Nghiên cứu quy luật ứng xử của ma sát bên (T- Z) và mũi cọc (Q-Z) từ kết quả thí nghiệm Osterberg và nén tĩnh kết hợp quan trắc biến dạng bằng Strain Gages
RESEARCH ON FRICTION (T-Z) AND BEARING (Q-Z) BEHARIOR LAWS
FROM FROM OSTERBERG TEST RESULTS AND DEFORMATION FROM
STRAIN GAGES
NGHIÊN CỨU QUY LUẬT ỨNG XỬ CỦA MA SÁT BÊN (T- Z) VÀ MŨI CỌC (Q-Z) TỪ KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM OSTERBERG VÀ NÉN TĨNH KẾT HỢP QUAN TRẮC BIẾN DẠNG BẰNG STRAIN GAGES
Võ Ngọc Ánh1 Trần Văn Tiếng2
1Học viên cao học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
2 Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
truyền tải trong cọc từ đó xác định được ma sát bên đơn vị
cũng như sức kháng mũi đơn vị của cọc. Ngoài ra có thể kể đến
các tác giả khác như Balasubramaniam, Dunnicliff, Mcrae,
Sellers.
TÓM TẮT
Bài báo nghiên cứu, phân tích xử lý số liệu thí nghiệm
hiện trường bằng các phương pháp thống kê nhằm xác định
đường truyền tải trọng trong cọc theo các cấp tải thí nghiệm và
xác định quan hệ chuyển vị với sức kháng bên đơn vị (t-z) và
chuyển vị với sức kháng mũi (q-z) của các lớp đất từ đường
truyền tải trọng thí nghiệm nén tĩnh đo biến dạng và Osterberg.
Ở nước ta những nghiên cứu đầu tiên về thí nghiệm nén
tĩnh kết hợp đo biến dạng dọc thân cọc được nhóm tác giả
Hoàng Thanh Hải tiến hành nghiên cứu công trình Royal
Tower quận 7, Tp Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này đã áp dụng
phương pháp phân tích ngược được Fellenius đề xuất. ề tài
của Hoàng Thanh Hải đề xuất quy trình xác định quy luật t-z
của cọc cũng như xử lý số liệu biến dạng dọc thân cọc theo
phương xác xác định module đàn hồi pháp tuyến cho một số
cọc khoan nhồi ở Hà Nội. Hai nghiên cứu chỉ dừng lại ở thiết
lập đường truyền tải trong cọc mà chưa có những so sánh với
các phương pháp tính toán giải tích hay phần tử hữu hạn để đề
xuất lựa chọn phương pháp tính toán sức chịu tải cọc có độ tin
cậy cao và phù hợp với địa chất nước ta.
Sử dụng phần mềm Unipile từ nhà khoa học Fellenius để
phân tích đường truyền tải trong cọc dựa trên quy luật t-z, q-z,
so sánh đánh giá kết quả với phần mềm Plaxis 3D hoặc kết quả
thử tĩnh thực tế để đánh giá độ tin cậy của phương pháp.
ABSTRACT
The thesis has deeply researched, analyzed and processed
field experiment data by statistical methods. The author
determined of load transmission lines in piles according to
experimental load levels; determined of between friction
resistance and displacement (t-z) between bearing capacity and
displacement resistance (q-z) of soil layers from the static-load-
testing compressive deformation test and Osterberg.
Used the Unipile software from Fellenius to analyze the
load transfer along Pile shaft based on the t-z, q-z rule,
compared results with Plaxis 3D software or actual static test
2. Cơ sở lý thuyết phân tích đường truyền tải trong
cọc từ thí nghiệm hiện trường.
2.1. Phân tích đường truyền tải trong cọc bằng phương
pháp truyền tải trọng.
2.1.1. Xác định sức kháng ma sát từ thí nghiệm CPTu
theo đề xuất của Eslami và Fellenius.
results to assess reliability of method.
