Đề cương chi tiết môn Nghệ thuật trang trí món ăn
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ MÓN ĂN
STYLIST FOOD
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ MÓN ĂN
STYLIST FOOD
(Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Theo World Travel and Tourism Council, năm 2023 ngành du lịch
nói chung và các lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ăn uống - khách sạn nói
riêng cần nguồn nhân lực lên đến 113.400 người hàng năm với các công
việc thuộc lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí,
trung tâm hội nghị và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch. Đây chính là
cơ hội cho những bạn trẻ theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống lựa chọn môi trường làm việc đầy hấp dẫn.
Nhóm ngành dịch vụ du lịch – khách sạn – nhà hàng là một trong 4
nhóm ngành tuyển dụng nhân sự nhiều nhất trong những năm qua. Với
con số 40.000 lao động mới, ngoài TP.HCM và Hà Nội là hai thị trường
tuyển dụng lớn nhất nước thì đa số các tỉnh thành thuộc 7 vùng du lịch
lớn của cả nước đang cần nguồn nhân lực trẻ, giỏi chuyên môn nghề
nghiệp.
Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống là ngành học chuyên
sâu về lĩnh vực quản lý khách sạn, nhà hàng về phương diện văn hóa ẩm
thực với công việc cụ thể là quản lý các khâu về ẩm thực, yến tiệc, hội
nghị, sự kiện,.... Đây là ngành học có yêu cầu cao về kỹ năng nghiệp vụ
chuyên môn cùng nền tảng kiến thức vững chắc của người học. Ngành
này đòi hỏi phải có năng khiếu và đam mê nghề thì mới thành công được.
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sẽ được đào tạo,
xây dựng kiến thức nền tảng chuyên sâu về nghề thông qua chương trình
đào tạo tiên tiến được cập nhật liên tục dựa trên giáo trình của các trường
đại học uy tín. Bên cạnh đó, Nhà trường còn trang bị những kiến thức
tổng quan về kinh tế, quản trị, các kiến thức về tâm lý khách hàng, mối
quan hệ giữa ngành nhà hàng dịch vụ ăn uống với du lịch,...
Song song đó, Nhà trường tạo điều kiện để sinh viên phát triển
những kỹ năng mềm như đánh giá chất lượng công việc, kỹ năng giao
tiếp, trình bày ý kiến với đồng nghiệp, khách hàng. Được tạo điều kiện
nâng cao khả năng ngoại ngữ với chương trình song ngữ, sinh viên tốt
nghiệp ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống hoàn toàn có khả
năng giao tiếp và làm việc trong các nhà hàng từ 3-5 sao, giao lưu văn
hóa ẩm thực với các đầu bếp nổi tiếng trên thế giới.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
4
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống có dễ xin
việc có thể làm việc ở đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sau khi tốt nghiệp có
thể đảm nhiệm các vị trí sau:
Chuyên viên tổ chức sự kiện ẩm thực
Chuyên viên tư vấn, tổ chức và điều hành tại các cơ sở kinh doanh
trong lĩnh vực ăn uống, các chuỗi nhà hàng, coffee cao cấp hay trung tâm
tổ chức hội nghị, yến tiệc,...
Nhà quản trị cấp cao thuộc lĩnh vực nhà hàng, dịch vụ ẩm thực,
dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Sales và Marketing cho nhà hàng và khách sạn.
Giảng dạy hoặc tiến hành nghiên cứu về lĩnh vực nhà hàng, khách
sạn, dịch vụ ăn uống.
Tùy vào khả năng chuyên môn bạn có thể lựa chọn làm việc tại:
Các nhà hàng, khách sạn từ 3-5 sao.
Trên các du thuyền quốc tế 5 sao trên thế giới (Star Cruises,
Costa…).
Các trung tâm hội nghị, yến tiệc.
Các khu resort, nghỉ dưỡng cao cấp.
Các hệ thống, chuỗi thương hiệu về ẩm thực.
