Ứng dụng Gis trong đánh giá đất đai phục vụ qui hoạch phát triển cây cao su tiểu điền tại huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị

TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, Tp 75A, S6, (2012), 7-17  
ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUI HOẠCH PHÁT  
TRIỂN CÂY CAO SU TIỂU ĐIỀN TẠI HUYỆN HẢI LĂNG TỈNH QUẢNG TRỊ  
Huỳnh Văn Chương1, Vũ Trung Kiên2, Lê ThThanh Nga3  
1Trường Đại học Nông Lâm, Đại hc Huế  
2Phân hiệu Đại hc Huế ti Qung Trị, Đại hc Huế  
3UBND huyn Hải Lăng, tỉnh Qung Trị  
Tóm tt. Vùng đồi núi ca tnh Qung Trị đang có nhiều tiềm năng để phát trin cây cao su  
tiểu điền nhằm tăng hiệu qusdụng đất cvkinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên  
việc xác định và phân vùng khả năng thích hợp là cơ sở khoa học để thc hin qui hoch  
đất đai phát triển cây cao su vẫn chưa được thc hin. Kết qunghiên cứu này đã ng dng  
phương pháp đánh giá đất ca FAO và công nghệ GIS để đánh giá phân hạng khả năng  
thích nghi đất cho cây cao su ti các xã vùng đồi huyn Hải Lăng, tỉnh Qung Tr. Nghiên  
cứu đã chra vic phi hp ng dụng GIS và phương pháp đánh giá đất theo FAO có điều  
chnh phù hp với điều kin Vit Nam bao gồm điều kin tnhiên, kinh tế và xã hi mang  
li tính khthi cao và đã đạt được nhng thành công nhất định cho vùng nghiên cu. Kết  
quả đã xây dựng được các loi bản đồ đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hng  
thích nghi đất cho cây cao su. Kết quchra rng, vùng đồi huyn Hải Lăng chỉ xut hin  
mc thích hp trung bình và thp chiếm chyếu. Nghiên cu cũng đã đề xuất được din  
tích phát trin và phân bcththeo từng đơn vị hành chính cp xã trên từng đơn vị đất đai.  
Nghiên cu có ý nghĩa rất ln cho vic tham kho lp qui hoch sn xut nông nghip giai  
đoạn 2011-2020 ca huyn Hải Lăng, tỉnh Qung Trvà chiến lược phát trin cao su tiu  
điền.  
1. Đặt vấn đề  
Trong những năm qua, Việt Nam đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho công tác  
điều tra phân loi, lp bản đồ đất, đánh giá thích hợp đất đai ở phm vi cp tỉnh. Điều đó  
đã và đang góp phần quan trng trong vic nâng cao chất lượng các phương án quy  
hoch sdụng đất nông nghiệp và là cơ sở để tng hp, xây dựng định hướng chuyn  
dịch cơ cấu cây trng gn vi chuyn dịch cơ cấu sdụng đất [1], [2]. Thc tế sn xut  
ở các địa phương hiện nay cho thy, vic thc hiện các phương án chuyển đổi cơ cấu  
cây trng, nếu được dựa trên cơ sở đánh giá thích nghi đất đai ở phm vi cp huyn  
hoc mt khu vc sn xut, thì thường có tính khthi cao [7], [8].  
Vùng gò đồi huyn Hải Lăng được xem là vùng có tiềm năng đất đai đa dạng,  
7
8
ng dng GIS trong đánh giá đất đai phục vqui hoch…  
đất chưa sử dng chiếm din tích lớn, đa số dân cư hoạt động trong lĩnh vực nông  
nghip. Tuy nhiên, hiu qusn xuất chưa tương xứng vi tiềm năng đất đai. Chính vì  
vy, công vic ca các nhà quản lý đất đai là phải tiến hành đánh giá thích nghi đất đai  
để tìm ra các loi hình sdụng đất phù hp, có khả năng phát triển và đem lại hiu quả  
kinh tế cao cho người dân địa phương [6].  
