Tối ưu hóa dự báo sức chịu tải của cọc từ kết quả thử tĩnh sử dụng giải thuật gen di truyền và mạng Nơ-ron nhân tạo

USING GENETIC ALGORITHM AND ARTIFICIAL NEURAL NETWORKS  
FOR OPTIMIZING PREDICTION OF PILE CAPACITY BASED ON THE  
RESULTS OF A STATIC LOADING TEST  
TỐI ƢU HÓA DỰ BÁO SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC TỪ KẾT QUẢ THỬ TĨNH SỬ  
DỤNG GIẢI THUẬT GEN DI TRUYỀN VÀ MẠNG  
NƠ-RON NHÂN TẠO  
Trần Quang Vinh1, Trần Văn Tiếng2  
1 Trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang  
2 Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM  
TÓM TẮT  
Hiện nay, việc phân tích, đánh giá sức chịu tải giới hạn của cọc là một vấn đề quan  
trọng nhằm giảm thiểu chi phí thi công móng (chi phí thi công móng chiếm khoảng 35-40%  
tổng chi phí công trình). Có rất nhiều phương pháp phân tích, đánh giá sức chịu tải giới hạn  
dựa trên kết quả thí nghiệm thử tĩnh như: SNIP 2.02.03.85, Offset Limit Mazurkiewicz,  
Canadian Foundation Engineer Manual, De Beer, Davision và tiêu chuẩn 80% Brinch  
Hansen. Các phương pháp này cho phép xác định tải trọng giới hạn của cọc căn cứ kết quả  
nén cọc đến phá hoại. Trong trường hợp tải trọng thí nghiệm chưa đạt đến giá trị giới hạn, để  
xác định sức chịu tải cọc, các phương pháp Chin-Kondner, Decourt, Hansen có thể được sử  
dụng. Tuy nhiên, các phương pháp này ngoại suy giá trị sức chịu tải cọc từ dữ liệu nén tĩnh  
do đó còn chưa thật sự chính xác. Bài báo đề xuất giải pháp Chinkondner-GA nhằm tối ưu  
phép ngoại suy giá trị tải trọng giới hạn của phương pháp Chin-Kondner bằng cách sử dụng  
giải thuật gen di truyền. Ngoài ra, mạng Nơ-ron nhân tạo còn được ứng dụng để huấn luyện  
phương pháp Chinkondner-GA nhằm đạt được kết quả tối ưu nhất có thể. Kết quả cho thấy,  
đường ngoại suy tải cực hạn thu được từ giải thuật tối ưu bám sát với đường tải thử tĩnh hơn  
so với kết quả từ phương pháp Chinkondner.  
Từ khóa: Sức chịu tải; Chinkondner; ngoại suy; giải thuật gen di truyền; mạng Nơ-ron nhân  
tạo; Chinkondner-GA.  
ABSTRACT  
Nowadays, Analyzing and evaluating the load bearing capacity of pile is an important  
issue in order to minimize the cost of construction (foundation cost accounts for 35-40% of  
total cost of construction). Static tested methods, such as SNIP 2.02.03.85, Offset Limit  
Mazurkiewicz, Canadian Foundation Engineer Manual, De Beer, Davision and the 80%  
Brinch Hansen standard allow for load evaluation. The weight of the pile is reasonably based  
on the result of pile compression to sabotage. In addition, the methods Chinkondner, Decourt,  
Hansen can be used in cases where the test load has not reached the limit value. The paper  
proposes an optimal solution of the method load interpolation Chinkondner using the genetic  
algorithm with the program written on Matlab to optimize the “ideal hyperbolic” path.  
Futhers, authors also using Artificial Neural Network training results from Chinkondner-  
Genetic Algorithm. The results of this proposal show that “extrapolation” results in a load  
that is close to. The actual test is static rather than the traditional Chinkondner method.  
Through this, the next prediction of this proposal is also highly reliable.  
Keywords:bearing capacity; Chinkondner; extrapolation; genetic algorithm; Artificial Neural  
Network; Chinkondner-Genetic Algorithm.  
độ lún cho phép dựa trên kết quả thí nghiệm  
hiện trƣờng là bài toán luôn đƣợc đặt ra  
trong việc thiết kế móng cọc. Tuy nhiên, bài  
1. Giới thiệu  
Xác định sức chịu tải cực hạn của cọc từ  
toán này còn nhiều yếu tố bất cập, phụ thuộc  
nhiều vào quan điểm và phƣơng pháp mà  
đơn vị thiết kế sử dụng.  
