Nghiên cứu ứng xử và tối ưu tấm BTCT trên nền đất sét yếu làm nền công trình đê nông thôn tỉnh Kiên Giang

NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ VÀ TỐI ƢU TẤM BTCT TRÊN NỀN ĐẤT SÉT  
YẾU LÀM NỀN CÔNG TRÌNH ĐÊ NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG  
RESEARCH ON THE BEHAVIORS AND THE OPTIMITATION OF  
REINFORCED CONCRETE SLABS OVER THE SOFT CLAY FOR  
EMBANKMENTS IN RURAL AREAS OF KIEN GIANG PROVINCE  
Nguyễn Minh Đức, Lê Quang Bảo  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu ứng xử và tối ưu tấm BTCT trên nền đất sét yếu làm nền công trình đê nông  
thôn tỉnh Kiên giang. Với mục tiêu là làm sáng tỏ đặc tính địa chất công trình của đất loại sét  
yếu để phục vụ và nâng cao hiệu quả xử lý nền đường, phương pháp để giải quyết vấn đề là xác  
định tính chất vật lý và cơ học, sức kháng cắt, mô phỏng bằng phần mềm Plaxis 3D so sánh với  
một số thiết kế mẫu các loại mặt đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.  
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc áp dụng hiệu quả trong công tác phòng  
chống sụp lún ở các công trình nền đường giao thông nông thôn tỉnh Kiên Giang Sau này một  
cách có hiệu quả nhất, đồng thời cũng hạn chế thiệt hại ngoài mong muốn mà sự cố gây ra, giảm  
chi phí quản lý do thiệt hại gây ra.  
Thông qua kết quả phân tích ứng xử tấm BTCT trên nền đất sét yếu làm nền công trình đê  
nông thôn tỉnh Kiên giang trong mô hình Plaxis 3D là hoàn toàn đáng tin cậy, kết quả sau khi  
phân tích sự làm giữa Tấm BTCT và nền đất sau khi đầm chặt k95 và k90 thấy được với tải trọng  
không thay đổi thì hầu như các gía trị nội lực không thay đổi lớn. Và chỉ xuất hiện độ lún khi ta  
thay đổi bề dày tấm BTCT.  
Như vậy qua kết quả nghiên cứu thấy được thông số tối ưu của tấm BTCT dày 100 mm là  
tối ưu và hiệu quả nhất so với thiết kế mẫu các loại mặt đường giao thông nông thôn trên địa  
bàn tỉnh kiên Giang  
Từ khóa: Tối ưu tấm BTCT trên nền đất sét yếu; Ứng xử tấm BTCT trên nền đàn hồi; Sự  
làm việc tấm BTCT trên nền đàn hồi tuyến tính  
ABSTRACT  
Research on the behaviors and the optimization of reinforced concrete slabs over the soft  
clay for embankments in rural areas of Kien Giang province. With the aim to clarify the  
geological features of the clay soils to serve and improve the efficiency of the roadbed treatment,  
the method to solve the problem is to determine the physical and mechanical properties, strength  
cutting resistance, simulated by Plaxis 3D software compared with some sample designs of rural  
roads in Kien Giang province.  
The research results of the project will be the basis for the most effective application in the  
prevention of subsidence at rural road infrastructure works in Kien Giang Province later, that  
also reduces damage caused by the incident, reduces the management costs caused by the  
damage.  
According to the analyzing result of the behavior of reinforced concrete slabs on the soft  
clay for embankments in Kien Giang province in the Plaxis 3D model is completely reliable.  
After the k95 and k90 compacted with unchanging load, the internal forces did not change much.  
Only subsidence occurs when we change the thickness of reinforced concrete.  
Thus the results of researching show that optimal parameters of 100 mm reinforced  
concrete panels are the most optimal and effective compared to the design of the type of rural  
roads in Kien Giang province.  