Nhn thy cây cao su là mt loi cây có khả năng phát triển tt ở vùng đồi núi,  
đồng thi mô hình trồng cao su đã được tiến hành ti nhiều địa phương ở min Trung và  
theo định hưóng phát triển nông nghip ca tnh Qung Trtại các vùng đi [9]. Vic ng  
dụng GIS để xây dng bản đồ và tăng độ chính xác, tăng hiệu qutrong vic phát trin  
cơ sở dliệu đánh giá đã và đang được ng dng khá phbiến hin nay [1], tuy nhiên,  
vùng đánh giá chưa có những nghiên cu vic ng dụng GIS để htrtrong vic xây  
dng bản đồ thích nghi đất đai. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này vi mc  
đích là đánh giá khả năng thích nghi đất đai, nhằm đề xut các diện tích đất thích hp  
nht cho vic phát trin loi hình sdụng đất trng cây cao su ti vùng gò đồi huyn Hi  
Lăng, tỉnh Qung Trị theo hướng kết hp công nghGIS và phương pháp đánh giá đất  
theo tchức lương nông thế giới (FAO, 1976) được điều chỉnh cho điều kin Vit Nam.  
2. Vt liệu và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Mô tvùng nghiên cu  
Vùng nghiên cứu được chn là toàn bcác xã thuc vùng gò đồi ca huyn Hi  
Lăng, tnh Qung Trị. Đây là khu vực phía Tây ca huyn Hải Lăng bao gồm 7 xã: Hi  
Lâm, Hải Trường, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Thượng, Hi Thvà Hi Phú. Tng din  
tích vùng nghiên cu là 27.618,90 ha.  
2.2. Vt liu nghiên cu  
- Ngun dliu không gian: Gm bn đồ đất; bản đồ hin trng sdụng đất; các  
bản đồ đơn tính của vùng nghiên cu tl1:25.000 gm bản đồ loại đất, độ dốc, độ dày  
tầng đất, thành phần cơ giới, hàm lượng mùn, đá lẫn, đá lộ đầu [5].  
- Ngun dliu thuc tính: Bao gm các bng sliệu đi kèm vi sliu không  
gian trên và các sliu thuộc tính như số liu vtình hình thi tiết khí hu, vị trí địa  
lý; Sliu thng kê về điều kin tnhiên, kinh tế - xã hi; Tình hình phát trin nông  
lâm nghip ca huyn; Yêu cu vsinh thái ca loi hình sdụng đất trng cao su [4].  
- Các phn mềm đưc dùng: Gm phn mềm Excel để xlý sliệu, MapInfo để  
biên tp, cp nht dliu, chng ghép và trang trí bản đồ.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu nhp sliu  
2.3.1.1. Phương pháp điều tra, thu thp sliu thcp:  
Điều tra, thu thp các thông tin vtình hình kinh tế - xã hi và hin trng sử  
HUỲNH VĂN CHƯƠNG, VŨ TRUNG KIÊN, LÊ THỊ THANH NGA  
9
dụng đất ca vùng nghiên cứu qua các báo cáo hàng năm và các kết qunghiên cu có  
liên quan.  
2.3.1.2. Phương pháp điều tra, thu thp sliệu sơ cấp:  
Để điều tra, thu thập được ngun sliệu sơ cấp, nghiên cứu đã tiến hành kho sát  
thực địa, phng vn các cán bchuyên môn.  
2.3.2. Phương pháp phân tích thống kê, xlý sliu  
Sliu thcp sau khi thu thập được tng hp, phn ánh thông qua bng, biu  
đồ, đồ th,... bng các phn mm chuyên dng, phn mm Microsoft Exel.  
2.3.3. Phương pháp xây dựng bản đồ  
Để xây dng bản đồ đơn vị đất đai, chúng tôi đã sdụng phương pháp chồng  
ghép các bản đồ đơn tính dựa trên phn mm MapInfo. Vic biên tp, chnh sa và trang  
trí bản đồ đưc chúng tôi thc hin trên phn mm MapInfo.  
2.3.4. Phương pháp đánh giá phân hạng thích hợp đất đai theo FAO  
Đề tài sdụng phương pháp kết hp các yếu thn chế. Phương pháp này lấy  
các yếu tố được đánh giá ít thích hp nht làm yếu thn chế. Như vậy, mc thích hp  
tng quát ca một đơn vị bản đồ đất đai đối vi mi loi hình sdụng đất là mc thích  
hp thp nhất đã được xếp hng của các đặc tính đất đai da vào các yếu ttri và các  
yếu tbình thường trong đánh giá.  