Các trường đào tạo, Sở, Ban, Ngành trong lĩnh vực dịch vụ du lịch.
Chương trình đào tạo ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
nhằm đào tạo ra những kỹ sư ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống (QTNH&DVAU) có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và
chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống; có
khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải pháp; có năng
lực xây dựng và quản trị các hệ thống nhà hàng và các dạng bếp, có kỹ
năng giao tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp
ứng được các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm quản lý nhà hàng, quản lý
dịch vụ ẩm thực cho các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tổ chức sự
kiện ẩm thực trong các nhà hàng - khách sạn; Chuyên viên tư vấn, tổ
chức và điều hành tại các chuỗi nhà hàng, trung tâm hội nghị.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống” của sinh viên.
5
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên
soạn tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho
sinh viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên
ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Quản trị
nhà hàng và dịch vụ ăn uống” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học chuyên ngành “Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn
uống” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất
và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
6
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
7
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
8
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
9
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
10
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
11
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ MÓN ĂN
STYLIST FOOD
Môn học Nghệ thuật trang trí món ăn cung cấp cho sinh viên các
kiến thức cơ bản về ánh sáng, màu sắc, bố cục và phông nền. Từ đó, sinh
viên ứng dụng làm nổi bật sản phẩm thực phẩm bằng kỹ thuật chụp hình
và kỹ thuật vi tính. Môn học còn kích thích tính sáng tạo của sinh viên
trong việc sắp xếp bố cục và tạo phông nền cũng như sử dụng màu sắc để
nhấn mạnh sản phẩm trung tâm. Từ đó, sinh viên có thể sử dụng những
sản phẩm hình chụp để in báo chí, in sách hoặc in poster quảng cáo.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: QTNH&DVAU
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: QTNH&DVAU
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ MÓN ĂN
(STYLIST FOOD)
2. Mã học phần: STFO232853
3. Tên Tiếng Anh: STYLIST FOOD
4. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2 +1) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành)
Phân bố thời gian 12 tuần : (2:1:6) (2 tín chỉ lý thuyết + 1 tín chỉ thực
hành + 6 tín chỉ tự học )
5. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: ……………………..
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………..
6. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Không
7. Mô tả học phần (Course Description)
Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ánh
sáng, màu sắc, bố cục và phông nền. Từ đó, sinh viên ứng dụng
làm nổi bật sản phẩm thực phẩm bằng kỹ thuật chụp hình và kỹ
thuật vi tính. Môn học còn kích thích tính sáng tạo của sinh viên
trong việc sắp xếp bố cục và tạo phông nền cũng như sử dụng
màu sắc để nhấn mạnh sản phẩm trung tâm. Từ đó, sinh viên có
12
thể sử dụng những sản phẩm hình chụp để in báo chí, in sách
hoặc in poster quảng cáo.
8. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn đầu
ra
Trình độ
năng lực
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)
Cung cấp các kiến thức cơ bản và các thủ
thuật trong xử lý đồ họa Corel Draw và
Photoshop. Từ đó, ứng dụng các kiến thức
cơ bản này vào trong chuyên ngành kinh tế
gia đình
Phân tích, lập luận và giải quyết các vấn đề
phát sinh trong xử lý đồ họa
Thực hành và phối hợp các kỹ thuật xử lý đồ
họa
CTĐT
G1
G2
1.2, 1.3
2
3
2.1, 2.2, 2.3,
2.4, 2.5
Tư duy có hệ thống các vấn đề kỹ thuật trong
xử lý đồ họa
Có các kỹ năng và thái độ cá nhân, thái độ
nghề nghiệp đúng đắn trong quá trình học tập
môn học
Kỹ năng làm việc nhóm
Khả năng giao tiếp đồ họa
G3
G4
3.1, 3.2, 3.3
3
3
Khả năng giao tiếng Anh chuyên môn
Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và
vận hành các sản phẩm đồ họa chuyên ngành
kinh tế gia đình trong bối cảnh doanh nghiệp
và xã hội hiện tại
4.1, 4.2, 4.3,
4.4, 4.5
9. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
ra HP
Nhận biết được tên gọi, biểu tượng, ý nghĩa
và cách thực hiện của các lệnh điều khiển, các
lệnh tạo hiệu ứng và các lệnh hiệu chỉnh trong
chương trình Corel Draw và Photoshop.