đƣờng hyperbolic [4]. Với phƣơng pháp  
Chin-Kondner, ta chia m i chuyển vị tƣơng  
ứng với từng cấp tải trọng Q và v  ra biểu  
đồ thể hiện mối quan hệ giữa/ Q và. Sau  
một lúc biến động ban đ u, các giá trị đƣợc  
thể hiện trên biểu đồ tạo thành đƣờng thẳng  
(hình 1).Nghịch đảo độ dốc của đƣờng thẳng  
này chính là phép ngoại suy ChinKondner  
về sức chịu tải cực hạn cọc [5].  
Dođó, kết quả sức chịu tải giới hạn của  
cọc chƣa đƣợc xác định một cách chính xác  
nhằm đảm bảo đƣợc cả hai yếu tố kỹ thuật  
và kinh tế. Từ thực tế đó, bài báo này ứng  
dụng các giải thuật tối ƣu hóa nhƣ mạng nơ  
ron nhân tạo (Artificialneural networks) [1],  
giải thuật di truyền (Genetic Algorithm,  
hybrird genetic algorithm-based ANN)  
[2]… cho việc tối ƣu hóa dự đoán sức chịu  
tải của cọc từ dữ liệu thí nghiệm nén tĩnh  
hiện trƣờng.  
1
(1)  
Qu   
C1  
Trong đó  
Qu  Sức chịu tải cực hạn  
Trong trƣờng hợp kết quả thử tĩnh từ hiện  
trƣờng chƣa đạt đến giá trị giới hạn cho  
C1  Độ dốc của đƣờng thẳng  
trong biểu  
đồ chuyển vị  
phép  
, các phƣơng pháp phân tích,  
S Sgh  
Phép ngoại suy tải trọng cho phép tƣơng  
ứng với từng chuyển vị theo phƣơng pháp  
Chinkondner đƣợc xác định là một đƣờng  
cong “lý tƣởng” theo công thức  
đánh giá nhƣ Chinkondner, Decourt thƣờng  
đƣợc ứng dụng để ngoại suy giá trị sức chịu  
tải cực hạn của cọc. Tuy nhiên, phƣơng  
pháp Chinkondner cho kết quả ngoại suy tải  
cực hạn thƣờng lớn hơn so với thực tế, điều  
này đã đƣợc nêu ra trong các nghiên cứu  
trƣớc đây [3]. Sai lệch giữa đƣờng ngoại suy  
của phƣơng pháp Chinkondner hay Decourt  
với kết quả thử tĩnh tƣơng đối lớn. Đặc biệt,  
đối với các kết quả thử tĩnh có tải trọng và  
chuyển vị tạo thành một đƣờng cong có  
dạng phi tuyến với nhiều biến động, việc áp  
sau  
Q   
C1C2  
(2)  
Trong đó  
C2 Tung độ của đƣờng thẳng/Q trong biểu  
đồ chuyển vị  
Q  Sức chịu tải cho phép  
δ  Chuyển vị  
Công thức (2) là một đƣờng xấp x  
“hyperbolic” đối với số liệu thí nghiệm nén  
tĩnh.Trong trƣờng hợp giá trị giới hạn lớn  
hơn giá trị chuyển vị đ u vào từ thí nghiệm  
nén tĩnh , biểu đồ trở thành “đƣờng ngoại  
suy hyperbolic” của số liệu thí nghiệm.  
dụng  
phƣơng  
pháp  
truyền  
thống  
Chinkondner, Decourt cho kết quả tính toán  
với tính chính xác và độ tin cậy không cao.  
Bài báo này đề xuất giải pháp ứng dụng  
giải thuật gen di truyền nhằm tìm kiếm các  
thông số tối ƣu độ dốc và tung độ của đƣờng  
thẳng giúp cho đƣờng ngoại suy bám sát kết  
quả thí nghiệm hiện trƣờng, mang lại độ tin  
cậy cao, khắc phục nhƣợc điểm của phƣơng  
pháp Chinkondner truyền thống. Bên cạnh  
đó, mạng Nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural  
Network – ANNs) đƣợc ứng dụng nhằm  
huấn luyện kết quả có đƣợc từ việc tối ƣu sử  
dụng giải thuật gen di truyền (GA). Sự huấn  
luyện này tạo ra khối ngoại suy mới nhằm  
tối ƣu kết quả dự đoán tải cực hạn của cọc  
tại giá trị chuyển vị mà quá trình thử tĩnh  
chƣa đạt đến.  
