Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi gia cường đến khả năng chịu uốn và chống cắt của cọc rỗng bê tông Geopolymer

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỢI GIA CƯỜNG  
ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU UỐN VÀ CHỐNG CẮT CỦA CỌC RỖNG BÊ  
TÔNG GEOPOLYMER  
RESEARCH: THE IMPACT OF REINFORCE FIBER TO BENDING  
STRENGTH AND SHEARING STRENGTH OF HOLLOW GEOPOLYMER  
CONCRETE PILE  
Pham Duc Thien1, Nguyen Phu Tan  
1Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bê tông geopolymer là vật liệu có các tính chất cơ lý tương tự như bê tông xi măng truyền thống  
và thể hiện tính ưu việt của một loại vật liệu xanh vì không cần sử dụng xi măng. Ngoài ra tính  
giòn của bê tông geopolymer có khả năng được khắc phục bằng sợi poly propylene. Bài báo  
nghiên cứu sợi poly propylene có chiều dài 19mm được bổ sung với hàm lượng 0%, 0.5%, 1%,  
1.5% và 2% theo thể tích để đánh giá ảnh hưởng của sợi đến khả năng chịu uốn và chống cắt  
của cấu kiện cọc rỗng bê tông geopolymer. Kết quả cho thấy, bê tông geopolymer sử dụng sợi  
poly propylene với hàm lượng từ 0 đến 2% cải thiện tốt cả mô men uốn nứt, mô men uốn gãy và  
khả năng chống cắt qua nhưng cho thấy chưa có dấu hiệu đạt giá trị tối ưu. Mặc khác kết quả  
cũng cho thấy khả năng chịu uốn và chống cắt của cọc rỗng bê tông geopolymer khá tương đồng  
với cọc rỗng bê tông xi măng khi có cùng cấp độ bền không gia cường sợi.  
Từ khóa: ứng xử chịu uốn, bê tông geopolymer, sợi poly propylene.  
ABSTRACT  
Geopolymer concrete is the material with physico-mechanical properties similar to cement  
concrete pile yet having the advantages of eco-friendly materials because of the absent of  
cement. Besides, the shortness of geopolymer concrete can be reduced by reinforce it with  
polypropylene fiber. The research paper examines when concrete mixture added 19mm  
polypropylene fiber at 0%, 0.5%, 1%, 1.5% and 2% in portion to analyse bending and shearing  
strength of hollow geopolymer concrete pile. The result shown that geopolymer concrete pile  
with the mentioned mixture with reinforce fiber strengthen bending-crack, bending-break and  
shearing resistance however it is yet to reach maximum value. On the other hand, examination  
result also shows that bending and shearing resistance of hollow geopolymer concrete pile are  
very similar with hollow cement concrete pile when having equivalent tensile strength (without  
reinforce fiber)  
Keywords: flexural behavior, geopolymer concrete, poly-propylene fiber.  
1
1. GIỚI THIỆU  
được tính toán theo TCVN 5574:2014 và  
phương pháp thực nghiệm tham khảo theo  
TCVN 7888:2014.[7-8]  
Hiện nay, việc nghiên cứu ứng dụng vào  
thực tiễn các vật liệu xanh, thân thiện với  
môi trường nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính  
ngày càng được phát triển, đặc biệt là vật liệu  
bê tông geopolymer. Vật liệu này đang được  
nghiên cứu chứng minh có các tính chất cơ  
học tương tự như bê tông truyền thống, ngoài  
ra nó còn giúp xử lý trữ lượng lớn những phụ  
phẩm của nghành công nghiệp nhiệt điện là  
tro bay. Bê tông geopolymer đã được giáo sư  
Joseph Davidovit nghiên cứu và giới thiệu  
vào những năm 1970 [1,2]  
2. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG  
PHÁP THÍ NGHIỆM  
2.1 Nguyên vật liệu  
Cốt liệu đá  
Đá sử dụng là đá Biên Hòa có  
Dmax=20mm, khối lượng riêng D=2,7 g/cm3,  
khối lượng thể tích 1,62 g/cm3. Các chỉ tiêu  
cơ lý đáp ứng TCVN 7572:2006 và  
7570:2006.  
