Đề cương chi tiết môn Thực hành công nghệ CAD ngành may

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CAD NGÀNH MAY  
PRACTICE OF CAD IN APPAREL  
(Chương trình đào tạo đại học 132TC – Ngành Công nghệ may)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CAD NGÀNH MAY  
PRACTICE OF CAD IN APPAREL  
(Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................13  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................20  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Đứng trước thời kỳ kinh tế thế giới đang phát triển mạnh mẽ nói  
chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Đặt biệt là quá trình phát triển công  
nghiệp hóa và thương mại ở Việt Nam đang dần hòa nhập với thế giới,  
ngành công nghệ may đang đóng một vai trò quan trọng trong quá trình  
phát triển kinh tế nước ta. Do nhu cầu cần thiết về ăn, mặc của con người  
nên ngành may ra đời từ rất sớm và nhanh chóng trở thành một trong  
những ngành công nghiệp trọng điểm, thúc đẩy sự phát triển về mặt xuất  
khẩu và thương mại của Việt Nam. Nước ta đang từng bước phát triển  
thương mại, và muốn đưa hàng Việt Nam xuất khẩu ra thế giới. Nên sẽ  
có rất nhiều thách thức đối với nước ta trong việc lựa chọn, đáp ứng nhu  
cầu của thị trường hiện nay. Chính vì vậy, ngành may sẽ trở thành một  
lĩnh vực đáng được khai thác để giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển  
hơn.  
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ may sẽ trang bị cho các kỹ  
sư những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao trong lĩnh vực thời trang, các  
kỹ năng thực hành về thiết kế thủ công và thiết kế bằng máy móc, sử  
dụng tốt các phần mền thiết kế trang phục, thêu bằng máy vi tính. Ngoài  
ra còn đào tạo những kỹ năng quản lý – điều hành - tổ chức các doanh  
nghiệp may mặc, hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, sáng tạo - thực hiện ý  
tưởng thời trang, kinh doanh dịch vụ hàng may mặc.  
Bên cạnh đó ngành công nghệ may ở nước ta đang ngày càng phát  
triển và dần khẳng định được vai trò của mình trong việc phát triển kinh  
tế nước nhà, các mặc hàng may mặc thiết kế đẹp mắt, được người tiêu  
dùng ưa chuộng. Dó đó, để giữ vững vị trí quan trọng trong việc phát  
triển kinh tế nói chung và đáp ứng nhu cầu khắc khe của người tiêu dùng  
nói riêng, cần có những lực lượng kỹ sư có trình độ, tay nghề cao , nắm  
bắt được những yêu cầu trên Thư viện trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật  
TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài  
liệu học tập các môn học chuyên ngành “Công nghệ may” nhằm cung  
cấp cho bạn đọc những tài liệu cho các thầy cô và các bạn sinh viên có  
thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập và giảng dạy về chuyên ngành của  
mình.  
Tài liệu hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ may” sẽ mang đến cho người học phương  
pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE Library  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
6
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
7
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
1
Website  
XU  
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Q
3
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
4
5
6
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU HỌC TẬP NỘI SINH,  
KỶ YẾU HỘI THẢO, TẬP SAN, TẠP CHÍ  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
8
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử  
giáo trình, tài liệu học tập nội sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí”.  
Định nghĩa: “Xuất bản sách điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội  
sinh, kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí” là những tác phẩm được gắn công  
nghệ bảo vệ bản quyền số nhằm chống sao chép, phát tán và chỉ có thể  
dùng các công cụ điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá  
nhân (thiết bị đọc, máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone,  
iPad, Samsung Galaxy, HTC Tablet, ...) để xem, đọc, và truyển tải.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 2435/BGDĐT-GDĐH ngày 12 tháng 4  
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Rà soát chuẩn  
đầu ra và biên soạn giáo trình. (Trích một phần nội dung công văn: - Ưu  
tiên bố trí kinh phí, chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn giáo trình, mua  
bản quyền của nước ngoài, dịch và in trong nước. Chủ động phối hợp với  
các trường trong cùng khối ngành, các khoa cùng nhóm ngành tổ chức  
biên soạn giáo trình dùng chung để tất cả các môn học trong chương trình  
đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình và đến năm 2015, các chương  
trình đào tạo tại các trường đều có đủ giáo trình phục vụ đào tạo).  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
9
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
10  
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
-
-
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
11  
 
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
12  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CAD NGÀNH MAY  
PRACTICE OF CAD IN APPAREL  
Môn học Thực hành công nghệ CAD ngành may hướng dẫn cho  
sinh viên cách thực hiện thao tác khi sử dụng các chức năng trong quá  
trình làm việc với phần mềm vẽ thiết kế mẫu AccuMark. Đồng thời, học  
phần cũng giúp sinh viên cách nhận biết và lựa chọn các chức năng phù  
hợp của phần mềm để thiết kế và giác sơ đồ mẫu cho một sản sản phẩm  
cụ thể, nhằm đáp ứng nhu cầu triển khai sản xuất trong thực tế.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ May  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG  
Chương trình đào tạo: Công nghệ May  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: TH Công nghệ CAD ngành may  
Mã môn học: PCAP323251  
2. Tên Tiếng Anh: Practice of CAD in Apparel  
3. Số tín chỉ: 1 tín chỉ (0/1/2) (0 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 5 tuần (0 tiết lý thuyết + 9 tiết thực hành + 18tiết tự  
học/tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ ......................................  
