Bài giảng Máy và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng - Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu (Phần 2)

Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
II.1.2 Máy xúc nhiều gầu  
Máy xúc nhiều gầu là loại máy xúc liên tục nhờ có các gầu gắn vào xích vô tận hoặc  
rôto. Quy trình làm việc của máy: xúc, vận chuyển, đổ nguyên liệu, di chuyển máy đều xảy ra  
đồng thời.  
Máy xúc nhiều gầu có thể khai thác nguyên liệu ở cao độ ngang mức đặt máy, chỉ  
cần thay đổi vị trí của giá mang gầu.  
-
-
-
-
-
-
Dung tích của gầu thường từ 0,115-0,6m3.  
Chiều sâu hoặc chiều cao khai thác 15-29m.  
Độ nghiêng của giá gầu lớn nhất 50o.  
Tốc độ di chuyển của gầu 0,3-1,0m/sec.  
Tốc độ di chuyển của máy trên đường sắt ( ray) 3-8m/ phút  
Tốc độ di chuyển bằng xích 3-5m/ phút.  
Máy xúc nhiều gầu có năng suất rất cao, nhưng chỉ khai thác được nguyên liệu từ loại  
I-III (bảng A-1). Thường máy xúc nhiều gầu được phân loại theo thiết bị mang gầu:  
- Máy xúc nhiều gầu loại băng hay xích mang gầu  
- Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu.  
4
3
6
1
8
7
12  
11  
9
10  
5
2
Gàu xúc  
Hình 1.5a Sơ đồ làm việc máy xúc nhiều gàu loạI băng hoặc xích mang gàu  
Trang I-16  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
Hình 1.5b hệ thống máy xúc nhiều gàu tại nhà máy xi  
măng Hà tiên 2  
Trang I-17  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
Hình 1.5c Gàu xúc đất  
‰ Máy xúc nhiều gầu loại băng hoặc xích mang gầu  
ƒ
Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc  
Máy gồm xích (1), trên gắn các gầu (2) cách đều nhau. Xích mang gầu (1) đầu được  
kéo căng bởi đĩa quay (3) hình đa cạnh đều; đĩa quay được nhờ động cơ qua hệ truyền  
động, còn đầu kia được kéo căng bởi đĩa (4). Giá gầu (5) được treo cân bằng nhờ cần treo (6)  
và đối trọng (7).  
Khi máy làm việc, xích mang gầu di chuyển (theo chiều mũi tên) gầu sẽ cắt vào nguyên  
liệu, dần dần nguyên liệu chứa đầy gầu. Theo giá gầu (5), gầu di chuyển qua đĩa (3) rồi vòng  
lại đổ nguyên  
liệu chứa trong gầu (gầu hở hai mặt) vào phễu chứa (8) (phễu đóng mở  
tự động nhờ đối trọng (9)), nguyên liệu từ phễu chứa (8) được tháo tự động vào thiết bị vận  
chuyển (10) ( xe, goòng, hay băng tải...)  
Trong quá trình làm việc thiết bị di chuyển (11) của máy xúc nhiều gầu mang bu ồng  
máy (12), xích (1), gầu (2), giá gầu (5), cần treo (6), đối trọng (7), phễu chứa (8)...di chuyển  
dọc theo tầng khai thác. Thiết bị vận chuyển nguyên liệu (10) cũng di chuyển theo máy xúc  
nhiều gầu.  
ƒ
Phạm vi sử dụng:  
Máy xúc nhiều gầu loại băng hoặc hoặc xích mang gầu có khả năng khai thác nguyên  
liệu từ I-II ở trên, dưới hoặc ngang mức đặt máy.  
‰
Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu  
Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc  
ƒ
Trang I-18  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
1
7
8
9
3
5
6
4
2
10  
Hình 1.6 Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy đào đất loại Roto mang gầu  
Máy gồm rôto (1) được lắp vào cuối ống kim loại rỗng (2). Trên rôto lắp đều các gầu  
xúc có răng (3). Trong ống kim loại (2) có đặt thiết bị vận chuyển ( 4) (băng tải ) và (6)  
(xe, goòng, băng tải...). Rôto, ống kim loại (2) và thiết bị vận chuyển (5) được giữ ở vị trí cân  
bằng xác định nhờ các cần treo (7) và (8).  