3. Kết qunghiên cu và tho lun  
3.1. Xây dng các bản đồ đơn tính  
Theo kết quả điều tra thì vùng gò đồi huyn Hải Lăng có 7.157 ha đất không đủ  
điều kiện để chuyển đổi thành đất trồng cây lâu năm (đất phi nông nghiệp, đất nuôi  
trng thy sn, đất rng phòng hvùng xung yếu), chiếm 25,01% tng diện tích đất tự  
nhiên toàn vùng. Trên cơ sở chng ghép bản đồ đất và bản đồ hin trng sdụng đất  
năm 2010, nghiên cứu đã tách phn din tích các loại đt trên nên diện tích đất nghiên  
cu là 20.461,90 ha.  
Các bản đồ đơn tính được la chọn để xây dng bản đồ đơn vị đất đai dựa trên  
các yêu cu sdụng đất ca cây cao su bao gm: Bản đồ loại đất; độ dốc; độ dày tng  
đất; thành phần cơ giới; hàm lượng mùn và đá lẫn, đá lộ đầu.  
3.2. Xây dng bản đồ đơn vị đất đai vùng nghiên cứu  
Vùng gò đồi huyn Hải Lăng gồm: 11 loại đất trong đó chiếm din tích chyếu  
là đất đỏ vàng trên đá sét; 4 cấp độ dc (t< 8o đến > 25o); 02 cấp địa hình tương đối; 4  
cp tầng dày (< 30cm đến >100cm); 04 loi thành phần cơ giới là cát, cát pha, tht nhẹ  
và tht trung bình, trong đó chiếm din tích chyếu là tht nh; 03 cấp đá lẫn, đá lộ đầu  
(<10% đến >30%) trong đó đất có thành phần đá lẫn, đá lộ đầu >30% chiếm din tích khá  
10  
ng dng GIS trong đánh giá đất đai phục vqui hoch…  
lớn; Đất có hàm lượng mùn ttrung bình đến khá chiếm din tích ln.  
Để thành lp bản đồ đơn vị đất đai cho vùng gò đồi huyn Hải Lăng, nghiên cứu  
đã tiến hành chng ghép các bản đồ đơn tính đã được xây dng và kết quả đã thu được  
67 đơn vị bản đồ đất đai trong tổng s20.461,90 ha diện tích đất nghiên cu. Sliu  
thuộc tính thu được nêu trên được lưu ở phn mm MapInfo.  
Như vậy có ththy rng, số lượng đơn vị đất đai của vùng là khá lớn, điều này  
chng tỏ các đặc tính đất đai của vùng đồi núi này là khá phc tạp và ít đồng nht. Din  
tích ca mỗi đơn vị đất cũng có sự chênh lch rt lớn, đơn vị đất có din tích nhnht là  
đơn vị đất s3; 4 với 0,8 ha và đơn vị đất có din tích ln nhất là đơn vị đất s54 vi  
3.699,5 ha. Đại đa số các đơn vị đất đai ở đây có thành phần cơ giới tht nhẹ, hàm lượng  
mùn ttrung bình đến khá, địa hình thay đổi ln, thành phần đá lẫn, đá lộ đầu chiếm tỷ  
lcao.  
Hình 1. Bản đồ đơn vị đất đai và cơ sở dliệu lưu trữ ti phn mm MapInfo.  
3.2. Kết quả đánh giá thích nghi hiện ti  
Sau khi áp dụng phương pháp đánh giá thích nghi đất ca FAO, nghiên cu thu  
được kết quả đánh giá phân hạng đất thích hp hin ti cho loi hình sdụng đất trng  
cao su như sau: trong 67 đơn vị bản đồ đất đai với tng diện tích 20.461,90 ha đưa vào  
đánh giá có 10.417,80 ha có khả năng thích hợp cho loi hình sdụng đất này (chiếm  
50,91% tng din tích nghiên cu).  
- Hạng thích nghi cao (S1) không có đơn vị bản đồ đất đai nào.  
HUỲNH VĂN CHƯƠNG, VŨ TRUNG KIÊN, LÊ THỊ THANH NGA  
- Hng thích nghi trung bình (S2) có 3 đơn vị bản đồ đất đai với din tích là  
242,2 ha.  
11  
- Hạng ít thích nghi (S3) có 16 đơn vị bản đồ đất đai với din tích là 10.175,6 ha.  
- Hạng không thích nghi (N) có 48 đơn vị bản đồ đất đai với din tích là  
10.044,1ha.  
Bng 1. Tng hp mức độ thích nghi hin tại đối vi loi hìng sdụng đất trng cao su.  
