Tối ưu hóa kết cấu liên hợp sử dụng hệ dầm Combeam
TỐI ƯU HÓA KẾT CẤU LIÊN HỢP SỬ DỤNG
HỆ DẦM COMBEAM
OPTIMIZATION OF COMPOSITE STRUCTURES
USING COMBEAM BEAMS.
Võ Văn Quảng1, TS. Lê Anh Thắng2
1Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
2Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Dầm Combeam là một công nghệ mới trong xây dựng độc quyền của Công Ty Peikko
(Phần Lan) . Hiện nay, dầm combeam được Peikko phân phối tại 30 quốc gia ở Châu Á - Thái
Bình Dương, Châu Âu, Trung Đông và Bắc Mỹ, với hoạt động sản xuất tại 9 quốc gia. Ở Việt
Nam, năm 2012 Công ty TNHH Xây dựng Lâm Phạm ký kết hợp đồng độc quyền tiếp thị và kinh
doanh các sản phẩm công nghệ của tập đoàn Peikko Group tại Việt Nam. Nhưng hiện tại công
nghệ dầm Combeam cũng chưa được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. Dầm Combeam có cấu tạo
đặc biệt nên được ứng dụng khá rộng rãi.Có thể thay thế hoàn toàn kết cấu sàn deck sử dụng
dầm I truyền thống mang lại hiệu quả cao. Có thể sử dụng kết cấu nhịp lớn nhỏ khác nhau, hội
trường, sân vận động, nhịp cầu,..Hoặc công trình thấp tầng và cao tầng hiệu quả cao.Mục đích
của đề tài là xây dựng các biểu thức xác định đặc trưng hình học của tiết diện.Lập biểu thức xác
định khả năng chịu tải của dầm.Và lập bảng tiết diện tối ưu hỗ trợ kỹ sư chọn sơ bộ kích thước
tiết diện .
Từ khóa: Dầm ComBeam; hệ dầm ComBeam; tối ưu hóa dầm ComBeam.
ABSTRACT
Combeam beams are a new technology in the exclusive construction of the Company
Peikko (Finland). Currently, the beams are distributed by Peikko in 30 countries in Asia - Pacific,
Europe, Middle East and North America, with production activities in 9 countries. In Vietnam, in
2012 Lam Pham Construction Co., Ltd. signed an exclusive contract on marketing and trading
technology products of Peikko Group in Vietnam. But currently, Combeam beam technology has
not been widely used in Vietnam. Combeam beams with special structure should be applied quite
widely. It can completely replace the deck structure using traditional I beams with high efficiency.
Can use different large and small span structure, hall, stadium, bridge span, .. Or low-rise
buildings and high-rise buildings with high efficiency.The purpose of the topic is to formulate
expressions to determine the geometric characteristics of the section. And creating the optimal
cross section supports engineers to roughly select the section size.
Keywords: ComBeam beams; ComBeam beam system; ComBeam beam optimizatio
sản xuất các dầm xây dựng bằng vật liệu
composite và các sản phẩm phục vụ cho hệ
thống dầm sàn beton đó là Combeam.
1. GIỚI THIỆU COMBEAM
Tên gọi: Combeam hay còn gọi là
Deltabeam là một dầm composite có tiết diện
hình thang và có 2 cánh hai bên cho phép đỡ
tất các loại sàn như: sàn đổ tại chỗ, sàn đúc
sẵn, sản rỗng, sàn dự ứng lực, sàn deck...
Ưu điểm: Combeam giúp giảm chiều
cao công trình. Bề mặt của trần phẳng tăng
tính thẩm mỹ, giảm chi phí làm trần giả,
nguyên vật liệu, tải trọng, giúp việc lắp đặt
Hình 1. Dầm ComBeam
Từ năm 1965, Peikko là công ty gia đình
có trụ sở chính tại Lahti, Phần Lan chuyên
hệ thống kỹ thuật hay trang trí dễ dàng hơn.
Khả năng chống cháy tuyệt vời mà không
cần thêm bất kỳ sự bảo vệ. Giảm 10%-15%
khối lượng thép trên cùng nhịp.