2/ ......................................  
3/ ......................................  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Chuẩn bị sản xuất (PRAP331551)  
Môn học trước: Công nghệ Cad ngành may (CAAP342051)  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
13  
Học phần hướng dẫn cho sinh viên cách thực hiện thao tác khi sử dụng  
các chức năng trong quá trình làm việc với phần mềm vẽ thiết kế mẫu  
AccuMark. Đồng thời, học phần cũng giúp sinh viên cách nhận biết và lựa  
chọn các chức năng phù hợp của phần mềm để thiết kế và giác sơ đồ mẫu  
cho một sản sản phẩm cụ thể, nhằm đáp ứng nhu cầu triển khai sản xuất  
trong thực tế.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn đầu  
ra  
Trình độ  
năng lực  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực ứng  
dụng hệ phần mềm AccuMark vào quá  
trình chuẩn bị sản xuất để hỗ trợ việc thiết  
kế và giác sơ đồ mẫu cho một mã hàng.  
Phân tích, đánh giá khà năng ứng dụng các  
chức năng của của phần mềm AccuMark  
trong quá trình thiết kế và giác sơ đồ mẫu.  
Kỹ năng giao tiếp và khả năng đọc hiểu các  
tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ phần mềm  
AccuMark bằng tiếng Anh.  
CDIO  
1.3  
4
G1  
2.3  
2.5  
4
4
G2  
G3  
G4  
3.3  
3
Vận dụng các chức năng trong hệ phần  
mềm Accumark để ứng dụng phù hợp với  
yêu cầu thiết kế của từng mã hàng cụ thể.  
4.4  
4.5  
5
4
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
1.3.3  
Trình độ  
năng lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
ra MH  
Lựa chọn được các trình ứng dụng phù hợp để  
thiết lập các dữ liệu khi vận dụng hệ phần  
mềm Accumark vào quá trình chuẩn bị sản  
xuất các mã hàng.  
4
Nhận biết được ý nghĩa của các chức năng  
trong hệ phần mềm Accumark; xác định được  
trình tự thực hiện các thao tác của các chức  
năng trong quá trình vẽ thiết kế và giác sơ đồ  
mẫu.  
G1  
G1.3  
Thiết lập được các kiểu dữ liệu cơ bản để hỗ  
trợ việc triển khai quá trình thiết kế và giác sơ  
đồ mẫu.  
Phân tích và thử nghiệm các chức năng khác  
nhau trong phần mềm Pattern Design để vẽ  
thiết kế các chi tiết của sản phẩm  
2.3.1  
2.3.3  
2.3.4  
4
4
4
G2  
G2.3  
Giải thích được mối liên hệ giữa các phần  
mềm AccuMark Explorer, Pattern Design và  
Marker Making để xác định trình tự thiết lập  
các qui trình vẽ thiết kế và giác sơ đồ mẫu với  
14  
Chuẩn đầu  
ra MH  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
Trình độ  
năng lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
hệ phần mềm AccuMark.  
Hình thành tác phong làm việc chuyên nghiệp  
và có ý thức trách nhiệm; chủ động cập nhật  
các kiến thức trong lĩnh vực nghề nghiệp; thể  
hiện tinh thần cầu tiến và khả năng tự tin  
trong việc giải quyết các vấn đề.  
2.5.1  
2.5.2  
2.5.4  
4
4
4
G2.5  
Đọc, Hiểu các tài liệu tiếng Anh chuyên  
ngành trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ  
CAD.  
Phân tích chủng loại, cấu trúc các sản phẩm  
để phác thảo các qui trình vẽ thiết kế và giác  
sơ đồ mẫu phù hợp các tính năng của hệ phần  
mềm Accumark.  
