Đề cương chi tiết môn Tổng quan du lịch
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TỔNG QUAN DU LỊCH
GENERAL OF TOURISM
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TỔNG QUAN DU LỊCH
GENERAL OF TOURISM
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Theo World Travel and Tourism Council, năm 2023 ngành du lịch
nói chung và các lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ăn uống - khách sạn nói
riêng cần nguồn nhân lực lên đến 113.400 ngƣời hàng năm với các công
việc thuộc lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,
trung tâm hội nghị và cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch. Đây chính là
cơ hội cho những bạn trẻ theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống lựa chọn môi trƣờng làm việc đầy hấp dẫn.
Nhóm ngành dịch vụ du lịch – khách sạn – nhà hàng là một trong 4
nhóm ngành tuyển dụng nhân sự nhiều nhất trong những năm qua. Với
con số 40.000 lao động mới, ngoài TP.HCM và Hà Nội là hai thị trƣờng
tuyển dụng lớn nhất nƣớc thì đa số các tỉnh thành thuộc 7 vùng du lịch
lớn của cả nƣớc đang cần nguồn nhân lực trẻ, giỏi chuyên môn nghề
nghiệp.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống là ngành học chuyên
sâu về lĩnh vực quản lý khách sạn, nhà hàng về phƣơng diện văn hóa ẩm
thực với công việc cụ thể là quản lý các khâu về ẩm thực, yến tiệc, hội
nghị, sự kiện,.... Đây là ngành học có yêu cầu cao về kỹ năng nghiệp vụ
chuyên môn cùng nền tảng kiến thức vững chắc của ngƣời học. Ngành
này đòi hỏi phải có năng khiếu và đam mê nghề thì mới thành công đƣợc.
Tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sẽ đƣợc đào tạo,
xây dựng kiến thức nền tảng chuyên sâu về nghề thông qua chƣơng trình
đào tạo tiên tiến đƣợc cập nhật liên tục dựa trên giáo trình của các trƣờng
đại học uy tín. Bên cạnh đó, Nhà trƣờng còn trang bị những kiến thức
tổng quan về kinh tế, quản trị, các kiến thức về tâm lý khách hàng, mối
quan hệ giữa ngành nhà hàng dịch vụ ăn uống với du lịch,...
Song song đó, Nhà trƣờng tạo điều kiện để sinh viên phát triển
những kỹ năng mềm nhƣ đánh giá chất lƣợng công việc, kỹ năng giao
tiếp, trình bày ý kiến với đồng nghiệp, khách hàng. Đƣợc tạo điều kiện
nâng cao khả năng ngoại ngữ với chƣơng trình song ngữ, sinh viên tốt
nghiệp ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống hoàn toàn có khả
năng giao tiếp và làm việc trong các nhà hàng từ 3-5 sao, giao lƣu văn
hóa ẩm thực với các đầu bếp nổi tiếng trên thế giới.
Đặc biệt, với phƣơng châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trƣờng luôn tạo cơ hội cho sinh viên đƣợc tiếp cận với môi trƣờng thực tế
thông qua những chƣơng trình giao lƣu học tập trực tiếp ngay tại các
4
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trƣờng làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống có dễ xin
việc có thể làm việc ở đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng đƣợc trang bị,
kỹ sƣ ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sau khi tốt nghiệp có
thể đảm nhiệm các vị trí sau:
Chuyên viên tổ chức sự kiện ẩm thực
Chuyên viên tƣ vấn, tổ chức và điều hành tại các cơ sở kinh doanh
trong lĩnh vực ăn uống, các chuỗi nhà hàng, coffee cao cấp hay trung tâm
tổ chức hội nghị, yến tiệc,...
Nhà quản trị cấp cao thuộc lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ẩm thực,
dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Sales và Marketing cho nhà hàng và khách sạn.
Giảng dạy hoặc tiến hành nghiên cứu về lĩnh vực nhà hàng, khách
sạn, dịch vụ ăn uống.
Tùy vào khả năng chuyên môn bạn có thể lựa chọn làm việc tại:
Các nhà hàng, khách sạn từ 3-5 sao.
Trên các du thuyền quốc tế 5 sao trên thế giới (Star Cruises,
Costa…).
Các trung tâm hội nghị, yến tiệc.
Các khu resort, nghỉ dƣỡng cao cấp.
Các hệ thống, chuỗi thƣơng hiệu về ẩm thực.
Các trƣờng đào tạo, Sở, Ban, Ngành trong lĩnh vực dịch vụ du lịch.
Chƣơng trình đào tạo ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
nhằm đào tạo ra những kỹ sƣ ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống (QTNH&DVAU) có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và
chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có
khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng
lực xây dựng và quản trị các hệ thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ
năng giao tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp
ứng đƣợc các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tƣ vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống” của sinh viên.