3. KIỂM TRA CÁC RÀNG BUỘC
3.1 Khả năng chịu cắt và momen uốn của
dầm phụ
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA THUẬT
TOÁN DI TRUYỀN TRONG VIỆC
THIẾT KẾ TỐI ƯU SÀN LIÊN HỢP
2.1 Thuật toán di truyền số
Thuật toán di truyền (Genetic Algorithm
_GA) là kỹ thuật chung giúp giải quyết vấn
đề bài toán bằng cách mô phỏng sự tiến hóa
của con người hay của sinh vật nói chung
(dựa trên thuyết tiến hóa muôn loài của
Darwin) trong điều kiện qui định sẵn của môi
trường. GA là một thuật toán và mục tiêu của
GA là từ tập lời giải ban đầu, thông qua
nhiều bước tiến hóa, hình thành tập lời giải
mới phù hợp hơn và cuối cùng tìm ra lời giải
tối ưu nhất.
Hình 3: Mặt cắt điển hình của dầm
Combeam
2.2 Thuật toán di truyền trong Matlab.
Cường độ chịu uốn của dầm ComBeam liên
hợp:
(1)
M p = Zz *fy *γa
:Cường độ kéo của thép
:Hệ sức kháng của thép
fy
γa
Zy: Mô đun đàn hồi theo phương y của tiết
diện
é b + 2*5,7*cosα + b ù
(
)
3
3
ë
û
Zy
=
*
2
h - 5,7.sinα
æ
ö
*5,7*sin α *
ç
è
÷
ø
2
é
ê
ë
ù
ú
û
b + 2*5,7*cosα - 2*t + (b - 2*t )
(
)
3
3
3
3
-
*
2
h
5,7.sin α
æ
ö
*(5,7.sinα - t2 )*
-
- t
è
2 ø
÷
ç
2
2
+ b .(b - d - 5,7)*sin α *
[
]
1
5
h
(b - d - 5,7).sin α
æ
ö
5
*
-
ç
÷
ø
2
2
è
b + (b - d - 5,7)*cosα + b
4 ù
é
4
5
-
*
ê
ú
2
ë
û
(b - d - 5,7).sin α - t
é
1 ù
5
* (b - d - 5,7).sin α *
[
]
5
ê
ú
2
ë
û
é
ù
-
b - 2*t + (b - 2*cosα *(b - d - 5,7) - 2*t ) *
(
)
2
3
2
5
3
ë
û
h
sinα.(b - d - 5,7 - t )
é
ù
5
1
* cosα *(b - d - 5,7) - t *
-
(2)
[
]
Hình 2: Trình tự GA trong Matlab
5
1
ê
ú
2
2
ë
û
Hình 5: Mặt cắt điển hình của dầm
Trường hợp 1 : PNA qua dầm thép
Combeam tính momen kháng uốn TH 2
khi:
0 £ P + P + P < Pw2 + P
(3)
s
t
w1
d
Momen kháng uốn điều chỉnh
tính toán theo công thức sau:
được
φM n
é
h - a
5,7
t ù
- γa.P.(a - 2 ) (12
æ
ö
æ
ö
φM = R* P .
- 2.γa.P .
ç
y
ç
÷
w1
÷
t
ê
ú
2
2.sinα
2
è
ø
è
ø
ë
û
Khả năng chịu cắt của dầm liên hợp chỉ bao
gồm cường độ của phần thép được tính như
sau:
1,04*(b5 - d)*t3 *2* fy *γa
Vbcap
=
(13)
3
Hình 4: Mặt cắt điển hình của dầm
Combeam tính momen kháng uốn TH1
3.2 Khả năng chịu lực cắt và momen uốn
của dầm chính
Momen kháng uốn điều chỉnh
tính toán theo công thức sau:
được
φMn
Momen uốn lớn nhất trong dầm chính
được tính như sau:
W2
é
h - a
h - a
æ 1
h - t
ù
æ
ö
ö
æ
1 ö
Mug = (1,2*wg *W)*
Trong đó:
+ϕ *loadpt *W (14)
φM = γc * P.
