Đánh giá các giải pháp cách âm giảm ồn bằng phương pháp mô phỏng
ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP CÁCH ÂM GIẢM ỒN
BẰNG PHƢƠNG PHÁP MÔ PHỎNG
(AN EVALUATION OF SOUDPROOFING SOLUTIONS BY USING
SIMULATION MODELS)
Nguyễn Thị Tuyết Hƣơng1, TS. Trần Vũ Tự2
1 Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tỉnh An Giang
2 Khoa Xây dựng, Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP. HCM
Tóm tắt: Nghiên cứu đánh giá độ cách âm của vật liệu bằng cách xây dựng chương trình mô
phỏng dựa trên các thông số thí nghiệm về độ cách âm thực tiễn. Nghiên cứu gồm hai phần chính.
Phần thức nhất liên quan đến các thí nghiệm thực tế đánh giá độ cách âm của vật liệu. Phần thứ
hai liên quan đến sự phát triển chương trình mô phỏng trong netlogo để đánh giá độ cách âm của
vật liệu trên cơ sở xem xét các viễn cảnh nghiên cứu mà thực nghiệm chưa triển khai được. Kết
quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả cách âm của các loại vật liệu là đáng kể. Mô hình mô phỏng
với sai số kiểm chứng mô hình là 17% đã dự báo hiệu quả cách âm trong các viễn cảnh kết hợp
các loại vật liệu cách âm. Mô hình mô phỏng cho thấy sự giảm âm lên đến 49.75% khi sử dụng kết
cấu tường 20 cm có khe giữa kết hợp vật liệu cao su non và mút hột gà khi so sánh với truyền âm
trực tiếp qua không khí mà không có bất kỳ vật liệu cách âm nào. Nghiên cứu là tiền đề cho những
nghiên cứu sâu về cách âm của vật liệu trong công trình sau này.
Từ khóa: tiếng ồn, mức âm, giảm ồn, giải pháp cách âm, mô phỏng.
Abstract: The research evaluates the efficiency of soundproof solutions by developing
simulation mdoels based on empirical tests. The research includes two pain parts. The first main
part relates to experiments on soundproffing materials. The second main part concerns the
development of simulation models in Netlogo to evaluate the soundproof level of materials based
on simulation scenarios. The experimental results show that the soundproofing level of materials
is very high. The siumulation models with a figure of 17% in validation error predicts efficiently
the sounfproof level of the materials. The simulation model shows that the soundproofing can be
up to by 49.7% when using 20cm width wall with the middle air slot in combination with yellow
foam and memory foam compared with direct transmisssion in the air without any soundproofing
structure. The research is useful for further studies on soundproofing materials afterward.
Keywords: noise, sound level, noise reduction, sounddroofing, simulation.
1. Tổng quan
Nghiên cứu sử dụng Netlogo [2] như là
công cụ mô phỏng đánh giá các viễn cảnh.
NetLogo là một môi trường lập trình mô
phỏng lại tự nhiên và các hiện tượng xã hội.
NetLogo được đưa ra bởi Uri Wilensky năm
1999 và vẫn đang tiếp tục được phát triển bởi
trung tâm Center for Connected Learning and
Computer-Based Modeling. NetLogo được
Hình 1. Màn hình giao diện chính của
phát triển phù hợp cho việc mô hình hóa các
hệ thống phức tạp Phần mềm NetLogo có giao
diện chính như sau:
NetLogo
Phần mềm NetLogo được tạo thành theo hướng dẫn. Trong NetLogo, có bốn loại
từ các tác nhân mà các tác nhân này có thể làm tác nhân: turtles, patches, links, and
the observer. Trong NetLogo tác nhân tường 20 cm có khe giữa thành giá trị áp suất
“turtles” có thể di chuyển và các “patches” đều thông qua đối chiếu với đồ thị tại hình 8.