Khi máy làm việc rôto quay, các gầu (3) gắn trên rôto xúc vào tầng nguyên liệu và đổ  
nguyên liệu vào thiết bị vận chuyển (4), rơi xuống thiết bị vận chuyển( 5), chảy vào thiết bị  
vận chuyển (6), chuyển về nhà máy.  
Chuyển động quay của rôto (1) nhờ một động cơ qua hệ thống truyền động đặt trong  
buồng máy (9). Ống kim loại (2) có thể nâng lên hay hạ xuống theo yêu cầu khai thác.  
Thiết bị vận chuyển (5) cũng có thể nâng lên hay hạ xuống và có thể quay 145o trong  
mặt phẳng nằm ngang.  
ƒ
Phạm vi sử dụng :  
Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu thường dùng để khai thác nguyên liệu loại I-  
III, máy được đặt ở cao trình thấp hơn mặt nguyên liệu.  
So với máy xúc nhiều gầu loại băng hay xích mang gầu, loại rôto mang gầu có nhiều ưu  
điểm hơn:  
- Trọng lượng máy xúc nhỏ  
- Năng lượng tiêu hao riêng cho khai thác 1m3 nguyên liệu nhỏ.  
- Lực cắt vào nguyên liệu lớn hơn nên khai thác được nguyên liệu rắn hơn.  
- Năng suất khai thác cao.  
Với những ưu điểm trên hiện nay nó được sử dụng phổ biến hơn loại băng hoặc xích  
mang gầu.  
Trang I-19  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
II.2 Máy gạt  
Máy gạt chính là loại máy kéo, nhưng được lắp lưỡi gạt ở phía trước hay giữa thân  
máy. Trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, máy gạt có thể dùng để khai thác tất cả  
các loại nguyên liệu; tuy nhiên đối với nguyên liệu từ IV-VI cần phải làm tơi sơ bộ trước. Nó  
cũng có thể dùng để thu gọn hoặc vun đóng nguyên liệu khai thác, bóc lớp phủ mặt hoặc san  
phẳng mặt bằng và di chuyển nguyên liệu với khoảng cách 70-100m.  
‰
Phân loại máy gạt:  
-
-
Máy gạt lưỡi gạt không quay  
Máy gạt lưỡi gạt quay (theo mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng đứng). Trong  
công nghiệp thường dùng máy gạt lưỡi gạt không quay  
‰
Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc  
Máy gạt gồm lưỡi gạt (1) ( không quay) có lắp dao cắt (2). Lưỡi gạt được lắp vào cần  
động (3). Lưỡi gạt có thể nâng lên hay hạ xuống nhờ píttong (4) một đầu đặt trong xi lanh  
(5), đầu kia nối với cần động (3) qua khớp cầu (6). pittong làm việc được nhờ bơm dầu (7)  
qua hệ ống dẫn ( 8). Cũng có thể nâng hay hạ lưỡi gạt bằng hệ tời và cáp kéo.  
Khi máy làm việc lưỡi gạt được hạ xuống nhờ hệ pittong (4). Khi máy di chuyển về phía  
trước, dao cắt (2) cắt vào nguyên liệu và đẩy nguyên liệu khai thác về phía trước. Khi máy di  
chuyển không tải lưỡi gạt lại được nâng lên. Vì vậy, máy gạt vừa khai thác nguyên liệu lại vừa  
vận chuyển nguyên liệu về phía trước.  
5
7
8
6
1
3
2
Hình 1.7a Sơ đồ nguyên lý họat động của máy ủi  
Trang I-20  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
7
1
4
5
2
8
8
6
3
Hình 1.7b Máy ủi hiệu Liebherr (Đức)  
Hình 1.7c Máy ủI hiệu Liebherr  
Trang I-21  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
II.3 Thiết bị khai thác cơ khí thủy lực  
Phương pháp khai thác cơ khí thủy lực cơ bản là dùng động năng của tia nước có áp  
suất cao 4-70 kG/cm2 và tốc độ 10-90m/sec để bóc nguyên liệu ra khỏi mỏ và làm giàu  
nguyên liệu khai thác.  