5
Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên
soạn tài liệu thông tin về đề cƣơng chi tiết môn học nhằm cung cấp cho
sinh viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên
ngành.
Tài liệu thông tin về đề cƣơng chi tiết môn học ngành “Quản trị
nhà hàng và dịch vụ ăn uống” nhằm hƣớng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống” sẽ mang đến cho sinh viên nắm đƣợc phƣơng pháp học nhanh nhất
và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp từ phía ngƣời sử dụng để lần biên soạn sau đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thƣ viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
6
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đƣờng chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trƣờng.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mƣợn về nhà
Cập nhật thƣờng xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thƣ viện: đƣợc hƣớng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chƣơng trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập , nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản ky yếu hội thảo : Tƣ vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế cac
̉
́
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hôị nghi,̣ banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu , Giám sát các
tài liệu liên quan đến chƣơng trình nhƣ thƣ , thông tin hôị nghi ,̣ tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chƣơng trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tƣ vấn và phối hợp với Thƣ viện các trƣờng trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
7
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho ngƣời học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chƣơng trình đào tạo sau đại học đƣợc đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử nhƣ may vi tinh , máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
́
́
máy tính bảng và điện thoại thông minh nhƣ iPhone
, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đoc̣ , và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến ngƣời
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
8
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
RM
Công Ty Cổ Phần
Thƣơng Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thƣ viện Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hƣớng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thƣ viện các Trƣờng Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lƣợng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thƣ viện các
Trƣờng Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chƣơng trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chƣơng trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chƣơng trình
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc nhƣ
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
9
- Lời nói đầu: Trình bày đối tƣợng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hƣớng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chƣơng, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chƣơng, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chƣơng.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thƣ viện Trƣờng Đại Học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
10
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cƣờng năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trƣờng, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo và nâng
vị thế của trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trƣờng đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trƣờng đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trƣờng khai thác.
Việc khai thác các tƣ liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tƣ liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và đƣợc phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thƣ viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL nhƣ sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lƣợng ngƣời sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trƣờng.
-
-
Sử dụng email do nhà trƣờng cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trƣờng.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thƣ viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
11
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TỔNG QUAN DU LỊCH
GENERAL OF TOURISM
Môn học Tổng quan du lịch cung cấp cho sinh viên những kiến
thức và hiểu biết cơ bản về: lịch sử phát triển của ngành du lịch thế giới,
ngành du lịch Việt Nam, sự nghiệp kinh doanh du lịch của ông Tổ “nghề
du lịch” Thomas Cook, các xu hƣớng hoạt động du lịch hiện đại, khái
niệm cơ bản về sản phẩm du lịch, những đặc tính của sản phẩm du lịch,
cách phân loại các loại hình du lịch.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Ngành đào tạo: QTNH&DVAU
Trình độ đào tạo: Đại học
Chƣơng trình đào tạo: QTNH&DVAU
Đề cƣơng chi tiết môn học
1. Tên môn học: TỔNG QUAN DU LỊCH
2. Mã môn học: GETO130653
3. Tên Tiếng Anh: GENERAL OF TOURISM
4. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (3/0/6) ( 3 tín chỉ lý thuyết, 0tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 9 tuần ( 5tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 10 tiết
tự học/ tuần)
5. Các giảng viên phụ trách môn học:
-
…………………..
6. Điều kiện tham gia học tập môn học
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trƣớc:
7. Mô tả môn học (Course Description)
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức và hiểu biết cơ
bản về: lịch sử phát triển của ngành du lịch thế giới, ngành du lịch Việt
Nam, sự nghiệp kinh doanh du lịch của ông Tổ “nghề du lịch” Thomas
Cook, các xu hƣớng hoạt động du lịch hiện đại, khái niệm cơ bản về sản
phẩm du lịch, những đặc tính của sản phẩm du lịch, cách phân loại các
loại hình du lịch.