có tọa độ. “Patches” tại tọa độ (0, 0) được gọi
là gốc và tọa độ của các “patches” khác là
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.1. Phát triển thuật toán
khoảng cách ngang và dọc từ bản này. Tọa độ
của “patches” pxcor và pycor. Giống như trong
mặt phẳng tọa độ toán học tiêu chuẩn, pxcor
tăng khi bạn di chuyển sang phải và pycor tăng
khi bạn di chuyển lên. Tổng số “patches” được
“patches” được thể hiện qua hình 2 như sau:
Nghiên cứu thực hiện xây dựng các
viễn cảnh mô phỏng mức âm thanh truyền qua
kết cấu vật liệu cách âm trong chương trình
NetLogo thông qua việc sử dụng mô hình sóng
để thực hiện mô phỏng. Thuật toán sử dụng
như sau:
Hình 2. Tọa độ “patches” của phần mềm
NetLogo
2. Cơ sở lý thuyết
Theo giáo trình của tác giả Nguyễn Võ
Châu Ngân [1] thì dao động của các phần tử
theo thời gian được thể hiện như sau:
Hình 3. Biểu diễn dao động của các phần tử
theo thời gian [1]
Hình 5. Sơ đồ thực hiện quá trình mô phỏng
Ngoài ra, tác giả Nguyễn Võ Châu Ngân [1]
cũng thể hiện mức âm và mức áp suất âm của
cùng một âm là như nhau và gọi chung là mức
âm và mối quan hệ giữa cường độ, áp suất,
mức âm được thể hiện qua hình sau:
Giao diện sau khi phát triển code cho
trường hợp truyền trực tiếp trong không khí,
bao gồm nguồn phát, nguồn thu và đường
truyền sóng được sử dụng mô phỏng cụ thể
như hình sau:
Hình 6. Giao diện mô hình mô phỏng trong
chương trình NetLogo
Nguyên lý của quá trình mô phỏng được
thực hiện như sau: nghiên cứu thực hiện tạo
nguồn phát, thiết bị đo âm thanh, sóng âm,
đường truyền sóng âm, kết cấu vật liệu cách
âm thông qua việc tạo các “patcher” và các
“turtle”. Để kiểm chứng việc mô phỏng đạt
hiệu quả, nghiên cứu đã viết các code để điều
chỉnh biên độ dao động, tổn thất đường âm
Hình 4. Quan hệ giữa cường độ, áp suất và
mức âm [1]
Từ hình 4, nghiên cứu thực hiện chuyển đổi
kết quả giá trị mức âm trung bình của các
trường hợp đo trực tiếp tại nguồn phát, đo cách
nguồn phát 1m, tường 10 cm, tường 20 cm,
trong không khí và truyền qua kết cấu vật liệu
sao cho kết quả các giá trị mức âm của quá
trình mô phỏng gần giống hoặc chính xác với
các kết quả đo mức âm trong quá trình thực
nghiệm. Sau khi có kết quả mô phỏng về mức
âm gần giống hoặc chính xác với quá trình
thực nghiệm, nghiên cứu tiếp tục mô phỏng
các trường hợp kết hợp vật liệu và kết cấu
cách âm chưa được thực hiện trong quá trình
thực nghiệm. Phương trình dao động của sóng
được giả thiết trong nghiên cứu này được viết
như sau:
c) Hình ảnh mô phỏng kết cấu tường 20 cm
Hình 7. Các loại kết cấu được mô phỏng bằng
phần mềm NetLogo
y = A sin (t)
Trong đó A: là biên độ dao động
Sau khi có kết quả mô phỏng đối với các
trường hợp trên, tác giả thực hiện đối chiếu với
kết quả thực nghiệm và sẽ thực hiện mô phỏng
đối với các trường hợp chưa thực nghiệm.
4. Kết quả nghiên cứu
: tần số góc
Các giá trị biên độ dao động được quan trắc
trực tiếp từ thí nghiệm thực tế để đưa vào mô
hình mô phỏng. Tấn số góc t = 2pi/T được
tính toán trực tiếp thông quá giá trị tần số f của
sóng quan trắc thực nghiệm, bằng cách xác
định các giá trị chu kỳ trung bình của mức âm.
Nghiên cứu tạo các cơ sở dữ liệu để thực
hiện mô phỏng như sau:
- Tạo go, setup từ Button.
- Tạo các Slide từ Button gồm tần số, tổn
thất trong không khí, tổn thất qua vật vật
liệu 2, biên độ, mức cường độ.
