Bài tập môn Vật liệu xây dựng

CÁC BÀI TOÁN TROGN ĐỀ THI CŨ:  
1/ Một mẫu đá có hình dáng bất kì, được cân trong không khí nặng 80g. Sau đó đem bọc mẫu đá bằng  
paraffine và cân mẫu bọc trong nước được 37g. Cho biết khối lượng paraffine bộc mẫu đá là mp=0,75g. Xác  
định khối lượng thể tích của mẫu đá, biết khối lượng riêng của paraffine là 0.9g/cm3 và khối lượng riêng  
của nước là 1g/cm3  
GVL = 80g  
Gcan = 37g  
Gn_bi chiem cho GVL+ paraffine −Gparaffine (80 + 0.75) −37  
VL+ paraffine  
Vo  
Vo  
γo  
=
=
=
= 43.75(cm3 )  
n
n
γo  
γo  
1
Gparaffine = 0.75g  
Gparaffine 0.75  
paraffine  
=
=
= 0.83(cm3 )  
paraffine  
n
γ0 =1.00(g / cm3 )  
γo  
0.9  
GVL  
VoVL  
GVL  
80  
80  
paraffine  
γa  
= 0.90(g / cm3 )  
VL  
=
=
=
=
=1.86(g / cm3 )  
VL+ paraffine  
paraffine  
VL  
43.75− 0.83 42.92  
Vo  
−Vo  
Tính γo  
2/ Một mẫu vật liệu khô có khối lượng là 1500g được đun nóng từ 30oC lên 90oC đã tiêu tốn một nhiệt  
lượng 207kcal. Hãy xác định tỉ nhiệt (nhiệt dung riêng) của vật liệu này ở độ ẩm 30%, biết tỉ nhiệt của nước  
là 1kcal/kg.oC  
Gk =1500g  
Q = 207(kcal),30o C − >90o C  
Q
207  
C =  
=
= 2.3(kcal / kg.o C)  
G(t2 −t1)  
τ
1.5(90−30)*1  
w = 30%  
Cn =1(kcal / kg.o C)  
C + wCn 2.3+ 0.3*1  
Cw=30%  
=
=
= 2(kcal / kg.o C)  
1+ w  
1+ 0.3  
Tính Cw=30%  
3/  
quy  
u tn là 2400kg/m3, t  
Đ
em cân m  
ộ
t m  
ng 620g. Hãy xác định độ  
tr ng c a nước là 1g/cm3  
Mu n tính d ta tính trung gian qua r v  
Gk  
ẫ
u TN hoàn toàn khô n  
ặ
ng 600g. Sau khi ngâm trong nước 01 ngày  
đ
êm  
ở
áp su  
ấ
t khí  
ển, m u cân n  
ẫ
ặ
rỗ  
ng (%) c a m u thí nghi m bi t Cbh=0,8, kh  
ủ
ẫ
ệ
ế
ố
i lượng thể  
tích  
mẫ  
ỉ
ọ
ủ
Gk = 600g  
Gw = 620g  
Cbh = 0.8  
-
ố
ới loạt công thức:  
Va  
γa γ0  
Vr V0 −Va  
γ0  
γa  
d =  
=
=
γa  
; r =  
=
=1− d =1−  
V0 Gk  
V0  
V0  
γ0 = 2400(kg / m3 )  
γ0  
Gn Gw −Gk  
Vn 1 Gn Gw −Gk  
= 2.4(g / cm3 )  
γ0 =1.00(g / cm3 )  
Hp =  
=
= w; HV =  
=
.
=
(thuong γ0n =1(g / cm3 ))  
Gk  
Gk  
Vo Vo γ0n  
Vo.γ0n  
n
Vnbh  
Tính d  
bh  
bh  
HV γ0  
=
Vnbh  
Vr  
V0 HV  
HP γ0  
;
Cbh =  
=
=
=
.
HP γ0n  
r
r
γ0n  
Vr  
V0  
Vậy bài này ta có:  
bh  
bh  
HV  
HP γ0 γ0 1 Gw_bh −Gk 2.4*(620 − 600)  
r =  
=
.
=
.
.