TS. Trần Văn Tiếng
Phương pháp của Eslami và Fellenius đề nghị tính toán
sức chịu tải của cọc bằng giá trị sức kháng mũi có hiệu
Giảng viên, Khoa Cơ học đất, Trường Sư Phạm Kỹ Thuật
Tp.HCM
qE
qt
thay cho sức kháng mũi tổng
. Với
Email: [email protected]
iện thoại 0906 792 527
qE qt -u2
(1)
Ma sát bên đơn vị được xác định theo công thức
Ks. Võ Ngọc Ánh
Học viên cao học, Khoa Xây Dựng, Trường Sư Phạm Kỹ
Thuật Tp.HCM
(2)
fs Cs qE
Với Cs tra trong bảng sau
Email: [email protected]
iện thoại 0905 854 344
Loại đất
Cs
Các loại sét mềm độ nhạy cao
ất sét
0.08
1. Giới thiệu
0.05
Trên thế giới thí nghiệm nén tĩnh đo biến dạng dọc thân cọc
đã được áp dụng từ những năm 1969 cho các cọc bê tông cốt
thép đúc sẵn ở rất nhiều nơi trên thế giới để xác định mức độ
huy động ma sát bên dọc thân cọc. ến những năm 1980 các
nghiên cứu thực nghiệm trên cọc khoan nhồi cũng được tiến
hành, một trong những nhà tiên phong trong thí nghiệm đo biến
dạng dọc thân cọc là nhà địa kỹ thuật Bengt Fellenius, ông đã
đề xuất các phương pháp phân tích ngược để xác định đường
Sét cứng,sét lẫn bụi
Cát lẫn bột
0.025
0.015
0.01
Cát mịn
Cát, cát lẫn sỏi sạn
0.004
Trang 1
Hình 2. Cấu tạo đầu đo liên kết vào cọc.
2.1.2 Sức kháng bên của cọc từ kết quả thí nghiệm
SPT-TCVN10304-2012.
2.3 Xác định biến dạng dọc thân cọc.
Số đọc tại các đầu đo biến dạng ở 1 thời điểm được gọi là
số đo biến dạng “Digits”. So đo Digits được xác định từ quan
hệ sau:
ối với đất sét.
fs Cu
(3)
Hz2
1000
Cu-sức kháng ma sát không thoát nước của cọc.
-hệ số chiết giảm.
1
T2
103
(7)
Digits
P’o - ứng suất hữu hiệu của đất.
Với T là chu kỳ và Hz là tầng số của đầu do biến dạng
dây rung.
ối với đất cát
(4)
fs 0.33 N
Từ thông số Digits ta tính được biến dạng của cọc tại một
vị trí khi chịu tải trọng P như sau
N – là chỉ số SPT của đất.
2.1.3. Sức kháng ma sát tổng.
Sức kháng ma sát tổng.
G(D Do )
(8)
i
Trong đó
(5)
Q A f dz
s
s
S
G hệ số đầu do được cung cấp bởi nhà sản
xuất thiết bị Geokon.
Qs tổng sức kháng ma sát dọc thân cọc.
As diện tích xung quanh cọc ở độ sâu z.
2.1.4. Đường truyển tải trong cọc
D0 số đọc Digits ban đầu, số đọc ứng với cấp
tải 0.
Di số đọc Digits tại điểm thí nghệm, số dọc
Trong tính toán lý thuyết ta chỉ xác định được đường
truyền tải cực hạn của cọc. Với giả thuyết sức kháng ma sát
trong cọc được huy động hoàn toàn.
ứng với cấp tải i.
<0 biến dạng nén, >0 biến dạng kéo.
2.4. Xác định độ cứng EA của cọc từ kết quả thí
Q P f L
(6)
nghiệm.
zi
i
i
- Phương pháp diện tích quy đổi:
ộ cứng EA được xác định theo công thức
EA= (E A +E A )/A
s s c c
(9)
Với E được lấy từ công thức tương quan đối với cường
c
độ nén của các mẫu lập phương hoặc lăng trụ tròn. Các mẫu
này được đúc trong quá trình đổ bê tông cọc hoặc khoan
lõi cọc tại hiện trường.