Hình 1.Biểu đồ ngoại suy Chin-  
Kondner  
2. Phương pháp Chin-Komdner  
3. Tối ưu phương pháp Chin-Kondner sử  
dụng giải thuật gen di truyền GA  
Đƣờng ngoại suy của phƣơng pháp  
Chinkondner cho thấy ph n nào bám sát  
Phƣơng pháp ngoại suy Chin-Kondner  
nhằm xác định sức chịu tải cọc. Phƣơng  
pháp Chinkondner lấy mối quan hệ giữa tải  
trọng cho phép (Q) và biến dạng là một  
đƣờng thử tĩnh, tuy nhiên sai lệch còn lớn.  
Tải trọng dự đoán theo phƣơng pháp này  
vẫn còn lớn hơn so với thực tế. Với yêu c u  
thiết kế lại đƣờng ngoại suy sao cho giá trị  
dự báo g n kết quả thử tĩnh hơn, ứng với sai  
lệch nhỏ nhất có thể, giải thuật tối ứu đƣợc  
đề xuất thể hiện mối quan hệ tải trọng và  
chuyển vị theo công thức sau:  
Với các giá trị J càng nhỏ và i càng lớn s  
cho đƣờng cong “hyperbolic” càng bám sát  
so với kết quả thử tĩnh.  
Hàm thích nghi J với giá trị nhỏ, cho thấy  
tổng sai lệch giữa đƣờng ngoại suy và  
đƣờng thử tĩnh nhỏ. Kết hợp với giá trị i  
càng lớn s  cho càng nhiều điểm trên đƣờng  
ngoại suy bám sát với đƣờng thử tĩnh mang  
lại kết quả ngoại suy g n đƣờng thử tĩnh  
nhất có thể, giúp tăng độ tin cậy và tính  
chính xác cho dự báo sức chịu tải.  
i  
(3)  
QGA  
i AB; A C ; B C .  
1
2
i
Trong đó  
Q
GA : Tải trọng ngoại suy thứ i theo phƣơng  
i
Từ các nghiên cứu trƣớc [6] giải thuật  
tìm kiếm GA đƣợc đề xuất nhƣ hình 2.  
pháp đề xuất Chinkondner-GA  
: Giá trị chuyển vị thứ i  
i  
A
  Độ dốc của đƣờng thẳng  
/Q  
theo  
  Tung độ của đƣờng thẳng /Q  
theo sau khi đã tối ƣu  
: Thông số ch nh định độ dốc đƣờng  
thẳng /Q theo  
sau khi đã tối ƣu  
B
: Thông số ch nh định tung độ đƣờng  
thẳng /Q theo  
Với điều kiện đánh  
giá:  
n
n
Q Q  
Q Q  
Chinkondner  
  
i
GA  
i
i
i
(4)  
i0  
i0  
Hình 2. Lưu đồ thuật toán GA tìm kiếm  
n
Q QGA Q QChinkondner ,i 1, 2, 3, 4, ... 1  
thông số chỉnh địnhvà  
i
i
i
i
2
Trong đó  
C1  Độ dốc của đƣờng thẳng  
Chƣơng trình tìm kiếm thông số trên  
ph n mềm Matlab:  
trong biểu  
đồ chuyển vị.  
Ở thế hệ đ u tiên, kích thƣớc qu n thể đƣợc  
tạo ngẫu nhiên chứa 20 cá thể ứng với giá trị  
[-1;1] nhƣ ở hình 3. Chƣơng trình tiến hành  
  Độ dốc của đƣờng thẳng/ Q trong biểu  
C2  
đồ chuyển vị.  
Giải thuật gen di truyền (GA) đƣợc ứng  
dụng nhằm tìm kiếm thông số và .  
chọn lựa 2 cá thểvà để tính toán hàm  
thích nghi nhằm di truyền cá thể tốt qua thế  
hệ sau thông qua phép giữ lại cá thể tốt, lai  
ghép, đột biến ở hình 4.  
Hàm thích nghi GA:  
n
n
(5)  
Q Q  
GA  
J   
i
GA  
i
i
i0  
i0  
Trong đó  
n: là số cấp tải thử tĩnh trong quá trình thử  
nghiệm.  