Bảng 1. Thành phần hạt của đá (trong  
100kg)  
Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho  
thấy ứng xử và cường độ của các cấu kiện bê  
tông geopolymer gốc tro bay khá tương đồng  
như bê tông truyền thống[3-6]. Tính giòn của  
bê tông geopolymer là một đặc điểm và có  
khả năng khắc phục bằng các sợi như poly  
propylene. Sự làm việc của bê tông  
geopolymer gia cường cốt sợi phân bố trong  
cấu kiện cần được nghiên cứu để từ đó xác  
định được hàm lượng sợi tối ưu với cấp phối  
được lựa chọn làm tăng các đặc tính có lợi và  
hạn chế nhược điểm của bê tông geopolymer.  
Cỡ sàng (mm)  
Lượng sót trên  
sàn (kg)  
20  
2
10  
48  
5
100  
Cốt liệu cát  
Cát sử dụng là cát sông, khối lượng  
riêng là 2,67g/cm3, khối lượng thể tích là 1,7  
g/cm3. Cát sử dụng cho bê tông có chỉ tiêu cơ  
lý đáp ứng theo TCVN 7572:2006 và  
7570:2006. [9-10]  
Tro bay  
Sử dụng tro bay loại F có nguồn gốc từ  
nhà máy nhiệt điện địa phương, khối lượng  
riêng 2,5g/cm3, độ mịn 94% lượng lọt qua  
sàng có cỡ sàng là 0,08 mm.  
Bài báo xác định ảnh hưởng của sợi poly  
propylene đến khả năng chịu uốn và chống  
cắt của cấu kiện cọc rỗng bê tông  
geopolymer. Sợi poly propylene được sử  
dụng với hàm lượng 0%, 0.5%, 1%, 1.5% và  
2% theo thể tích phân bố ngẫu nhiên trong  
quá trình nhào trộn bê tông geopolymer và  
kiểm chứng khả năng chịu uốn cấu kiện cọc  
Bảng 2. Thành phần hóa học tro bay  
T
P
SiO Al2  
Fe2  
O3  
Ca K2O Mg  
O3  
O
O
2
+Na2  
2
O
NaO  
H
Cát Tro Na2SiO  
Đá  
Ký  
%
51, 31,9 3,48 1,2 1,02  
0,81  
bay  
3
(kg  
16M  
hiệu  
(kg)  
7
1
)
(kg)  
(kg)  
(kg)  
Dung dịch hoạt hóa  
Dung dịch hoạt hóa là sự kết hợp giữa  
GPC 107  
412,  
0
593  
164,8  
82,4  
1
6
sodium hydroxide (NaOH) và sodium  
silicate (Na2SiO3). Dung dịch sodium  
hydroxide, NaOH dạng vảy rắn được hòa tan  
vào nước theo nồng độ 16mol/l cho trước.  
Dung dịch có màu trắng đục có độ tinh khiết  
trên 90% và khối lượng riêng là 2,13g/cm3.  
Dung dịch sodium silicate sử dụng với hàm  
lượng Na2O và SiO2 dao động từ 36 ÷ 38 %,  
tỷ trọng 1.42±0.01 g/ml.  
Cường độ mẫu nén OPC và GPC  
Mẫu bê tông geopolymer và bê tông xi  
măng sau khi dưỡng hộ được đưa đi thí  
nghiệm thí nghiệm xác định cường độ chịu  
nén bê tông như bảng 5.  
Bảng 5. Cường độ chịu nén của bê tông  
OPC và GPC  
Rb  
(MPa)  
CP  
AL/FA  
SS/SH  
2.2 Cấp phối  
58,72  
OPC  
Bê tông OPC  
Cấp phối bê tông xi măng cho cọc OPC  
đối chứng có cấp độ bền B45.  
0,6  
2
58,20  
GPC1  
Kết quả thực nghiệm công tác nén mẫu  
xác định cường độ bê tông geopolymer và bê  
tông xi măng tương đương cấp độ bền B45.  
Cấp phối này phù hợp với mục tiêu nghiên  
cứu chế tạo cọc rỗng cường độ cao.  
Bảng 3. Thành phần trong 1m3 bê tông.  