Mức độ thích nghi  
Số  
đơn  
vị  
Tổng  
diện tích  
(ha)  
Đơn vị bản đồ  
đất đai  
Diện tích  
Tỷ lệ  
(%)  
Hạng  
phụ  
(ha)  
Hạng  
Thích  
nghi  
trung  
S2k,v  
1
2
37  
46,4  
242,2  
1,18  
S2t,k,v  
35; 36  
195,8  
1.932,1  
bình (S2)  
S3k  
5
6
2
3
4
42; 43; 44; 47; 48  
S3d,k  
S3sl,k  
S3sl,d,k  
Nd  
38; 39; 40; 41; 45; 46 2.579,5  
Ít thích  
nghi (S3)  
10.175,6 49,73  
54; 55  
4.494,5  
1.169,5  
839,0  
51; 52;53  
49; 50; 56; 57  
1; 2; 3; 4; 5; 7; 8; 14;  
17; 21; 24; 25; 30  
Ng  
13  
12  
1.087,5  
2.588,6  
9; 10; 11; 15; 19; 22;  
27; 28; 33; 34  
Ng,e  
Không  
thích  
nghi (N)  
10.044,1 49,09  
Ng,e,t  
Ng,t  
Nsl  
3
6
2
2
6
13; 18; 26; 31; 32  
6; 12; 16; 20; 23; 29  
58; 59  
233,3  
1.541,4  
3.431,2  
149,3  
Nsl,d  
Nt  
60; 61  
62; 63; 64; 65; 66; 67 173,8  
Tổng cộng  
20.461,90 100,00  
Ghi chú: g, sl, e, d, t,v,k là yếu thn chế vloại đt, độ dc, cấp địa hình, độ dày tng  
đất, thành phần cơ giới; tốc độ gió và đá lẫn, đá lộ đầu.  
12  
ng dng GIS trong đánh giá đất đai phục vqui hoch…  
3.3. Kết quả đánh giá thích nghi tương lai  
Hình 2. Bản đồ thích nghi đất đai cho loại hình sdụng đất trng cao su ti vùng gò đồi huyn  
Hải Lăng, tỉnh Qung Trị  
Tkết quả đánh giá phân hạng thích nghi hin ti cho loi hình sdụng đất  
trng cao su có ththy: Các yếu thn chế khả năng thích nghi đất đai của các đơn vị  
bản đồ đất đai cho loại hình sdụng đất trng cao su là các yếu ttri, không khc phc  
được hoc khó khc phục trong tương lai như loại đất, độ dc, cấp địa hình, tng dày,  
thành phần cơ giới, đá lẫn, đá lộ đầu và tốc độ gió. Các yếu tbình thường như hàm  
lượng mùn, định hướng thị trường, trình độ kthut mc dù có ảnh hưởng đến mức độ  
HUỲNH VĂN CHƯƠNG, VŨ TRUNG KIÊN, LÊ THỊ THANH NGA  
13  
thích nghi đất đai cho loại hình sdụng đất này nhưng dễ dàng thay đổi do nhu cu ca  
người sdng (thị trường) hoc có thkhc phc bằng cách tác động các bin pháp kỹ  
thuật (đối vi yếu tố hàm lượng mùn) hoc hoạt động tp huấn, đào tạo (đối vi yếu tố  
trình độ kthut của người sn xut). Do vậy trong tương lai dù các yếu tố này có được  
ci thiện đến mc tt nht thì hng thích nghi của các đơn vị bản đồ đất đai cho loại  
hình sdụng đất cao su cũng không thay đổi so vi hin ti.  
Tkết quphân hng thích nghi hin tại và tương lai, nghiên cứu thu được là  
bản đồ thích nghi đất đai cho loại hình sdụng đất trng cao su ti vùng gò đồi huyn  
Hải Lăng tỷ l1:25.000 (Hình 2).  
3.4. Đề xut phát trin loi hình sdụng đt trng cây cao su ti vùng nghiên  
cu  
Vic xây dng bản đồ thích nghi đất đai phục vcho vic phát trin mt  
scây trng có trin vng ti huyn Hải Lăng đóng vai trò vô cùng quan trng  
đối vi các nhà quản lý đất đai, đặc biệt là đối vi vic quy hoch sdụng đất.  