Qi : là tải trọng thử thứ i ứng với chuyển vị  
thứ i.  
Hình 3. Quần thể được khởi tạo ban đầu[7]  
: là tải trọng ngoại suy thứ ứng với  
QGA  
i
chuyển vị thứ i theo phƣơng pháp  
Chinkondner-GA.  
Trong đó  
n : là số tải trọng thử.  
Qi : là tải trọng thử thứ i ứng với chuyển vị  
thứ i.  
: là tải trọng ngoại suy thứ i ứng với  
Q
iDecourt  
chuyển vị thứ i theo phƣơng pháp Decourt.  
: là tải trọng ngoại suy thứ i ứng với  
chuyển vị thứ i theo phƣơng pháp  
Chinkondner.  
Hình 4. Các phép biến đổi tạo quần thể  
kế tiếp[7]  
: là tải trọng ngoại suy thứ ứng với  
4. Huấn luyện mạng Nơ-ron nhân tạo  
ANN từ kết quả của phương pháp Chin-  
Kondner GA  
chuyển vị thứ i theo phƣơng pháp  
Chinkondner-GA.  
: là tải trọng ngoại suy thứ i ứng với  
chuyển vị thứ i theo phƣơng pháp ANNs.  
5. Kết quả tính toán  
Mạng Nơ-ron nhân tạo (ANNs) hay các  
hệ thống kết nối là sự tính toán phỏng theo  
các hoạt động sinh học và não của động vật.  
Ngoài khả năng học, ANNs còn tìm cách  
nâng cao khả năng nhận thức, xử lý.  
Giải thuật Chin-kondner GA đƣợc huấn  
luyện mạng ANNs đƣợc sử dụng để tính  
toán tối ƣu hóa giá trị sức chịu tải cực hạn từ  
số liệu của 3 công trình thực tế:  
Tín hiệu kết nối giữa các nơ-ron nhận tạo  
là một số thực, và đ u ra ở m i nơ-ron nhân  
tạo đƣợc tính toán bởi một hàm phi tuyến  
với tổng của các đ u vào [7].  
Công trình A: Bệnh viện Nhi Đồng Thành  
Phố Hồ Chí Minh[9].  
Địa điểm: xã Tân Kiên, huyện Bình  
Chánh, Tp.HCM, với thông số cọc nhƣ bảng  
1:  
Bảng 1. Thông số cọc công trình A [9]  
Đặc tính kỹ thuật chủ yếu của cọc thử  
Tên cọc  
PA-04  
Qmax Qa.250% 300T  
Tải trọng yêu c u  
thử tối đa (Qmax)  
Loại cọc  
Đƣờng kính cọc  
Chiều dài cọc  
Hình 5. Cấu trúc mạng Nơ-ron [8]  
Bê tông ly tâm  
D=500mm  
L=31,7m  
Cấu trúc mạng nơ-ron đƣợc sử dụng gồm  
3 lớp: lớp vào, lớp ẩn, lớp ra. Trong đó lớp  
ẩn chứa 50 nơ-ron.  
Công trình B  “Khu nhà ở cao t ng Phƣờng  
Phú Thuận, Quận 7 - Tháp L - Opera  
1”[10].  
Địa điểm  Phƣờng Phú Thuận, Quận 7, Tp.  
HCM, với thông số cọc nhƣ bảng 2:  
Đƣờng ngoại suy từ phƣơng pháp Chin-  
Kondner sau khi đã đƣợc tối ƣu bằng GA  
đƣợc huấn luyện mạng ANNs. Kết quả tạo  
đƣợc một phép ngoại suy Chinkondner-GA-  
Neural Network.  
Để đánh giá chất lƣợng đƣờng ngoại suy  
giữa các phƣơng pháp với kết quả thử tĩnh,  
Bảng 2. Thông số cọc công trình B [10]  
Đặc tính kỹ thuật chủ yếu của cọc thử  
tính toán theo công thức sau:  
n
errorDecourt  
(6)  
Q Q  
i
Decourti  
Tên cọc  
Tải trọng tối đa  
Loại cọc  
T1  
0
Qmax Qa.250% 2250T  
n
errorChinkondner  
Q Q  
i
Chinkondner  
i
Khoan nhồi  
D=1200mm  
L=73,3m  
0
n
Đƣờng kính cọc  
Chiều dài cọc  
(7)  
(8)  
errorGA  
Q Q  
i
GA  
i
i
0
n
(9)  
errorANNs  
Q Q  
Công trình C  “EVERICH 2”[11].  
i
ANNsi  
0
Địa điểm  Đƣờng đào Trí – Phƣờng Phú  
Thuận – Quận 7 – TPHCM, với thông số  
cọc nhƣ bảng 3:  
Số liệu thử tĩnh từ các công trình đƣợc trình  
bày ở bảng 4.  