+ Mp - γa.2.P .
- γa.P .
(4)
s
ç
÷
w2
ç
÷
ø
d
ç
÷
ê
ú
2
2
2
è
ø
è
è
ø
û
ë
8
P = C* = γc ×fc ×tc ×be
(5)
s
Tải trọng tập trung do dầm phụ tác dụng lên
P = γa.Fy.b3.t2
(6)
t
dầm chính:
loadpt = lineb ×L (15)
P = 2.γa.Fy.5,7.t3 (7)
w1
Tải trọng:
P = 2.γa. fy.(b5 - 5,7 - d).t3 (8)
w2
lineb =1,1*wtb +1,5*tribb *wtslab +1,1* trib * wtdeck
b
P = γa. fy .b .t1 (9)
d
1
+1.5*tribb * LL+1,35*tribb * DL (16)
P = γa * A * fy
(10)
Trường hợp 2 : PNA qua dầm thép và sàn
bê tông khi
y
s
Trọng lượng bản thân dầm chính:
Wg =1,2*wg *W
(17)
(18)
0 £ Pw2 + P < P + P + P
w1
(11)
Lực cắt trong dầm chính:
d
s
t
N - 1
Vug
=
*loadpt + Wg
2
3.3 Khả năng chịu momen uốn của dầm
phụ trong giai đoạn thi công
Momen uốn trong của dầm phụ trong giai
lineb * Lb2
đoạn thi công:
Mub =
(17)
8
Tải trọng:
lineb =1,1*wtb +1,5*tribb *wtslab
Độ võng dầm phụ trong quá trình thi công:
5*lineb *(Lb )4
+1,1*tribb *wtdeck +1.5*tribb * LLconstr
(18)
δb =
(26)
Trong đó:
là hoạt tải thi công
384* Es * Is
LLconstr
Tải trọng trong quá trình thi công tác dụng
lên dầm phụ:
Lg
tribb =
(19)
nBays
là cường độ chịu kéo của thép
fy
fy
lineb =1,1*wtb +1,5*tribb *wtconc
+1,1*tribb *wtdeck
(27)
là modun đàn hồi của tiết diện dầm phụ
Độ võng dầm chính trong quá trình thi công:
3.4 Khả năng chịu momen uốn của dầm
chính trong giai đoạn thi công
5*lineg *(L )4
g
δg =
(28)
384*E *Is
Momen uốn lớn nhất trong dầm chính được
tính như sau:
s
Tải trọng tác dụng lên dầm chính:
lineg =1,1*wtg +1,5*tribg *wtconc
+1,1*tribg *wtdeck
W2
Mug = (1,2*wg *W)*
Trong đó:
+ϕ *loadpt *W
(20)
(21)
(29)
8
4. KẾT LUẬN
Tải trọng tập trung:
(4.51)
loadpt = lineb * L
b
Luận văn đã thiết lập công thức các đặt
trung hình học của Combeam. Xây dựng
bảng tiết diên chuẩn với đầy đủ các thông số.
Tạo ra bảng tra sử dụng trong việc tính toán,
chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện và khái toán
chi phí đầu tư cho hệ thống sàn liên hợp thép
bê tông tùy thuộc vào kích thước ô sàn, tải
trọng tác dụng (xem Bảng 6).
Trọng lượng bản thân dầm chính:
Wg = 1,2* wg *W
(22)
Lực cắt trong dầm chính:
N - 1
Vug =
*loadpt + Wg
(23)
2
Kiến nghị: Với những đóng góp của
luận văn tôi hy vọng trong tương lai không
xa, hệ sàn liên hợp sử dụng dầm combeam sẽ
được sử dũng rỗng rãi ở Việt Nam. Nhằm
nâng cao công nghệ xây dựng của Việt Nam.