Để có thsdng mt cách hiu qutiềm năng đất đai của vùng, chúng tôi đề  
xuất như sau:  
* Mc thích nghi trung bình (S2)  
Mc thích nghi trung bình (S2) gồm các đơn vị bản đồ đất đai 35; 36; 37 chiếm  
diện tích 242,2 ha: Ưu tiên phát triển din tích trồng cao su trên các đơn vbản đồ đất  
đai thích hợp mức này. Tuy nhiên, để đạt được năng suất và li nhuận cao/đơn vị din  
tích đất, các biện pháp sau đây cần được áp dng:  
+ Nghiên cu xây dng quy trình kthut (la chn ging, quy trình phân bón  
và chăm sóc, khai thác) phù hp vi tình hình cthvề điều kin tnhiên và kinh tế -  
xã hi ca huyn.  
+ Nghiên cu quy hoch vùng sn xuất đồng thi với định hưng thị trường.  
+ Chú trng xây dng các hoạt động chế biến sn phm sau thu hoch, gim  
thiu tối đa việc bán sn phm thô ra thị trường.  
* Mc ít thích nghi (S3)  
- Mc ít thích hp S3k (yếu thn chế là đá lẫn, đá lộ đầu) gồm các đơn vị bn  
đồ đất đai 42; 43; 47; 48 chiếm din tích 1.932,1 ha: Có thphát trin din tích trng  
cao su trên các đơn vị bản đồ đất đai ở mc ít thích hp này kết hp vi việc đầu tư các  
bin pháp khc phc, ci to yếu thn chế trong tương lai như:  
+ Tăng cường đầu tư phân hữu cơ, đặc bit ngun hữu cơ tại chỗ như thân lá các  
loi cây trồng xen (đậu đỗ) trong những năm đầu khi cao su chưa kép tán.  
+ Quy hoch các mô hình sn xuất cao su đồng thi vi vic trin khai mô hình  
VACR (vườn, ao, chung và rng/ruộng) để cung cp ngun phân hữu cơ tại ch, góp  
14  
ng dng GIS trong đánh giá đất đai phục vqui hoch…  
phn ci tạo đất.  
- Mc ít thích hp S3d,k ,S3sl,k S3d,sl,k chiếm diện tích 8.244,5 ha, bao gồm các  
đơn vị bản đồ đất đai có hai hoặc hơn hai yếu tố trội hạn chế mức độ thích hợp. Theo  
chúng tôi không nên phát triển cây cao su trên diện tích này vì các đơn vị bản đồ đất đai  
này có nhiều yếu tố hạn chế khó/không khắc phục và cải tạo được. Phát triển sản xuất  
cây cao su trên diện tích này có tính rủi ro cao, hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường  
đều khó đạt được hoặc đạt thấp.  
Hình 3. Bản đồ định hướng phát trin cây cao su ti vùng gò đồi huyn Hải Lăng  
HUỲNH VĂN CHƯƠNG, VŨ TRUNG KIÊN, LÊ THỊ THANH NGA  
15  
Bảng 2. Tổng hợp đề xuất diện tích phát triển cây cao su tại huyện Hải Lăng  
Mức độ thích nghi  
Số  
Đơn vị bản đồ  
đất đai  
Tỷ lệ  
Diện tích Tổng diện  
đơn  
vị  
Hạng  
phụ  
(ha)  
tích (ha)  
(%)  
Hạng  
S2k,v  
1
2
37  
46,4  
Thích  
trung bình (S2)  
nghi  
242,20  
1,18  
S2t,k,v  
35;36  
195,8  
Ít thích nghi  
(S3)  
S3k  
5
42;43;44;47; 48 1.932,10  
1.932,10  
9,44  
Tổng diện tích đề xuất  
2.174,30  
10,62  
Bảng 3. Phân bố diện tích đề xuất phát triển cao su theo đơn vị hành chính cấp xã  
Đơn vị tính: ha  
Phân theo các xã  
Mức độ  
thích  
nghi  
Toàn  
vùng  
Hải  
Chánh  
Hải  
Lâm  
Hải  
Hải  
Hải  
Hải  
Hải  
Phú  
46,4  
-
Sơn  
Thọ Thượng Trường  
S2k,v  
S2t,k,v  
S3k  
46,4  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
195,8  
31,1  
271,4  
302,5  
19,1  
145,6  
434,3  
579,9  
1.932,1  
2.174,3  
422,3 153,2 452,2 198,7  
Tổng  
422,3 199,6 452,2 217,8  
4. Kết lun và kiến nghị  
4.1. Kết lun  
- Phương pháp đánh giá đất đa tiêu chí dựa vào công nghhthống thông tin đa  
lý GIS có tính khả thi cao và đã đạt được nhng thành công nhất định trong nghiên cu  
y.  