3.2. Các viễn cảnh mô phỏng
Để quá trình mô phỏng đạt hiệu quả, tác
giả thực hiện mô phỏng lại mức âm truyền qua
các kết cấu đối với tường 10 cm, tường 20 cm
và tường 20 cm khe giữa để kiểm chứng lại
với kết quả thực nghiệm. Các viễn cảnh mô
phỏng được thể hiện qua hình 7.
- Tạo plot điểm phát dùng để vẽ giá trị
biên độ tại điểm phát, điểm đo dùng để
vẽ giá trị biên độ tại điểm đặt máy đo.
Các nội dung trên được thể hiện qua hình
sau:
Hình 8. Kết quả tạo các cơ sở dữ liệu từ
chương trình mô phỏng
a) Hình ảnh mô phỏng kết cấu tường 20 cm
khe giữa
Nghiên cứu thực hiện ghi nhận và xuất kết quả
mô phỏng qua kết quả vẽ biểu đồ điểm đo và
điểm phát bằng cách click chuột phải vào biểu
đồ điểm đo hoặc điểm phát chọn Export và đặt
tên file. Sau đó, nghiên cứu thực hiện mở
chương trình excel vào Data rồi click chuột
vào From text thực hiện chọn file đã đặt tên và
nhấn import. Để có kết quả từ chương trình mô
phỏng sang file excel nghiên cứu đã thực hiện
các bước trong Text Import Wizard – Step 1 of
3 để chuyển đổi. Các bước được thể
b) Hình ảnh mô phỏng kết cấu tường 10 cm
hiện qua các hình sau:
a) Bước chọn biểu đồ điểm phát để xuất kết
quả
Hình 11. Kết quả mô phỏng đối với trường
hợp giá trị biên độ 5,83
Tương tự trường hợp tính biên độ dao động
của mức âm tại nguồn phát, biên độ dao động
của trường hợp đặt máy đo trực tiếp cách
nguồn phát 1 m là 0,73 Pa. Mô hình mô phỏng
được thể hiện qua hình sau:
b) Bước chuyển file kết quả từ phần mềm mô
phỏng sang file excel
Hình 9. Các bước ghi nhận kết quả và xuất
file kết quả mô phỏng qua chương trình excel
Nghiên cứu thực hiện mô phỏng đối với
03 trường hợp đặt máy đo nguồn phát 1 m và
trường hợp mức áp suất truyền qua tường 10
cm và trường hợp chưa làm thực nghiệm là
tường 20 cm có khe giữa kết hợp cao su non
và mút hột gà.
4.1. Trƣờng hợp đo mức âm khi đặt máy đo
tại vị trí nguồn phát
Hình 12.Kết quả mô phỏng tại điểm đo cho
trường hợp truyển trực tiếp trong không khí
cách 1 m
Qua mô phỏng, kết quả tại điểm đo gồm
4 giá trị có biên độ dao động, nghiên cứu tính
sai số giữa giá trị mô phỏng so với giá trị thực
nghiệm bằng công thức sau:
Quá trình đo và kết quả đo mức âm được
thể hiện qua hình 10.
Trong đó
a) Vị trí đặt máy
đo mức âm
b) Kết quả thí nghiệm
Vmô phỏng : giá trị biên độ dao động mô
phỏng
Vthực nghiệm : giá trị biên độ dao động thực
nghiệm.
Hình 10. Kết quả thực nghiệm khi đặt máy đo
trực tiếp tại nguồn phát
Từ kết quả thực nghiệm cho thấy rằng
khi đặt máy đo tại vị trí nguồn phát thì đo
được mức âm giá trị lớn nhất (max) là 112,70
dB, giá trị nhỏ nhất là 104,50 dB và giá trị
trung bình là 109,29 dB.
