Phân tích kết cấu tấm phân lớp chức năng (FGM) chịu tải trọng cơ nhiệt bằng phần tử cs-mitc3+

PHÂN TÍCH KẾT CẤU TẤM PHÂN LỚP CHỨC NĂNG (FGM)  
CHỊU TẢI TRỌNG CƠ NHIỆT BẰNG PHẦN TỬ CS-MITC3+  
ANALYSIS OF FUNCTIONALLY GRADED MATERIALS (FGM)  
PLATES UNDER MECHANICAL TEMPERATURE LOADINGS  
USING CS-MITC3+ ELEMENTS  
La Tuấn Minh.  
Học viên cao học trường ĐHSPKT TPHCM.  
TÓM TẮT  
Trong luận văn thạc sĩ này, phương pháp phần tử hữu hạn trơn trên miền phần tử (CS-  
FEM) được phát triển cho phần tử MITC3+ dùng để phân tích ứng xử của kết cấu tấm vật  
liệu phân lớp chức năng sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc cao. Kết cấu được mô phỏng  
bằng các phần tử tam giác ba nút với bảy bậc tự do cho mỗi nút. Trong phần tử đề xuất  
CS-MITC3+, biến dạng màng và uốn của ma trận độ cứng được tính toán bởi kỹ thuật trơn  
hóa trên miền trơn dựa trên miền con của phần tử được định nghĩa bằng cách nối 2 nút  
đỉnh với nút nổi (buble node) của phần tử. Để giải quyết hiện tượng khóa cắt “shear  
locking” khi tấm có chiều dày mỏng dần, kỹ thuật nội suy các thành phần ten xơ (mixed  
interpolation tensorial components) MITC3+ được sử dụng để xấp xỉ lại biến dạng cắt  
ngoài mặt phẳng.  
Từ khóa: FGM; phần tử CS-MITC3+; lý thuyết biến dạng cắt bậc cao.  
ABSTRACT  
In this thesis, the cell-based smoothed finite element method (CS-FEM) has been  
developed for the MITC3+ elements to analyze static behaviors of functionally graded  
materials (FGM) plates based on the high order shear deformation theory (HSDT). The  
plates are modeled by 3-node triangular elements with seven degrees of freedom for each  
node. In the proposed element CS-MITC3+, the membrane and bending strains of the  
element stiffness matrix are smoothed on smoothing domains which are the subtriangular  
domains defined by connecting the element nodes with the bubble node. To remove the  
shear-locking phenomenon which occurs when the plate thickness becomes thin, the mixed  
interpolation tensorial components (MITC3+) technique is employed to independently  
interpolate the transverse shear strains.  
Keywords: FGM; element CS-MITC3+; the high order shear deformation theory.  
nhiên liệu hay ít ảnh hưởng đến móng  
công trình đòi hỏi phải có tìm ra những  
loại vật liệu mới thay thế các vật liệu  
truyền thống. Những loại vật liệu mới  
này cần có các đặc tính cơ học bền hơn,  
dẻo dai hơn và nhẹ hơn. Trong đó, vật  
liệu composite nhiều lớp là một trong  
những loại vật liệu đáp ứng tốt các yêu  
1. GIỚI THIỆU.  
Phát triển bền vững, ít ảnh hướng  
đến môi trường và các nguồn nguyên liệu  
hóa thạch đang là thách thức trong nhiều  
ngành công nghiệp chế tạo nói chung và  
lĩnh vực xây dựng nói riêng. Các kết cấu  
có khả năng chịu lực tốt, bền nhẹ và đáp  
ứng nhu cầu sử dụng nhưng ít tiêu hao  
1
cầu trên. Tuy nhiên, do được cấu tạo từ  
những lớp vật liệu composite có hướng  
sợi khác nhau, tức là các đặc trưng vật  
liệu trong từng lớp khác nhau, vật liệu  
composite nhiều lớp thường bị phá hoại  
do sự tập trung ứng suất tại mặt tiếp xúc  
giữa các lớp, dẫn tới giảm tuổi thọ hay  
phá hoại do bong tách giữa các lớp. Để  
khắc phục những nhược điểm này, khái  
niệm vật liệu phân lớp chức năng  
(Functionally Graded Materials - FGM)  
[1] lần đầu tiên được các nhà khoa học  
Nhật Bản đề xuất năm 1984 trong một dự  
án nghiên cứu tàu không gian. Vật liệu  
FGM là một vật liệu kết hợp giữa hai vật  
liệu khác nhau là gốm ở mặt trên, kim  
loại ở mặt dưới và có các đặc tính vật liệu  
biến thiên liên tục theo phương chiều  
dày. Nhờ sự thay đổi liên tục các đặc tính  
vật liệu theo một phương nên vật liệu  
FGM tránh được sự tập trung ứng suất.  
Vật liệu FGM kết hợp ưu điểm cách  
nhiệt, chống hao mòn tốt của gốm với  
tính bền, dẻo, chống mỏi của kim loại.  
Chính vì sự kết hợp những đặc tính ưu  
việt này, vật liệu FGM ngày càng được  
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.  
Việc tính toán các kết cấu tấm hay  
định ứng suất cắt ngoài mặt phẳng bất  
biến nên cần những hệ số điều chỉnh để  
thỏa mãn các điều kiện biên tự do tại bề  
mặt trên và dưới của tấm. Do đó, việc cải  
thiện lý thuyết FSDT là cần thiết. Từ đó,  
lý thuyết tấm biến dạng cắt bậc cao  
(HSDT) được hình thành và phát triển.  
Theo các lý thuyết này, yếu tố điều chỉnh  
biến dạng cắt ngoài mặt phẳng có thể bỏ  
qua nhưng vẫn cho ra kết quả tính toán  
ứng suất cắt ngoài mặt phẳng ổn định và  
chính xác hơn. Đến nay, lý thuyết HSDT  
vẫn được điều chỉnh và phát triển không  
ngừng trong các nghiên cứu [5]–[7].  
Trong những thập kỷ qua, các  
phương pháp giải tích và các phương  
pháp số khác nhau đã được đề xuất nhằm  
giải quyết bài toán tấm FGM. Trong đó,  
phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH)  
được sử dụng nhiều nhất và ưu thế nhất  
do có thể giải quyết bài toán tấm FGM có  
hình dáng, điều kiện biên và tải trọng bất  
kỳ. Phương pháp PTHH được bắt nguồn  
từ những yêu cầu giải các bài toán phức  
trong xây dựng và kỹ thuật hàng không.  
Những năm 1940, Hrennikoff, McHenry  
và Courant là những người khởi đầu sự  
phát triển của phương pháp PTHH. Sự  
phát triển chính thức của phương pháp  
PTHH được bắt đầu vào nửa sau những  
năm 1950 trong việc phân tích kết cấu  
khung máy bay và công trình xây dựng  
[8]. Mặc dù có những ưu điểm nhưng  
hiệu quả tính toán bằng phương pháp  
PTHH phụ thuộc vào nhiều yếu tố như  
mô hình toán học, lưới phần tử, … Do  
đó, việc tìm ra các công thức PTHH mới  
có khả năng tính toán kết cấu với độ  
chính xác cao và chi phí tính toán thấp  
luôn là yêu cầu cần thiết và tập trung  
nhiều sự quan tâm nghiên cứu.  
vỏ bằng vật liệu FGM tương tối phức tạp,  
đòi hỏi phải phát triển các lý thuyết phân  
tích cũng như phương pháp giải thích hợp  
nhằm đưa ra những kết quả có khả năng  
dự đoán chính xác các ứng xử của kết cấu  
làm từ vật liệu này có hình dáng, điều  
kiện biên và chịu tác dụng của các tải  
trọng khác nhau.  
Ứng xử của tấm FGM có thể áp  
dụng lý thuyết tấm cổ điển Kirchhoff hoặc  
lý thuyết tấm biến dạng cắt [2]. Lý thuyết  
tấm cổ điển Kirchhoff bỏ qua biến dạng  
cắt ngoài mặt phẳng nên chỉ phù hợp cho  
các loại tấm mỏng. Lý thuyết tấm biến  
dạng cắt kể đến biến dạng cắt ngoài mặt  
phẳng nên phù hợp cho ứng xử của các  
tấm dày. Reissner [3] và Mindlin [4] đã đề  
xuất lý thuyết tấm biến dạng cắt bậc nhất  
(FSDT). Tuy nhiên, lý thuyết FSDT lại giả  
Năm 1970, Ahmad, Irons và  
Zienkiewicz [9] đã giới thiệu một phần tử  
tứ giác đẳng tham số có xấp xỉ trường  
chuyển vị và góc xoay độc lập. Phần tử  
này có thể giải quyết tốt bài toán tấm vỏ  
2
dày theo lý thuyết FSDT. Tuy nhiên, khi  
phân tích các kết cấu tấm vỏ mỏng,  
chuyển vị và góc xoay cần hàm xấp xỉ  
bậc cao. Điều này dẫn đến số nút của  
phần tử lớn. Nói cách khác, nếu sử dụng  
hàm xấp xỉ dạng C0 thì trường xấp xỉ của  
chuyển vị và góc xoay không thể biểu  
diễn được biến dạng cắt ngoài mặt phẳng  
bằng 0 như trong ứng xử thực tế của kết  
cấu tấm vỏ mỏng. Điều này dẫn đến năng  
lượng biến dạng cắt của phần tử này vượt  
trội năng lượng biến dạng cắt thực tế và  
biến dạng uốn khi chiều dày tấm mỏng  
dần. Đây chính là hiện tượng khóa cắt  
xảy ra khi các phần tử hữu hạn dùng hàm  
xấp xỉ dạng C0 để phân tích tấm vỏ  
mỏng.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.  
2.1 Tấm phân lớp chức năng (FGM)  
Trong luận văn này, tấm vật liệu  
phân lớp chức năng (FGM) được cấu tạo  
từ 2 loại vật liệu kim loại và gốm sao cho  
đặc tính vật liệu thay đổi liên tục theo  
chiều dày tấm từ mặt dưới bằng kim loại  
đến mặt trên bằng gốm như Hình 2.1.  
Hình 2.1: Tấm vật liệu FGM  
(Functionally Graded Materials)  
Để khắc phục hiện tượng khóa  
Sự thay đổi liên tục của các đặc  
trưng vật liệu theo chiều dày tấm được  
thể hiện qua hàm đặc trưng vật liệu P(z)  
theo qui luật hàm mũ như sau [32]  
cắt, nhiều phương pháp đã được đề xuất  
cho các phần tử tấm, vỏ tam giác 3 nút  
hoặc tứ giác 4 nút như phương pháp tích  
phân giảm (RI) [10], tích phân chọn lựa  
(SI) [11], phương pháp giả sử biến dạng  
tự nhiên (ANS) [12], giả sử biến dạng  
nâng cao (EAS) [13], phương pháp giả sử  
biến dạng phần tử tấm Mindlin 3 nút  
(MIN3) [14], phương pháp khác biệt biến  
dạng cắt rời rạc (DSG3) [15] hoặc  
phương pháp nội suy các thành phần ten-  
xơ hỗn hợp (MITC3, MITC3+, MITC4,  
MITC4+, …) [16]–[21].  
(2.1)  
P(z) P P V P  
m   
c
c
m
Trong đó, Pc, Pm lần lượt đại diện  
cho đặc trưng vật liệu của gốm và kim  
loại; và giả sử hàm phân phối vật liệu  
n
1
z
(2.2)  
Vc   
2 h  
Ở đây, z theo phương chiều dày  
tấm thay đổi từ -h/2 đến h/2 với h là  
chiều dày tấm; n 0 là số mũ phân phối  
vật liệu.  
Giả sử mặt trên và mặt dưới của  
tấm chịu nhiệt độ không đổi. Do đó, nhiệt  
độ T(z) chỉ thay đổi theo chiều dày của  
tấm thỏa phương trình dẫn nhiệt ở trạng  
thái ổn định một chiều [32]  
Công thức PTHH trơn cho phần  
tử tấm tam giác 3 nút sử dụng các kỹ  
thuật khử khóa cắt MIN3, DSG3, MITC3  
để phân tích tấm FGM đã phát triển và  
công bố trong các nghiên cứu [29], [32],  
[36], [37], [38], [42], [46].  
Nghiên cứu này sẽ xây dựng  
d
dT  
dz  
công thức PTHH trơn trên miền phần tử  
cho phần tử MITC3+ dùng để phân tích  
tấm FGM chịu tải trọng cơ và nhiệt. So  
sánh đánh giá độ chính xác của phần tử  
đề xuất với các phần tử cùng loại trong  
việc phân tích tấm FGM chịu tải trọng  
cơ và nhiệt.  
(2.3)  
k z  
   