=
=10%  
Cbh  
Cbh γ0n γ0n Cbh  
Gk  
1*0.8*600  
d
=1−  
r
=100% −10% = 90%  
4/ mẫu thí nghiệm có khối lượng riêng 2,6 g/cm3; độ rỗng 20%. Tính khối lượng thể tích của mẫu ở độ ẩm  
20%. Biết rằng khi độ ẩm tăng 1% thì thể tích tăng 0.2%  
γa = 2.6(g / cm3 )  
γ0  
r =1−  
⇒
γ0 = (1− r)γa = (1−0.2)*2.6 = 2.08(g / cm3)  
γa  
20%  
r = 20%  
= 20%  
Tính γ0  
=
=
20%  
=20%  
∆V w  
= w%.∆V0 = 20*0.2% = 0.04 ; V0w  
=V0 (1+ ∆V w  
)
w
Gw Gk (1+ w)  
(1+ w)  
(1+ 0.2)  
= 2.4(g / cm3 )  
w
γo  
=
=
=
γo  
= 2.08  
w
Vo  
V0 (1+ ∆V )  
(1+ ∆V )  
(1+ 0.04)  
5/ mẫu thí nghiệm có khối lượng riêng 2,7 g/cm3; độ rỗng 15%. Tính khối lượng thể tích của mẫu ở độ ẩm  
25%. Biết rằng khi độ ẩm tăng 1% thì thể tích tăng 0.25%  
γa = 2.7(g / cm3)  
γ0  
r =1−  
⇒
γ0 = (1− r)γa = (1−0.15)*2.7 = 2.3(g / cm3 )  
γa  
r =15%  
w = 25%  
Tính γ0  
∆V w=25% = w%.∆V0 = 25*0.25% = 0.0625  
;
V0  
=V0 (1+ ∆V w=20%  
= 2.7(g / cm3 )  
)
w=20%  
Gw Gk (1+ w)  
(1+ w)  
(1+ 0.25)  
w
γo  
=
=
=
γo  
= 2.3  
w
Vo  
V0 (1+ ∆V )  
(1+ ∆V )  
(1+ 0.0625)  
6/ Cho tấm vật liệu có tiết diện vuông a=b=0,40m. có chiều dày 2cm, chịu tác dụng nhiệt độ mặt ngoài  
t1=800C và nhiệt độ mặt trong t2=200C. Hãy xác định hệ số truyền nhiệt của tấm vật liệu ở nhiệt độ 00C.  
Biết nhiệt độ cần tiêu tốn là 180kcal, hệ số nhiệt độ β=0.0025 và thời gian xác định là 1h.  
F = axb = 0.4*0.4 = 0.16(m2)  
Q.  
F(t1 −t2 )  
λ0 (1+ t)  
δ
180*0.02  
λ
λ
=
=
=
= 0.375(kcal / kg.0 C.h)  
δ
= 2cm = 0.02(m)  
τ
0.16(80 − 20)*1  
t1 = 80o C;t2 = 20o C  
β
Q =180kcal  
=> Hết biết  
β
= 0.0025  
Tính  
7/ mẫu thí nghi  
ệ
m có kh  
ố
i lượng riêng 2,6 g/cm3; độ  
rỗ  
ng 10%. Tính kh  
ối lượng thể tích của mẫu ở độ ẩm  
32%. Bi  
ế
t r  
ằ
ng khi độ ẩm t  
ă
ng 1% thì thể tích tăng 0.2%  
γa = 2.6(g / cm3)  
γ0  
r =1−  
⇒
γ0 = (1− r)γa = (1− 0.1)*2.6 = 2.34(g / cm3 )  
γa  
r =10%  
w = 32%  
Tính γ0  
∆V w=32% = w%.∆V0 = 32*0.2% = 0.064 ; V0w=32% =V0 (1+ ∆V w=32%  
)
Gw Gk (1+ w)  
(1+ w)  
(1+ 0.32)  
w
γo  
=
=
=
γo  
= 2.34  
= 2.9(g / cm3 )  
w
Vo  
V0 (1+ ∆V )  
(1+ ∆V )  
(1+ 0.064)  
7/ Cho tấm vật liệu có tiết diện 0.25m2. có chiều dày 5cm, chịu tác dụng nhiệt độ mặt ngoài t1=1000C và  
nhiệt độ mặt trong t2=200C. Hãy xác định hệ số truyền nhiệt của tấm vật liệu ở nhiệt độ 00C. Biết nhiệt độ  
cần tiêu tốn là 172.8kcal, hệ số nhiệt độ β=0.0025 và thời gian xác định là 1h.  
F = axb = 0.25(m2)  
Q.  