3.5 Độ võng của dầm phụ liên hợp và dầm
phụ liên hợp
Chuyển vị của dầm phụ liên hợp được tính
5*lineb *(Lb )4
theo công thức:
δb =
(24)
384*Es *Ieff
Hướng nghiên cứu trong tương lai: Hệ
dầm combeam còn rất nhiều vấn đề mà trong
tương lai cần phải giải quyết như liên kết tại
nút dầm với cột; liên kết dầm với dầm,..
Tải trọng phân bố tác dụng lên dầm phụ:
line = trib * sLL + sDL
(25)
b
b
3.6 Độ võng của dầm chính và dầm phụ
LỜI CẢM ƠN
trong quá trình thi công
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Lê Anh
Thắng đã giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp
các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận
văn thạc sĩ này. Cảm ơn các thầy cô giáo
trong Khoa Xây Dựng và Cơ Học Ứng Dụng
của trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Thành Phố Hồ Chí Minh.
Tải trọng cần tính toán bao gồm: tải trọng
bản thân dầm chính, tải trọng bản thân dầm
phụ, tải trọng bê tông ướt, tải trọng của sàn
thép.
W
L
Loại bê
tông
Chiều
cao sàn dày bê
Chiều
Số
DL Tĩnh Tải
LL Hoạt tải
Thông số dầm phụ
h1 t3, b1
Thông số dầm chính
Chiều dài Chiều rộng
lượng Chi
dầm
phụ
deck
(inch)
3,00
3,00
3,00
1,50
1,50
1,50
3,00
3,00
3,00
1,50
1,50
1,50
3,00
3,00
3,00
1,50
1,50
1,50
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
1,50
1,50
1,50
1,50
1,50
1,50
tông
(inch)
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
($
(kG/
W
(poud/m)
71,32
71,32
83,77
91,47
95,69
96,98
71,32
74,55
98,39
95,69
95,69
100,58
71,32
83,77
109,16
95,69
96,98
128,12
71,32
71,32
91,47
95,69
71,32
83,77
91,47
95,69
71,32
89,97
95,69
96,98
71,32
71,32
71,32
71,32
71,32
83,77
t1,
b2
b3
t2
W
A
h1
inch
t3,
b1
t1,
b2
b3
t2
(m) (feet) (m) (feet)
(psf) (kG/m2) (psf)
h
A inch2
h
m2)
inch inch inch inch inch inch inch
(poud/m) inch2
inch
inch
inch inch inch
0,24 15,75 8,27
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 8,27
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 8,27
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 15,75 7,09
0,24 19,69 10,94
0,24 19,69 9,06
0,24 11,81 5,12
0,24 11,81 5,12
0,24 11,81 4,33
0,31 11,81 4,33
0,24 11,81 5,12
0,24 11,81 5,12
0,24 11,81 4,33
0,31 11,81 4,33
0,24 11,81 5,12
0,24 11,81 5,12
0,24 11,81 4,33
0,31 11,81 4,33
0,24 7,87 3,94
0,24 7,87 3,94
0,24 7,87 3,94
0,24 7,87 3,94
0,24 7,87 3,94
0,24 11,81 6,10
inch
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
0,59
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
0,59
0,47
0,47
0,47
0,59
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
0,59
0,47
0,47
0,47
0,79
0,47
0,47
0,47
0,59
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
0,47
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 32,81
10 32,81
10 32,81
10 32,81
10 32,81
10 32,81
10 32,81
10 32,81
10 32,81
4
5
6
7
8
9
4
5
6
7
8
9
4
5
6
7
8
9
4
5
6
7
4
5
6
7
4
5
6
7
4
5
4
5
4
5
13,12 200 40,96
16,40 200 40,96
19,68 200 40,96
22,97 200 40,96
26,25 200 40,96
29,53 200 40,96
13,12 300 61,44
16,40 300 61,44
19,68 300 61,44
22,97 300 61,44
26,25 300 61,44
29,53 300 61,44
13,12 400 81,92
16,40 400 81,92
19,68 400 81,92
22,97 400 81,92
26,25 400 81,92
29,53 400 81,92
13,12 200 40,96
16,40 200 40,96
19,68 200 40,96
22,97 200 40,96
13,12 300 61,44
16,40 300 61,44
19,68 300 61,44
22,97 300 61,44
13,12 400 81,92
16,40 400 81,92
19,68 400 81,92
22,97 400 81,92
13,12 200 40,96
16,40 200 40,96