0  
dz  
Trong đó, T(z = -h/2) = Tm và T(z  
= h/2) = Tc lần lượt là nhiệt độ mặt dưới  
và mặt trên của tấm; k(z) là hệ số dẫn  
nhiệt có qui luật thay đổi theo chiều dày  
cho bởi (2.1)  
Lời giải (2.3) cho bởi [32] ở dạng đa thức  
như sau  
3
xoay quanh trục y và  
trục x; x, y, x, y là  
các hàm số được xác  
định dựa vào điều kiện  
không có biến dạng cắt  
ngoài mặt phẳng tại  
n  
k  
z
t
kc k  
m   
0,5  
nk 1  
km  
k0  
z
T z T T T  
  m   
0,5  
m
c
k  
h
  
kc k  
m   
nk 1  
km  
k0  
mặt trên và mặt dưới  
(2.4)  
của tấm.  
Ở đây, km, kc lần lượt là hệ số dẫn  
nhiệt của kim loại và gốm.  
Đồ thị thể hiện sự thay đổi của  
Tại mặt trên và mặt dưới của tấm, ta có  
điều kiện  
nhiệt độ theo chiều dày tấm ứng với các  
giá trị khác nhau của hệ số mũ phân phối  
n được minh họa trong Hình 2.2.  
Hình 2.2: Đồ thị thể hiện hàm phân phối nhiệt độ dọc theo  
chiều dày tấm  
2.2 Lý thuyết biến dạng cắt bậc cao  
cho tấm FGM  
2.2.1 Trường chuyển vị  
(2.6)  
(2.7)  
xz  
0; yz  
0  
zh/2  
zh/2  
u w  
xz  
0  
0  
Trường chuyển vị theo lý thuyết  
zh/2  
z x  
zh/2  
biến dạng cắt bậc cao được Reddy [47]  
xây dựng dựa trên hàm xấp xỉ đa thức  
bậc 3 như sau  
u u0 zx z2x (x, y) z3x (x, y)  
 v w   
yz  
z h/2  
z y  
zh/2  
v v0 zy z2y (x, y) z3y (x, y)  
(2.5)  
w w0 (x, y)  
Trong đó, u, v, w là các chuyển vị  
theo phương x, y, z; u0, v0, w0 là các  
chuyển vị theo phương x, y, z tại mặt trung  
bình của tấm; x, y lần lượt là các góc  
4
Thế trường chuyển vị cho bởi  
(2.5) vào (2.7), điều kiện (2.6) được viết  
lại  
chuyển vị theo lý thuyết biến dạng cắt  
bậc 3 của Reddy có dạng  
4z3  
u u0 zx   
  
x   
x   
x
3h2  
4z3  
3h2  
2
h
h
w0  
x  
   
   
xz  
x 2  
x 3  
x   
0  
(2.17)  
   
   
v v0 zy   
w w0  
  
zh/2  
y
2
   
2
   
(2.8)  
Trường chuyển vị (2.17) chứa 7  
hàm số độc lập u0, v0, w0, x, y, x, y  
cần xác định. Các hàm số này chỉ phụ  
thuộc tọa độ x, y, không phụ thuộc tọa độ  
z. Trong đó, u0, v0 là các chuyển vị màng;  
w0 là độ võng; x, y là các góc xoay  
quanh trục y và trục x; x, y là các hàm  
vênh (warping).  
2
h
h
w0  
x  
(2.9)  
xz  
x 2 x 3   
x   
0  
zh/2  
2
2
2
h
h
w0  
y  
   