F(t1 −t2 )  
λ0 (1+ t)  
δ
172.8*0.05  
λ
λ
=
=
=
= 0.432(kcal / kg.0 C.h)  
δ
= 5cm = 0.05(m)  
τ
0.25(100 − 20)*1  
t1 =100o C;t2 = 20o C  
β
Q =172.8kcal  
β
= 0.0025  
Tính  
8/ Xét mô hình uốn 3 điểm. Một dầm làm từ vữa XM có tiết hiện hình chữ nhật, tiết diện dầm có h=4cm,  
b=4cm. Lực uốn đặt giữa dầm P=300kgf. Khoảng cách 02 gối đỡ là 10cm. Tính cường độ chịu uốn  
h = 4cm = 0,04m  
b = 4cm = 0,04m  
P = 300kgf  
3 Pl  
3*3000*0.1  
Ruon =  
=
= 7031.3(N / m3)  
2 bh2 2*0.04*0.042  
= 7.3kPa  
Sao đáp án là 7.3MPa, các bạn coi giúp  
= 300*10 = 3000N  
l =10cm = 0,1m  
CÁC BÀI TOÁN THẦY CHO TRÊN LỚP  
1/ Một mẫu VL có hình dáng bất kì, được cân trong không khí nặng 80g. Sau đó đem bọc mẫu VL bằng  
0,72g paraffine và cân mẫu bọc trong nước được 37g. Xác định khối lượng thể tích của mẫu đá, biết khối  
lượng riêng của paraffine là 0.9g/cm3 và khối lượng riêng của nước là 1g/cm3  
GVL = 80g  
Gcan = 37g  
Gn_bi chiem cho GVL+ paraffine −Gparaffine (80 + 0.72) −37  
VL+ paraffine  
Vo  
Vo  
γo  
=
=
=
= 43.72(cm3 )  
n
n
γo  
γo  
1
Gparaffine = 0.72g  
Gparaffine 0.72  
paraffine  
=
=
= 0.8(cm3 )  
paraffine  
n
γ0 =1.00(g / cm3 )  
γo  
0.9  
GVL  
VoVL  
GVL  
80  
80  
paraffine  
γa  
= 0.90(g / cm3 )  
VL  
=
=
=
=
=1.86(g / cm3 )  
VL+ paraffine  
paraffine  
VL  
43.72 −0.8 42.92  
Vo  
−Vo  
Tính γo  
2/ Cho vật liệu vữa xây dựng có tỉ trọng XM:C=1:3. Xác định khối lượng riêng của vữa biết khối lượng  
riêng của XM, cát lần lượt là 3.19g/cm3 và 2.65g/cm3  
XM :C =1:3  
XM  
γa = 3.19(g / cm3 )  
Gọi G là khối lượng của hỗn hợp  
x là hàm lượng XM trong hỗn hợp GXM = xG  
y là hàm lượng Cát trong hỗn hợp GCat = yG  
x+y=1  
Cat  
γa = 2.65(g / cm3 )  
hh  
Tính γa  
Ghh GXM +GCat  
(x + y)G  
(x + y)G  
hh  
γa  
=
=
=
=
XM  
G
G Cat  
hh  
XM  
Cat  
XM  
Va  
Va +Va  
Va +VaCat  
+
XM  
Cat  
γa  
γa  
XM  
(x + y)G  
xG yG  
γa  
.
γaCat .(x + y)  
=
=
XM  
Cat  
yγa + xγa  
+
XM  
Cat  
γa  
γa  
Với bài này x+y=1, x=0,25, y=0,75  
XM  
γa  
.
γaCat .(x + y)  
3.19*2.65  
0.75*3.19+ 0.25*2.65  
hh  
γa  
=
=
= 2.77(g / cm3)  
XM  
Cat  
yγa + xγa  
3/ Cho vật liệu vữa xây dựng có tỉ trọng XM:C=1:3. Khối lượng riêng của XM, cát lần lượt là 3.19g/cm3 và  
2.65g/cm3 . Xác định khối lượng thể tích hỗn hợp biết độ rỗng hỗn hợp là 30%  
Gọi G là khối lượng của hỗn hợp  
XM :C =1:3  
XM  
γa = 3.19(g / cm3 )  
x là hàm lượng XM trong hỗn hợp GXM = xG  
y là hàm lượng Cát trong hỗn hợp GCat = yG  
Cat  
γa = 2.65(g / cm3 )  
x+y=1, x=0,25, y=0,75  
r = 30%  
XM  
γaCat .(x + y)  
3.19*2.65  
hh  
γa  
.