Phân biệt được ý nghĩa của các chức năng  
trong hệ phần mềm Accumark nhằm lựa chọn  
các quy trình phù hợp khi vẽ thiết kế và giác  
sơ đồ mẫu cho mã hàng.  
3.3.1  
4.4.2  
4.4.3  
3
G3  
G3.3  
G4.4  
5
5
Đánh giá được sự tương đồng và khác biệt  
giữa những thao tác trong quá trình ứng dụng  
các chức năng của hệ phần mềm Accumark để  
triển khai các qui trình vẽ thiết kế và giác sơ  
đồ mẫu.  
Giải thích và hiệu chỉnh được những cài đặt  
mở rộng của từng chức năng cụ thể trong hệ  
phần mềm Accumark nhằm tối ưu hóa quá  
trình triển khai qui trình vẽ thiết kế và giác sơ  
đồ mẫu cho các mã hàng khác nhau.  
4.5.1  
4.5.3  
4
4
4
G4  
4.5.6  
G4.5  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh  
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng  
hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn  
Trình  
độ năng pháp dạy  
lực học  
Phương  
Phương  
pháp  
đánh giá  
đầu ra  
môn  
học  
Tuần  
Nội dung  
Bài tập 1: Thiết lập dữ liệu cơ  
bản hỗ trợ quá trình vẽ thiết kế  
và giác sơ đồ mẫu.  
1
15  
G1.3  
G2.3  
4
4
Hướng  
dẫn và  
Đánh giá  
thông số  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (9)  
giải thích theo yêu  
Nội dung GD trên lớp  
+
+
+
+
Thiết lập miền lưu giữ (tên  
mã hàng).  
Thiết lập bảng qui định môi  
trường làm việc.  
Thiết lập bảng qui định  
thông số dấu bấm.  
Thiết lập bảng qui tắc nhảy  
cỡ.  
các yêu  
cầu bài  
tập  
cầu thiết  
kế mã  
hàng  
G1.3  
G2.3  
4
4
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (18)  
+
Đọc thêm tài liệu hướng dẫn  
sử dụng phần mềm  
AccuMark qua tài liệu tham  
khảo.  
+
Tìm hiểu phương pháp thiết  
kế áo sơ mi và quần tây  
nam.  
Bài tập 2: Thiết kế bộ mẫu  
thành phẩm cho sản phẩm áo  
sơ mi  
G1.3  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
4
3
4
4
Hướng  
dẫn và  
giải thích theo yêu  
các yêu  
cầu bài  
tập  
Đánh giá  
thông số  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (9)  
Nội Dung GD trên lớp  
+
+
Cài đặt dữ liệu mã hàng.  
Cài đặt giao diện làm việc  
trên PDS.  
cầu thiết  
kế mã  
hàng  
+
+
+
+
+
Thiết kế hình khối cơ bản.  
Thiết kế các đường cơ sở.  
Thiết kế các điểm định vị.  
Thiết kế mẫu thành phẩm.  
Kiểm tra bộ mẫu thành  
phẩm.  
2
G1.3  
G2.3  
G2.5  
4
4
4
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (18)  
+
Xem lại nội dung lý thuyết  
về ứng dụng các chức năng  
của các menu lệnh Point,  
Line, Piece.  
Bài tập 2: Thiết kế bộ mẫu  
thành phẩm cho sản phẩm áo  
sơ mi (tt)  
G1.3  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
4
3
4
4
Hướng  
dẫn và  
giải thích theo yêu  
các yêu  
cầu bài  
tập  
Đánh giá  
thông số  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (9)  
Nội Dung GD trên lớp  
3
+
+
+
Hiệu chỉnh các đường.  
Hiệu chỉnh các điểm.  
Hiệu chỉnh chi tết.  
cầu thiết  
kế mã  
hàng  
16  
+
Thiết kế các đường và điểm  
nội vi.  
G1.3  
G2.3  
G2.5  
4
4
4
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (18)  
+
Xem lại nội dung lý thuyết  
về ứng dụng các chức năng  
của các menu lệnh Grae,  
Notch, Measure.  
Bài tập 3: Thiết kế bộ mẫu bán  
thành phẩm cho sản phẩm áo  
sơ mi (tt)  
G1.3  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
4
3
4
4
Hướng  
dẫn và  
giải thích theo yêu  
các yêu  
cầu bài  
tập  
Đánh giá  
thông số  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (9)  
Nội Dung GD trên lớp  
+
+
Thiết kế các size trung gian.  
Kiểm tra bộ mẫu các size  
trung gian.  
cầu thiết  
kế mã  
hàng  
+
Hiệu chỉnh thông số các size  
trung gian  
4
+
+
Thiết kế đường may.  
Thiết kế các góc đường  
may.  