   
   
yz  
y 2  
y 3  
y   
0  
   
   
zh/2  
2
2
   
(2.10)  
2.2.2 Trường biến dạng  
2
h
h
w0  
y  
(2.11)  
Từ trường chuyển vị (2.17), các  
biến dạng được xác định như sau:  
+ Biến dạng trong mặt phẳng  
yz  
y 2 y 3   
y   
0  
zh/2  
2
2
Lấy (2.8) trừ (2.9), ta được  
x 0 (2.12)  
Thế (2.12) vào (2.8), suy ra  
u x  
v y  
x    
ε   
ε zκ z3κ  
y    
p
0
1
2
4
w  
x  
0   
   
(2.13)  
x    
suy ra  
y    
x   
xy  
u y  v x  
3h2  
(2.18)  
Tương tự, lấy (2.10) trừ (2.11),  
Trong đó,  
y 0  
(2.14)  
u0  
x  
v0  
Và thế (2.14) vào (2.10), ta được  
4
3h2  
w  
0   
(2.15)  
y   
(2.19)  
(2.20)  
y  
ε   
0
y  
Thay các hàm x, x, y, y vừa  
u0 v  
tìm được ở (2.12), (2.13), (2.14), (2.15)  
vào (2.5), xấp xỉ chuyển vị theo lý thuyết  
biến dạng cắt bậc 3 được viết lại  
0   
y x  
x  
x  
y  
4z3  
3h2  
4z3  
3h2  
w  
x  
u u0 zx   
x   
0   
κ   
1
w  
0   
(2.16)  
y  
v v0 zy   
w w0 (x, y)  
y   
y  
  
x  
y  
y   
x  
Để có thể xấp xỉ chuyển vị bằng  
xấp xỉ PTHH dạng C0, lần lượt thay  
w0/x và w0/y bằng các hàm số độc  
lập x và y [48]. Do đó, hàm xấp xỉ  
5
Trong đó,  
x x  
x  
x  
1
(z)  
0
y y  
E(z)  
E   
(z)  
1
0
1(z)  
2
κ c  
2
1(z)2  
y  
y  
y  
0
0
y  
   
x  
y  
x  
y  
   
x  
x  
(2.29)  
(2.30)  
   
(2.21)  
1 0  
E(z)  
2 1(z)  
4
3h2  
G   
Với  
c    
0 1  
+ Biến dạng cắt ngoài mặt phẳng  
(biến dạng trượt)  
Với E(z) là mô đun đàn hồi và  
(z) là hệ số Poisson thay đổi theo qui  
luật hàm phân phối (2.1).  
2.2.4 Nội lực trong tấm  
Các thành phần nội lực trong tấm  
được xác định bằng cách lấy tích phân  
các ứng suất theo chiều dày tấm như sau:  
+ Trong mặt phẳng  
xz  u z  w x  
γ   
ε z2κ  
   
s
s
yz  
v z  w y  
(2.22)  
Trong đó,  
w  
0   
x   
x  
w0  
y  
(2.23)  
ε   
s
N
x h 2 x   
y   
(2.31)  
(2.32)  
(2.33)  
N N  
dz  
y   
y   
h 2  
  
x
x   
Nxy  
xy  
(2.24)  
κ 3c  
s
y y  
+ Biến dạng trong điều kiện nhiệt  
M
x   
x   
h 2  
độ  
M M  
z dz  
y   
y   
th   
x  
1
   
h 2  
Mxy  
xy  
   
ε th T(z) 1  
(2.25)  
   
   
th  
y
z
th  
xy  
0
   
P
x   
x   
h 2  
Trong đó, T(z) là chênh lệch  
P P  
z3 dz  
y   
y   
nhiệt độ từ bề mặt đến điểm cần tính; z  
là hệ số dãn nở nhiệt được tính theo qui  
luật phân phối hàm mũ cho bởi (2.1).  
2.2.3 Trường ứng suất  
h 2  
P
xy  
xy  
+ Ngoài mặt phẳng  
h 2  
+ Ứng suất trong mặt phẳng  
Q
x   
xz   
(2.34)  
(2.35)  
Q   
R   
dz  
T  
σ x x xy E ε ε  
Qy  
yz  
th   
p
h 2  
(2.26)  
E ε zκ z3κ ε  
th
  
0
1
2
h 2  
R
x   
xz   
z2  
dz  
+ Ứng suất cắt ngoài mặt phẳng  
τ xz yz G ε z2κ  
Ry  
yz  
h 2  
T  
(2.27)  
s
  
s
+ Ứng suất do nhiệt độ  
th T  
th  
th  
(2.28)  
σth x y xy Eεth  
6
Thế các quan hệ giữa ứng suất và  
biến dạng cho bởi (2.26) và (2.27) vào  
các phương trình nội lực trên và lấy tích  
phân theo chiều dày tấm, ta có  
tử và tại nút nổi có tọa độ tại trọng tâm  
phần tử như sau [20]  
4
4
3
u N u ; v N v ; w N w  
0
i
0i  
0
i
0i  
0
i
0i  
i1  
i1  
i1  
N Aε0 Bκ1 Eκ2 Nth  
4
4
(3.1)  
N ; N   
M Bε0 Dκ1 Fκ2 Mth  
P Eε0 Fκ1 Hκ2 Pth  
Q Asεs Bsκs  
x
i
xi  
y
i
yi  
(2.36)  
i1  
i1  
4
4
N ; N   
x
i
xi  
y
i
yi  
i1  
i1  
(2.37)  
Trong đó, u0i, v0i, w0i, xi, yi, xi,  
R Bsεs Dsκs  
yi là các bậc tự do tại nút i. Chú ý, tại nút  
4 (nút nổi) không có giá trị độ võng, tức  
là w04 = 0. Ni là các hàm dạng liên tục  
được định nghĩa trong hệ tọa độ tự nhiên  
, với  
1
N1 1N4  
3
Trong đó,  
h 2  
A ,B ,D ,E ,F ,H  
1, z, z2, z3, z4, z6 Edz  
ij   
ij  
ij  
ij  
ij  
ij  
h 2  
(2.38)  
h 2  
As ,Bs ,Ds  
1, z2, z4 Gdz  
(2.39)  
(2.40)  
ij   
ij  
ij  
h 2  
1
N2 N4  
(3.2)  
1
   
3
h 2  
   
   
Nth   
1
N3 N4  
3
T z E 1 dz  
   
z
h 2  
   
0
   
N 27 1  
1
4
   
   
   
h 2  
Mth   
(2.41)  
(2.42)  
T z Ez 1 dz  
   
z
Thế xấp xỉ PTHH (3.1) vào các  
biến dạng trong mặt phẳng (2.19), (2.20),  
(2.21) và các biến dạng ngoài mặt phẳng  
(2.23), (2.24), ta có quan hệ giữa biến  
dạng và chuyển vị nút phần tử như sau  
h 2  
   
0
   
1
   
h 2  
   
Pth T z Ez3 1 dz  
   
   
z
h 2  
   
0
   
4
4
4
ε Bmd ; κ Bb1d ; κ Bb2d  
Công thức (2.36) và (2.37) được  
0
i
i
1
i
i
2
i
i
i1  
i1  
i1  
viết lại ở dạng ma trận như sau  
th   
(3.3)  
(3.4)  
N
A B E  
ε
N
Mth  
    