XM  
Tính γ0  
hh  
γa  
=
=
= 2.77(g / cm3)  
Cat  
yγa + xγa  
0.75*3.19+ 0.25*2.65  
hh  
γ0  
hh  
r =1− d =1− hh γa  
γa  
hh  
hh  
⇒
γ0 = (1− r)γa = (1−0.3)*2.77 =1.94(g / cm3)  
4/ Cho v  
ật liệu vữ  
a xây d  
ự
ng có t  
ỉ
trọ  
ng XM:C=1:3. Kh  
ố
i lượng riêng c  
ủ
a XM, cát lần lượt là 3.19g/cm3 và  
2.65g/cm3 . Xác định kh  
ố
i lượng riêng h  
ỗ
n h p bi t lượng nước nhào tr  
ợ
ế
ộ
n chi  
ếm 25% khối lượng vật liệu  
XM :C =1:3  
Gọi G là khối lượng của hỗn hợp  
x là hàm lượng XM trong hỗn hợp GXM = xG  
Nước =25%KLVL  
XM  
γa = 3.19(g / cm3 )  
y là hàm lượng Cát trong h  
x+y=0.75, x=0,25*0.75=0.1875, y=0,75*0.75=0.5625  
ỗn hợ  
p GCat  
= yG  
Cat  
γa = 2.65(g / cm3 )  
XM  
γa  
.
γaCat .(  
x
+
y
)
3.19*2.65*0.75  
hh  
Tính γa  
hh  
γa  
=
=
= 2.767(g / cm3)  
XM  
Cat  
yγa  
+
xγa  
0.5625*3.19 + 0.1875*2.65  
=> Kết luận: tỉ trọng nước không ảnh hưởng khối lượng riêng hỗn hợp  
5/ Một mẫu TN hoàn toàn khô nặng 77g. Sau khi hút nước cân được 79g. Tính khối lượng thể tích mẫu tn ,  
độ rỗng, độ đặc biết khối lượng riêng mẫu là 2.67 g/cm3, độ hút nước theo thể tích là 2.28%  
Gk = 77  
Gw = 79  
g
g
Gn Gw −Gk 79 −77  
Hp =  
=
=
= 2.6%  
Gk  
Gk  
77  
4.28  
HV γ0  
HP γ0n  
HV  
HP  
HV = 4.28%  
γa = 2.67(g / cm3 )  
=
⇒
γ0  
=
γ0n  
=
γ0n =1.65(g / cm3)  
2.6  
γ0  
r =1− d =1− =1−  
γa  
1.65  
2.67  
Tính γ0 ,d,r  
= 38%  
d =1− r =100% −38% = 62%  
6/ Tính kh  
ố
i lượng th  
ể
tích của mẫu  
ở độ ẩm 20%. Cho bi t m  
ế
ẫu thí nghiệm có khối lượng riêng 2,6g/cm3;  
độ  
r
ỗ
ng 20%. . Bi  
ế
t r  
ằ
ng khi độ ẩm t  
ă
ng 1% thì th tích tăng 0.2%  
ể
γa = 2.6(g / cm3 )  
γ0  
r =1−  
⇒
γ0 = (1− r)γa = (1− 0.2)*2.6 = 2.08(g / cm3)  
γa  
r = 20%  
w = 20%  
Tính γ0  
=
20%  
=
20%  
=20%  
∆V w  
= w%.∆V0 = 20*0.2% = 0.04 ; V0w  
=V0 (1+ ∆V w  
)
Gw Gk (1+ w)  
(1+ w)  
(1+ 0.2)  
w
γo  
=
=
=
γo  
= 2.08  
= 2.4(g / cm3 )  
w
Vo  
V0 (1+ ∆V )  
(1+ ∆V )  
(1+ 0.04)  
7/ Cho m  
su t khí quy  
tr ng của nước là 1g/cm3  
ẫ
u VL có kh  
ố
i lượng th  
ể
tích 2,4kg/m3 ở độ ẩm 0%, Sau khi ngâm trong nước 01 ngày  
đêm ở áp  
ấ
ọ
ển có kh  
ố
i lượng th  
ể
tích 2,7kg/m3. Hãy xác định độ ng (%) c a m u VL bi t Cbh=0.9, tỉ  
rỗ  
ủ
ẫ
ế
γ0 = 2.4(kg / dm3 ) = 2.4(g / cm3)  
Gw Gk  
−
Gn Gw −Gk  
V0 V0 γ0w  
−
γ0  
bh  
γ0 = 2.7(kg / dm3 )= 2.7(g / cm3 )  
Hp =  
Cbh =  
=
=
=
Gk  
Gk  
Gk  
γ0  
Cbh = 0.9  
n
V0  
γ0 =1.00(g / cm3 )  
bh  
bh  
HV  
r
HP γ0  
Tính r  
=
.
