Đề cương chi tiết môn Đánh giá cảm quan sản phẩm
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM
SENSORY EVALUATION
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM
SENSORY EVALUATION
(Ngành Kỹ thuật Nữ Công - CTĐT đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành Kỹ thuật Nữ Công sẽ được đào tạo, có kiến thức khoa
học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong lĩnh vực ẩm thực và
trang trí. Có khả năng phân tích, giải quyêt vấn đề và đánh giá các giải
pháp chuyên ngành; có năng lưc xây dựng và quản lý bếp công nghiệp;
có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; có thái độ nghề nghiệp phù hợp,
đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội.
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực:
- Có kiến thức nền tảng và lập luận kỹ thuật về khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên và chuyên ngành.
- Phát triển khả năng rèn luyện để khám phá tri thức, giải quyết vấn
đề, tư duy hệ thống, nắm vững các thuộc tính chuyên ngành và
nâng cao tác phong chuyên nghiệp.
- Phát triển khả năng giao tiếp và làm việc trong các nhóm đa kỹ
năng.
- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận
hành các qui trình thuộc chuyên ngành liên quan phù hợp với bối
cảnh xã hội và doanh nghiệp.
Đặc biệt, với phương châm “đào tạo gắn kết với thực tiễn”, Nhà
trường luôn tạo cơ hội cho sinh viên được tiếp cận với môi trường thực tế
thông qua những chương trình giao lưu học tập trực tiếp ngay tại các
doanh nghiệp. Từ đó, sinh viên dần làm quen với môi trường làm việc
sau này, nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân.
Sinh viên ngành Kỹ thuật Nữ Công có dễ xin việc có thể làm việc ở
đâu?
Với vốn kiến thức chuyên ngành và những kỹ năng được trang bị,
kỹ sư ngành Kỹ thuật Nữ Công sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các
vị trí sau: có thể làm việc tại bếp của các nhà hàng, khách sạn, công ty
sản xuất suất ăn công nghiệp; nhân viên tư vấn dinh dưỡng cho các trung
tâm dinh dưỡng và bệnh viện; nhân viên phát triển sản phẩm tại các công
ty chế biến thực phẩm. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng giảng dạy tại
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở đào tạo Nữ
công gia chánh; có khả năng làm chủ các cửa hàng thuộc lĩnh vực ẩm
thực và trang trí.
4
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” của sinh viên. Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Kỹ thuật Nữ
Công” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học
chuyên ngành “Kỹ thuật Nữ Công” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM
SENSORY EVALUATION
Học phần trang bị những kiến thức căn bản về phương pháp khoa
học, được sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích cảm giác đối
với các sản phẩm, được nhận biết thông qua các giác quan: thị giác, khứu
giác, xúc giác, vị giác và thính giác.
Nội dung kiến thức được trình bày trong các chương: phương pháp
luận về đánh giá cảm quan; giải phẫu sinh lý học các cơ quan cảm giác
(cơ bản) ; phép thử phân biệt; phép thử mô tả; phép thử thị hiếu.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chương trình đào tạo: Kỹ thuật Nữ Công
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM
Mã học phần: SEEV 428651
2. Tên Tiếng Anh: SENSORY EVALUATION
3. Số tín chỉ: 2 tín chỉ (2/0/4) (2 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
4. Phân bố thời gian:
06 tuần – môn tốt nghiệp (5 tiết lý thuyết + 10 tiết tự học/ tuần)
5. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: ……………………..
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………..
6. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Hóa thực phẩm
7. Mô tả học phần (Course Description)
Học phần trang bị những kiến thức căn bản về phương pháp khoa
học, được sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích cảm giác đối
11
với các sản phẩm, được nhận biết thông qua các giác quan: thị giác, khứu
giác, xúc giác, vị giác và thính giác.
Nội dung kiến thức được trình bày trong các chương: phương pháp
luận về đánh giá cảm quan; giải phẫu sinh lý học các cơ quan cảm giác
(cơ bản) ; phép thử phân biệt; phép thử mô tả; phép thử thị hiếu.
8. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
Trình
độ
năng
lực
Kiến thức cơ bản về khoa học cảm quan và kiến
thức chuyên môn về các phương pháp đánh giá cảm
quan trong thực phẩm, áp dụng trong việc đánh giá
chất lượng và nghiên cứu phát triển sản phẩm.
Kỹ năng phân tích để giải quyết các vấn đề trong
đánh giá cảm quan; song song với kỹ năng lên kế
hoạch và quản lý hiệu quả thời gian và nguồn lực.