Phương pháp khai thác cơ khí thủy lực trong công nghiệp vật liệu xây dựng dùng để  
khai thác nguyên liệu từ loại I-III  
Phương pháp cơ khí thủy lực có những ưu khuyết điểm chính:  
‰
Ưu điểm  
- Thiết bị đơn giản, trọng lượng nhỏ, giá thành rẻ.  
- Có thể phân loại nguyên liệu khai thác thành những nhóm hạt có kích thước khác nhau  
và có thể làm giàu nguyên liệu khai thác.  
- Vốn đầu tư nhỏ hơn các phương pháp khai thác khác.  
‰
Khuyết điểm:  
- Không gian làm việc yêu cầu rộng  
- Phải gần nguồn nước và năng lượng điện rẻ.  
- Chỉ thích hợp cho nguyên liệu tương đối mềm.  
ƒ
Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc  
2
3
2
4
1
6
7
5
Hình 1.8a Sơ đồ hoạt động thiết bị khai thác thủy lực  
Trang I-22  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
Phương pháp khai thác cơ khí thủy lực dựa trên cơ sở dùng nước có áp suất cao do bơm  
ly tâm tạo nên theo ống dẫn (1) cung cấp, cho các vòi phun (2). Dưới áp lực cao tia nước xói  
vào tầng nguyên liệu (3), nguyên liệu bị bóc ra theo các kênh dẫn (4) chảy vào bể chứa (5).  
Tại đây nhờ bơm ly tâm 6 nguyên liệu được dẫn theo ống dẫn (7) (vận chuyển có áp lực) hoặc  
dẫn theo kênh máng (vận chuyển không có áp lực ) về nơi sử dụng.  
Trong phương pháp khai thác cơ khí thủy lực vòi phun cao áp đóng vai trò quan trọng.  
‰
Cấu tạo vòi phun:  
7
5
4
2
3
6
1
Hình 1.8b Sơ đồ nguyên lý họat động vòi phun  
Hình 1.8c Chi tiết đầu xối cho nạ
o vét (
ố
ng hút)  
Trang I-23  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
Vòi phun gồm khớp dưới (1), đầu cuối được nối với ống dẫn nước vào, đầu trên nối với  
khớp trên (2) qua khớp động (3). Khớp động 3 có thể quay 360o trong mặt phẳng nằm ngang.  
Khớp trên (2) nối với thân vòi phun (4) qua khớp cầu động (5), khớp cầu động (5) có  
thể quay 1 góc 75o trong mặt phẳng thẳng đứng (50o về phía trên và 25o về phía dưới). Dọc  
phía trong thân vòi phun (4) có xẻ (3) gờ định hướng (6) để tránh hiện tượng xoáy của tia  
nước, nhờ đó nước khi ra khỏi mũi vòi (7) không bị rời và phân tán.  
Ngoài vòi phun thiết bị khai thác cơ khí thủy lực còn có các phụ kiện khác như: bơm ly  
tâm, ống vận chuyển hoặc máng vận chuyển nước.  
Hình 1.8c Chi tiết mũi ống xối  
Trang I-24  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
Hình 1.10 Tàu hút bùn cát (Hãng chế tạo Kawasaki, Nhật bản)  
Hình 1.11 Tàu khai thác cát (Nhật bản chế tạo)  
Trang I-25  
Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu  
Hình 1.12 Hệ thống dây chuyền khai thác vật liệu dưới nước  
Hình 1.14 Đầu phá đất của tàu hút  
Trang I-26  
pdf 11 trang myanh 20240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Máy và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng - Chương 1: Máy khai thác nguyên liệu (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_may_va_thiet_bi_san_xuat_vat_lieu_xay_dung_chuong.pdf