   
0
4
   
   
ε Bs0d  
(2.43)  
(2.44)  
M B D F  
κ
   
    
1
s
i
i
i1  
th  
   
    
P
E F H κ2  
P
    
  
4
κ Bs1d  
(3.5)  
s
s   
s
i
i
ε
Q
   
A
B    
s
i1  
   
   
Bs Ds  
κs  
R
   
Trong đó, di = [u0i v0i w0i xi yi xi  
   
yi]T, i = 1,2,3,4 và w04 = 0, là chuyển vị  
3. CÔNG  
THỨC  
PTHH  
CS-  
nút phần tử và  
MITC3+CHO TẤM FGM THEO  
HSDT  
3.1 Công thức PTHH tam giác  
MITC3+ cho tấm FGM  
Rời rạc tấm FGM bằng các phần  
tử tam giác 3 nút. Trường chuyển vị được  
xấp xỉ thông qua chuyển vị tại nút phần  
7
Hiện tượng khi tấm càng mỏng, biến  
dạng cắt hay năng lượng cắt càng lớn do  
sử dụng hàm xấp xỉ chuyển vị bậc thấp  
được gọi là hiện tượng khóa cắt.  
Ni  
x  
0
0 0 0 0 0  
0 0 0 0 0  
Ni  
y  
Bim   
0
(3.6)  
(3.7)  
Trong luận văn này, để khắc phục  
hiện tượng khóa cắt của phần tử tam giác  
3 nút có 1 nút nổi, phương pháp khử khóa  
cắt MITC3+ được sử dụng [20]. Theo  
phương pháp MITC3+, biến dạng cắt  
ngoài mặt phẳng được xấp xỉ lại thông  
qua giá trị biến dạng tính từ xấp xỉ  
chuyển vị (3.1) tại các điểm buộc như sau  
Ni Ni  
y  
0 0 0 0 0  
x  
Ni  
x  
0 0 0  
0
0 0  
0 0  
Ni  
y  
Bbi 1 0 0 0  
0
Ni Ni  
2
3
2
3
1
1
3
1
3
1
3
1
3
BB  
C C  
c(31)  
0 0 0  
0 0  
ˆ
ˆ
  
  
y  
x  
2
1
AA  
C C  
c(31)  
Ni  
x  
Ni  
x  
ˆ
  
ˆ
  
0 0 0  
0
0
2
(3.11)  
Ni  
y  
N  
y  
Bbi 2 c 0 0 0  
0
0
i   
F
  
D
c F E  
Với  
ˆ

 
 

  
  
ˆ
ˆ
 là biến dạng cắt  
,  
Trong đó,  
  
Ni Ni Ni N  
i   
0 0 0  
ngoài mặt phẳng trong hệ tọa độ tự nhiên  
y  
x  
y  
x  
và  
(3.8)  
A,A,B,B,C,C,D,D,E,E,F,F  
Ni  
x  
Ni  
0 0  
0 0  
Ni  
0
0 0  
là các biến dạng cắt ngoài mặt phẳng  
trong hệ tọa độ tự nhiên tính tại các điểm  
buộc A, B, C, D, E, F có vị trí và tọa độ  
như Hình 3.1 và Bảng 3.1.  
s0  
Bi   
(3.9)  
0
Ni 0 0  
y  
0 0 0 N  
0
Ni  
0
i
Từ quan hệ giữa biến dạng và  
chuyển vị tính tại các điểm buộc vào  
(3.11) và chuyển giá trị biến dạng từ hệ  
tọa độ tự nhiên (,,) sang hệ tọa độ  
(x,y,z), ta có thể rút ra quan hệ giữa biến  
dạng cắt ngoài mặt phẳng và tọa độ nút  
phần tử như sau  
Bis1 3c  
0 0 0  
0
Ni  
0
Ni  
(3.10)  
Biến dạng cắt ngoài mặt phẳng s  
ở (3.4) tính trực tiếp từ xấp xỉ (3.1) sẽ  
không tiến đến 0. Do đó, biến dạng cắt  
này không thể biểu diễn chính xác ứng xử  
cắt khi chiều dày tấm mỏng. Ngược lại,  
khi tấm càng mỏng thì xấp xỉ biến dạng  
cắt này càng lớn, vượt xa biến dạng uốn,  
làm cho lời giải chuyển vị bằng PTHH  
nhỏ hơn rất nhiều so với ứng xử thực tế.  
4
ˆ
T  
s0  
i
ˆ
(3.12)  
ˆ
ˆ
εs xz yz  
B d  
i
i1  
8
s
A
Bs  
Ds   
(3.15)  
Bs Ds  
Và là diện tích mặt  
trung bình của tấm.  
Thế các quan hệ giữa  
biến dạng và chuyển vị vào  
phương trình dạng yếu (3.13), ta  
được phương trình cân bằng rời  
rạc  
Kd F  
(3.16)  
Hình 3.1: Vị trí các điểm buộc của phần tử MITC3+ [20]  
Trong đó, K là ma trận  
độ cứng kết cấu được lắp ghép  
từ các ma trận độ cứng phần tử  
Bảng 3.1: Tọa độ các điểm buộc của  
phần tử MITC3+ với d = 1/10000 [20]  
T
kij BTi DBjd  Bis DsBsjd  
(3.17)  
e  
e  
Điểm buộc  
Với e là diện tích phần tử và  
A
1/6  
2/3  
T
T
T
T
mT  
s
s0T  
s1T  
Bi Bi Bbi 1 Bbi 2 ; Bi Bi Bi  
ˆ
ˆ
B
C
2/3  
1/6  
1/6  
1/6  
(3.18)  
F là véc-tơ lực do tải trọng của  
kết cấu được lắp ghép từ véc-tơ tải  
trọng của phần tử  
D
E
F
1/3 + d  
1/3 – 2d  
1/3 + d  
1/3 – 2d  
1/3 + d  
1/3 + d  
T
fi 0 0 N 0 0 0 0 pd  
i
e  
(3.19)  
Mth Pth T d  
T
T
thT  
BTi  
N
e  
d là véc-tơ nút của toàn bộ kết  
Dạng yếu của điều kiện cân bằng  
trên mặt trung bình tấm FGM chịu tác  
dụng của tải trọng phân bố p và nhiệt độ  
được viết [49]  
cấu. Nếu nút i là đỉnh tam giác của phần  
tử thì di = [u0i v0i w0i xi yi xi yi]T và  
nếu nút i là nút nổi ở trọng tâm tam giác  
phần tử thì di = [u0i v0i 0 xi yi xi yi]T.  
3.2 Công thức phần tử hữu hạn trơn  
T
0
T
1
T
T
T    
T T  
ˆT T s ˆT T   
D ε0 κ1 κ2  
D εs κs T d  
ε κ κ  
d  ε κ  
2
s
s
CS-MITC3+ cho tấm FGM  
   
Trong phần này, biến dạng trong  
T
T
T
T
0
T
1
T
thT  
N
Mth Pth d  
mặt phẳng của phần tử MITC3+ được  
2   
wpd  ε κ κ  
làm trơn trên miền làm trơn c. Miền làm  
trơn c là các miền con 1, 2, 3 của  
phần tử được tạo ra bằng cách nối các nút  
đỉnh với nút nổi của phần tử như Hình  
3.2.  
Theo phương pháp PTHH trơn trên miền  
phần tử (CS), các trường biến dạng được  
làm trơn như sau [22]  
(3.13)  
(3.14)  
A B E  
Trong đó,  
D B D F  
E F H  
9
theo phương x và y của véc-tơ n pháp  
tuyến với biên c.  
Áp dụng (3.22) vào (3.6), (3.7) và  
(3.8), ta được  
1
1
ε
κ
ε d; κ κ d;  
0
1
A
A
c  
c  
c
c
(3.20)  
1
κ d  
2
A
c  
c
Ninxd  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Trong đó, Ac là diện tích của miền  
l  
k  
3
làm trơn c.  
Bmd   
Ninyd  
Ninxd  
0 B
i
k1  
c  
lk  
Ninyd  
0
  