Kỹ năng hoạt động nhóm và giao tiếp truyền đạt
thông tin hiệu quả
Kỹ năng xác định mục tiêu, đặt giả thuyết và giải
quyết các vấn đề trong đánh giá cảm quan bằng cách
ứng dụng các phép thử cảm quản và thiết kế các thí
nghiệm phù hợp.
1.2, 1.3
2
G1
G2
2.1, 2.2,
2.3, 2.4,
2.5
3.1, 3.2,
3.3
4.1, 4.2,
4.3, 4.4,
4.5, 4.6
3
3
3
G3
G4
9. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn
đầu ra MH
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CDIO
1.2
Trình độ
năng lực
(Sau khi học xong môn học này, người học có
thể:)
Mô tả vai trò của đánh giá cảm quan trong quản
lý chất lượng và phát triển sản phẩm; Liệt kê các
nguyên tắc thực hành và các tương tác hiện
tượng cảm giác mùi vị.
2
G1.1
G1
Mô tả các phép thử cảm quan và phân tích phạm
vi áp dụng của từng phép thử.
Nhận biết và phân tích sự khác nhau giữa các 2.1, 2.2,
1.3
2
3
G1.2
G2.1
phép thử cảm quan để hình thành kỹ năng ứng
dụng phép thử phù hợp cho mục tiêu ban đầu.
Hình thành thái độ cá nhân và nghề nghiệp trong
lĩnh vực đánh giá cảm quan sản phẩm.
Nhận biết vai trò và triển khai, cải thiện công tác
cá nhân trong hoạt động nhóm.
2.3
2.4, 2.5
3.1
G2
3
3
G2.2
G3.1
G3
Thuyết trình và giao tiếp công việc của nhóm.
Xác định được mục tiêu khi thiết kế một thí
nghiệm cảm quan và chọn lựa đúng phép thử phù
hợp.
3.2, 3.3
4.1, 4.2
3
3
G3.2
G4.1
G4
Thiết kế một thí nghiệm cảm quan dựa trên
4.3
3
G4.2
12
nguyên tắc thực hành và chọn đúng giả thuyết
kiểm định.
Phân tích việc lựa chọn phép thử phù hợp trong
bối cảnh xác định.
4.4
4.5
3
3
G4.3
G4.4
Lập kế hoạch thực hiện thí nghiệm đảm bảo tiến
độ và sử dụng hợp lý nguồn lực con người. (áp
dụng cho phần thực hành nếu có của học phần)
Phát huy khả năng làm việc chuyên nghiệp trong
hoạt động nhóm. (áp dụng cho phần thực hành
nếu có của học phần)
4.6
3
G4.5
10. Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà và tiểu luận phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan
bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
11. Nội dung chi tiết học phần: (6 tuần)
Trình
Chuẩn
đầu ra
môn học
Phương
pháp dạy
học
Phương
pháp
đánh giá
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Chương 1: PHƯƠNG
PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ
CẢM QUAN
A/ Các nội dung giảng dạy
trên lớp: (2)
1.1 Định nghĩa và các khái
niệm cơ bản
1.2 Lịch sử phát triển – Đặc
điểm khoa học cảm
quan
Thuyết
giảng
Thảo
luận
nhóm
Trắc
nghiệm,
vấn đáp
G1.1
2
1.3 Vai trò của đánh giá
cảm quan thực phẩm
1
1.4 Điểm khác biệt với các
phương pháp nghiên
cứu khác
Trình
chiếu
1.5 Các nguyên tắc và điều
kiện đánh giá cảm quan
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà:
+ Đọc thêm tài liệu liên quan
về chuyên môn cảm quan.
+ Tham khảo một số công
trình khoa học đã được công
bố trên các tạp chí khoa học
trong nước và quốc tế.
Chương 2: CƠ SỞ TÂM
SINH LÝ CỦA ĐÁNH
2
13
GIÁ CẢM QUAN
A/ Nội dung giảng dạy trên
lớp:
2.1. Nguyên tắc hoạt động
chung của cơ quan cảm giác
2.2. Cơ quan vị giác
2.2.1. Giải phẫu,
tính chất sinh lý hóa học của
vị
2.2.2. Hiện tượng
thích nghi
Thuyết
giảng
2.2.3. Chức năng cơ
quan vị giác
2.3. Cơ quan khứu giác
2.3.1. Giải phẫu,
tính chất sinh lý hóa học của
chất mùi
Thảo
luận
nhóm,
tích cực
hóa
Trắc
nghiệm,
vấn đáp
G1.1
2
2.3.2. Mã hóa, thích
nghi, phân nhóm và các chức
năng cơ quan khứu giác
2.3.3. Cảm giác
tổng hợp mùi vị: hiện tượng
tương tác cảm giác
Trình
chiếu
2.4. Các biện pháp tránh
tràn bộ nhớ của não
2.5. Các yếu tố tâm sinh
lý ảnh hưởng vai trò đo đạc
của cơ quan cảm giác
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà:
+ Đọc thêm tài liệu liên quan
đến các cơ quan cảm giác
khác.