1
Keywords: Optimization of reinforced concrete slabs on the soft clay; Behavior of  
reinforced concrete slabs on the elastic platform; Working with the reinforced concrete on the  
linear elastic platform  
Giang, vì vậy việc “Nghiên cứu ứng xử và tối  
ưu tấm BTCT trên nền đất sét yếu làm nền  
công trình đê nông thôn tỉnh Kiên giang”  
mang tính cấp thiết cao và có ý nghĩa thực tiễn  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việc nâng cấp và xây dựng mạng lưới  
đường giao thông trong vùng này còn gặp rất  
nhiều khó khăn. Nguyên nhân do nguồn gốc  
của vùng đất này đều là các loại trầm tích châu  
Mục tiêu của đề tài: Từ những phân tích  
thổ (sông, bãi bồi, tam giác châu), trầm tích nêu trên, với đề tài luận văn “Nghiên cứu ứng  
bờ, vùng vịnh thuộc trầm tích kỷ thứ tư. Trầm xử và tối ưu tấm BTCT trên nền đất sét yếu  
tích nằm ngay trên bề mặt địa hình, đa phần là làm nền công trình đê nông thôn tỉnh Kiên  
đất loại sét yếu, có chiều dày tương đối lớn, giang”, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu  
thường bị nhiễm muối, phèn và có chứa hữu một cách đầy đủ, các vấn đề sau:  
cơ với mức độ khác nhau. Chiều dày lớp đất  
Đặc tính địa chất công trình của đất loại sét  
sét yếu này phân bố không đồng đều, khu vực  
yếu tại một số địa chất điển hình tỉnh Kiên  
có lớp đất yếu dày từ 1 ÷ 30 m là các vùng  
Giang theo hướng phục vụ xây dựng đường  
phía tây Đồng Tháp Mười, rìa quanh vùng Bảy  
nông thôn, bao gồm: thành phần vật chất, đặc  
Núi, cho tới vùng ven biển Hà Tiên, Rạch Giá;  
tính cơ lý, các quy luật chung về sự biến đổi  
khu vực thuộc các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, …  
Các đặc trưng cơ lý của đất, phương pháp  
để giải quyết vấn đề ổn định nền đất.  
cho đến Cà Mau có chiều sâu lớp đất yếu từ 15  
÷ 30 m. Đặc điểm của lớp đất sét yếu này là độ  
dẻo rất lớn (chỉ số dẻo từ 80 ÷100), cường độ  
chống cắt nhỏ, độ nén lún lớn, hàm lượng hữu  
cơ từ 2 ÷ 5% [1]. Với địa chất như vậy nên gây  
nhiều khó khăn trong việc xử lý khi xây dựng  
công trình nằm trên nó.  
Nghiên cứu khả năng chịu tải, ứng xử lún  
của tấm bê tông cốt thép trên một số địa chất  
điển hình tỉnh Kiên Giang.  
Nghiên cứu tối ưu kích thước, cường độ  
tấm bê tông cốt thép dựa trên điều kiện tải  
trọng, điều kiện lún của đường giao thông  
nông thôn và điều kiện địa chất Kiên Giang.  
Tính cấp thiết của đề tài: Nếu chưa xử lý  
chưa ổn thỏa nền đường có thể dẫn đến bị sụp  
lún hoặc trượt làm hư hỏng rất nhanh kết cấu  
mặt đường nằm trên đó.  
So sánh kết quả nghiên cứu với thiết kế  
mẫu các loại mặt đường giao thông nông thôn  
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang [2].  