lk  
lk  
(3.23)  
0
0
0
0
0
0
0
Ninxd  
0
0
Ninxd  
0
0
0
0
0
0
0
Ninxd  
0
0
0
0
0
lk  
lk  
3
lk  
Bb2d  c 0  
Ninyd  
Ninxd  
Ninyd  B  
3
i
c  
lk  
lk  
Bb1d   
0
0
0
0
0
Ninyd  
Ninxd  
0 B
k1  
i
k1  
c  
lk  
Ninxd  
0
Ninyd  
Ninyd  
lk  
lk  
lk  
lk  
Ninyd  
0
lk  
lk  
(3.24)  
Các tích phân trong (3.23),  
(3.24) và (3.25) được xác định chính  
xác bằng cách dùng tích phân Gauss  
2 điểm Gauss.  
Thế (3.23), (3.24) và (3.25)  
vào (3.21), quan hệ giữa biến dạng  
trơn và chuyển vị nút phần tử được  
viết lại  
Hình 3.2: Miền làm trơn là các miền con (Δ1, Δ2, Δ3) của  
phần tử được tạo ra bằng cách nối 2 nút đỉnh và nút nổi  
tại trọng tâm của phần tử tam giác  
Thế các quan hệ giữa biến dạng  
và chuyển vị cho bởi (3.3) vào biến dạng  
trơn (3.20), ta được  
4
1
Β
A
A
A
i1  
i1  
i1  
4
4
c
c
c
1
1
ε
κ
κ
Βmd d   
Βimddi  
Βbi 1ddi  
Βib2ddi  
(3.26)  
Do đó, dạng yếu của phương trình  
cân bằng (3.13) được viết dưới dạng biến  
i
i
A
A
i1  
i1  
c  
c  
c
c
4
4
1
1
Βb1d d   
i
i
dạng trơn như sau  
A
A
i1  
i1  
c  
c  
c
c
4
4
1
1
Βb2d d   
i
i
A
A
i1  
i1  
c  
c  
c
c
(3.21)  
ˆT T s ˆT T   
D
εs κs T d  
ε κ  
s
s
Theo định lý Green, ta có  
Mth Pth T d  
T
T
T
0
T
1
T
thT  
2   
N
wpd  ε κ κ  
N  
y  
N  
i d  Ninxd;  
i d  Ninyd  
x  
c  
c  
c  
c  
(3.27)  
Hoặc phương trình cân bằng rời  
rạc PTHH có dạng  
K
(3.22)  
Trong đó, c là biên của miền làm  
trơn c; nx và ny lần lượt là hình chiếu  
(3.28)  
10  
T
Trong đó,  
là ma trận độ cứng  
K
f 0 0 N 0 0 0 0 pd  
i
i
kết cấu xác định từ ma trận độ cứng phần  
tử được làm trơn  
e  
Và  
Mth Pth T d, i 1,2,3  
T
T
thT  
BTi  
N
3
e  
k
DsBsjd  
SC1  
e  
(3.35)  
(3.29)  
k
Vậy ma trận độ cứng  
của phần  
e
Trong đó,  
tử CS-MITC3+ cho bởi công thức (3.34)  
có kích thước 21x21 chỉ liên quan đến  
các bậc tự do tại nút đỉnh tam giác của  
phần tử.  
(3.30)  
B
Ma trận độ cứng phần tử cho bởi  
(3.29) liên quan các bậc tự do của nút  
đỉnh và nút nổi phần tử, trong đó độ võng  
tại nút nổi w04 = 0. Để thuận tiện cho việc  
lắp ghép ma trận độ cứng phần tử vào ma  
trận độ cứng kết cấu, các chuyển vị của  
nút nổi sẽ được tính theo các chuyển vị  
của nút đỉnh bằng phương pháp nén tĩnh  
4. CÁC VÍ DỤ SỐ  
Phần tử đề xuất CS-MITC3+ được sử  
dụng để tìm độ võng và ứng suất của một  
số bài toán tấm phân lớp chức năng chịu  
tải trọng cơ nhiệt. Các đặc tính vật liệu  
thành phần của vật liệu FGM được cho  
trong Bảng 4.1, với giả thiết là đặc tính  
vật liệu không phụ thuộc vào nhiệt độ.  
như sau  
k
   
fe  
k   
   
k
0
   
(3.31)  
(3.32)  
4.1 Tấm vuông Al/ZrO -1 chịu tải  
2
k*)  
k**)  
trọng phân bố đều  
Xét tấm vuông Al/ZrO -1 có  
2
d   k
Từ (**) suy ra  
4
chiều dài cạnh L, dày h. Tấm chịu tải  
trọng phân bố đều p và có 4 biên tựa đơn  
hoặc ngàm. Khảo sát ứng xử của tấm với  
giá trị chỉ số phân bố vật liệu n = 0, 0,5 ,  
1, 2.  
Và thế vào (*), ta có  
ke kede fe  
(3.33)  
(3.34)  
ke k
Tấm được rời rạc bằng 2NN  
phần tử tam giác CS-MITC3+ với N là số  
phần tử trên mỗi cạnh của tấm. Khi tỉ số  
L/h = 5, kết quả độ võng không thứ  
Trong đó,  
k
Với  
là các thành phần của ma  
trận ke liên quan bậc tự do tại nút đỉnh  
tam giác của phần tử  
với di = [u0i v0i w0i xi yi xi yi]T, i =  
4
w 100w Emh3 /12(12 )pL  
T
T
T T  
de d1 d2 d3  
c
c
nguyên  
tại tâm tấm ứng với N = 8, 12, 16 và 20  
được cho trong Bảng 4.2 và Hình 4.1 ứng  
với các chỉ số phân bố vật liệu n khác  
nhau.  
1,2,3;  
liên quan các bậc tự do của nút  
k
nổi d4 = [u04 v04 x4 y4 x4 y4]T sau khi  
đã loại bỏ hàng và cột ứng với bậc tự do  
k
w04;  
là các thành phần độ  
cứng liên quan tương tác giữa bậc tự do  
nút ở đỉnh và nút nổi.  
11  
(a) Biên tựa  
(b) Biên ngàm  
đơn  
Hình 4.1: Độ võng không thứ nguyên tại tâm tấm  
Al/ZrO -1 khi L/h = 5 với các cách chia lưới và n  
2
khác nhau  
Từ Bảng 4.2, ta nhận thấy rằng,  
kết quả độ võng tại tâm tấm đối với bài  
toán tấm vuông FGM Al/ZrO2-1 chịu tải  
trọng phân bố đều khi L/h = 5 của phần  
tử CS-MITC3+ cũng tương tự với kết quả  
tham khảo cho bởi các phần tử hoặc  
phương pháp khác, tuy nhiên không tốt  
bằng phần tử ES-MITC3. Từ Hình 4.1  
cho thấy độ võng tại tâm tấm thay đổi  
khá nhiều khi chỉ số phân bố vật liệu n  
thay đổi.  
Để đánh giá khả năng khắc phục  
hiện tượng khóa cắt của phần tử CS-  
MITC3+, chúng ta sẽ giải bài toán với  
chiều dày của tấm giảm dần ứng với L/h  
= 5, 100, 500 và 1000. Kết quả thu được  
trình bày trong Bảng 4.1 và Hình 4.2 với  
hệ lưới 2NN = 21616.  
Bảng 4.1: Độ võng không thứ nguyên  
4
w 100w Emh3 /12(12 )pL  
tại tâm  
c
c
tấm Al/ZrO -1 khi L/h =5, 100, 500 và  
2
1000  
(a) Biên tựa  
(b) Biên ngàm  
đơn  
Hình 4.2: Độ võng không thứ nguyên tại tâm tấm  
Al/ZrO -1 khi L/h = 5, 100, 500 và 1000 ứng với các  
2
cách chia lưới và n khác nhau  
12  
Từ Bảng 4.1 và Hình 4.2, ta thấy kết quả  
về độ võng tương đối tại tâm tấm không  
có sự thay đổi đột biến giảm dần khi  
chiều dày của tấm mỏng dần. Điều này  
chứng tỏ phần tử CS-MITC3+ đã khắc  
phục hiện tượng khóa cắt.  
4.2 Tấm vuông Al/Al O chịu tải  
2 3  
trọng hình sin  
Trong ví dụ này, ta xét tấm vuông  
vật liệu FGM loại Al/Al O với luật  
2 3  
phân bố vật liệu n = 1, 2, 4, 8. Tấm có  
kích thước cạnh L, bề dày tấm h với tỉ số  
L/h = 10. Tấm tựa đơn 4 cạnh và chịu tải  
trọng  
hình  
sin  
với  
dạng  
với p = 1 tác  
psin(x / L)sin(y / L)  
dụng ở mặt trên của tấm như Hình 4.3.  
Hình 4.3: Tấm vuông Al/Al2O3 tựa đơn 4  
cạnh và chịu tải trọng hình sin  
psin(x / L)sin(y / L)  
Để so sánh kết quả cho bởi phần  
tử CS-MITC3+ với các kết quả nghiên  
cứu khác, các giá trị về độ võng và ứng  
suất không thứ nguyên sau được sử dụng  
100wc Emh3  
wc   
4
12(12 )pL  
h
L L  
h
x z   
x  
, , z ; xy z   
xy 0,0, z ;  
   