- Nghiên cứu đã xây dựng được các bản đồ đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai, bản  
đồ phân hng thích nghi cho loi hình sdụng đất trng cây cao su ti vùng gò đồi  
huyn Hải Lăng, tỉnh Qung Tr. Từ đó đề xuất được din tích phát trin loi hình sử  
dụng đất này và sphân bcththeo từng đơn vị hành chính cp xã.  
4.2. Kiến nghị  
Trên cơ scác kết qunghiên cu, chúng tôi đề xut mt skiến nghsau:  
- Huyện nên ưu tiên phát triển loi hình sdụng đất trồng cây cao trên các đơn  
vbản đồ đất đai đã đề xuất. Đồng thi, cn cân nhc vic khc phc, ci to yếu thn  
chế để nâng cao hiu qusdụng đất.  
16  
ng dng GIS trong đánh giá đất đai phục vqui hoch…  
- Kết qunghiên cứu trên đây là tài liệu cn tham khảo để tăng hiệu quthc  
tin khi quy hoch sdụng đất nông lâm nghip.  
- Nên tchc tp hun chuyên môn cho các cán bquản lý đất đai trước khi sử  
dng kết qunghiên cu này.  
TÀI LIU THAM KHO  
[1]. Huỳnh Văn Chương, ng dụng GIS để đánh giá sự thích hợp đất đa tiêu chí cho cây  
trồng trưng hp nghiên cu xã Hương Bình, Tp chí khoa hc Đại hc Huế, tp 16,  
s50 (2009), 5-16.  
[2]. Huỳnh Văn Chương, Giáo trình Đánh giá đất, Nxb. Nông nghip, Hà Ni, 2011.  
[3]. FAO (tchức lương nông thế gii), Khung đánh giá đất, Rome, Italy, 1976.  
[4]. Nguyn ThHu, Cây cao su kiến thc tng quát và kthut nông nghip, Nxb. Tr,  
1997.  
[5]. SKHCN tnh Qung Tr, Báo cáo thuyết minh bản đồ đất tnh Qung Tr, 2004.  
[6]. STNMT tnh Qung Tr, Báo báo hin trng sdụng đất năm 2010, Qung Tr, 2011.  
[7]. Lê Quang Trí, Giáo trình đánh giá đất, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại hc Cần Thơ,  
2004.  
[8]. Lê Quang Trí, Bài ging thực hành đánh giá đất, Khoa Nông nghiệp, Trường Đại hc  
Cần Thơ, 2005.  
[9]. UBND huyn Hải Lăng, Báo cáo định hướng phát trin nông nghip ca huyn giai  
đoạn 2011 – 2020, Qung Tr, 2010.  
LAND SUITABILITY EVALUATION AND CLASSIFICATION FOR  
DEVELOPMENT OF HOUSEHOLD RUBBER PLANTATIONS AT UPLANDS  
OF HAI LANG DISTRICT, QUANG TRI PROVINCE  
Huynh Van Chuong1, Vu Trung Kien2, Le Thi Thanh Nga3  
1College of Agriculture and Forestry, Hue University  
2Hue university branch of Quang Tri provice, Hue University  
3People's Committee of Hai Lang district, Quang Tri province  
Abstract. The upland region of Quang Tri province has potential to develop rubber  
plantations to increase the efficiency of land use in economic, social and environmental  
terms. Currently, the determination of land suitability for rubber trees has not been done. In  
HUỲNH VĂN CHƯƠNG, VŨ TRUNG KIÊN, LÊ THỊ THANH NGA  
17  
this research, the land evaluation framework of FAO and GIS technology were applied to  
evaluate and classify the suitability levels for rubber plantation in upland region of Hai  
Lang districh, Quang Tri province. Research has shown that application of GIS technology  
together with land evaluation methods with natural, economic and social conditions is  
feasible and has achieved certain success for the study area. The research has also  
developed theme maps, land units map and land suitability classification maps for rubber  
trees. Result showed that this upland region only appears at low and medium suitability  
level. Research has also proposed the distributed area to develop rubber plantation in each  
administrative unit level and land unit. Research results have important implications for  
planning agricultural production for 2011-2020 of Hai Lang district, Quang Tri province.  
Keywords: Land evaluation, Rubber tree, GIS, Land suitability.  
pdf 11 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 11000
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng Gis trong đánh giá đất đai phục vụ qui hoạch phát triển cây cao su tiểu điền tại huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_gis_trong_danh_gia_dat_dai_phuc_vu_qui_hoach_phat_t.pdf