Phân biệt được công dụng của chương trình
đồ họa Corel Draw và Photoshop
G1.1
G1
1.2
2
Kết hợp các lệnh cơ bản và các thủ thuật trong
xử lý đồ họa để thiết kế, hiệu chỉnh, cắt ghép
các mẫu đồ họa
Phân tích được các lỗi kỹ thuật trong xử lý đồ
họa
Đưa ra được các phương án khắc phục
Thực hành các hình vẽ cơ bản, các phác thảo
mẫu, vẽ rập, vẽ sơ đồ, thiết kế và hiệu chỉnh
màu sắc các mẫu thiết kế quảng cáo, menu
chuyên ngành kinh tế gia đình bằng chương
G1.2
G2.1
1.3
2
3
2.1.1,
2.1.3,
2.1.5
G2
G2.2
2.2.4
3
13
trình Corel Draw và Photoshop
Sắp xếp được trình tự các thao tác lệnh trong
xử lý đồ họa
Sáng tạo trong thiết kế mẫu và xử lý hình ảnh
chuyên ngành Kinh tế gia đình
Có khả năng tự tìm hiểu các thủ thuật cao cấp
và các hiệu ứng bổ sung trong xử lý ảnh và
thiết kế mẫu.
G2.3
G2.4
2.3.3
3
3
2.4.3,
2.4.6
Thao tác lệnh thành thạo, xử lý hình ảnh và
thiết kế mẫu nhanh nhẹn
Luôn tự cập nhật các thông tin của các phần
mềm đồ họa phiên bản mới.
Xác định vai trò và nhiệm vụ của các thành
viên trong nhóm
Lựa chọn các mục tiêu và công việc cần làm
Thể hiện được bài thuyết trình bằng
powperpoint
2.5.2,
2.5.4
G2.5
G3.1
G3.2
3
3
3
3.1.1,
3.1.2
3.2.5
Thể hiện được sản phẩm đồ họa bằng chương
trình Corel Draw và Photoshop
G3
Nhận biết tên gọi của các thiết bị và các phần
mềm của máy tính bằng tiếng Anh
Nhận biết tên gọi của các lệnh và các thông
báo lỗi trong Corel Draw và Photoshop bằng
tiếng Anh
3.3.1
G3.3
3
Nhận thức được tầm quan trọng và xu hướng
phát triển của công nghệ đồ họa trong môi
trường và xã hội
Nắm bắt được vai trò của công nghệ đồ họa
trong hoạt động sản xuất và kinh doanh
Xác định phần mềm đồ họa và mục tiêu của ý
tưởng
Thiết kế ý tưởng trên giấy
Lựa chọn công cụ và phần mềm để thiết kế
trên máy
4.1.2,
4.1.3
G4.1
G4.2
G4.3
3
3
4.2.3
4.3.2
G4
3
3
3
G4.4
G4.5
4.4.4
4.5.1
10. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
11. Nội dung chi tiết học phần:
Trình
độ
năng
lực
Phương
pháp
đánh
giá
Chuẩn
đầu ra
môn học
Phương
pháp dạy
học
Tuần
Nội dung
Chương 1: Giới thiệu Food
Stylist
1
14
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
1.1. Tính chất công việc
1.2. Kỹ năng team work
1.3. Mức lương
G1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.3,
G3.1,
G3.2,
G3.3,
G4.1,
G4.2
2
2
3
3
3
3
3
3
3
+ Thuyết
giảng
Thực
hành
+ Thảo
luận
nhóm
Trình chiếu
1.4. Tính cách của Food
Stylist
1.5. Trình độ chuyên
môn
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Chương 2 : Kỹ thuật chụp
hình
G1.2,
A/ Tóm tắt các ND và
PPGD chính trên lớp: (5)
2.1. Làm quen máy
ảnh
+ Thuyết
giảng
+ Trình
chiếu
+ Thảo
luận
G1.3,
G2.1,
G2.3,
G3.1,
G3.2,
2
2
3
3
3
3
3
Thực
hành
2
2.2. Bố cục bức ảnh
đẹp
2.3. Kỹ thuật lấy sáng G3.3
2.4. Kỹ thuật chụp
hình cơ bản
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Chương 3 : Kỹ thuật tạo
phông nền