Bảng 3. Thông số cọc công trình C[11]  
Đặc tính kỹ thuật chủ yếu của cọc thử  
Tên cọc  
Tải trọng tối đa  
Loại cọc  
Đƣờng kính cọc  
Chiều dài cọc  
B1  
Qmax Qa.250% 2500T  
Khoan nhồi  
D=1500mm  
L=60m  
Bảng 4. Số liệu thử tĩnh từ các công trình  
Công Trình B [10] Công Trình C [11]  
Công Trình A[9]  
Load (tấn)  
Settlement  
(mm)  
3,39  
Load (KN)  
Settlement  
(mm)  
1,41  
Load (tấn)  
Settlement  
(mm)  
2,550  
4,250  
6,778  
10,115  
13,150  
15,733  
18,315  
25,583  
–
30  
60  
2.630  
5.250  
7.880  
10.500  
13.130  
15.750  
18.380  
21.000  
–
250  
500  
750  
1.000  
1.250  
1.500  
1.750  
2.000  
–
4,06  
5,36  
6,26  
7,89  
10,39  
13,4  
15,46  
17,68  
19,37  
3,54  
5,89  
8,91  
11,76  
15,16  
21,20  
29,07  
–
120  
150  
180  
210  
240  
264  
282  
300  
–
–
–
–
Chƣơng trình tìm kiếm bằng giải thuật  
gen di truyền GA đƣợc chạy trên ph n mềm  
Matlab, kết quả đạt đƣợc nhƣ sau  
5.1Kết quả tính toán tối ưu Công trình  
A [9]:  
Chƣơng trình tìm kiếm thông số  
và  
sau 200 thế hệ lai tạo hàm thích nghi tốt  
nhất đƣợc giữ lại có giá trị ,  
đƣợc chạy trên ph n mềm Matlab,  
J
130,565  
best fitness  
hàm thích nghi trung bình có giá trị tốt nhất  
là 197,538 ứng với hàm thích nghi này  
Jmean fitness  
Hình 8. Kết quả ngoại suy tải trọng công  
là 2 cá thể  
  2.4468;  0.5357.  
trình A[9]  
Quan sát hình 8, ta thấy kết quả đƣờng  
thử tĩnh là một đƣờng biến động dạng phi  
tuyến. Sau một khoảng biến động ban đ u,  
kết quả thử tĩnh chuyển sang dạng một  
đƣờng thẳng tuyến tính. Với kết quả thử tĩnh  
này, áp dụng phƣơng pháp ngoại suy  
Chinkondner và Decourt cho kết quả ngoại  
suy tƣơng đối xa đƣờng thử tĩnh, làm giảm  
đi độ chính xác và tin cậy cho việc dự báo  
sức chịu tải ở các chuyển vị tiếp theo. Trong  
khi đó, phƣơng pháp đƣợc đề xuất  
Chinkondner-GA và ANNs đã cho kết quả  
tối ƣu hơn hẳn với đƣờng ngoại suy bám khá  
sát kết quả thử tĩnh, tăng khả năng dự đoán  
chính xác cho các tải trọng tiếp theo.  
Hình 7. Đáp ứng hàm thích nghi qua các  
thế hệcông trình A[9]  
Tổng sai số giữa đƣờng ngoại suy từ các  
phƣơng pháp và đƣờng thử tĩnh đƣợc thể  
hiện ở hình 9.  
Hình 10. Đáp ứng hàm thích nghi qua các  
thế hệ  
công trình B [10]  
Hình 9. Sai lệch giữa các phép ngoại suy và  
thử tĩnh công trình A [9]  
Ở hình 9, biểu đồ cột thể hiện giá trị tổng  
sai lệch của các phƣơng pháp ngoại suy và  
kết quả thử tĩnh, giá trị này đƣợc tính toán  
theo công thức (6), (7), (8), (9).  