+ Tham khảo một số công
trình khoa học đã được công
bố trên các tạp chí khoa học
trong nước và quốc tế.
Chương 3: PHÉP THỬ
PHÂN BIỆT
A/ Nội dung giảng dạy trên
lớp:
Thuyết
giảng
3.1. Lý thuyết phân biệt
3.1.1. Lý thuyết xác
định tín hiệu
3.1.2. Mô hình G2, G3
Thurstonian
2
3
3
Thảo
luận
nhóm,
tích cực
hóa
3
Trắc
nghiệm,
vấn đáp
G1.2,
3.1.3. Chỉ số R
3.1.4. Ngưỡng
–
Phân loại – Phương pháp xác
Trình
14
định
chiếu
3.1.5. Định luật
Fechner, Stevens
3.2. Phép thử so sánh
cặp
3.2.1. Phép thử so
sánh cặp định hướng
3.2.2. Phép thử so
sánh cặp đôi sai biệt
3.3. Phép thử tam giác
3.4. Phép thử 2-3
3.4.1. Phép thử 2-3
một phía
3.4.2. Phép thử 2-3
hai phía
3.5. Phép thử A-không-
A (A-not-A)
3.6. Phép thử phân biệt
ABX
3.7. Phân tích dữ liệu
3.7.1. Phân bố nhị
phân và bảng tra
3.7.2. Kiểm định 2
hiệu chỉnh
3.7.3. Phân bố
chuẩn và kiểm định Z về tỉ lệ
3.8. Một số vấn đề bàn
luận
32.8.1. Năng lực
của kiểm định thống kê
3.8.2. Tại sao năng
lực lại quan trọng trong các
phép thử phân biệt
3.8.3. Các tính toán
năng lực
3.8.4. Sự lặp lại
3.8.5.
Các
lỗi
thường gặp trong diễn giải
phép thử phân biệt
3.9. Bài tập áp dụng
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà:
+ Làm bài tập ở nhà GV
giao và làm bài tập tự rèn
luyện.
+ Đọc thêm tài liệu liên quan
mô hình toán của phép thử
phân biệt.
3
3
3
G2, G3,
G4
+ Tham khảo một số công
trình khoa học đã được công
15
bố trên các tạp chí khoa học
trong nước và quốc tế.
+ Viết tổng kết báo cáo.
Chương 5: PHÉP THỬ
MÔ TẢ
A/ Nội dung giảng dạy trên
lớp:
4.1. Đánh giá thị hiếu người
tiêu dùng
4.2. Nhóm phép thử ưu
tiên thị hiếu
4.2.1. Phép thử ưu
tiên cặp đôi
4.2.2. Phép thử ưu
tiên không bắt buộc
4.2.3. Phép thử so
hàng ưu tiên
4.2.4. Những quan
điểm sai lầm về phép thử
mức độ ưu tiên
4.3. Phép thử chấp nhận
4.3.1. Thang đo thị
hiếu
Thuyết
giảng
2
3
3
Thảo
luận
nhóm
Trắc
nghiệm,
vấn đáp
G1.2,
G2, G3
Trình
chiếu
4-5
4.3.2. Thẩm định
năng lực người thử
4.4. Bài tập áp dụng
G2
G3,
G4
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà:
+ Làm bài tập ở nhà GV
giao và làm bài tập tự rèn
luyện.
+ Đọc thêm tài liệu liên quan
mô hình toán của phép thử
phân biệt.
3
3
3
+ Tham khảo một số công
trình khoa học đã được công
bố trên các tạp chí khoa học
trong nước và quốc tế.
+ Viết tổng kết báo cáo.