⇒
r
γ0n  
γ0bh  
−
γ0  
γ0 γ0bh  
=
−
γ0  
1
bh  
HP γ0  
.
γ0  
Cbh  
r =  
=
.
.
Cbh γ0n  
γ0n  
Cbh γ0n  
2.7 − 2.4  
1
=
.
= 34%  
0.9  
0.98  
8/ Cho m  
su t khí quy  
đổi khi hút nướ  
ẫ
u VL có kh  
ố
i lượng th  
ể
tích 1,8kg/m3 ở độ ẩm 20%, Sau khi ngâm trong nước 01 ngày  
đêm ở áp  
ấ
ển có kh  
ố
i lượng th  
ể
tích 2,0kg/m3. Hãy xác định độ bão hòa c a m u VL th tích không thay  
ủ
ẫ
ể
c
γ0 =1.8(kg / dm3 ) =1.8(g / cm3)  
w=20%  
Gw Gk (1+ w)  
γo  
1.8  
w=20%  
γo  
=
=
=
γ
o (1+ w) => γo  
=
=
=1.5(g / cm3)  
w
bh  
γ0 = 2.0(kg / dm3 )= 2.0(g / cm3 )  
Vo  
V0  
(1+ w) 1.2  
γa = 3(kg / dm3 ) = 3(g / cm3 )  
γ0  
1.5  
3
Gw Gk  
r =1− d =1− =1−  
= 50%  
γa  
Tính Cbh  
−
Gn Gw −Gk  
V0 V0 γ0w  
−
γ0  
Hp =  
=
=
=
Gk  
Gk  
Gk  
γ0  
V0  
γ0bh  
−
γ0  
bh  
bh  
HV  
r
HP γ0  
γ0  
γ0 γ0bh  
−
γ0  
1
γ0n  
2 −1.5  
Cbh =  
=
.
=
.
=
.
=
=1  
r
γ0n  
r
γ0n  
r
0.5  
8*/ Cho mẫu VL có khối lượng thể tích 1,8kg/m3 ở độ ẩm 20%, Sau khi ngâm trong nước 01 ngày đêm  
ở áp suất khí quyển có khối lượng thể tích 2,0kg/m3. Hãy xác định độ bão hòa của mẫu VL biết rằng khi  
độ ẩm tăng 1% thì thể tích tăng 0,2%  
γ0 =1.8(kg / dm3 ) =1.8(g / cm3)  
Th  
ể
tích v  
ậ
t li  
ệu ở độ ẩm w=20%  
=
20%  
=20%  
V0w  
=V0 (1+ ∆V w  
)
=V0 (1  
+
20*0.2%)  
=
1.04V0  
bh  
γ0 = 2.0(kg / dm3 )= 2.0(g / cm3 )  
Gw Gk (1+ w)  
(1+ 0.2)  
γa = 3(kg / dm3 ) = 3(g / cm3 )  
w=20%  
γo  
=
=
= γo  
=1.154γo  
w
Vo  
1.04V0  
1.04  
Tính Cbh  
w=20%  
=> γo = 0.87γo  
= 0.87*1.8 =1.56(g / cm3)  
γ0  
=
1.56  
r =  
1
− d =  
1
−
1
−
= 48%  
γa  
3
Th  
ể
tích v  
ậ
t li  
ệu  
ở độ ẩm wbh  
V0bh  
kbh  
V0bh =V0 (1+ ∆V bh ) =V0 (1+ wbh *0.2%) = kbhV0 ⇒V0 =  
Gbh Gk kbhGbh Gk  
−
−
Gbh Gbh −Gk  
V0 V0  
V0bh  
V0  
k −γ0  
bhγ0w  
bh  
Hp  
=
=
=
=
=
=
Gk  
Gk  
V0  
Gk  
Gk  
γ0  
V0  
kbhγ0bh  
−γ0  
bh  
bh  
HV  
HP γ0  
γ0  
γ0 kbhγ0bh  
−
γ0  
1
γ0n  
Cbh =  
=
.
.
=
.