- Phương pháp mô đun pháp tuyến:
ộ cứng pháp tuyến được xác định bằng công thức
E = P/A
Với là biến dạng ứng với giá trị tải trọng P.
2.5 Xác định nội lực dọc thân cọc.
Giá trị biến dạng dọc trục của cọc sẽ thu được từ thiết bị
đo biến dạng, từ giá trị biến dạng ta sẽ tính được nội lực tương
ứng thông qua định luật Hook:
Hình 1. ường truyền tải trong cọc
(11)
Qz EApAVG
2.2. Giới thiệu nén tĩnh kết hợp đo biến dạng thân cọc.
Các thiết thí nghiệm tương tự như thiết bị thí nghiệm nén
tĩnh cọc, tuy nhiện thí nghiệm này có lắp đặt thêm các thiết bị
đo biến dạng thân cọc. Các thiết bị đo biến dạng được gọi là
đầu đo ứng suất bằng dây rung (Straingages – Sister bar). Thiết
bị này được cung cấp bởi công ty Geokon. Sau đây là cấu tạo
cơ bản của thiết bị đo biến dạng.
Với AVG là biến dạng trung bình của các đầu do tại 1 cao
độ - đơn vi micro (microstrain).
3. Khái niệm t-z, q-z.
Với sự phát triển của máy tính cá nhân người ta thường
tính toán cọc làm việc đồng thời với nền. Trong đó tải trọng
đứng (các gối zi). Quan hệ giữa phản lực (ký hiệu t) và chuyển
vị đứng của các gối đàn hồi (ký hiệu z) là t=kzz, với kz là độ
cứng của gối đàn hồi theo phương đứng.
Quan hệ giữa phản lực và biến dạng của cọc không phải
là quan hệ tuyến tính mà là quan hệ phi tuyến hoặc đa tuyến
tính.
Trang 2
4. Phân tích đường truyền tải trọng trong cọc công
trình Royal Tower.
4.1. Tổng quan về địa chất công trình Royal Tower.
Khu đất dự kiến xây dựng công trình nằm trên đường
Nguyễn Lương Bằng, quận 7, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Lớp 2 – CL
Lớp 3 – SC
Lớp 4 - SC-SM
Hình 3. Mô hình phân tích và quan hệ t-z, q-z của đất và cọc
3.1. Xác định quan hệ t-z, q-z từ kết quả thí nghiệm
hiện trường.
Lớp 5 - SC-SM
Lớp 6 - SC-SM
Sau khi xác định được sự phân bố tải trọng, giá trị ma sát
bên huy động của cọc khoan nhồi theo độ sâu, ta còn có thể
xây dựng được các đường cong quan hệ giữa phản lực của cọc
(ma sát bên, sức kháng mũi) và chuyển vị thẳng đứng của thân
cọc hoặc mũi cọc khi chịu lực tương ứng - quan hệ này gọi là
đường cong t-z.
ể xác định được chuyển vị thẳng đứng của thân cọc khi
cọc chịu các cấp tải trọng khác nhau tác dụng, trước hết ta cần
xác định được giá trị chuyển vị tương đối giữa hai mặt cắt thí
nghiệm, Δsij , giá trị này được xác định theo công thức
Hình 4. Mặt cắt địa chất công trình
P P
ij
i1 j
Bảng 1. Tổng hợp kết quả thống kê địa chất.
(12)
sij
li
2EA
Thông số
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Lớp 6
Mô hình
HS
HS
MC
MC
MC
MC
Giá trị chuyển vị thẳng đứng của đoạn cọc thứ i được xác
định như sau
Undrai Undra
Ứng xử
Drained Drained Drained Drained
ned
ined
s s
s
(13)
ij
j
γunsat
(kN/m3)
Trong đó sj - Giá trị chuyển vị đỉnh cọc khi chịu cấp tải
14.7
19.6
19.1
19.1
20
20.2
thí nghiệm thứ j.