8. Mục tiêu môn học (Course Goals)
12
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Quản lý con ngƣời trong hoạt động dịch
vụ du lịch và lữ hành
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Trình
độ năng
lực
-
-
-
1.2
2
G1
G2
Thông tin trong hoạt động du lịch
và lữ hành
Bƣớc đầu xây dựng tầm nhìn, chiến lƣợc
và chính sách đối với sự phát triển của
doanh nghiệp lữ hành
2.1
3
9. Chuẩn đầu ra của môn học
Chuẩn đầu
ra MH
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
1.2
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Phân biệt đƣợc các loại hình du lịch
Tổng quan đƣợc lịch sử Việt Nam và thế giới
Tổng quan đƣợc văn hóa Việt Nam và thế giới
Phân biệt đƣợc đặc điểm con ngƣời, văn hóa,
ẩm thực của từng vùng miền ở Việt Nam và
thế giới
G1 G1.2
2
2.1.1
2.1.2
3
G2
G2.1
10. Đạo đức khoa học:
Các bài tập và dự án phải đƣợc thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
11. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩn Trình
Phƣơng
pháp
đánh
giá
Phƣơng
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Chƣơng 1 : Đối tƣợng, nhiệm vụ và
phƣơng pháp nghiên cứu
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
1.2
2
Thuyết
trình
Nội dung GD lý thuyết:
- Đối tƣợng nghiên cứu
1
- Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 2 : Các khái niệm cơ bản về
du lịch
1
13
1.2
2
Thuyết
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
- Khái niệm về du lịch
- Khái niệm về du khách
- Các khái niệm khác
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 3 : Loại hình du lịch và sản
phẩm du lịch
2.1
3
Thuyết Báo cáo
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
-
-
Loại hình du lịch
Sản phẩm du lịch
Mô hình sản phẩm du lịch
Các đặc tính của sản phẩm du
lịch
2
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 4 : Động cơ du lịch và điều
kiện phát triển du lịch
2.1
3
Thuyết Đặt vấn
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
trình
đề
3
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
Động cơ du lịch
Điều kiện phát triển du lịch
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 5 : Tính thời vụ trong hoạt
động du lịch
2.1
3
Thuyết
trình
Phỏng
vấn
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
-
-
Khái niệm về thời vụ du lịch; quy
luật thời vụ du lịch
4
Các nhân tố tác động đến sự hình
thành tính thời vụ du lịch
Phân tích định lƣợng quy luật
thời vụ du lịch
Tính bất lợi của thời vụ du lịch và
giải pháp khắc phục
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 6 : Tác động của du lịch đến
kinh tế; văn hóa – xã hội; môi trƣờng
và chính trị
5
2.1
3
Thuyết
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
-
Tác động kinh tế
14
-
-
-
Tác động văn hóa – xã hội
Tác động môi trƣờng
Tác động chính trị
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 7 : Tổng quan về kinh
doanh du lịch
2.1
3
Thuyết
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
6
6
7
Nội dung GD lý thuyết:
- Khái niệm về kinh doanh du lịch
- Khái niệm về thị trƣờng du lịch
- Phân tích các loại hình kinh doanh
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 8 : Đào tạo nhân lực du lịch
2.1
3
Thuyết
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
-
Đặc điểm của lao động du lịch
Đào tạo nhân lực du lịch
Đào tạo nhân lực du lịch
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 9 : Tổ chức quản lý ngành
du lịch
2.1
3
Thuyết
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
Tác động quản lý
Hệ thống tổ chức quản lý ngành
du lịch Việt Nam
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 10 : Phát triển du lịch bền
vững
2.1
3
Thuyết
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
8
9
-
Khái niệm phát triển du lịch bền
vững
-
Các nguyên tắc phát triển du lịch
bền vững
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
Chƣơng 11 : Quá trình hình thành và
phát triển du lịch
15
2.1
3
Thuyết Báo cáo
trình
A/ Cácnội dung và PPGD chính
trên lớp: (6)
Nội dung GD lý thuyết:
-
-
Thế Giới
Việt Nam
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
11. Đánh giá kết quả học tập:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra nhƣ sau
TT
1
2
3
4
Điểm thành phần
Điểm chuyên cần
Điểm bài tập
Quy định
Trọng số
10%
10%
20%
60%
Số tiết tham dự học/tổng số tiết
Số bài tập đã làm/số bài tập đƣợc giao
- Thi viết
Điểm kiểm tra giữa kỳ
Điểm thi kết thúc học - Thi viết hay trắc nghiệm
phần
12. Tài liệu học tập
Tt
Thông tin về tài liệu
Số đăng ký cá biệt
1
Trần Văn Thông; Tổng quan du lịch; NXB ĐHQG TP
HCM; Năm 2006
2
3
Trần Văn Thông; Quy hoạch du lịch; NXB ĐHQG TP
HCM; Năm 2005
Trần Đức Thanh; Nhập môn khoa học du lịch; NXB
ĐHQGHN; Năm 1999
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trƣởng khoa
Trƣởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngày tháng năm
(ngƣời cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
Tổ trƣởng Bộ môn:
16
GIỚI THIỆU CÁC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng đƣợc các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xƣởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm may.
Các kỹ sƣ có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tƣ vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trƣờng chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May đƣợc tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tƣ duy logic.
