời nhưng chúng ta lại kể chuyện hằng
ngày. Kể ra một câu chuyện nào đó có thể là cách thoải mái và tự nhiên để tạo đà cho phần còn
lại của bài diễn văn.
f. Sử dụng câu hỏi tu từ : Là câu hỏi với câu trả lời là hiển nhiên, có tác dụng lôi kéo sự chú ý
của khán giả.
2. Phần chính:
a. Ngôn ngữ nói: Diễn thuyết hay đọc
Thuyết trình một cách tự nhiên, như đang trò chuyện với khán giả. Tránh nói một cách đều
đều như trả bài, cũng không nên chỉ nhìn và đọc lại bài thuyết trình đã chuẩn bị sẵn.
- Sự nhiệt tình: chứng tỏ quan điểm rõ ràng và tích cực, niềm yêu thích về chủ đề bạn đang nói
thông qua giọng nói và các biểu cảm trên nét mặt. Nét mặt tươi vui, đừng quên những nụ cười sẽ
là vũ khí giúp bạn tự tin hơn và lấy thiện cảm với người nghe
- Sự rõ ràng: giọng điệu của bạn cần rõ, chậm, đủ nghe, tránh nói lắp bắp và lòng vòng, lan man
chỉ một vấn đề
-.Trình bày ngôn từ thật đơn giản, dễ hiểu để tránh việc người nghe hiểu nhầm và sẽ gây khó
khăn cho bạn lúc đặt và trả lời câu hỏi. Sử dụng thành thạo phương tiện hỗ trợ để giúp người
nghe hiểu hơn.
b. Ngôn ngữ cơ thể:
- Giao tiếp bằng mắt (eye
contact): phải duy trì sự giao
tiếp bằng mắt với khán giả để
tăng sự tin cậy, tăng sự thích
thú, tập trung nơi khán giả, và
bạn cũng có thể nhận ra được
sự phản hồi ngầm từ khán giả
đối với bài thuyết trình của
mình. Nếu số lượng khán giả
đông, hãy nhìn lướt một lượt,
còn nếu bạn không thấy thoải
mái khi nhìn thẳng vào mắt
thính giả thì hãy nhìn vào vị trí khác trên khuôn mặt, có thể là mũi .
- Nét mặt: giữ nét mặt thân thiện , cởi mở . Kể cả khi bạn căng thẳng, nhờ nụ cười đó mà khán
giả cũng sẽ đánh giá cao thái độ tích cực của bạn, và bạn sẽ cảm thấy thư giãn hơn. Đừng để quá
nghiêm nghị hay cứng nhắc từ đầu đến cuối.
- Điệu bộ: giữ điệu bộ của bạn một cách tự nhiên, tránh những cử chỉ lặp lại. Dùng cử chỉ của
bạn: như tay để nhấn mạnh các điểm chính và thu hút sự chú ý nơi khán giả
- Cách đi đứng: một dáng điệu và sự di chuyển tốt sẽ truyền tải được sự tự tin, chuyên nghiệp, và
đáng tin cậy ở chính bạn.
Ko nên di chuyển quá nhanh hoặc quá chậm gây phản cảm cho người nghe. Cần chú ý khi đi lên
bậc thuyết trình vì không có gì làm cho sự tin cậy của thính giả đối với bạn giảm đi bằng những
việc đại loại như vấp té trên đường bước lên trước người nghe
c. Phương tiện trợ giúp (visual aid):
Sử dụng các thiết bị hỗ trợ một cách bài bản, chính xác. Thường là powerpoint, tranh ảnh, đồ
thị…Các phương tiện nhìn nên:
- Đủ lớn để khán giả có thể thấy rõ.
- Được đặt tại vị trí dễ nhìn, không đứng che tầm nhìn khán giả.
- Đơn giản và dễ hiểu: Các câu thể hiện trên màn hình cần đơn giản, ngắn gọn và nêu ra ý chính
mà thôi. Mục đích của các câu này là để giúp người thuyết trình dễ dàng theo sát được nội dung
theo cách logic nhất, đồng thời giúp người nghe tiện theo dõi và tránh được sự rườm rà. Mỗi
trang thuyết trình (slide) cần từ 3 đến 5 câu là hợp lý.
d. Giao lưu khán giả :
- Thỉnh thoảng hỏi xem sự
nắm bắt của khán giả tới đâu .
Bác Hồ đã có câu nói nổi tiếng:
”Tôi nói đồng bào nghe rõ
không?” rất hiệu quả.
- Đặt câu hỏi liên quan đến nội
dung cần nói, để khán giả được
suy nghĩ trước, và họ sẽ cảm
thấy liên quan hơn và dễ tiếp thu
hơn. Khi đó người thuyết trình
phải phản ứng nhanh, làm sao vẫn dẫn câu chuyện theo ý ban đầu của mình, đừng để bị câu trả
lời của khán giả làm lạc đường.
e. Giải quyết câu hỏi:
- Nêu rõ cho khán giả biết thời điểm đặt câu hỏi ( sau mỗi đoạn nói, sau khi kết thúc, hay bất
cứ lúc nào ) phù hợp với buổi thuyết trình hôm đó. Cũng có thể giới hạn số câu hỏi và yêu cầu
từng người hỏi một.
- Đối với các câu hỏi cố tình dồn bạn vào chân tường, hãy mỉm cười và bình tĩnh tìm một câu
trả lời tích cực.
Nếu bạn không biết câu trả lời, có thể nói “ Hiện tôi chưa có câu trả lời, bạn có thể để lại danh
thiếp, và tôi chắc chắn sẽ gửi câu trả lời cho bạn sau “ Tuy nhiên , chỉ làm điều này 1 đến 2 lần
thôi.
Nếu bạn biết một người trong khán giả có thể giúp bạn trả lời, hãy giới thiệu người đó.
f. Tâm thế khi thuyết trình :
Tự chủ, không lo lắng, hăng hái, nhiệt tình là cần thiết khi bạn muốn truyền đạt lại cho người
khác. Điều này có được khi bạn có sự chuẩn bị tốt ( nội dung, thiết bị, luyện tập,… )
3. Kết thúc bài thuyết
trình:
- Đưa ra thách đố hay
lời kêu gọi cho thính
giả: Cách kết thúc này
rất có tác dụng ở những
bài thuyết trình mang
tính thuyết phục người
nghe
- Tóm tắt những ý
chính: Một bản tóm tắt
sẽ đặc biệt thích hợp
cho những bài nói dài,
chia làm những luận điểm cụ thể
- Cung cấp những trích dẫn thích hợp.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Các Chuyên đề Công tác kỹ sư", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_chuyen_de_cong_tac_ky_su.pdf