Phƣơng pháp Chinkondner và Decourt  
truyền thống cho tổng sai lệch giữa kết quả  
ngoại suy và kết quả thử tĩnh lớn hơn  
Hình 11. Kết quả ngoại suy tải trọng cho  
công trình B [10]  
phƣơng  
pháp  
Chinkondner-GAvà  
Chinkondner-GA + ANNs. Trong đó  
phƣơng pháp Chinkondner-GA + ANNs cho  
sai số nhỏ nhất.  
Quan sát hình 11 thể hiện kết quả ngoại  
suy cho công trình B [10].Đối với công trình  
này, kết quả thử tĩnh từ công trình thực  
nghiệm thu đƣợc đồ thị liên hệ giữa tải trọng  
và chuyển vị là một đƣờng cong tuyến tính.  
Do vậy, kết quả ngoại suy từ hai phƣơng  
pháp truyền thống Chinkondner và Decourt  
mang lại kết quả đƣờng ngoại suy bám sát  
đƣờng thử tĩnh thực tế. Mặc dù vậy, việc  
ứng dụng giải thuật gen di truyền nhằm tối  
ƣu hóa phƣơng pháp Chinkondner vẫn mang  
lại kết quả tốt hơn so với phƣơng pháp  
truyền thống. Điều này đƣợc thể hiện qua  
các đƣờng cong Chinkondner-GA và ANNs  
bám sát đƣờng thử tĩnh (Actual Test) hơn so  
với đƣờng cong Chinkondner và Decourt.  
Tổng độ sai lệch kết quả ngoại suy của  
các phƣơng pháp và kết quả thử tĩnh l n lƣợt  
là Decourt 364,2 tấn (29,3%),Chin-Kondner  
306,7 tấn (17,9%), Chin-Kondner-GA  
130,5tấn (0,33%) và Chin-Kondner-  
GA+ANNs là 74,3tấn (0,13%).  
5.2.Kết quả tính toán tối ưu Công trình  
số B [10]: Chƣơng trình tìm kiếm thông số  
và đƣợc chạy trên ph n mềm Matlab,  
sau 200 thế hệ lai tạo hàm thích nghi tốt  
nhất đƣợc giữ lại có giá trị , hàm  
thích nghi trung bình có giá trị tốt nhất là  
ứng với hàm thích nghi này là 2  
cá thể  
    
Hình 12. Sai lệch phép ngoại suy và thử  
tĩnhcông trình B [10]  
Hình 13. Đáp ứng hàm thích nghi qua các  
Ở hình 12, biểu đồ cột thể hiện giá trị  
tổng sai lệch của các phƣơng pháp ngoại suy  
và kết quả thử tĩnh, giá trị này đƣợc tính  
toán theo công thức (6), (7), (8), (9).  
thế hệcông trình C [11]  
Phƣơng pháp Chinkondner và Decourt  
truyền thống cho tổng sai lệch giữa kết quả  
ngoại suy và kết quả thử tĩnh lớn hơn  
phƣơng  
pháp  
Chinkondner-GA  
và  
Chinkondner-GA + ANNs.  
Trong đó phƣơng pháp Chinkondner-GA  
+ ANNs cho sai số nhỏ nhất. Tổng độ sai  
lệch kết quả ngoại suy của các phƣơng pháp  
và kết quả thử tĩnh l n lƣợt là Decourt  
Hình 14. Kết quả ngoại suy tải trọng công  
trình C [11]  
2.254,7  
3.134.5tấn(0.38%)  
1.860,4 tấn(0,29%) và Chinkondner-GA +  
ANNs 1.526,8 tấn (0.13% ).  
tấn  
(0,88%),  
,
Chinkondner  
Chinkondner-GA  
Quan sát hình 14 thể hiện kết quả ngoại  
suy công trình C [11]. Riêng đối với công  
trình này, số liệu công trình từ kết quả thử  
tĩnh đã đạt đến tải trọng có chuyển vị vƣợt  
chuyển vị cho phép là 40mm. Do đó, dữ liệu  
đ u vào là các số đo khi chƣa đạt đến  
chuyển vị cho phép 40mm đƣợc giả định sử  
dụng để tính toán. Kết quả dự đoán bằng  
phƣơng pháp sử dụng gen di tuyền GA kết  
hợp với mạng nơ-ron nhân tạo ANNs cho ra  
kết quả g n với kết quả thử tĩnh hơn so với  
các phƣơng pháp trƣớc đó.  