Với giá trị trung bình của mức âm là
109,29 dB đối chiếu với hình 4.42 thì giá trị
của biên độ dao dộng của áp suất âm là 5,83
Pa. Kết quả biên độ nguồn phát được thể hiện
trong chương trình phần mềm như sau:
Qua tính toán các kết quả sai số, nghiên
cứu thực hiện so sánh đánh giá giữa giá trị
thực nghiệm và giá trị mô phỏng đối với
trường hợp đặt máy đo trực tiếp cách nguồn
phát 1 m như sau:
đo cách nguồn phát 1 m, nghiên cứu thực hiện
tính sai số trung bình của trường hợp truyền
qua kết cấu tường 10 cm là 0,3%.
4.3. So sánh áp suất âm giữa kết quả mô
phỏng và kết quả thực nghiệm
Từ các giá trị của kết quả mô phỏng và
kết quả thực nghiệm, nghiên cứu thực hiện đối
chiếu, so sánh các giá trị biên độ áp suất âm
giữa mô phỏng và thực nghiệm được thể hiện
qua hình 16.
Hình 13. Đánh giá biên dộ dao động của giá
trị thực nghiệm và giá trị mô phỏng đối với
trường hợp đặt máy đo cách nguồn phát 1m.
Từ hình 13, nghiên cứu cho thấy rằng sai
số trung bình giữa giá trị biên độ dao động mô
phỏng và biên độ dao động thực nghiệm là
0,12 %.
4.2. Kết quả trƣờng hợp mô phỏng đối với
tƣờng 10 cm
Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho
thấy rằng giá trị mức âm trung bình qua kết
cấu tường 10 cm đo được là 64,49 dB. Từ giá
trị mức âm là 64,49 dB, nghiên cứu đối chiếu
với hình 4.42 cho thấy rằng biên độ dao động
áp suất là 0,03 Pa. Từ đó, kết quả mô phỏng
được thể hiện qua hình sau:
Hình 16. Kết quả so sánh giữa kết quả mô
phỏng và kết quả thực nghiệm
Qua hình 16, nghiên cứu cho thấy rằng
các giá trị mô phỏng và thực nghiệm với sai số
trung bình là 17%. Điều đó cho thấy mô hình
mô phỏng gần đúng với thực tế và chấp nhận
được.
4.4. Kết quả trƣờng hợp mô phỏng đối với
tƣờng 20 cm có khe giữa kết hợp cao su non
và mút hột gà
Hình 14. Màn hình mô phỏng tại điểm đo cho
trường hợp truyền qua kết cấu tường 10 cm
Từ việc mô phỏng áp suất âm truyền qua
kết cấu tường 10 cm, kết quả cho thấy rằng có
4 giá trị gần đúng với kết quả thực nghiệm.
Nghiên cứu thực hiện so sánh với kết quả biên
độ dao động thực nghiệm, được thể hiện biểu
đồ sau:
Việc mô phỏng trường hợp mô phỏng
đối với tường 20 cm có khe giữa kết hợp cao
su non và mút hột gà được thực hiện như hình
sau:
- Tạo kết cấu tường 20 cm có khe giữa.
- Tạo nguồn phát.
- Tạo điểm đo.
- Tạo biên độ tại điểm đo.
- Tạo lớp vật liệu mút hột gà và cao su
non.
- Tạo các thông số liên quan đến vật liệu,
tường đã được sử dụng trong mô phỏng
lần sau khi đã được kiểm chứng ở trường
hợp trên.
Hình 15. Đánh giá biên dộ dao động của giá
trị thực nghiệm và giá trị mô phỏng đối với
trường hợp đo truyền qua tường 10 cm.
Từ biểu đồ hình 15, tương tự trường hợp
biểu đồ hình sau:
Hình 19. Tỷ lệ % cách âm đối với tường 20 cm
có khe giữa kết hợp mút hột gà và cao su non
Hình 17. Màn hình mô phỏng tại điểm đo cho
trường hợp máy đo kết cấu tường 20 cm có
khe giữa kết hợp cáo su non và mút hột gà
Qua mô phỏng, kết quả biên độ áp suất
âm tại điểm đo là 0,002; -0,006; 0,002; -0,006.