   
pL  
2 2  
pL  
h
L
0, , z  
2
xz z   
   
xz   
pL  
13  
(a) x  
(b)  
xy  
(c) xz  
Hình 4.4: So sánh sự phân bố các thành phần ứng suất không thứ nguyên theo chiều  
dày tấm Al/Al2O3 tựa đơn chịu tải trọng hình sin khi khi L/h = 10 cho bởi phần tử CS-  
MITC3+ và ES-MITC3  
14  
Sử dụng lưới 2NN với N = 24,  
ta được kết quả về độ võng tại tâm tấm và  
các thành phần ứng suất không thứ  
nguyên cho trong Bảng 4.4, Bảng 4.5 và  
Hình 4.4 trình bày kết quả sự phân bố các  
thành phần ứng suất không thứ nguyên  
x , xy , xz cho bởi phần tử CS-MITC3+  
Sử dụng lưới tam giác 3 nút 21212  
phần tử, kết quả về độ võng không thứ  
4
w 100w Emh3 /12(1 2 )pL  
nguyên  
tại  
c
c
tấm ứng với góc xiên = 15o, 30o, 45o,  
60o, 75o và hệ số n = 0,5, 1, 2, 4, 10 được  
trình bày trong Error! Reference source  
not found. và Error! Reference source  
not found.. Hình 4.6 biểu diễn sự phân  
bố ứng suất pháp không thứ nguyên  
và phần tử ES-MITC3 [46].  
Trong ví dụ này, ta thấy kết quả  
thu được của phần tử CS-MITC3+ cũng  
tiệm cận với các phần tử khác. Mặt khác,  
qua biểu đồ ứng suất cho thấy sự liên tục  
xuyên suốt chiều dày tấm, điều đó cho  
thấy không có hiện tượng tập trung ứng  
suất, đây là ưu điểm của tấm FGM so với  
vật liệu composite thông thường.  
theo  
z h pL L 2,L 2, z  
x     
x   
chiều dày tấm cho bởi phần tử CS-  
MITC3+ và ES-MITC3 [46].  
Trong bài toán tấm xiên Al/ZrO2-  
1 liên kết gối tựa đơn chịu tải phân bố  
đều, phần tử CS-MITC3+ cho kết quả về  
độ võng và ứng suất tuy không tốt bằng  
nhưng cũng khá tiệm cận kết quả cho bởi  
phần tử ES-MITC3 [46]. Ngoài ra, khi  
góc xiên của tấm tăng dần thì các thành  
phần độ võng và ứng suất trong tấm giảm  
đáng kể.  
4.3 Tấm xiên Al/ZrO2-1 liên kết gối  
tựa đơn chịu tải phân bố đều  
4.4 Tấm vuông Al/ZrO2-1 chịu tải  
trọng nhiệt  
Xét tấm vuông Al/ZrO2-1 với  
kích thước cạnh L = 0,2 m và chiều dày h  
= 0,01 m. Tấm tựa đơn 4 cạnh và chịu tác  
dụng của tải trọng nhiệt độ có nhiệt độ  
mặt dưới Tm = 20ºC (nhiệt độ phòng) và  
nhiệt độ mặt trên tấm Tc biến thiên từ 0ºC  
÷ 500ºC.  
Hình 4.5: Tấm xiên Al/ZrO2-1 tựa đơn 4  
cạnh và chịu tải trọng phân bố đều  
Xét tấm xiên hình bình hành  
Al/ZrO2-1 có cạnh a = b = L, liên kết gối  
tựa đơn 4 cạnh và chịu tải trọng phân bố  
đều p =1. Tấm có 2 cạnh song song trục  
x, 2 cạnh còn lại tạo với trục y một góc  
xiên như Hình 4.5. Tấm có chiều dày h  
với tỉ số L/h = 10.  
15  
(a) n = 0,5  
(b) n = 2  
z h pL L 2,L 2, z  
Hình 4.6: Sự phân bố ứng suất không thứ nguyên  
theo chiều dày tấm xiên Al/ZrO2-1 với = 30o, 45o, 75o và (a) n = 0,5 và (b) n = 2  
x     
x   
4.5 Tấm vuông Al/ZrO2-1 chịu tải  
Với lưới tam giác đều mỗi cạnh  
tấm chia 12 phần tử, kết quả về độ võng  
tại tâm tấm chịu tác dụng nhiệt độ tại mặt  
trên tấm thay đổi Tc = 0o, 100o, 200o,  
300o, 400o, 500o với các hệ số n = 0, 0,5,  
2 cho bởi phần tử CS-MITC3+ và ES-  
MITC3 [46] được trình bày trong Bảng  
4.7 và Error! Reference source not  
found.. Kết quả tính toán số cũng cho  
thấy phần tử CS-MITC3+ và phần tử ES-  
MITC3 cho kết quả về độ võng của tấm  
FGM chịu tải trọng nhiệt là gần như  
nhau. Ngoài ra, ta thấy rõ ràng tấm FGM  
có khả năng kháng nhiệt độ rất tốt, độ  
võng lên của tấm biến thiên một cách đều  
khi nhiệt độ mặt trên của tấm tăng dần.  
trọng cơ nhiệt  
Xét tấm vuông vật liệu FGM  
Al/ZrO2-1 với kích thước cạnh L = 0,2 m  
và chiều dày h = 0,01 m. Tấm tựa đơn 4  
cạnh và nhiệt độ mặt dưới của tấm Tm =  
20ºC (nhiệt độ phòng) và nhiệt độ mặt  
trên tấm Tc = 300oC. Ngoài ra, tấm còn  
chịu tác dụng của tải trọng phần bố đều  
4
4
.
P pL / (Emh )  
Với lưới 21212 phần tử, kết  
quả về độ võng không thứ nguyên wc/h  
tại tâm tấm khi tấm chịu tác dụng của tải  
trọng cơ p thay đổi từ -14 đến 0 được thể  
hiện trong Bảng 4.8 và Hình 4.9. So sánh  
với kết quả cho bởi phần tử ES-MITC3  
[46], Bảng 4.8 và Hình 4.9 cho thấy phần  
tử CS-MITC3+ cho kết quả không tốt  
bằng phần tử ES-MITC3 nhưng nhìn  
16  
chung cũng khá tiệm cận . Qua kết quả  
phân tích chuyển vị của tấm FGM chịu  
tải trọng cơ nhiệt, ta thấy tấm FGM là sự  
kết hợp tốt về khả năng chịu lực tải trọng  
cơ của kim loại cùng khả năng chịu tải  
trọng nhiệt độ của ceramic.  
các bài toán tấm FGM chịu tải trọng cơ, tải  
trọng nhiệt hay tải trọng cơ nhiệt kết hợp.  
Kết quả phân tích một số bài toán  
cơ nhiệt cho thấy được tính hiệu quả của  
vật liệu FGM khi sử dụng trong các kết  
cấu chịu nhiệt độ và tải trọng cao.  
Phần tử đề xuất CS-MITC3+ có  
thể phát triển để phân tích các bài toán  
động lực học của tấm phân lớp chức  
năng. Ngoài ra, bên cạnh lý thuyết biến  
dạng cắt bậc 3, phần tử CS-MITC3+  
cũng có thể phát triển cho các lý thuyết  
biến dạng cắt  
Bảng 4.2: Độ võng tương đối wc/h tại  
tâm tấm vuông Al/ZrO2-1 tựa đơn 4 cạnh  
chịu tải nhiệt độ Tm = 20oC, Tc = 300oC  
và tải trọng cơ p thay đổi  
bậc cao khác  
nhằm đánh giá  
hiệu quả về độ  
chính xác và chi  
phí tính toán  
khi phân tích  
các bài toán tấm  
phân lớp chức  
năng  
khác  
nhau.  
Hình 4.7: Sự thay đổi của độ võng tương đối wc/h tại tâm tấm vuông  
Al/ZrO2-1 tựa đơn 4 cạnh chịu tải trọng nhiệt và tải trọng cơ p thay đổi  
ứng với n = 0, 0,5, 2  
5. KẾT LUẬN  
Trên cơ sở lý thuyết biến dạng cắt  
bậc cao kết hợp kỹ thuật khử khóa cắt  
của phần tử MITC3+, cùng kỹ thuật làm  
trơn trên cạnh ES-FEM luận văn đã xây  
dựng phần tử CS-MITC3+ dùng phân  
tích tĩnh cho tấm FGM.  
Kết quả số cho thấy phần tử đề xuất  
có khả năng hội tụ đến lời giải chính xác  
khi số phần tử tăng dần. Phần tử đề xuất có  