ối với sức kháng mũi chuyển vị mũi cọc được xác định
theo công thức.
γsat (kN/m3)
c' (kN/m2)
φ' (0)
14.82
11.2
20.6
19.91
29.3
26.5
19.7
1
19.8
1
20.58
1
20.7
1
s s
s
(14)
ti
ci
27
31
33
34
Sti – chuyển vị mũi cọc ở cấp tải thứ i.
Cu (Su)
(kN/m2)
18
98
Sci – chuyển vị đầu cọc từ thí nghiệm nén tĩnh.
sij – là chuyển vị đàn hồi của cọc.
6.48E-
05
kx (m/day)
5E-05
1
1
1
1
3.2. Các bước xác định đường phi tuyến.
Phân tích ngược xác định quan hệ phi tuyến t-z, q-z
phù hợp dựa trên các hàm: Chin-Kondner, Hansen, Decout,
Ratio, Exponental.
4.32E-
05
ky (m/day)
OCR
3E-05
2
1
2
1
1
1
1
1.5
1.5
1.5
Vẽ biểu đồ nội suy.
Tính toán tương tự cho các hàm khác.
4.2. Xác định đường truyền tải trong cọc.
Chuyển đổi quan hệ δ – f sang quan hệ δ và fmax/f.
Xác định sức kháng cực hạn fmax là điểm uốn trên
biểu đồ, từ đó tính các giá trị % của các điểm còn lại so với
fmax.
Chọn dạng quy luật phù hợp với biểu đồ thực nghiệm.
Nhập quy luật t-z, q-z tính toán vào phần mềm
Unipile để phân tích ứng xử của cọc.
Biến dạng dọc thân cọc là biến dạng trung bình của 2 đầu
đo ở một điểm, biến dạng ứng với 1 cấp tải.
Số liệu biến dạng dọc thân cọc là số liệu thô từ hiện
trường do nhiều nguyên nhân nên số liệu này cần được chuẩn
hóa theo quy trình như sau
Trang 3
Lập bảng tải trọng p và biến dạng tương ứng tại từng
cao độ thí nghiệm.
P
e
EA
a
b
(kN)
μs
Giả sử quan hệ và /p là tuyến tính, dùng hàm
Regression trong Excel để nội suy phương trình hàm đường
thẳng (/p-).
0
0
39.66
46.99
48.03
47.31
46.68
45.20
43.77
40.77
39.56
38.47
36.84
34.42
-0.0196
51.14
1750
4300
6850
9400
11950
14500
17050
19600
22150
24700
27250
29800
43.34
90.89
143.18
205.81
250.41
316.90
380.55
510.73
573.05
631.12
720.21
863.77
Tính lại các giá trị giá trị /p theo hàm vừa tìm được.
Tính lại ứng với ứng suất thí nghiệm.
Hình 5. Số liệu biến dạng – tải trọng của cọc ở từng độ cao
thí nghiệm đã chuẩn hóa.
Hình 7. Biểu đồ giá trị độ cứng ở các mức độ khác nhau
4.4. Kết quả phân tích đường truyền tải trọng.
Hình 6. Số liệu biến dạng của cọc theo độ sâu ứng với từng cấp
tải trọng.
4.3. Xác định độ cứng EA của cọc bằng phương pháp
Module pháp tuyến.
ộ cứng pháp tuyến được xác định bằng công thức
E = P/A
Công trình Royal Tower không đo biến dạng đầu cọc nên
để áp dụng được phương pháp này ta giả sử ma sát bên của
10m đất đầu tiên được huy động hoàn toàn và bằng với giá trị
tính toán bằng phương pháp : fsi=Cu.
Hình 8. ường truyền tải trong cọc.
Nhận xét Phương pháp Module pháp tuyến cho kết quả
đường truyền tải trong cọc sát với giá trị tính toán từ số liệu
Giá trị lực dọc tại cao độ -10m.
(16)
pi,10 pi,0 Lu fsi
CPTu.