13,12 300 61,44
16,40 300 61,44
13,12 400 81,92
16,40 400 81,92
100
100
100
100
100
100
200
200
200
200
200
200
300
300
300
300
300
300
100
100
100
100
200
200
200
200
300
300
300
300
100
100
200
200
300
300
20,48 8,11
20,48 8,11
20,48 8,19
20,48 10,67
20,48 12,05
20,48 12,83
40,96 8,11
40,96 8,11
40,96 8,27
40,96 12,05
40,96 12,05
40,96 12,83
61,44 8,11
61,44 8,19
61,44 8,27
61,44 12,05
61,44 12,83
61,44 14,80
20,48 8,11
20,48 8,11
20,48 10,67
20,48 12,05
40,96 8,11
40,96 8,19
40,96 10,67
40,96 12,05
61,44 8,11
61,44 8,11
61,44 12,05
61,44 12,83
20,48 8,11
20,48 8,11
40,96 8,11
40,96 8,11
61,44 8,11
61,44 8,19
9,97
9,97
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 12,83 122,56 16,99
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 14,80 128,12 17,70
12,60
14,57
15,75
14,57
15,75
15,75
12,60
14,57
15,75
14,57
15,75
15,75
12,60
14,57
15,75
15,75
15,75
19,69
11,81
11,81
12,60
12,60
11,81
11,81
12,60
12,60
11,81
11,81
12,60
12,60
7,87
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 25,98
0,31 29,92
0,31 29,92
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 19,49
0,31 15,55
0,31 15,55
0,31 15,55
0,31 15,55
0,31 15,55
0,31 19,49
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
BTT-145
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
3,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
807
865
113
141
160
178
810
951
121
145
161
183
817
997
128
149
173
206
547
628
773
919
544
669
780
935
549
683
795
931
412
480
413
482
416
558
11,62 7,87 0,31 15,55 0,31 7,87 3,94 0,59 15,98 133,53 18,38
12,65 10,43 0,31 19,49 0,24 11,81 5,83 0,47 14,80 128,12 17,70
13,20 11,81 0,31 19,49 0,24 11,81 5,12 0,47 15,98 133,53 18,38
13,38 12,60 0,31 19,49 0,24 11,81 4,33 0,47 15,98 139,56 19,18
9,97
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 12,83 122,56 16,99
10,40 7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,59 14,80 128,12 17,70
13,57 7,87 0,31 15,55 0,39 7,87 3,94 0,79 15,98 133,53 18,38
13,20 11,81 0,31 19,49 0,24 11,81 5,12 0,47 14,80 128,12 17,70
13,20 11,81 0,31 19,49 0,24 11,81 5,12 0,47 15,98 133,53 18,38
13,86 12,60 0,31 19,49 0,24 11,81 4,33 0,59 15,98 139,56 19,18
10 10 32,81
11 10 32,81
12 10 32,81
13 10 32,81
14 10 32,81
15 10 32,81
16 10 32,81
17 10 32,81
18 10 32,81
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
9,97
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 12,83 122,56 16,99
11,62 7,87 0,31 15,55 0,31 7,87 3,94 0,59 14,80 128,12 17,70
15,01 7,87 0,31 15,55 0,39 7,87 3,94 1,18 15,98 133,53 18,38
13,20 11,81 0,31 19,49 0,24 11,81 5,12 0,47 15,98 139,56 19,18
13,38 12,60 0,31 19,49 0,24 11,81 4,33 0,47 15,98 154,32 21,14
17,70 14,57 0,31 25,98 0,24 15,75 7,09 0,47 19,92 166,82 22,76
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
8
6
6
6
6
6
6
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
26,25
19,68
19,68
19,68
19,68
19,68
19,68
9,97
9,97
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 12,05
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 12,05
95,69 13,20
95,69 13,20
96,98 13,38
12,65 10,43 0,31 19,49 0,24 11,81 5,83 0,47 12,83
13,20 11,81 0,31 19,49 0,24 11,81 5,12 0,47 12,91 112,14 15,39
9,97
11,62 7,87 0,31 15,55 0,31 7,87 3,94 0,59 12,05
12,65 10,43 0,31 19,49 0,24 11,81 5,83 0,47 12,83
13,20 11,81 0,31 19,49 0,24 11,81 5,12 0,47 12,91 118,12 16,19