5.3. Kết quả tính toán tối ưu Công  
trình C [11]:  
Chƣơng trình tìm kiếm thông số  
vàđƣợc chạy trên ph n mềm Matlab, sau  
200 thế hệ lai tạo hàm thích nghi tốt nhất  
đƣợc giữ lại có giá trị , hàm  
thích nghi trung bình có giá trị tốt nhất là  
ứng với hàm thích nghi này là 2  
cá thể  
    
40  
-
1085,8  
946,67 421,269  
418,91  
Bảng 6. Kết quả ngoại suy và dự đoán công  
trình B [10]  
Độ lún Thử Decourt Chinkon Chin-  
ANNs  
(kN)  
(mm)  
tĩnh  
(kN)  
dner Kondner  
(kN) - GA (kN)  
(kN)  
1,41  
3,54  
5,89  
2.630 2.413 2.567 2.371  
5.250 5.473 5.773 5.399  
7.880 8.228 8.615 8.145  
2.244  
5.398  
7.929  
8,91 10.500 11.075 11.507 11.003 10.781  
11,76 13.130 13.240 13.678 13.190 13.047  
15,16 15.750 15.343 15.762 15.327 15.417  
21,20 18.380 18.190 18.548 18.238 18.160  
29,07 21.000 20.815 21.079 20.940 20.973  
Hình 15. Sai lệch phép ngoại suy và thử  
tĩnh công trình C [11]  
Hình 15 thể hiện tổng sai lệch giữa các  
phép ngoại suy và kết quả thực tế. Phƣơng  
pháp Chinkondner và Decourt truyền thống  
cho tổng sai lệch giữa kết quả ngoại suy và  
kết quả thử tĩnh lớn hơn phƣơng pháp  
Chinkondner-GA và Chinkondner-GA +  
ANNs.  
35  
40  
-
-
21.825 22.044 21.986 22.016  
23.288 23.433 23.504 23.577  
Bảng 7. Kết quả ngoại suy và dự đoán công  
trình C [11]  
Độ lún Thử Decourt Chin-  
Chin-  
ANNs  
(T)  
(mm)  
tĩnh  
(T)  
(T) Kondner Kondner  
(T) - GA (T)  
Trong đó phƣơng pháp Chinkondner-GA  
+ ANNs cho sai số nhỏ nhất. Tổng độ sai  
lệch kết quả ngoại suy của các phƣơng pháp  
và kết quả thử tĩnh l n lƣợt là Decourt  
407,6T (7,4%); Chin-Kondner 389,2T  
(5,55%); Chinkondner-GA 341,9T(0,03%)  
và Chinkondner-GA - ANNs 340,3T (0.05%  
).  
2,550  
4,250  
6,778  
250  
500  
750  
282,2 284,9  
459,5 462,8  
708,7 711,1  
294,8  
474,6  
720,4  
283,3  
470,6  
724,3  
10,115 1000 1.013,6 1.012,5 1.010,7 1.003,9  
13,150 1250 1.269,5 1.263,5 1246,0 1.254,6  
15.733 1500 1.473,1 1.461,8 1.428,0 1.431,9  
18,315 1750 1.664,7 1.647,4 1.595,2 1.589,3  
25,583 2000 2.148,4 2.111,4 2.000,6 2.007,6  
Bảng thống kê kết quả ngoại suy và dự  
đoán từ các phƣơng pháp đƣợc trình bày ở  
bảng 5-6-7 ứng với các công trình A[9]-  
B[10]- C[11].  
30  
40  
-
-
2.407,9 2.357,8 2.208,9 2.210,2  
2.918,5 2.837,3 2.601,1 2.599,2  
Riêng với công trình C [11], kết quả dự  
đoán kế tiếp ở độ lún 40mm nhƣ bảng 7,  
trong khi kết quả thực tế tải trọng ứng với  
40mm là 2.250T. Nhƣ vậy, kết quả dự đoán  
từ phƣơng pháp đề xuất g n chính xác nhất.  