5. Mô phỏng ứng xử của cọc bằng phần mềm Plaxis 3D.
5.1 Quy trình mô phỏng.
Bảng 1. Giá trị EA tính toán trình bày trong bảng
Trang 4
B1: Thiết lập mô hình kích thước mô hình, vị trí cọc
thí nghiệm, chất tải trọng đầu cọc.
B2: Nhập các thông số địa chất, vật liệu…
B3: mesh mô hình
B4: Các phase tính toán:
Thay đổi vật liệu của đất thành bê tông cọc
Gán tải trọng thử tĩnh từng chu kỳ (gia tải).
Tắt tải trọng (dở tải)
Tiến hành lần lượt 3 chu kỳ thí nghiệm.
B5: Vẽ biểu đồ quan hệ tải trọng và chuyển vị đầu cọc
bằng plaxis curve và Excel.
B6: Output kết đường truyền tải trong cọc.
5.2 Kết quả mô phỏng.
Hình 11. Mặt cắt địa chất – kết quả thí nghiệm SPT
Bảng 4. Tổng hợp kết quả thống kê địa chất
Thông số
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Hình 9. Kết quả thử tĩnh, Plaxis và Unipile.
ộ sâu
(m)
29.48
39.48
53
72.8
γsat
(kN/m3)
14.85
15.2
19.28
24.9
19.47
11
19.76
9
c' (kN/m2)
φ' (0)
14
21
24
30
2.156
0.183
0.787
0.168
0.667
0.197
0.624
0.132
β
Rt
1050
250
750
1
1800
150
450
1
3300
300
900
1
3410
320
960
1
Hình 10. Biểu đồ so sánh kết quả.
Nhận xét
m
mr
* Kết quả phân tích cho sai số khá lớn giữa mô hình
PTHH Plaxis 3D và kết quả thí nghiệm từ 24.6-118%, kết quả
chu kỳ 1 cho sai số lớn nhất.
* Phương pháp Unipile cho sai số từ 2.67 đến 19.29%.
* Phân tích quan hệ chuyển vị và tải trọng đầu cọc bằng
quy luật t-z và q-z cho kết quả phù hợp với thí nghiệm thử tĩnh
cọc.
6. Phân tích ứng xử cọc khoan nhồi công trình Sunrise
City.
6.1. Tổng quan về địa chất công trình.
Khu đất dự kiến xây dựng công trình Sunrise city nằm tại
đại lộ Bắc Nam, phường Tân Hưng, quận 7, thành phố Hồ Chí
Minh.
OCR
6.2. Kết quả thí nghiệm Osterberg.
6.2.1. Kết quả đo biến dạng.
Các hồ sơ tải chuyển vị O-cell từ các thử nghiệm trên
cọc TBP-1 được thể hiện trong hình 4.3. Không huy động đầy
đủ thử nghiệm các sức kháng thân cọc theo chiều dài của cọc
trên mức O-cell. Chuyển vị đi lên cọc TBP-1 của thân cọc là
nhỏ 4 mm. Ngược lại, những chuyển vị đi xuống rất lớn, lần
lượt 140 mm ở tải trọng tối đa. Tải trọng thử nghiệm tối đa là
tải áp dụng khi các giới hạn của việc mở O-cell đạt được.
Trang 5
cao thí nghiệm đã chuẩn hóa.
Hình 12. Tải trọng và chuyển vị cọc thí nghiệm TBP-1.
6.2.2 Phân tích số liệu thí nghiệm.
Hình 13. Số liệu biến dạng của cọc theo độ sâu ứng với
Bảng 5. Tải trọng và biến dạng.
TẢI TRỌNG - BIẾN DẠNG SAU HIỆU CHỈNH
từng cấp tải trọng.
6.2.3. Xác định độ cứng EA của cọc bằng phương pháp
Module pháp tuyến.