Từ kết quả trên, nghiên cứu thực hiện lấy giá
trị trung bình cộng của 4 giá trị mô phỏng của
biên độ áp suất là 0,004 Pa. Biên độ dao động
của áp suất được thể hiện như hình sau:
5. Kết luận và kiến nghị
Nghiên cứu xây dựng chương trình mô
phỏng dựa trên phần mềm NetLogo để mô
phỏng hiệu quả cách âm của các loại vật liệu
trên cơ sở mô hình hóa đường truyền âm từ
nguồn phát đến nguồn thu. Kết quả kiểm chứng
mô hình mô phỏng cho thấy, giá trị thực tế và
giá trị mô phỏng chênh lệch nhau 17%. Dựa
trên mô hình mô phỏng, nghiên cứu dự báo sự
giảm âm khi sử dụng kết cấu tường 20 cm có
khe giữa kết hợp vật liệu cao su non và mút hột
gà là 49,57% khi so sánh với mức âm đo trực
tiếp trong không khí cách nguồn phát 1 m.
Kết quả mô phỏng có thể dùng dự báo mô
phỏng âm truyền qua kết cấu vật liệu cũng như
dự báo cho những trường hợp mà chưa tiến
hành thực nghiệm. Tuy nhiên, mô hình mô
phỏng còn khá đơn giản, tính chất truyền âm
qua vật liệu vẫn chưa được mô hình đúng theo
cách ứng xử của vật liệu. Những hạn chế sẽ
nghiên cứu trong tương lai.
Hình 18. Biên độ áp suất âm theo kết quả mô
phỏng
Dựa trên kết quả mô phỏng trường hợp
tường 20 cm có khe giữa kết hợp mút hột gà và
cao su non có biên độ áp suất là 0,004Pa.
Nghiên cứu thực hiện chuyển đổi qua mức áp
suất âm thông qua hình 8 được kết quả dự báo
mức âm đối với trường hợp này là 46,02 dB.
Qua kết quả trên nghiên cứu cho thấy so
với mức âm trung bình của trường hợp đo cách
nguồn phát 1 m là 91,26 dB thì trường hợp mô
phỏng tường 20 cm có khe giữa kết hợp cao su
non và mút hột gà có mức âm giảm trung bình
là 45,24 dB tương đương với giảm 49,57% so
với tỷ lệ mức âm đo trực tiếp cách nguồn phát
1 m. Kết quả mức âm giảm được thể hiện qua
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Võ Châu Ngân, Giáo trình ô nhiễm tiếng ồn và kỹ thuật xử lý, tháng 11/2003.
Connected Learning and Computer-Based Modeling, Northwestern University, Evanston, IL, 1997
Computer-Based Modeling, Northwestern University, Evanston, IL, 1999.
[4] Hồ Phước Lộc, Nghiên cứu tính cách âm của tấm xơ khoáng (rockwool), Đại học Bách Khoa
Hà Nội, 2015.
[5] Hoàng Xuân Hiền, Nghiên cứu tính cách âm của tấm xơ thủy tinh glasswoo, Đại học Bách
Khoa Hà Nội, 2015.
[6] Kiều Tấn Đoàn, Nghiên cứu tính cách âm của tấm xơ tự nhiên gốc thực vật, Đại học Bách
Khoa Hà Nội, 2015.
[7] J. Turkiewicz and G. Wszolek . Theoretical and Experimental Determination of the Sound-Absorbing
Property Class of Acoustic Barriers. Acta Physica Polonica A, Volume 125, Issue 4A, pp. A-127-
A-130, April 2014.
[8] Xiaodong Zhu, Birm-June Kim, Qingwen Wang, and Qinglin Wu. Recent advances in the sound
insulation properties of Bio-based materials. BioResources, Vol. 9, Issue 1, pp. 1764-1786, 2014.
[9] Andrea Zent, John T. Long. Automotive Sound Absorbing Material Survey Results. SAE 2007 Noise
and Vibration Conference and Exhibition, 2007, P. 9.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết
Họ tên: Nguyễn Thị Tuyết Hương
Đơn vị: Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy An Giang
Điện thoại: 0903355542
Email: huongthanhtralx@gmail.com
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá các giải pháp cách âm giảm ồn bằng phương pháp mô phỏng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_cac_giai_phap_cach_am_giam_on_bang_phuong_phap_mo_p.pdf