Bảng 5.Kết quả ngoại suy và dự đoán công  
trình A [9]  
Độ lún Thử tĩn Decourt Chin-  
Chin-  
(T) Kondner Kondner (T)  
(T) - GA (T)  
ANNs  
(mm)  
(T)  
3,39  
4,06  
5,36  
6,26  
7,89  
10,39  
13,4  
15,46  
17,68  
19,37  
25  
30 56,4278 52,603 83,391  
60 68,062 63,399 97,489  
120 91,1156 84,742 123,009  
150 107,458 99,832 139,393  
180 137,887 127,841 166,715  
210 186,757 172,58 203,588  
240 249,427 229,54 241,447  
264 294,950 270,62 264,030  
282 346,622 316,94 285,869  
300 387,913 353,73 300,995  
47,72  
74,57  
6. KẾT LUẬN  
121,15  
139,16  
173,18  
198,46  
239,53  
261,22  
287,07  
303,40  
343,93  
Kết quả từ việc ứng dụng giải thuật gen  
di truyền và mạng Nơ-ron nhân tạo nhằm tối  
ƣu tính toán xác định sức chịu tải cực hạn  
cho kết quả tốt hơn hẳn so với phƣơng pháp  
Chin-Kondner truyền thống và Decourt,  
mang lại độ tin cậy cao trong việc dự đoán  
sức chịu tải cực hạn của cọc từ thí nghiệm  
-
539,255 486,89 343,863  
thử tĩnh cọc, để có thể tận dụng đƣợc hết  
khả năng chịu tải thực tế của cọc khi mà kết  
quả thử tĩnh chƣa xác định đƣợc điểm uốn.  
Đối với các cọc có số liệu thử tĩnh mà  
quan hệ tải trọng và chuyển vị là phi tuyến  
thì phƣơng pháp sử dụng giải thuật gen di  
truyền nhằm tối ƣu hóa phƣơng pháp Chin-  
Kondner và tạo khối ngoại suy sử dụng  
mạng Nơ-ron nhân tạo cho kết quả tốt hơn  
các phƣơng phá truyền thống khác. Từ đó,  
giá trị sức chịu tải cựa hạn của cọc đạt đƣợc  
độ chính xác cao và mang lại lợi ích kinh tế  
trong thi công móng cọc.  
[8]How the Genetic Algorithm Works.  
Internet:  
[9] Dự án: Bệnh Viện Nhi Đồng Tp. HCM  
[10] Dự án: Khu nhà ở cao t ng Phƣờng Phú  
Thuận, Quận 7 - Tháp L – Opera 1.Báo cáo  
phân tích lựa chọn chiều dài và sức chịu tải  
cọc đại trà D1200 tháp L-OPEARA 1.  
[11] Dự án: Công Trình EVERICH 2 coc  
D1500 - B1, 60m.  
Tác giả chịu trách nhiệm:  
Họ tên: Tr n Quang Vinh  
Đơn vị  Trƣờng Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật  
Kiên Giang  
Điện thoại: 0977.462397  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] In-MO Leea & Jeong-Hark Leeb.  
Prediction of Pile Bearing Capacity  
Networks  
Using  
Artificial  
Neural,  
Computers and Georechnics, Vol. 18, No. 3,  
pp. 189-200, 1996.  
[2] E. Momeni, R. Nazir, D. Jahed  
Armaghani, H. Maizir. Prediction of pile  
bearing capacity using a hybrid genetic  
algorithm-based ANN, 15 August 2014.  
[3] Wael N. Abd Elsamee. New Method for  
Prediction Pile Capacity Executed by  
Continuous Flight Auger (CFA), Scientific  
Research, April 2013.  
[4] John Michael Hudson, A comparision of  
load test data and predicted behavior of  
auger cast pile in layered soils, Summer  
Term 2008.  
[5] Bengt H. Fellenius, Urkkada Technology  
Ltd.. Qttawa, Ontario, Canada. What  
capacity value to choose from the results of  
a static loading test, 2001.  
[6] Gopesh Joshi -M. Bala Krishna. Solving  
System of Non-LinearEquations using  
Genetic Algorithm, InternationalConference  
on Advancesin Computing,  
Communicationsand Informatics (ICACCI),  
2014.  
[7]Artificial neural network. Internet:  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 18760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tối ưu hóa dự báo sức chịu tải của cọc từ kết quả thử tĩnh sử dụng giải thuật gen di truyền và mạng Nơ-ron nhân tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftoi_uu_hoa_du_bao_suc_chiu_tai_cua_coc_tu_ket_qua_thu_tinh_s.pdf