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 12,05
95,69 13,20
95,69 13,20
96,98 13,38
9,97
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 12,05
95,69 13,20
95,69 13,20
96,98 13,38
12,50 7,87 0,31 19,49 0,24 11,81 7,09 0,47 12,05
13,20 11,81 0,31 19,49 0,24 11,81 5,12 0,47 12,83
13,38 12,60 0,31 19,49 0,24 11,81 4,33 0,47 12,91 112,14 15,39
9,97
9,97
9,97
9,97
9,97
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 8,11
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 8,11
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 8,11
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 8,11
7,87 0,31 15,55 0,24 7,87 3,94 0,47 8,11
71,32
71,32
71,32
71,32
71,32
9,97
9,97
9,97
9,97
9,97
7,87
7,87
7,87
7,87
11,62 7,87 0,31 15,55 0,31 7,87 3,94 0,59 10,08
89,57 12,41
9,84
Bảng 6: Bảng tra tiết diện sử dụng trong việc tính toán
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vũ Anh Tuấn, Hàn Ngọc Đức. Thiết kế tối ưu dầm liên hợp thép – bê tông cốt thép. Tạp
chí khoa học công nghệ xây dựng, số 10/9-2011, 15-22, 2011.
[2] Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Quốc Cường. Thiết kế tối ưu kết cấu thép bằng thuật toán tiến hóa.
Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng, số 4-2007, 111-118, 2007.
[3] A. Kaveh and M. S. Massoudi. Cost optimation of a composite floor system using ant
colony system. IJST, Transactions of Civil Engineering, Vol. 36, 139-148, 2012.
[4] Koumousis, V. K. and Georgiou, Genetic Algorithms in Discrete Optimization of Steel
Truss Roofs. Journal of Computing in Civil Engineering, Vol. 8, 309-325, 1994.
[5] Huang, M. W, and Arora. Performance of a Genetic Algorithm For Structural Design
Using Available Sections. Building to Last Structures Congress: Proceedings, Vol. 2, 793-797,
1997.
[6] Bhatti MA. Optimum Cost Design of Partially Composite Steel Beams Using LRFD.
Engineering Journal, American Institute of Steel Construction, Vol. 33, 18-29, 1996.
[7] Mathematica. Mathematica 6. Champaign, (IL, USA): Wolfram Research, Inc,
2008.
[8] Hassan, Mahmoud M., Optimum Design of Cable-Stayed Bridges. Digitized Theses, Vol.
3213, 2010.
[9] Kravanja S, Šilih S. The competitive spans of composite beams. In: Studenicˇka J,Wald
F, Machacˇek J, editors. Proceedings of the conference Eurosteel99. Prague: Czech Technical
University in Prague, 623–626, 1999.
[10] Adeli, H. & Kim, H. Cost optimization of composite beams using the neural dynamics
model. Commun Numer Meth Eng, Vol. 17, 771–787, 2001.
[11] Benjamin T. Shock. Automated Design Of Steel Wide-Flanged Beam Floor Framing
Systems Using A Genetic Algorithm, A thesis submitted to the Faculty of the Graduate School,
Marquette University, July 2003.
[12] Ekaterina Vostokova. Realizing the bending stiffness of steel beam with additional
downstand profiles, Saimaa University of Applied Sciences, 2019.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Võ Văn Quảng
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại xây dựng Thái Bình Dương
Điện thoại: 0973.877.233
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2019-2020 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Tối ưu hóa kết cấu liên hợp sử dụng hệ dầm Combeam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
toi_uu_hoa_ket_cau_lien_hop_su_dung_he_dam_combeam.pdf