Chương 4: PHÉP THỬ
THỊ HIẾU
G1.2
G2
G3
Thuyết
giảng
A/ Nội dung giảng dạy trên
lớp
5.1. Mục đích – Nguyên tắc
– Ứng dụng
5.2. Lựa chọn và huấn luyện
hội đồng
6
2
3
3
Trắc
nghiệm,
vấn đáp
Thảo
luận
nhóm
5.3. Phát triển thuật ngữ và
16
huấn luyện
Trình
5.4. Đánh giá năng lực hội
đồng
chiếu
5.5. Các phương pháp phân
tích mô tả
5.6. Thống kê ứng dụng
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà:
+ Làm bài tập ở nhà GV
giao và làm bài tập tự rèn
luyện.
G2
G3
G4
+ Đọc thêm tài liệu liên quan
mô hình toán của phép thử
phân biệt.
3
3
3
+ Tham khảo một số công
trình khoa học đã được công
bố trên các tạp chí khoa học
trong nước và quốc tế.
+ Viết tổng kết báo cáo.
12. Đánh giá sinh viên:
- Thang điểm: 10
- SV không thực hiện đủ chỉ một trong các nhiệm vụ sau đây sẽ bị
cấm thi:
Dự lớp: 80%
Bài tập: 70%
- Kế hoạch kiểm tra học phần lý thuyết như sau:
Hình
thức
kiểm
tra
Thời gian
thực hiện
Phương pháp
thực hiện
Chuẩn
đầu ra
Tỉ lệ
%
Nội dung
Bài tập tình huống
40
Thiết kế thí nghiệm cho
tình huống cụ thể liên
quan đến phép thử phân
biệt.
Thiết kế thí nghiệm cho
tình huống cụ thể liên
quan đến phép thử thị
hiếu.
Thiết kế thí nghiệm cho
tình huống cụ thể liên
quan đến phép thử mô
tả.
Thiết kế thí nghiệm cho
tình huống cụ thể liên
quan đến tổng hợp các
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Bài tập trên lớp G2,G3,
10
+ viết báo cáo
theo nhóm
G4.1,
G4.2,
G4.3
BT 1
BT 2
Bài tập trên lớp G2,G3,
10
10
10
+ viết báo cáo
theo nhóm
G4.1,
G4.2,
G4.3
Bài tập trên lớp G2,G3,
+ viết báo cáo
theo nhóm
G4.1,
G4.2,
G4.3
BT 3
BT 4
Bài tập trên lớp G2,G3,
+ viết báo cáo
theo nhóm
G4.1,
G4.2,
17
phép thử.
G4.3
Thi cuối kỳ
60
- Nội dung bao quát tất
cả các chuẩn đầu ra
quan trọng của môn
học.
- Thời gian làm bài 90
phút.
Thi trắc
nghiệm + tự
luận
G1,G2,
G3,
G4.1,
G4.2,
G4.3
13. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
1. Nguyễn Hoàng Dũng (biên dịch), Đánh giá cảm quan thực
phẩm: Nguyên tắc và thực hành, NXB Đại học Quốc gia,
2007.
- Sách (TLTK) tham khảo:
1. O’Mahony Michael, Sensory Evaluation of Food: Statistical
Methods and Procedures Food Science and Technology,
Marcel Dekker, Inc, 1986.
2. Hà Duyên Tư, Kỹ thuật phân tích cảm quan, 1991, Tổng cục
tiêu chuẩn-đo lường chất lượng Hà Nội.
3. Hà Duyên Tư (chủ biên), Quản lý và kiểm tra chất lượng thực
phẩm, 1996, ĐHBKHN.
4. Lawless H. T., Heymann H., Sensory evaluation: Principles
and Practices, 1998, Springer Press.
5. Morten Meilgaard, Sensory Evaluation Techniques, CRC
Press, 1999.
6. Mason R., Sensory Evaluation Manual, 2002, The University
of Queensland.
7. Stonne H., Sidel J., Sensory Evaluation practices, Third
Edition, 2004, Elsevier.
14. Ngày phê duyệt lần đầu:
15. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Người biên soạn
16. Tiến trình cập nhật ĐCCT
18
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
<người cập nhật ký
và ghi rõ họ tên)
lần 1: ngày tháng năm
Tổ trưởng Bộ môn:
Lần 2: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
<người cập nhật ký
và ghi rõ họ tên)
lần 2: ngày tháng năm
Tổ trưởng Bộ môn:
19
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng được các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xưởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm may.
Các kỹ sư có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tư vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trường chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May được tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tư duy logic.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lượng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sưu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sưu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tư vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang được tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tưởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Được đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nước về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thương Mại Việt
Nam - EU) chính thức được thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Đánh giá cảm quan sản phẩm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_danh_gia_cam_quan_san_pham.pdf

