Bài tập Vật lý đại cương 2 - Chương 4: Khí thực
CHƯƠNG 4. KHÍ THỰC
1. Phương trình trạng thái của khí thực:
a
V2
- Đối với 1 mol khí:
, trong đó p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và
V b RT
p
nhiệt độ tuyệt đối của khí thực.
a
*
: gọi là nội áp, vì áp suất thực tế lên thành bình nhỏ hơn nên để viết phương trình trạng
V2
thái (được suy ra từ phương trình trạng thái khí lý tưởng) phải cộng thêm nội áp (thì mới bằng
với áp suất khí lý tưởng)
* b: là cộng tích vì thể tích cho chuyển động tự do thực chất nhỏ hơn thể tích khí thực (trong
phương trình trạng thái khí lý tưởng V là thể tích vùng không gian mà phân tử chuyển động tự
do, nên ở đây ta phải trừ đi 1 lượng gọi là cộng tích – là thể tích mà các phân tử chiếm chỗ).
* a, b là các hằng số Van der Waals.
m2 a
2 V2
m
m
- Đối với 1 lượng khí bất kỳ: p
V b RT
2. Trạng thái tới hạn của các chất khí:
RT
a
a
V2
p
p
V b RT
V b V2
Tìm điểm uốn:
dp
RT
2a
RT
V b
2RT
2a
0
(1)
2
V3
2
V3
dV
V b
d2p
2RT
6a
6a
V4
(2)
0
3
3
2
V4
dV
V b
V b
Chia hai về của phương trình (1) cho phương trình (2) ta thu được:
2a V4
V3 6a
V
3
V b
Vk 3b
V 3b
2
RT
2a
3b
RT
2a
8a
Thay giá trị này vào (1) ta được:
3
Tk
2
4b2 27b3
27bR
3b b
8a
R
RT
a
a
a
27bR
Thay vào phương trình trạng thái khí thực:
Tóm lại, các giá trị tới hạn của chất khí là:
pk
2
V b V2
3b b
27b2
3b
8a
a
Vk 3b
,
Tk
, pk
27bR
27b2
m
8a
a
Chú ý đối với 1 lượng khí bất kỳ: Vk 3b
,
T
, pk
k
27bR
27b2
Ngược lại nếu biết các giá trị tới hạn, có thể tính được các hằng số Van der Waals:
27R2Tk2
8a
64a2
272 b2R2
a
Tk2
64a2 27b2
64a
27R2
Tk2
;
pk
a
T
k
27bR
27b2
pk 272 b2R2
a
64pk
8a
a
Tk
8a 27b2 8b
RTk
8pk
b
Tk
,
pk
27bR
27b2
pk 27bR
a
R
Bài 10-3. Tìm áp suất của khí carbonic ở nhiệt độ 3 0C nếu biết khối lượng riêng của nó ở nhiệt
độ ấy là 550 kg/m3
Tóm tắt:
CO2 ,t 30 C T 276K
44.103 kg / mol , 550 kg / m3
p ?
4
2
5
a 0,364 Nm / mol ,b 4,3.10 m3 / mol
Đối với khí CO ta có:
2
m2 a
m
m
Phương trình trạng thái khí thực: p
V b RT
2 V2
Chia cả 2 vế cho V, ta thu được:
2
RT
2
2
RT
2
2
p a 1 b RT p
a
a
2
1 b
b
8,31.276
5502
44.103
0,364 5,1.106 N / m2
2
3
44.10
550
4,3.105
Bài 10-4. Thể tích của 4 g khí ôxy tăng từ 1 đến 5 dm3. Xem khí ôxy là khí thực. Tìm công của
nội lực trong quá trình giãn nở đó?
Tóm tắt:
O ,m 4 g ,V 1 dm3 V 5 dm3
2
1
2
Ai ?
4
2
5
a 0,137 Nm / mol ,b 3.10 m3 / mol
Đối với khí O , ta có:
2
Công của nội lực sinh ra trong quá trình giãn nở:
V2
V2
m2
a
m2
2
1
1
42
322
1
1
2 dV
a
0,137
1,7125 J
A p dV V
i
i
2
V
V2
103 5.103
1
V
V
1
1
Bài 10-8. Đối với khí carbonic: a=3,64.105 Jm3/kmol2, b=0,043 m3/kmol. Hỏi:
a) 1 g carbonic lỏng có thể tích lớn nhất là bao nhiêu?
b) Áp suất hơi bão hòa lớn nhất là bao nhiêu?
c) CO2 lỏng có thể có nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu?
d) Cần phải nén khí CO2 với áp suất bằng bao nhiêu để thành CO2 lỏng ở nhiệt độ 31 0C và 50
0C.
Tóm tắt:
CO ,a 0,364 Nm4 / mol2 ,b 4,3.105 m3 / mol
2
a)m 1g 103 kg,Vmax (láng) ?
b)pmax (h¬i b·o hßa) ?
c)Tmax (CO2 láng)=?
d)T 304K,T2 323K,pláng ?
1
a) Thể tích CO2 lỏng lớn nhất là thể tích ở trạng thái tới
hạn. (suy ra từ hình vẽ):
m
1
Vk 3b .3.4,3.105 2,93.106 m3
44
b) Áp suất hơi bão hòa cũng chính là áp suất ứng với
trạng thái tới hạn (suy ra từ hình vẽ):
a
0,364
27. 4,3.105
pk
7,3.106 N / m2
2
27b2
c) Nhiệt độ cao nhất mà Nitơ còn ở thể lỏng là:
8a
8.0,364
Tk
302K 304K 310 C
27Rb 27.8,31.4,3.105
d) Như ta thấy trên đồ thị, đường đẳng nhiệt Van der Waals. Để khí CO2 hóa lỏng ở nhiệt độ
310C (tức là nhiệt độ tới hạn) thì áp suất phải đạt được chính là pk = 7,3.10-6 (N/m2).
Còn ở nhiệt độ 500C (ví dụ T2) trên hình vẽ, thì khí không thể hóa lỏng được, dù áp suất có cao
đến đâu đi chăng nữa.
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Vật lý đại cương 2 - Chương 4: Khí thực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_tap_vat_ly_dai_cuong_2_chuong_4_khi_thuc.pdf