Muội Phụ  
XM  
Cát  
Đá Nước  
silic gia  
(kg) (lít)  
(kg) (kg) (kg) (lít)  
2.3 Cọc rỗng bê tông geopolymer  
Cấu tạo  
432,2 739,4 1120  
80  
37,59 3,76  
Chọn cọc rỗng có đường kính ngoài  
300mm, đường kính trong 140mm, chiều dài  
1,5m, cốt thép dọc 67.1, thép đai 3, được  
bố trí như Hình 1.  
Tỉ lệ CKD:C:Đ:N:PG = 1:1,57:2,38 : 0,17  
0,008  
Bê tông GPC  
Cấp phối bê tông xi măng cho cọc GPC  
có cấp độ bền B45.  
Bảng 4. Thành phần trong 1m3 bê tông.  
3
2.4 Phương pháp thí nghiệm  
Độ bền uốn nứt thân cọc rỗng  
Tiến hành gia tải đến khi cọc xuất hiện  
vết nứt có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 0,1  
mm. Ghi lại tải trọng uốn gây nứt thực tế. Sơ  
đồ thí nghiệm như hình 2  
Hình 1. Cấu tạo thép cọc  
Lý thuyết tính toán  
- Cường độ chịu uốn của cọc rỗng:  
theo mục 6.2.2.9 và 6.2.2.12 của TCVN  
5574: 2012  
Hình 2. Sơ đồ thí nghiệm độ bền uốn nứt  
Biểu thị kết quả:  
푠푖푛휋휉푐푖푟  
푀 = (훾푏푅푏퐴푟푚 + 푅푠푐퐴푠,푡표푡푟푠)  
+ 푅푠퐴푠,푡표푡휑푠푧푠  
휋
gmL2 3PL  
M   
40  
20  
- Mô men kháng nứt: theo mục 7.1.2.4  
của TCVN 5574:2012  
trong đó: M: Mômen uốn nứt thực tế, kN.m;  
푀푐푟푐 = 푅푏푡,푠푒푟푊푝푙  
P: Tải trọng uốn gây nứt, kN;  
g: Gia tốc trọng trường, 9,81 m/s2;  
m: Khối lượng cọc, tấn;  
- Mô men kháng gãy: theo TCVN  
7888:2014  
푀푏푟 = 1,5푀푐푟푐  
Qui trình sản xuất:  
m 2,5t(D t)  
, tấn;  
- Bước 1: chuẩn bị nguyên vật liệu,  
khuôn cọc.  
L: Chiều dài cọc, m;  
- Bước 2: nhào trộn và đúc cấu kiện.  
Sợi PP được làm tới nhuyễn ra  
trước khi trộn phối liệu khô)  
Trộn khô phối liệu gồm cát, đá,  
tro bay, và sợi PP. Sau đó cho  
dung dịch Na2SiO3 và NaOH  
vào tiếp tục trộn đều và đúc cấu  
kiện cọc.  
D: Đường kính ngoài thân cọc, m;  
t: Chiều dày thành cọc, m.  
Độ bền uốn gãy thân cọc rỗng  
Phương pháp thí nghiệm tương tự như  
xác định độ bền uốn nứt thân cọc nhưng gia  
tải đến khi cọc bị phá hủy và ghi lại tải trọng  
phá hủy lớn nhất.  
- Bước 3: dưỡng hộ nhiệt (tĩnh định 48  
giờ; dưỡng hộ nhiệt ở 100oC trong 12 giờ),  
đặt mẫu trong điều kiện tự nhiên 20 ngày,  
sau đó đem đi nén.  
- Bước 4: thí nghiệm độ bền uốn nứt  
thân cọc.  
- Bước 5: thí nghiệm độ bền uốn gãy  
thân cọc.  
Khả năng chịu tải theo lý thuyết  
Bê tông B45: Rb = 25 MPa; Rbt,ser = 2,2  
MPa.  
- Bước 6: thí nghiệm bền cắt thân cọc.  