Để giải quyết được các vấn đề trên, mặc dù  
đã có những nghiên cứu về địa chất công trình  
nền đất ở các tỉnh ven biển Đồng bằng sông  
Cửu Long nói chung, tỉnh Kiên giang nói riêng  
nhưng vẫn chưa đề cập đầy đủ, toàn diện bản  
chất các đặc tính địa chất công trình của đất  
yếu và có rất nhiều phương pháp để ổn định  
nền đất yếu, tăng nhanh sức chịu tải của đất  
yếu dưới tải trọng của công trình theo thời  
gian nhưng vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi  
do hạn chế về kinh phí. Với mục tiêu là làm  
sáng tỏ đặc tính địa chất công trình của đất loại  
sét yếu để phục vụ và nâng cao hiệu quả xử lý  
nền đường, tìm ra phương pháp để giải quyết  
vấn đề ổn định nền đất, tăng độ bền vững công  
trình, tiết kiệm và phù hợp với trình độ thi  
công nhằm đạt được phương án tối ưu có giá  
thành nhỏ nhất trong điều kiện ở tỉnh Kiên  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1 Phƣơng pháp thí nghiệm địa chất  
- Thí nghiệm xác định giới hạn chảy [3]  
- Thí nghiệm xác định giới hạn dẻo [3]  
- Thí nghiệm xác định khối lượng riêng thể  
tích [4]  
- Thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên [5]  
- Thí nghiệm thành phần hạt [6]  
- Xác định cường độ chống cắt của đất [7]  
- Thí nghiệm đầm chặt của đất [8]  
- Xác định tính nén lún trong phòng thí  
nghiệm [9]  
2
3. TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT SÉT  
3.2 Tính chất cơ học của đất sét yếu tại khu  
YẾU TẠI KHU VỰC XÃ TIÊN HẢI,  
vực xã tiên hải, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên  
THỊ XÃ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG giang.  
+ Thí nghiệm cường độ chống cắt của đất ở  
3.1 Xác định thành phần hạt của đất  
độ ẩm 26,4% tại K = 95 %  
+ Quá trình chuẩn bị mẫu đất:  
- Sấy khô đất trong thời gian 24 giờ.  
- Trộn đất ở độ ẩm 26,4% tại K = 95 %;  
Bảo dưỡng đất 24 giờ.  
- Tạo mẫu đất vào dao vòng có V (Ao = 30  
cm², h = 20 mm)  
- Được xác định theo công thức: MK95=  
Vdao vòng. (1+W). 0,95. γkmax  
Hình 3.1: Kết quả thí nghiệm thành phần hạt  
của đất sét yếu tại khu vực xã tiên hải, thị xã  
Hà Tiên, tỉnh Kiên giang  
- Ngâm mẫu vào nước để bảo hòa hoàn toàn  
trong vòng 48 giờ.  
- Lấy mẫu ra và bắt đầu thí nghiệm cắt trực  
tiếp.  
k .W  
n.n  
Độ bảo hòa:  
Trong đó:  
(3.1)  
G   
.100  
k: Dung trọng khô của đất (g/cm3);  
W: Độ ẩm (%);  
n: Hệ số rộng;  
k: Dung trọng riêng của nước bằng 1 g/cm3.  
Hình 3.2: Biều đồ tương quan giữa độ ẩm với  
dung trọng và đường bão hòa  
Bảng 3.1: Đặc trưng vật liệu của bê tông cốt thép và đất nền – k95  
3
4. MÔ PHỎNG ỨNG XỬ TẤM ĐAN BÊ  
TÔNG CỐT THÉP TRÊN NỀN ĐẤT  
SÉT BẰNG PHẦN MỀM PLAXIS 3D  
FOUNDATION  
4.2 Trình tự tính toán trong Plaxis 3D [11]  
Để thuận tiện cho việc sử dụng, phân tích,  
tính toán và kiểm tra kết quả khi sử dụng  
plasix 3d ta có thể thực hiện theo các bước  
sau:  
4.1 Giới thiệu về chƣơng trình Plaxis 3D  
Foundation [10]  
Bước 1: Thiết lập tổng thể bài toán  
Bước 2: Thiết lập mặt bằng làm việc  
Chương trình PLAXIS được nghiên cứu  
phát triển vào cuối những năm 70 nhằm mục  
đích giải các bài toán biến dạng phẳng đơn  
giản của cát. Chương trình PTHH đầu tiên do  
giáo sư Pietter Vermeer lập năm 1974 có tên  
gọi là ELPLAST có khả năng giải các bài toán  
biến dạng phẳng đàn dẻo dùng lưới phần tử  
tam giác 6 nút. Năm 1981, dưới sự hướng dẫn  
của GS. Pietter Vermeer, Rene de Borst đã tiến  
hành nghiên cứu luận án với đề tài phân tích  
thí nghiệm đất sét và đã mở rộng chương trình  
ELPLAST để có thể sử dụng cho bài toán đối  
xứng trục. Do đó chương trình ELPLAST  
được đổi tên thành PLAXIS (PLasticity  
AIXSymmetry).  