khả năng khử hiện tượng khóa cắt tốt. Do  
sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc 3, phần  
tử CS-MITC3+ có khả năng biểu diễn sự  
liên tục của các thành phần ứng suất theo  
chiều dày tấm phù hợp với ứng xử thực tế  
của tấm FGM. Kết quả số cũng cho thấy  
phần tử đề xuất cho kết quả tương tự với  
các phương pháp tham khảo khi phân tích  
17  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] M. Koizumi, ―FGM activities in Japan,‖ Composites Part B: Engineering, vol. 28, no.  
1, pp. 1–4, Jan. 1997.  
[2] S. P. Timoshenko and S. Woinowsky-Krieger, Theory of Plates and Shells, Second  
Edition. McGraw-Hill, 1959.  
[3] E. Reissner, ―The effect of transverse shear deformation on the bending of elastic  
plates,‖ ASME Journal of Applied Mechanics, vol. 12, pp. A68–A77, 1945.  
[4] R. D. Mindlin, ―Influence of rotatory inertia and shear on flexural motions of isotropic,  
elastic plates,‖ ASME Journal of Applied Mechanics, vol. 18, pp. 31–38, 1951.  
[5] J. N. Reddy, ―A Simple Higher-Order Theory for Laminated Composite Plates,‖ J.  
Appl. Mech, vol. 51, no. 4, pp. 745–752, Dec. 1984.  
[6] V.-H. Nguyen, T.-K. Nguyen, H.-T. Thai, and T. P. Vo, ―A new inverse trigonometric  
shear deformation theory for isotropic and functionally graded sandwich plates,‖  
Composites Part B: Engineering, vol. 66, pp. 233–246, Nov. 2014.  
[7] T. N. Nguyen, C. H. Thai, and H. Nguyen-Xuan, ―On the general framework of high  
order shear deformation theories for laminated composite plate structures: A novel  
unified approach,‖ International Journal of Mechanical Sciences, vol. 110, pp. 242–  
255, May 2016.  
[8] D. L. Logan, A first course in the Finite Element Method, Fourth. Thomson.  
[9] S. Ahmad, B. M. Irons, and O. C. Zienkiewicz, ―Analysis of thick and thin shell  
structures by curved finite elements,‖ Int. J. Numer. Meth. Engng., vol. 2, no. 3, pp.  
419–451, Jul. 1970.  
[10]O. C. Zienkiewicz, R. L. Taylor, and J. M. Too, ―Reduced integration technique in  
general analysis of plates and shells,‖ Int. J. Numer. Meth. Engng., vol. 3, no. 2, pp.  
275–290, Apr. 1971.  
[11]T. J. R. Hughes, M. Cohen, and M. Haroun, ―Reduced and selective integration  
techniques in the finite element analysis of plates,‖ Nuclear Engineering and Design,  
vol. 46, no. 1, pp. 203–222, Mar. 1978.  
[12]T. Belytschko, B. L. Wong, and H. Stolarski, ―Assumed strain stabilization procedure  
for the 9-node Lagrange shell element,‖ Int. J. Numer. Meth. Engng., vol. 28, no. 2, pp.  
385–414, Feb. 1989.  
[13]U. Andelfinger and E. Ramm, ―EAS-elements for two-dimensional, three-dimensional,  
plate and shell structures and their equivalence to HR-elements,‖ Int. J. Numer. Meth.  
Engng., vol. 36, no. 8, pp. 1311–1337, Apr. 1993.  
[14]A. Tessler and T. J. R. Hughes, ―A three-node Mindlin plate element with improved  
transverse shear,‖ Computer Methods in Applied Mechanics and Engineering, vol. 50,  
no. 1, pp. 71–101, Jul. 1985.  
[15]K.-U. Bletzinger, M. Bischoff, and E. Ramm, ―A unified approach for shear-locking-  
free triangular and rectangular shell finite elements,‖ Computers & Structures, vol. 75,  
no. 3, pp. 321–334, Apr. 2000.  
[16]K.-J. Bathe and E. N. Dvorkin, ―A four-node plate bending element based on  
Mindlin/Reissner plate theory and a mixed interpolation,‖ Int. J. Numer. Meth. Engng.,  
vol. 21, no. 2, pp. 367–383, Feb. 1985.  
[17]K.-J. Bathe, F. Brezzi, and S. W. Cho, ―The MITC7 and MITC9 Plate bending  
elements,‖ Computers & Structures, vol. 32, no. 3, pp. 797–814, Jan. 1989.  
[18]M. L. Bucalem and K.-J. Bathe, ―Higher-order MITC general shell elements,‖ Int. J.  
Numer. Meth. Engng., vol. 36, no. 21, pp. 3729–3754, Nov. 1993.  
18  
[19]P.-S. Lee and K.-J. Bathe, ―Development of MITC isotropic triangular shell finite  
elements,‖ Computers & Structures, vol. 82, no. 11–12, pp. 945–962, May 2004.  
[20]Y. Lee, P.-S. Lee, and K.-J. Bathe, ―The MITC3+ shell element and its performance,‖  
Computers & Structures, vol. 138, pp. 12–23, Jul. 2014.  
[21]Y. Ko, P.-S. Lee, and K.-J. Bathe, ―A new MITC4+ shell element,‖ Computers &  
Structures, vol. 182, pp. 404–418, Apr. 2017.  
[22]G. R. Liu and T. Nguyen-Thoi, Smoothed Finite Element Methods. CRC Press, 2010.  
[23]G. R. Liu, K. Y. Dai, and T. T. Nguyen, ―A Smoothed Finite Element Method for  
Mechanics Problems,‖ Comput Mech, vol. 39, no. 6, pp. 859–877, May 2007.  
[24]N. Nguyen-Thanh, T. Rabczuk, H. Nguyen-Xuan, and S. P. A. Bordas, ―A smoothed  
finite element method for shell analysis,‖ Computer Methods in Applied Mechanics  
and Engineering, vol. 198, no. 2, pp. 165–177, Dec. 2008.  
[25]H. Nguyen-Xuan, T. Rabczuk, S. Bordas, and J. F. Debongnie, ―A smoothed finite  
element method for plate analysis,‖ Computer Methods in Applied Mechanics and  
Engineering, vol. 197, no. 13–16, pp. 1184–1203, Feb. 2008.  
[26]X. Y. Cui, G. R. Liu, G. Y. Li, G. Y. Zhang, and G. Y. Sun, ―Analysis of elastic–  
plastic problems using edge-based smoothed finite element method,‖ International  
Journal of Pressure Vessels and Piping, vol. 86, no. 10, pp. 711–718, Oct. 2009.  
[27]H. Nguyen-Xuan, G. R. Liu, C. Thai-Hoang, and T. Nguyen-Thoi, ―An edge-based  
smoothed finite element method (ES-FEM) with stabilized discrete shear gap  
technique for analysis of Reissner–Mindlin plates,‖ Computer Methods in Applied  
Mechanics and Engineering, vol. 199, no. 9–12, pp. 471–489, Jan. 2010.  
[28]H. Nguyen-Xuan, T. Rabczuk, N. Nguyen-Thanh, T. Nguyen-Thoi, and S. Bordas, ―A  
node-based smoothed finite element method with stabilized discrete shear gap  