4
Thép: Rs = 1300 MPa; Rsc = 500 MPa  
Kết quả tính toán theo lý thuyết như bảng 6:  
Bảng 6. Mô men tính toán  
Mtt (kNm) Mcrc (kNm) Mbr (kNm)  
9,69  
20,22  
30,33  
* Ghi chú: Mtt: tính toán theo TTGH I  
Mtt: tính toán theo TTGH II  
Hình 4. Ảnh hưởng hàm lượng sợi đến  
mô men uốn nứt Mtn  
crc  
3. KẾT QUẢ  
Mô men uốn nứt thực nghiệm cọc GPC  
3.1 Khả năng bền nứt thân cọc  
gia cường sợi 0% đạt Mtn = 20,16 kNm,  
crc  
Khả năng chịu tải cọc OPC cấp độ bền  
B45 theo thực nghiệm phù hợp với kết quả  
tính toán. Kết quả cũng cho thấy mô men  
khi tăng hàm lượng sợi lên 2% thì mô men  
uốn nứt Mtncrc tăng 40,01%.  
uốn nứt thực nghiệm Mtn cọc GPC gia  
crc  
3.2 Khả năng bền gãy thân cọc  
Mô men uốn gãy thực nghiệm Mtncrc của  
cường sợi 0% tương đương khả năng chịu  
uốn nứt thực nghiệm cọc OPC B45 thông  
thường.  
cọc GPC gia cường sợi 0% tương đối phù  
hợp với mô men uốn nứt thực nghiệm Mtn  
crc  
cọc OPC, chênh lệch xấp xỉ 11,48%.  
Hình 5. Ảnh hưởng hàm lượng sợi đến  
tải trọng gãy Pcr  
Hình 3. Ảnh hưởng hàm lượng sợi đến  
tải trọng gây nứt Pcrc  
Mô men uốn gãy thực nghiệm cọc GPC  
gia cường sợi 0% đạt Mtnbr = 33,78 kNm, khi  
Mô men uốn nứt thực nghiệm Mtn cọc  
crc  
GPC gia cường sợi 0% phù hợp với mô men  
uốn nứt thực nghiệm Mtncrc cọc OPC.  
5
tăng hàm lượng sợi lên 2% thì mô men uốn  
gãy Mtnbr tăng 37,37%.  
Hình 7. Ảnh hưởng hàm lượng sợi đến  
lực cắt Qtn  
cu  
Hàm lượng sợi 2% chưa cho được giá trị  
cực trị của khả năng chống cắt và chịu uốn  
nứt cũng như uốn gãy của cấu kiện. Do đó  
cần có thêm các nghiên cứu để tìm ra hàm  
lượng tối ưu.  
Hình 6. Ảnh hưởng hàm lượng sợi đến  
mô men uốn gãy Mtn  
br  
Kết quả thực nghiệm phản ánh tương đối  
đúng thực tế trong việc thiết kế cấp phối cọc  
bê tông geopolymer và cọc bê tông xi măng  
OPC thông thường có cấp độ bền B45 cho  
kết quả về khả năng chịu tải (mô men uốn  
nứt, uốn gãy) gần như phù hợp.  
3.4 Quan hệ giữa lực cắt cọc và chuyển vị  
từ thực nghiệm  
3.3 Khả năng bền cắt thân cọc  
Khả năng bền cắt Qtn của cọc bê tông  
cu  
GPC gia cường sợi 0% đạt 43,10 kN, giá trị  
này tương đương vơi cọc OPC, chứng tỏ sự  
tương đồng trong ứng xử và khả năng làm  
việc của của OPC và GPC không gia cường  
sợi.  
tn  
Hình 8. Mối quan hệ giữa Qcu và  
chuyển vị cọc GPC  
Khi tăng hàm lượng sợi gia cường lên  
2% thì khả năng bền cắt Qtn tăng lên  
cu  
Ảnh hưởng của hàm lượng sợi PP đến  
khả năng bền cắt thông qua chuyển vị của thí  
nghiệm. Khả năng chịu tải của cấu kiện càng  
lớn khi đạt tới cấp tải và chuyển vị nhất định  
cấu kiện mới xuất hiện vết nứt. Chuyển vị  
41,58%. Chứng tỏ sợi PP gia cường có khả  
năng làm tăng sức chịu tải cọc cả về khả  
năng chịu uốn và chống cắt.  