Bước 3: Thiết lập đường bao hình dạng kết  
cấu, vẽ kế cấu  
Bước 4: Khai báo tải trọng  
Bước 5: Khai báo lỗ khoan, các tính chất  
vật liệu  
Bước 6: Chia phần tử  
Bước 7: Thiết lập giai đoạn tính toán  
Bước 8: Chọn điểm để xem biểu đồ quan hệ  
giữa tải trọng và chuyển vị…  
Bước 9: Tiến hành tính toán  
Bước 10: Xem kết quả nội lực, biến dạng,  
ứng suất của kết cấu  
Đến năm 1993 Công ty PLAXIS BV chính  
thức được thành lập và từ năm 1998, các phần  
mềm Plaxis đều được xây dựng theo phần tử  
hữu hạn Chương trình PLAXIS sử dụng  
chương trình tự sinh lưới phần tử hữu hạn tam  
giác có cấu trúc hoặc không có cấu trúc được  
nghiên cứu bởi Sepra (Hà Lan). Vào năm 1995  
Paul Bonnier bắt đầu nghiên cứu mở rộng  
chương trình PLAXIS cho bài toán không gian  
3 chiều và đến nay PLAXIS đã có các phiên  
bản sử dụng mô hình 3D như 3D Tunnel, 3D  
Foundation (trong đó ngoài phần tử khối hình  
nêm 15 nút còn có các loại phần tử khối nêm  
13 nút, tứ diện 10 nút).  
Sau đây là kết quả của một số mô hình tính  
toán trong Plasix 3D khi mô hình toàn bộ kết  
cấu bên trên và nền đất bên dưới.  
Thông số đầu vào dùng trong mô hình phân  
tích  
Tải trọng tác dụng lên tấm bê tông cốt thép  
là tải tập trụng, q = 12,5 (kN/m²)  
Mô hình phân tích tấm BTCT trên nền đất  
sét yếu trong Plaxis 3D  
Mô phỏng phân tích tấm BTCT dày 120  
trên nền đất sét yếu trong Plaxis 3D – (điển  
hình)  
4.3 Kết qủa tính toán trong Plaxis 3D – mặt đƣờng rộng MĐR 3,0 m  
- Tấm BTCT MĐR 3,0 m và tải trọng cho phép, P = 3,5 Tấn  
Bề dày  
BTCT  
Uy_Max  
(mm)  
Qmax_23  
(kN/m)  
Mmax_22  
(kNm/m)  
Diện tích  
cốt thép  
K90  
K95  
K90  
K95  
K90  
-6.36  
-6.05  
-5.74  
-5.45  
K95  
K90  
K95  
100  
120  
140  
160  
0.134  
0.155  
0.179  
0.210  
0.120  
0.143  
0.167  
0.209  
10.62  
10.69  
10.79  
10.87  
10.63  
10.70  
10.80  
10.88  
-6.32 Ø6a200 Ø6a200  
-6.01 Ø6a200 Ø6a200  
-5.70 Ø6a200 Ø6a200  
-5.40 Ø6a200 Ø6a200  
Bảng 4.1: Kết quả phân tích trong Plaxis 3D đối với bề rộng mặt đường 3,0 m, P = 3,5 Tấn  
4
Hình 4.2: Biểu đồ tương quan giữa Momen và  
bề dày Tấm BTCT theo bề rộng mặt đường cho  
phép là 3,0 m  
Hình 4.1: Biểu đồ tương quan giữa ứng xử lún  
và bề dày Tấm BTCT theo bề rộng mặt đường  
cho phép là 3,0 m  
nền k90 và k95 với các chiều dày Tấm BTCT  
120, 140, 160 có sự thay đổi nhưng không lớn  
khoảng 0.5%, riêng với Tấm BTCT dày 100  
thì có sự thay đổi về độ lún tăng lên khoảng  
1%.  