Đƣợc đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lƣợng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sƣu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sƣu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tƣ vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang đƣợc tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tƣởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Đƣợc đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nƣớc về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dƣơng) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thƣơng Mại Việt
Nam - EU) chính thức đƣợc thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
17
giúp ngành dệt Việt Nam đẩy mạnh tăng trƣởng cũng nhƣ thay đổi cơ cấu
thị trƣờng xuất khẩu theo hƣớng cân bằng hơn, trong đó dòng thuế suất
sẽ đƣợc giảm về 0% khi các sản phẩm may đáp ứng đƣợc với những ràng
buộc về nguyên tắc xuất xứ (ƣu đãi đặc biệt nếu nguyên phụ liệu may
đƣợc sản xuất tại chỗ). Nhằm tránh sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ
liệu nhập từ Trung Quốc (48%) cũng nhƣ các nƣớc khác, nhiều doanh
nghiệp FDI sẽ dồn dập thiết lập chuỗi sản xuất từ sợi - vải - may mặc tại
Việt Nam để tận dụng các lợi thế miễn giảm thuế từ các hiệp định thƣơng
mại tự do. Mặt khác, các công ty may mặc Việt Nam hiện nay sẽ cần
phải tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, không chỉ thực hiện gia
công lắp ráp mà còn phải chủ động trong khâu thiết kế cũng nhƣ tìm
kiếm các nguồn nguyên phụ liệu phù hợp giúp tăng lợi thế cạnh tranh. Do
vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt
may sắp tới vô cùng lớn, thậm chí thiếu hụt trầm trọng bởi hiện nay rất ít
cơ sở đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực này tại Việt Nam.
Sinh viên ngành CN Vật liệu Dệt - May học gì?
Chƣơng trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May trang bị
cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành từ cơ bản đến chuyên
sâu ở trình độ đại học. Bên cạnh đó, sinh viên tham gia chƣơng trình này
có khả năng thích ứng cao với môi trƣờng kinh tế xã hội trong thời kỳ hội
nhập, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật dệt may dựa trên
các kiến thức cơ bản vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, vải dệt, sản phẩm may
và phụ liệu may), công nghệ sản xuất vật liệu dệt (kéo sợi, dệt thoi, dệt
kim, không dệt, nhuộm, hoàn tất), tiến bộ trong sản xuất vật liệu dệt may
(công nghệ nano dệt, điều khiển tự động hóa và tin học ứng dụng trong
dệt - may, vật liệu dệt đa chức năng, vật liệu dệt thông minh…), quá trình
tổ chức và quản lý sản xuất hàng dệt may, thiết kế và gia công các loại
trang phục, kinh doanh hàng dệt may….
Tốt nghiệp sẽ làm việc ở đâu?
Kỹ sƣ tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có thể làm
việc tại các nhà máy kéo sợi, nhà máy dệt vải, nhà máy nhuộm - hoàn tất,
công ty may mặc (quản lý chất lƣợng nguyên phụ liệu may), viện nghiên
cứu vật liệu dệt, tổ chức kiểm định chất lƣợng hàng dệt – may hoặc
phòng thí nghiệm vật liệu dệt, công ty kinh doanh nguyên phụ liệu may,
trƣờng đại học và trƣờng cao đẳng đào tạo ngành dệt may
Học tập nâng cao trình độ như thế nào?
Kỹ sƣ tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có khả năng
học tập nâng cao trình độ (thạc sỹ và tiến sỹ) tại các trƣờng đại học trong
và ngoài nƣớc (du học).
18
4.
Ngành Kỹ thuật Nữ công (Mã ngành 7810502D)
Chƣơng trình đào tạo đƣợc thiết kế bao gồm các môn học rèn luyện
kỹ năng thực hành Bếp, Làm bánh, Trang trí hoa, Làm đẹp. Ngoài ra,
sinh viên sẽ đƣợc trực tiếp tham gia trải nghiệm thực tế tại các doanh
nghiệp để rèn luyện tay nghề một cách tốt nhất.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Chế biến, sáng tạo các món ăn
Âu – Á; pha chế Cocktail; thiết kế và quản lý qui trình bếp công nghiệp;
thiết kế các sản phẩm trang trí hoa; thiết kế và may trang phục trẻ em, âu
phục nam – nữ; giảng dạy nghề Nữ công Gia chánh.
Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các chức danh quản lý tại các
doanh nghiệp chế biến thực phẩm; chế biến xuất ăn công nghiệp; nhà
hàng; Trung tâm dinh dƣỡng; các Trung tâm dạy nghề,…
Để học ngành Kinh tế Gia đình đƣợc tốt nhất, các em học sinh cần:
Yêu thích và đam mê Ẩm thực; kiên nhẫn, có khả năng ứng dụng và sáng
tạo,…
5.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Mã ngành
7810202D)
Đào tạo kỹ sƣ ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống có kiến
thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực
quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có khả năng phân tích, giải quyêt
vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng lực xây dựng và quản trị các hệ
thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm,
có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng đƣợc các yêu cầu phát triển của
ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tƣ vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Tổng quan du lịch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_tong_quan_du_lich.pdf