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G3.3,
G4.3
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
Nội dung GD lý thuyết:
3.1. Kỹ thuật sắp xếp
bố cục
+ Thuyết
giảng
+ Trình
chiếu
+ Thảo
luận
3
3
3
3
3
3
Thực
hành
3
3.2. Kỹ thuật bố trí
màu sắc
3.3. Kỹ thuật tạo
phông nền
nhóm
3.4. Kỹ thuật trình
bày thực phẩm
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Chương 4 : Kỹ thuật xử lý
thực phẩm
3
3
3
3
3
+ Thao tác
mẫu
+ Quan sát
sinh viên thực
hành và chỉnh
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
4
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
Thực
hành
4.1. Giới thiệu về màu sắc
4.2. Nguyên liệu tạo màu
15
4.3. Nguyên liệu tạo bóng
4.4. Nguyên liệu tạo khói
4.5. Nguyen liệu tạo ẩm
4.6. Kỹ thuật xử lý thực
phẩm
G3.3
sửa các lỗi
+ Nhận xét và
nhấn mạnh
các điểm
quan trọng
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Chương 5 : Kỹ thuật chụp
món ăn, thực phẩm
+ Thao tác
mẫu
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
Nội dung GD lý thuyết:
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G3.3
+ Quan sát
sinh viên thực
hành và chỉnh
sửa các lỗi
+ Nhận xét và
nhấn mạnh
các điểm
5.1. Các kiểu phong
5.2. Các kiểu thực
Thực
hành
5
n
ẩm
5.3. Các kiểu trình bày
thực phẩm
quan trọng
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Chương 6 : Kỹ thuật trình
bày sản phẩm trên tạp chí,
poster
+ Thao tác
mẫu
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
Nội dung GD lý thuyết:
6.1. Xử lý màu sắc
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G3.3
+ Quan sát
sinh viên thực
hành và chỉnh
sửa các lỗi
+ Nhận xét và
nhấn mạnh
các điểm
3
3
3
3
3
Thực
hành
6
6.2. Nghệ thuật trình bày
hình chụp trên tạp chí
6.2. Nghệ thuật trình bày
hình chụp trên poster
quan trọng
G 4.3,
G4.4,
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
G4.5,G4.6
Bài thực hành số 1 : Chụp
nguyên liệu đơn sắc
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
Nội dung GD lý thuyết:
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G3.3
+ Thao tác
mẫu
3
3
3
3
3
7,8
+ Quan sát
sinh viên thực
hành và chỉnh
sửa các lỗi
+ Nhận xét và
nhấn mạnh
Thực
-
-
-
-
-
Chuẩn bị dụng cụ
Chuẩn bị món ăn
Chuẩn bị phông nền
Sắp đặt món ăn
hành
Chỉnh chuẩn trạng
16
thái món ăn
các điểm
quan trọng
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Bài thực hành số 2 : Chụp
nguyên liệu đa sắc
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
Nội dung GD lý thuyết:
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G3.3
+ Thao tác
mẫu
3
3
3
3
3
+ Quan sát
sinh viên thực
hành và chỉnh
sửa các lỗi
+ Nhận xét và
nhấn mạnh
các điểm
-
-
-
-
-
Chuẩn bị dụng cụ
Chuẩn bị món ăn
Chuẩn bị phông nền
Sắp đặt món ăn
Chỉnh chuẩn trạng
thái món ăn
Thực
hành
9,10
quan trọng
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Bài thực hành số 3 : Chụp