Nhìn vào biểu đồ tương quan giữa M; Q và  
bề dày Tấm BTCT Với tải trọng cho phép  
không đổi thì các gía trị Momem và lực cắt  
giữa các Tấm BTCT với các chiều dày 100,  
120, 140, 160 thì nội lực hầu như không thay  
đổi giữa k90 và k95.  
Hình 4.3: Biểu đồ tương quan giữa Lực cắt và  
bề dày Tấm BTCT theo bề rộng mặt đường cho  
phép là 3,0 m  
Với tải trọng cho phép không đổi thì các gía  
trị Momem và lực cắt giữa các Tấm BTCT hầu  
như thì nội lực không thay đổi giữa k90 và  
k95, khi đó độ lún bắt đầu tăng lên sau khi ta  
thay đổi bề dày tấm BTCT.  
+ Căn cứ vào hình 4.38, 4.39, 4.40. Thấy  
được các biểu đồ tương quan giữa k90 và k95  
với bề rộng mặt đường MĐR 3 (m) bên trên và  
nhận xét như sau:  
Khi đất nền đầm chặt với k90 và k95 qua so  
sánh trên Plaxis 3D thì chuyển vị lún của đất  
4.4 Kết qủa tính toán trong Plaxis 3D – mặt đƣờng rộng MĐR 2.5(m)  
- Tấm BTCT MĐR 2.5 (m) và tải trọng cho phép, P = 3.5 (Tấn)  
Bề dày  
Uy_Max  
(mm)  
Qmax_23  
(kN/m)  
Mmax_22  
(kNm/m)  
Diện tích  
cốt thép  
BTCT  
K90  
K95  
K90  
K95  
K90  
-5.48  
-5.28  
-5.08  
-4.87  
K95  
K90  
K95  
100  
120  
140  
160  
0.185  
0.209  
0.235  
0.266  
0.168  
0.195  
0.223  
0.264  
23.58  
23.11  
22.69  
22.37  
23.64  
23.15  
22.71  
22.41  
-5.46 Ø6a200 Ø6a200  
-5.25 Ø6a200 Ø6a200  
-5.05 Ø6a200 Ø6a200  
-4.84 Ø6a200 Ø6a200  
Bảng 4.2: Kết quả phân tích trong Plaxis 3D đối với bề rộng mặt đường 2.5 (m), P = 3.5 (Tấn)  
5
Hình 4.4: Biểu đồ tương quan giữa ứng xử lún  
và bề dày Tấm BTCT theo bề rộng mặt đường  
cho phép là 2.5 (m)  
Hình 4.5: Biểu đồ tương quan giữa Momen và  
bề dày Tấm BTCT theo bề rộng mặt đường cho  
phép là 2.5 (m)  
không lớn và tỉ lệ nghịch với Momen khi chiều  
dày thay đổi thì lực cắt cũng thay đổi theo với  
các giá trị theo từng bề dày của Tấm BTCT,  
giữa k90 và k95.  
Khi đất nền đầm chặt với k90 và k95 qua so  
sánh trên Plaxis 3D thì chuyển vị lún của đất  
nền k90 và k95 với các chiều dày Tấm BTCT  
120, 140, 160 có sự thay đổi nhưng không lớn  
khoảng 0.5%, riêng với Tấm BTCT dày 100  
thì có sự thay đổi về độ lún tăng lên khoảng  
1%.  