Tải trọng
Level (m)
0
-4,56 -12,4 -25,6 -31,4 -38,4 -43,6 -53,2 -58,1 -63 -67,9 -72,8
ộ cứng pháp tuyến được xác định bằng công thức
E = P/A
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Công trình Royal Tower không đo biến dạng đầu cọc nên
800
0,10 -0,20 0,45 1,49 1,91 3,93 13,59 0,00 11,59
5,58 1,03
để áp dụng được phương pháp này ta giả sử ma sát bên của
10m đất đầu tiên được huy động hoàn toàn và bằng với giá trị
tính toán bằng phương pháp : fsi=Cu.
1610
2410
3220
4020
4820
5630
6430
7240
8040
8840
9650
10250
0,20 -0,40 0,95 3,13 4,05 8,32 28,10 0,00 24,20 11,90 2,28
0,33 -0,46 1,49 4,91 6,37 13,14 43,18 0,00 37,59 18,87 3,70
0,39 -0,71 2,03 6,98 8,95 18,57 59,33 0,00 52,30 26,88 5,53
0,64 -0,67 2,64 9,26 11,83 24,66 76,18 0,00 68,08 35,89 7,39
0,77 -0,93 3,29 11,78 14,99 31,66 94,13 0,00 85,26 46,34 9,87
0,67 -0,64 4,05 14,49 18,58 39,60 113,14 0,00 103,75 58,28 12,91
0,78 0,47 4,85 17,49 22,59 48,75 132,83 0,00 123,20 71,65 16,75
0,59 0,55 5,68 21,31 27,36 59,65 153,93 0,00 144,74 88,48 22,69
0,03 1,22 6,95 26,88 34,70 76,04 178,99 0,00 173,51 123,74 66,39
-0,31 0,88 8,03 32,68 41,68 90,75 201,97 0,00 196,77 145,30 87,78
-0,90 1,21 9,24 39,19 49,51 106,46 225,65 0,00 220,80 168,32 113,16
-1,15 1,83 10,36 47,05 57,62 121,30 244,79 0,00 239,42 186,02 131,14
Giá trị lực dọc tại cao độ -10m.
(18)
pi,10 pi,0 Lu fsi
Bảng 6. Giá trị EA tính toán trình bày trong bảng
P
(kN)
0
e
EA
a
b
μs
0
0,00
-0,066
57,347
0
0,00
61,54
57,50
55,66
53,76
52,21
50,26
49,21
48,42
47,48
43,41
43,27
43,51
43,05
800
13,00
1610
2410
3220
4020
4820
5630
6430
7240
8040
8840
9650
10250
28,00
43,30
59,90
77,00
95,90
114,40
132,80
152,50
185,20
204,30
221,80
238,10
Giá trị EA của cọc trong khoảng 61.5 đến 43.05 Gpa
tương ứng với module đàn hồi E trong cọc gia tăng trong
khoảng 24-34Gpa, giá trị Module đàn hồi trung bình 28Gpa.
Hình 13. Số liệu biến dạng - tải trọng của cọc ở từng độ
Trang 6
Hình 14. Biểu đồ giá trị độ cứng ở các mức độ khác nhau.
6.2.4. Tính toán Tính toán sức chịu tải của cọc theo phần
mềm Unipile.
Hình 16. Biểu đồ sức chịu tải của cọc theo phương pháp
giải tích
Phương pháp β
(19)
Ks tana
Trong đó
Ks (1sin') OCR
Với
Rt =150xNspt
m= Er/100
mr= 3m (theo lý thuyết của Janbu)
Hình 17. Biểu đồ so sánh sức chịu tải của cọc theo phương
pháp giải tích và phần mềm Unipile
Nhận xét:
* Phương pháp phân tích ứng xử của cọc và nền dựa trên
quan hệ phi tuyến t-z, q-z sử dụng phần mềm Unipile cho kết
quả phù hợp với thí nghiệm thực tế.
* ối với thí nghiệm O-cell ngoài việc phân tích sức chịu
tải cực hạn của cọc bằng phương pháp giải tích truyền thống ta
có thể tính toán giá trị này từ chức năng mô phỏng quan hệ tải
trọng và chuyển vị đầu cọc.