(*)  
r
r
γ0n  
r
γ0n  
r
Bài này giải được khi biế ơn là phả  
t kbh, chính xác h i tính đượcwbh  
Gbh Gk  
−
Gbh −Gk  
V0 V0 γ0bh  
−
γ0  
wbh =  
≈
=
(**)  
Gk  
Gk  
γ0  
V0  
Tuy nhiên (***) không  
tính t i V0 bi n thiên  
=> Giải không được  
wbh = HPbh được tính theo (*)  
đúng vì ta biết đã  
ớ
ế
9/ Trong một hỗn hợp bê tông có hàm lượng xi măng, cát, đá và nước lần lượt là 300kg, 600kg, 1200kg và  
150l. Tính tỉ nhiệt của hỗn hợp khi biết tỉ nhiệt các thành phần là 0.2kcal/kg.0C  
GXM = 300kg  
Gcat = 600kg  
Gda =1200kg  
Gn =150l =150kg  
Cxm = Ccat = Cda = 0.2(kcal / kg.0 C)  
Tỉ nhiệt của vật liệu  
C i .Gi  
C xm Gxm + C cat Gcat + C da Gda  
Gxm + Gcat + Gda  
∑
CVL =  
=
Gi  
∑
(300 + 600 +1200)*0.2  
(300 + 600 +1200)  
=
= 0.2(kcal / kg.0 C)  
Độ ẩm của hỗn hợp bê tông  
Gbh −Gk Gn  
Cn =1(kcal / kg.0 C)  
Tính Chh  
150  
wbh =  
=
=
= 7.1%  
Gk  
Gk 300 + 600 +1200  
Tỉ nhiệt của bê tông  
C + wCn 0.2 + 0.071*1  
Chh =  
=
= 0.25(kcal / kg.0 C)  
1+ w  
1+ 0.071  
10/ M  
ượng 207kcal. Hãy xác định t  
là 1kcal/kg.oC  
Gk  
1500g  
207(kcal),30o C − >90o C  
ộ
t m  
ẫ
u v  
ậ
t li  
ệ
u khô có kh  
ố
i lượng là 1500g đượ  
c
đ
un nóng t  
ừ
30oC lên 90oC  
u này ở độ ẩm 30%, bi  
đ
ã tiêu t  
ố
ỉ
n m  
nhi  
ộ
ệ
t nhi  
ệt  
l
ỉ
nhi t (nhi t dung riêng) c  
ệ
ệ
ủ
a v t li  
ậ
ệ
ết t  
t c a nước  
ủ
Q
207  
1.5(90−30)*1  
=
=1.5kg  
C =  
=
= 2.3(kcal / kg.o C)  
G(t2 −t1)  
τ
Q
=
w = 30%  
Cn =1(kcal / kg.o C)  
C + wCn 2.3+ 0.3*1  
Cw=30%  
=
=
= 2(kcal / kg.o C)  
1+ w  
1+ 0.3  
Tính Cw=30%  
11/ Một m  
ẫu gố  
m mang  
đi thí nghi  
ệm co khi s  
ấ
y và nung có các thông số: sau khi sấy chiều dài mẫu là  
47mm, sau khi nung chi  
ề
u dài m u là 45mm.  
ẫ
bandau L0 = 50mm  
L0 − L 50 − 47  
1
YS =  
=
= 6%  
L0  
50  
sau say L = 47mm  
1
L − L2 47 − 45  
sau nung L2 = 45mm  
1
YN =  
=
= 4.4%  
=10%  
=11.1%  
L
45  
Tính  
docokhi sayYS  
1
L0 − L2 50− 45  
Y =  
=
th  
docokhi nungYS  
L0  
50  
docotong hop(toanphan)Y  
L0 − L2 50 − 45  
th  
Y0 =  
=
docotuyet doiY0  
L2  
45  
Ngoài ra các bạn xem các bài toán tính toán các công thức giống nhau như:  
Rbh  
- Hệ số mềm:  
Km =  
Rk  
Q.  
F(t1 −t2 )  
Vn.a  
F( p1 − p2 )  
δ
- Hệ số truyền nhiệt:  
- Hệ số thấm:  
λ
=
(kcal / m.0 C.h)  
τ
kd =  
C =  
(m2 / at.h)  
τ
Q
(kcal / kg.0 C)  
- Tỉ nhiệt (nhiệt dung riêng:  
G(t1 −t2 )  
CHÚC CÁC BẠN THI TỐT  
Nguyễn Hữu Toàn  
pdf 6 trang myanh 25340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập môn Vật liệu xây dựng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_mon_vat_lieu_xay_dung.pdf