Hình 4.6: Biểu đồ tương quan giữa Lực cắt và  
bề dày Tấm BTCT theo bề rộng mặt đường cho  
phép là 2.5 (m)  
Nhìn vào biểu đồ tương quan giữa M; Q và  
bề dày Tấm BTCT Với tải trọng cho phép  
không đổi thì các gía trị Momem và lực cắt  
giữa các Tấm BTCT với các chiều dày 100,  
120, 140, 160 thì nội lực hầu như không thay  
đổi giữa k90 và k95 khi đó Momen tỉ lệ nghịch  
+ Căn cứ vào hình 4.42, 4.43, 4.44. Thấy  
được các biểu đồ tương quan giữa k90 và k95  
với bề rộng mặt đường MĐR 2.5 (m) bên trên  
và nhận xét như sau:  
Lực cắt giữa các Tấm BTCT với các chiều với lực cắt khi chiều dày thay đổi theo từng bề  
dày 100, 120, 140, 160 có sự thay đổi nhưng dày của Tấm BTCT giữa k90 và k95.  
hướng dẫn thiết kế các loại mặt đường giao  
thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.  
Thì đối với tải trọng cho phép là 3.5 (Tấn) với  
loại khổ đường 2.5 và 3 (m). Áp dụng chiều  
dày 120 (mm) cho tất cả các loại đường trên  
địa bàn tỉnh Kiên Giang.  
Nhận xét:  
+ Qua khảo sát hình 4.13, 4.15, cho thấy  
rằng giữa chiều dày Tấm BTCT dao động từ  
100 đến 160 thì ứng với k90 và k95 với khổ  
đường 2.5 đến 3 (m):  
-
Khi phân tích sự làm giữa Tấm BTCT  
-
Qua quá trình phân tích tính cơ lý của  
và nền đất sau khi đầm chặt k95 và k90 thấy  
được với tải trọng không thay đổi thì hầu như  
các gía trị nội lực không thay đổi lớn. Và chỉ  
xuất hiện độ lún khi ta thay đổi bề dày tấm  
BTCT.  
đất nền và mô phỏng Plaxis 3D, đã thấy rằng.  
Tùy vào điều kiện địa chất và khu vực mà có  
được những tính cơ lý của đất khác nhau, do  
đó quá trình phân tích và khảo sát địa chất là  
vấn đề cần thiết để biết được và đưa ra giải  
pháp cho công trình và mang lại hiệu quả kinh  
tế cho địa phương và làm giảm lãng phí trong  
vấn đề xây dựng cơ bản.  
-
Xét về bề dày Tấm BTCT từ 100, 120,  
140, 160 thì hầu như các gía trị nội lực không  
thay đổi lớn. Nhưng qua so sánh với thông báo  
6
4.5 So sánh hiệu quả kinh tế với thiết kế mẫu các loại mặt đƣờng giao thông nông thôn trên  
địa bàn tỉnh Kiên Giang  
Đơn giá 2/2018 Đơn giá 2/2018  
STT  
1
Vữa Bê tông thương phẩm Đơn vị  
Chưa VAT  
có VAT  
B20 (Mác 250)  
m³  
1856545  
2042200  
Bảng 4.4: Đơn giá VLXD trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, tháng 2/ 2018  
4.6 Hiệu quả kinh tế sau khi tính toán mô phỏng plaxis 3D và giảm chiều dày Tấm BTCT  
từ 120 còn lại 100 (mm), so với thiết kế mẫu các loại mặt đƣờng giao thông nông thôn trên  
địa bàn tỉnh Kiên Giang  
Giá chưa  
VAT  
(vnđ)  
Giá có  
VAT  
(vnđ)  
Chiều  
dày  
Bề rộng  
Chiều dài  
Chiều dày Khối lượng  
(m)  
(m)  
(m)  
(m³)  
3
50  
50  
0.02  
0.02  
3.0  
2.5  
5569635 6126600  
4641363 5105500  
D.20  
2.5  
Bảng 4.5: Tổng hợp kinh phí giảm hơn 6 triệu đồng sau khi đã có VAT, L = 50 (m)  
vậy nên cân nhắc sử dụng Plaxis 3D cho công  
việc tính toán kết cấu có quy mô lớn.  