6
được xác định khi xuất hiện vết nứt bề rộng  
Từ thực nghiệm ta tìm lại quan hệ giữa  
Mtnbr  Mtn  
Wc=0,1mm .  
crc  
3.5 Quan hệ lực gây nứt uốn và chuyển vị  
từ thực nghiệm  
Hàm  
lượng  
sợi PP  
(%)  
0
Mtn  
Mtn  
crc  
br  
Tương tự như mục 3.4 khả năng chịu tải  
của cấu kiện càng lớn khi đạt tới cấp tải và  
chuyển vị nhất định cấu kiện mới xuất hiện  
vết nứt.  
(kNm) (kNm)  
20,16  
21,99  
23,82  
26,67  
28,22  
33,78 1,68  
36,84 1,68  
39,04 1,64  
41,57 1,56  
46,41 1,64  
0,5  
1,0  
1,5  
2,0  
Với các kết quả thực nghiệm có thể ước  
lượng quan hệ Mtnbr – Mtn  
:
crc  
Mtnbr = (1,56÷1,68) Mtn  
crc  
Ngoài ra khoảng gia số (1,56 – 1,68) có  
giá trị trung bình xấp xỉ giá trị 1,5 được cho  
trong TCVN 7888:2014. Điều này khẳng  
định độ tin cậy cao.  
Hình 9. Mối quan hệ lực gây nứt uốn Ptn  
crc  
và chuyển vị cọc GPC  
4. KẾT LUẬN  
Mẫu trụ bê tông geopolymer dưỡng hộ ở  
100oC trong thời gian 10 giờ cho cường độ  
chịu nén tương đương bê tông xi măng cả 2  
đạt cấp độ bền B45.  
Mô men uốn nứt thực nghiệm Mtncrc phù  
hợp với mô men uốn nứt tính toán cho cả 2  
trường hợp cọc OPC và GPC không gia  
cường sợi.  
Hình 10. Mối quan hệ mô men uốn nứt  
Mtncrc và chuyển vị cọc GPC  
Cọc rỗng GPC gia cường sợi 0% dưỡng  
hộ nhiệt ở 100oC trong 12 giờ cho Mtncrc, và  
Qtncu tương đồng với cọc rỗng OPC có cùng  
cấp độ bền chịu nén, trong khi mô men uống  
3.6 Quan hệ giữa mô men uốn nứt Mtn  
crc  
và mô men uốn gãy Mtn  
br  
7
gãy của cọc rỗng OPC lớn hơn của cọc rỗng  
GPC khoảng 11,48%.  
rỗng GPC cho từng trường hợp hàm lượng  
sợi gia cường Mtn = (1,56÷1,68) Mtn  
br  
crc  
Từ kết quả thực nghiệm, xác định lại  
được quan hệ giữa Mtn và Mtn của cọc  
crc  
br  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] D. Hardjito and B.V. Rangan (2005), “Development and properties of low-calcium fly  
ash-based geopolymer concrete”, Research Report GC1 Faculty of Engineering Curtin  
University of Technology Perth, Australia.  
[2] J. Davidovits (2011), Geopolymer Chemistry and Application, 3rd edition, Geopolymer  
Institute.  
[3] A. Palomo. (1992), Physical, chemical and mechanical characterization of  
Geopolymers, 9th International Congress on Chemistry of Cements, National Council for  
Cement and Building Materials.  
[4] J.L. Provis. (2008), Valorisation of fly ash by Geopolymer isation, Global NEST  
Journal, 11.  
[5] A. M. Mustafa Al Bakri. (2011), Microstructure of different NaOH molarity of fly  
ash-based green polymeric cement, Journal of Engineering and Technology Research, vol.  
3, pp. 44-49.  
[6] J.L. Provis. (2009), Geopolymers: Structure, processing, properties and industrial  
applications, Woodhead Publishing, Abingdon UK  
[7] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574 : 2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu  
chuẩn thiết kế  
[8] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7888 : 2014 – Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước  
[9] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử  
[10] Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7570:2006 – Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Phú Tân  
Đơn vị: Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang  
Điện thoại: 0908 117 191  
8
1
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 19060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi gia cường đến khả năng chịu uốn và chống cắt của cọc rỗng bê tông Geopolymer", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_soi_gia_cuong_den_kha_nang_chiu_uon.pdf