Hình 15. Biểu đồ sức chịu tải của cọc theo ma sát tính
* Sức chịu tải cọc từ tính toán giải tích là 13000kN trong
khi tính toán từ Unipile là 15000kN. Sai số giữa 2 phương
pháp là 15%.
theo phần mềm Unipile.
6.2.5. Tính toán sức chịu tải của cọc theo phương pháp giải
tích.
7. Kết luận.
0,333
C1 =
Từ kết quả so sánh giữa các phương pháp phân tích số liệu
và mô phỏng phần tử hữu hạn ta rút ra các kết luận như sau
- ộ cứng EA của cọc ở hiện trường lớn hơn giá trị độ
cứng lý thuyết. ối với công trình Royal Tower tỉ số độ cứng
EA hiện trường lớn gấp 1-1.5 lần kết quả tính toán lý thuyết.
- ộ cứng EA hiện trường phụ thuộc vào biến dạng của
cọc, biến dạng càng lớn giá trị EA càng gần với tính toán lý
thuyết.
- Quy luật Chin-Kondner và Decourt diễn tả quan hệ
chuyển vị và sức kháng cho kết quả phù hợp với thí nghiệm
thực tế.
- Quy luật Ratio diễn tả quan hệ chuyển vị và sức kháng
mũi cọc phù hợp hơn phương pháp tính toán giải tích theo
API2005.
49940
MN (assumed constant throughout
test)
AE =
0,00
58,00
L0 =
L1 =
m
m (embedded pile length above O-
cell™)
0,00
18,00
L2 =
L3 =
m
m
1537,42
W'trên
=
W'dưới
=
kN
477,13
kN
+ Giá trị sức kháng mũi của lớp đất cát ở 2 công trình
Royal Tower và Sunrise City cho thấy quan hệ q-z cho đất cát
không có điểm uốn.
+ Sức kháng cực hạn của mũi cọc được chọn ở giá trị
chuyển vị giới hạn.
Trang 7
- Sức chịu tải cực hạn từ thí nghiệm O-cell được xác định
bằng phương pháp phân tích theo phầm mềm Unipile cho sai
số 15% so với phương pháp tính toán giải tích.
8. Kiến nghị.
Từ các kết quả nghiên cứu tác giả đề ra một số kiến nghị
sau khi thiết kế
- Nên sử dụng phương pháp độ cứng pháp tuyến để phân
tích đường truyền tải trong cọc từ thí nghiệm thử tĩnh đo biến
dạng dọc thân cọc.
- Sử dụng Module đàn hồi hiện trường xác định từ
module đàn hồi pháp tuyến trong mô phỏng xác định sức chịu
tải của cọc.
Tài liệu tham khảo
[1] Fellenius. Recent advances in the design of piles for
axial loads, dragloads, downdrag, and settlement. Proceedings
of a Seminar by ASCE, Wisconsin Section, Appleton,
September 25 and 25, 1999, p.19.
[2] Hoàng Thanh Hải. Nghiên cứu sử dụng đường cong t-z
dự báo quan hệ tải trọng - độ lún của cọc khoan nhồi ở khu
vực Hà Nội. Tạp chí - Thi Công Xây Lắp - Kiểm Định Chất
Lượng – Viện Khoa học công nghệ xây dựng, 2011.
[3] Võ Phán, Hoàng Thế Thao. Phân tích và tính toán
móng cọc, NXB ại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2010.
Tác giả chịu trách nhiệm:
Họ tên Võ Ngọc Ánh.
ơn vị Văn phòng UBND tỉnh Gia Lai.
iện thoại 0905854344.
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn:
Trang 8
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu quy luật ứng xử của ma sát bên (T- Z) và mũi cọc (Q-Z) từ kết quả thí nghiệm Osterberg và nén tĩnh kết hợp quan trắc biến dạng bằng Strain Gages", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_quy_luat_ung_xu_cua_ma_sat_ben_t_z_va_mui_coc_q_z.pdf