5. Kết luận và kiến nghị  
5.1 Kết luận  
Sử dụng Plaxis 3D để phân tích ứng xử  
Tấm BTCT trên nền đất với những hệ số đầm  
chặt khác nhau nói chung và đàn hồi nói riêng  
là một vấn đề tương đối mới, công trình  
nghiên cứu trong luận văn chủ yếu là phân tích  
sử dụng mô hình Mohr-Coulumb. Do vậy cần  
nghiên cứu sử dụng nhiều mô hình nền, nhiều  
loại đất khác nhau để so sánh kết quả.  
Thông qua kết quả phân tích của chương  
4 thấy được khả năng phân tích ứng xử tấm  
BTCT trên nền đất sét yếu làm nền công trình  
đê nông thôn tỉnh Kiên giang trong mô hình  
Plaxis 3D là hoàn toàn đáng tin cậy, kết quả  
sau khi phân tích sự làm giữa Tấm BTCT và  
nền đất sau khi đầm chặt k95 và k90 thấy được  
với tải trọng không thay đổi thì hầu như các  
gía trị nội lực không thay đổi lớn. Và chỉ xuất  
hiện độ lún khi ta thay đổi bề dày tấm BTCT.  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Thành Long, Lê Bá Lương,  
Nguyễn Quang Chiêu, Vũ Đức Lực. Công  
trình trên nền đất yếu trong điều kiện Việt  
Nam. NXB Giao thông vận tải, 2001.  
Như vậy qua kết quả nghiên cứu thấy  
được thông số tối ưu của tấm BTCT dày 100  
mm là tối ưu và hiệu quả nhất so với thiết kế  
mẫu các loại mặt đường giao thông nông thôn  
trên địa bàn tỉnh kiên Giang  
[2] HD-SGTVT: SỐ 868. Hướng dẫn thiết  
kế mẫu Các loại mặt đường giao thông nông  
thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, 2013.  
5.2 Kiến nghị  
Việc chia lưới phần tử trong Plaxis 3D  
có ảnh hưởng đến kết quả phân tích của mô  
hình, nên chia lưới mịn để kết quả phân tích  
được đúng hơn. Các vấn đề liên quan tới việc  
lập mô hình, gán tải trọng… Do đó tốn nhiều  
thời gian cho việc dựng hình và phân tích do  
[3] TCVN 4197:2012. Phương pháp xác  
định giới hạn dẻo giới hạn chảy trong phòng  
thí nghiệm, 2012.  
[4] TCVN 4202:2012. Phương pháp xác  
định khối lượng riêng thể tích trong phòng thí  
nghiệm, 2012.  
7
[5] TCVN 4196:2012. Độ ẩm và độ hút ẩm  
trong phòng thí nghiệm, 2012.  
[9] TCVN 4200:2012. Phương pháp xác  
định tính nén lún trong phòng thí nghiệm,  
2012.  
[6] TCVN 4198:2012. Phương pháp xác  
định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm,  
2012.  
[10] R.B.J. Brinkgreve, W.Broere. Plaxis  
3D Foundation Version 1.5, Delft University  
of Technology & PLAXIS bv, 2006.  
[7] TCVN 4199:1995. Phương pháp xác  
định sức chống cắt trongphòng thí nghiệm ở  
máy cắt phẳng, 1995.  
[11] PGS.TS. Đỗ Văn Đệ. Phần mềm Plaxis  
3D ứng dụng vào tính toán móng và công trình  
ngầm. NXB xây dựng Hà Nội, 2012.  
[8] TCVN 4201:2012. Phương pháp xác  
định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí  
nghiệm, 2012.  
Tác giải chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Lê Quang Bảo  
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0942.776.525  
Email: [email protected]om  
Xác nhận của Giảng viên hƣớng dẫn:  
8
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 19500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng xử và tối ưu tấm BTCT trên nền đất sét yếu làm nền công trình đê nông thôn tỉnh Kiên Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_xu_va_toi_uu_tam_btct_tren_nen_dat_set_yeu_la.pdf