nguyên liệu lạnh
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
Nội dung GD lý thuyết:
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G3.3
+ Thao tác
mẫu
3
3
3
3
3
+ Quan sát
sinh viên thực
hành và chỉnh
sửa các lỗi
+ Nhận xét và
nhấn mạnh
các điểm
-
-
-
-
-
Chuẩn bị dụng cụ
Chuẩn bị món ăn
Chuẩn bị phông nền
Sắp đặt món ăn
Chỉnh chuẩn trạng
thái món ăn
Thực
hành
11
quan trọng
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
Bài thực hành số 4 : Chụp
nguyên liệu nóng
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (5)
Nội dung GD lý thuyết:
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G3.3
+ Thao tác
mẫu
3
3
3
3
3
+ Quan sát
sinh viên thực
hành và chỉnh
sửa các lỗi
+ Nhận xét và
nhấn mạnh
các điểm
12
-
-
-
-
-
Chuẩn bị dụng cụ
Chuẩn bị món ăn
Chuẩn bị phông nền
Sắp đặt món ăn
Chỉnh chuẩn trạng
thái món ăn
Thực
hành
quan trọng
17
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (10)
4. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- Kế hoạch kiểm tra như sau:
Hình
thức
KT
Công cụ Chuẩn Tỉ
Thời
điểm
Nội dung
KT
đầu ra
lệ
(%)
50
KT
Đánh giá giữa kỳ
Tự chọn nguyên liệu tĩnh đơn sắc,
G 1.3
BT#4 chụp hình sản phẩm trên phông nền
Tuần 9
Chụp hình G 2.2
5
tự tạo
G 3.3
G 2.1
G 2.2
G 2.3
Tự chọn nguyên liệu tĩnh đa sắc,
BT#5 chụp hình sản phẩm trên phông nền Tuần 10 Chụp hình G 2.4
15
tự tạo
G 2.5
G 3.3
G 4.3
Chụp hình G 2.1
G 2.2
G 2.3
G 2.4
G 2.5
Tự chọn nguyên liệu nóng, chụp
hình sản phẩm trên phông nền tự tạo
BT#6
Tuần 11
15
G 3.3
G 4.3
Thi cuối kỳ
50
Tự chọn nguyên liệu, chụp hình sản Tuần 12 Chụp hình G 2.1
phẩm trên phông nền tự tạo để in
trên tạp chí
G 2.2
G 2.3
G 2.4
G 2.5
G 3.3
G 4.3,
G4.4,
50
5.
Tài liệu học tập
-
Sách, giáo trình chính:
1. ThS. Nguyễn Tuấn Anh và ThS. Nguyễn Thành Hậu, Giáo
trình Tin học ứng dụng ngành may 1, khoa Công nghệ May –
Thời trang, trường ĐH SPKT Tp.HCM – 2009
2. ThS. Lê Mai Kim Chi, bài giảng Đồ họa ứng dụng chuyên
ngành Kinh tế gia đình, khoa Công nghệ May – Thời trang,
trường ĐH SPKT Tp.HCM – 2014
-
Sách (TLTK) tham khảo:
18
1. KS. Phạm Quang Huy – Thế giới đồhọa, tạo chữ đẹp với
Photoshop – NXB Thống kê
2. Họa sĩ Uyên Huy – Đi tìm logo đẹp và các kiểu thương hiệu –
trường ĐH Mỹ thuật – NXB Lao động – Xã hội
Ngày phê duyệt lần đầu:
6.
7.
Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
8.
Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngàythángnăm
(người cập nhật>(ký
và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
(người cập nhật>(ký
và ghi rõ họ tên)
Lần 2: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 2: ngàythángnăm
Tổ trưởng Bộ môn:
19
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Nghệ thuật trang trí món ăn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_nghe_thuat_trang_tri_mon_an.pdf