+
Thiết kế dấu bấm.  
G1.3  
G2.5  
G3.3  
4
4
4
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (18)  
+
Xem lại nội dung lý thuyết  
về thiết lập các dữ liệu giác  
sơ đồ.  
Bài tập 4: Giác sơ đồ mẫu  
G1.3  
G2.5  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
4
4
3
4
4
Hướng  
dẫn và  
giải thích theo yêu  
các yêu  
cầu bài  
tập  
Đánh giá  
thông số  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (9)  
Nội Dung GD trên lớp  
+
+
+
+
+
Lập bảng thống kê chi tiết  
mã hàng (Model)  
Lập bảng qui định giác sơ  
đồ (Lay Limits)  
Lập bảng qui định ghi chú  
(Annotation)  
Lập bảng tác nghiệp sơ đồ  
(Order)  
cầu thiết  
kế mã  
hàng  
5
Xử lý tác nghiệp giác sơ đồ  
(Process Oder)  
+
+
Giác sơ đồ mẫu  
Kiểm tra cuối kỳ: Thiết kế  
hoàn chỉnh 1 chi tiết mã  
hàng theo tài liệu kỹ thuật  
đã có  
17  
G1.3  
G2.5  
G3.3  
G4.4  
4
4
3
4
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (18)  
+
Kiểm tra lại bộ mẫu, hoàn  
chỉnh và nộp bài tập  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn  
Trình  
độ năng  
lực  
Phương  
pháp  
đánh giá  
Hình  
thức KT  
Thời  
điểm  
Công cụ  
đánh giá  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
đầu ra  
đánh giá  
Bài tập  
G1.3  
50  
10  
Tuần 1  
4
4
Kiểm tra  
dữ liệu  
Phiếu  
chấm  
Bài tập 1:  
Thiết lập  
dữ liệu cơ  
G2.3  
bản  
trợ  
hỗ  
quá  
BT#1  
trình vẽ  
thiết kế và  
giác sơ đồ  
mẫu.  
Tuần 3  
Tuần 4  
Tuần 5  
G1.3  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
4
3
4
4
Kiểm tra  
thông số  
trên mẫu  
Phiếu  
chấm  
25  
10  
5
Bài tập 2:  
Thiết kế  
bộ mẫu  
thành  
phẩm cho  
sản phẩm  
áo sơ mi  
(tt)  
Bài tập 3:  
Thiết kế  
bộ mẫu  
bán thành  
phẩm cho  
sản phẩm  
áo sơ mi  
(tt)  
BT#2  
G1.3  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
4
3
4
4
Kiểm tra  
thông số  
trên mẫu  
Phiếu  
chấm  
BT#3  
BT#4  
G1.3  
G2.5  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
4
4
3
4
4
Kiểm tra  
thông tin  
sơ đồ  
Phiếu  
chấm  
Bài tập 4:  
Giác sơ  
đồ mẫu  
Thi cuối kỳ  
G1.3  
G2.3  
G2.5  
G3.3  
50  
50  
- Thiết kế Tuần 5  
hoàn  
4
4
4
3
4
4
Kiểm tra  
mẫu vẽ  
trên phần  
mềm  
Phiếu  
chấm  
chỉnh  
1
chi tiết mã  
hàng theo  
tài liệu kỹ  
G4.4  
G4.5  
18  
thuật đã  
có  
- Thời  
gian làm  
bài 120  
phút.  
CĐR  
Hình thức kiểm tra  
môn học  
BT #1  
BT #2  
x
BT # 3  
x
BT # 4  
x
Thi cuối kỳ  
x
x
x
x
x
x
x
x
G1.3  
G2.3  
G2.5  
G3.3  
G4.4  
G4.5  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
1. Nguyễn Thành Hậu – Giáo trình Công nghệ Cad ngành May - Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh - 2017.  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
1. Gerber Garment Technology – Data Management – USA, 2003;  
2. Gerber Garment Technology – Pattern Design – USA, 2003;  
3. Gerber Garment Technology – Marker Making – USA, 2003.  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT  
lần 1: ngày tháng năm  
(người cập nhật ký và  
ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
19  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý  
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện  
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản  
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp  
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.  
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời  
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty  
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và  
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.  
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:  
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng  
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào  
tạo Chất lượng cao.  
2.  
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh  
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát  
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng  
thời trang.  
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế  
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,  
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty  
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công  
ty thiết kế, in ấn,…  
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh  
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,  
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,  
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.  
3.  
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)  
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?  
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn  
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ  
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ  
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt  
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 18460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thực hành công nghệ CAD ngành may", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_thuc_hanh_cong_nghe_cad_nganh_may.pdf