technique for analysis of Reissner–Mindlin plates,‖ Comput Mech, vol. 46, no. 5, pp.  
679–701, Oct. 2010.  
[29]H. Nguyen-Xuan, L. V. Tran, T. Nguyen-Thoi, and H. C. Vu-Do, ―Analysis of  
functionally graded plates using an edge-based smoothed finite element method,‖  
Composite Structures, vol. 93, no. 11, pp. 3019–3039, Oct. 2011.  
[30]C. Thai-Hoang, N. Nguyen-Thanh, H. Nguyen-Xuan, T. Rabczuk, and S. Bordas, ―A  
cell — based smoothed finite element method for free vibration and buckling analysis  
of shells,‖ KSCE J Civ Eng, vol. 15, no. 2, pp. 347–361, Jan. 2011.  
[31]T. Nguyen-Thoi, P. Phung-Van, H. Nguyen-Xuan, and C. Thai-Hoang, ―A cell-based  
smoothed discrete shear gap method using triangular elements for static and free  
vibration analyses of Reissner–Mindlin plates,‖ Int. J. Numer. Meth. Engng, vol. 91,  
no. 7, pp. 705–741, Aug. 2012.  
[32]H. Nguyen-Xuan, L. V. Tran, C. H. Thai, and T. Nguyen-Thoi, ―Analysis of  
functionally graded plates by an efficient finite element method with node-based strain  
smoothing,‖ Thin-Walled Structures, vol. 54, pp. 1–18, May 2012.  
[33]C. H. Thai, L. V. Tran, D. T. Tran, T. Nguyen-Thoi, and H. Nguyen-Xuan, ―Analysis  
of laminated composite plates using higher-order shear deformation plate theory and  
node-based smoothed discrete shear gap method,‖ Applied Mathematical Modelling,  
vol. 36, no. 11, pp. 5657–5677, Nov. 2012.  
[34]T. Nguyen-Thoi, P. Phung-Van, C. Thai-Hoang, and H. Nguyen-Xuan, ―A cell-based  
smoothed discrete shear gap method (CS-DSG3) using triangular elements for static  
and free vibration analyses of shell structures,‖ International Journal of Mechanical  
Sciences, vol. 74, pp. 32–45, Sep. 2013.  
19  
[35]H. Nguyen-Xuan and G. R. Liu, ―An edge-based smoothed finite element method  
softened with a bubble function (bES-FEM) for solid mechanics problems,‖  
Computers & Structures, vol. 128, pp. 14–30, Nov. 2013.  
[36]P. Phung-Van, T. Nguyen-Thoi, L. V. Tran, and H. Nguyen-Xuan, ―A cell-based  
smoothed discrete shear gap method (CS-DSG3) based on the C0-type higher-order  
shear deformation theory for static and free vibration analyses of functionally graded  
plates,‖ Computational Materials Science, vol. 79, pp. 857–872, Nov. 2013.  
[37]S. Natarajan, A. J. M. Ferreira, S. Bordas, E. Carrera, M. Cinefra, and A. M. Zenkour,  
―Analysis of Functionally Graded Material Plates Using Triangular Elements with  
Cell-Based Smoothed Discrete Shear Gap Method,‖ Mathematical Problems in  
Engineering, vol. 2014, pp. 1–13, Apr. 2014.  
[38]P. Phung-Van, T. Nguyen-Thoi, H. Luong-Van, and Q. Lieu-Xuan, ―Geometrically  
nonlinear analysis of functionally graded plates using a cell-based smoothed three-  
node plate element (CS-MIN3) based on the C0-HSDT,‖ Computer Methods in  
Applied Mechanics and Engineering, vol. 270, pp. 15–36, Mar. 2014.  
[39]P. Phung-Van, T. Nguyen-Thoi, T. Bui-Xuan, and Q. Lieu-Xuan, ―A cell-based  
smoothed three-node Mindlin plate element (CS-FEM-MIN3) based on the C0-type  
higher-order shear deformation for geometrically nonlinear analysis of laminated  
composite plates,‖ Computational Materials Science, vol. 96, Part B, pp. 549–558, Jan.  
2015.  
[40]L. V. Tran, T. Nguyen-Thoi, C. H. Thai, and H. Nguyen-Xuan, ―An edge-based  
smoothed discrete shear gap method using the C0-type higher-order shear deformation  
theory for analysis of laminated composite plates,‖ Mechanics of Advanced Materials  
and Structures, vol. 22, no. 4, pp. 248–268, Apr. 2015.  
[41]T. Châu Đình and D. Nguyễn Văn, ―Phân tích tĩnh và dao động riêng tấm composite  
nhiều lớp bằng phần tử MITC3 có biến dạng được trung bình trên miền nút phần tử  
(NS-MITC3),‖ in Tuyển tập công trình Hội nghị khoa học toàn quốc “Vật liệu và Kết  
cấu Composite: Cơ học, Công nghệ và Ứng dụng,” Nha Trang, Vietnam, 2016, pp.  
613–620.  
[42]T.-K. Nguyen, V.-H. Nguyen, T. Chau-Dinh, T. P. Vo, and H. Nguyen-Xuan, ―Static  
and vibration analysis of isotropic and functionally graded sandwich plates using an  
edge-based MITC3 finite elements,‖ Composites Part B: Engineering, vol. 107, pp.  
162–173, Dec. 2016.  
[43]T. Chau-Dinh, Q. Nguyen-Duy, and H. Nguyen-Xuan, ―Improvement on MITC3 plate  
finite element using edge-based strain smoothing enhancement for plate analysis,‖ Acta  
Mech, vol. 228, no. 6, pp. 2141–2163, Jun. 2017.  
[44]T. Chau-Dinh, T. Vo-Ngoc, and P. Nguyen-Hoang, ―A cell-based smoothed three-node  
plate finite element with a bubble node for static analyses of both thin and thick  
plates,‖ Vietnam Journal of Mechanics, vol. 39, no. 3, pp. 229–243, Sep. 2017.  
[45]T.-K. Nguyen, V.-H. Nguyen, and T. Chau-Dinh, ―Cell- and node-based smoothing  
MITC3-finite elements for static and free vibration analysis of laminated composite  
and functionally graded plates,‖ Int. J. Comput. Methods, Apr. 2018.  
[46]H. Nguyen-Van, ―Phân tích kết cấu tấm vật liệu phân lớp chức năng (FGMs) theo lý  
thuyết biến dạng cắt bậc cao dùng phần tử MITC3 được làm trơn trên cạnh,‖ Luận văn  
Thạc sĩ, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, 2017.  
[47]J. N. Reddy, Mechanics of Laminated Composite Plates and Shells - Theory and  
Analysis, Second. CRC Press, 2004.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 20280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phân tích kết cấu tấm phân lớp chức năng (FGM) chịu tải trọng cơ nhiệt bằng phần tử cs-mitc3+", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_ket_cau_tam_phan_lop_chuc_nang_fgm_chiu_tai_trong.pdf