Bài tập Vật lý đại cương 1 - Chương 8: Điện môi

BÀI TẬP CHƯƠNG 8. ĐIỆN MÔI  
Tóm tắt lý thuyết:  
- Liên hệ giữa cường độ điện trường và cảm ứng điện:  
D  0E  
- Vector phân cực điện môi: P  0E  
D   E   1  E   E P , trong đó 1, gọi là hệ số phân cực điện môi.  
0
  
0
0
- Mật độ điện tích liên kết trên mặt chất điện môi đặt trong điện trường:   Pn  0En  
Trong đó Pn và En là hình chiếu của vector phân cực điện môi và vector cường độ điện  
trường lên phương pháp tuyến ngoài của mặt có điện tích xuất hiện.  
- Dạng toán liên quan đến tụ điện:  
+ Mối quan hệ giữa hiệu điện thế U, cường độ điện trường E, khoảng cách giữa các bản tụ  
d: U Ed  
.
20  
+ Cường độ điện trường gây bởi một mặt phẳng mang điện đều: E   
+ Mật độ điện mặt trên hai bản tụ tích điện đều:  0E  
+ Mật độ điện tích liên kết:   P   E   1 E  
n
0
n
0
n
0S  
d
+ Điện dung của tụ điện phẳng: C   
Các bài tập cần làm: 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.8.  
Bài 3.1. Xác định mật độ điện tích liên kết trên mặt một tấm mica dày 0,02 cm đặt vào giữa  
và áp sát vào hai bản của một tụ điện phẳng được tích điện đến hiệu điện thế U = 400 V.  
Bài giải:  
Cần nhớ, đây là xác định mật độ điện tích liên kết trên mặt một tấm điện môi (mica), ta  
nhớ đến công thức:  
  P   E   1 E  
n
0
n
0
n
Đối với tụ điện, chúng ta chú ý, điện trường gây ra bởi 2 bản tụ là điện trường đều, hướng  
vuông góc với các bản tụ, từ phía bản dương sang bản âm. Cho nên:  
U
En E   
d
Nên ta có:  
U
d
400  
0,02.102  
7,51 .8,86.1012.  
1,15.104 C / m2  
   1 E   1   
0
n
0
Chú ý: hằng số điện môi của mica có sách ghi là từ 5,7 đến 7, có sách ghi bằng 6, có sách  
ghì bằng 7,5.  
Bài 3.3. Một tụ điện phẳng có chứa điện môi (  6) khoảng cách giữa hai bản là 0,4 cm,  
hiệu điện thế giữa hai bản là 1200 V. Tính:  
1. Cường độ điện trường trong chất điện môi.  
2. Mật độ điện mặt trên hai bản tụ điện.  
3. Mật độ điện mặt trên chất điện môi.  
1
Tóm tắt:  
  6, d = 4 cm = 4.10-2 m, U = 1200 V.  
1. E = ?  
2.   ?  
3.   ?  
Bài giải:  
1. Đối với tụ điện bất kỳ, cường độ điện trường giữa các bản tụ (tức là cường độ điện trường  
trong chất điện môi) là:  
1200  
U
E   
3.105 V / m  
d 4.103  
ở đây rất có thể chúng ta sẽ làm nhầm như sau:  
E0  
U
Cường độ điện trường trong chất điện môi là E   
, trong đó E0 , tức là chúng ta  
d
coi điện trường ngoài E0 là điện trường giữa 2 bản phẳng, nhưng nên nhớ, trong phần lý thuyết  
E0 là điện trường giữa 2 bản phẳng lúc chưa đặt điện môi, có nghĩa là điện trường của 1 tụ điện  
không khí. Còn trong trường hợp này, đây là một tụ điện có chứa điện môi   6 nên cường độ  
điện trường giữa 2 bản tụ lúc này chính là cường độ điện trường trong lòng chất điện môi.  
Để làm rõ hơn, tiếp tục chúng ta sẽ tính E0, tức là độ lớn của điện trường do các điện tích  
tự do gây ra (tức là điện tích trên các bản tụ), theo lý thuyết: E  E 6.3.105 18.105 V / m  
0
E gây ra do các điện tích liên kết trên bề mặt của  
chất điện môi: E E E 18.10 3.10 15.10 V / m (đúng theo lý thuyết)  
Ta tính luôn cả cường độ điện trường  
5
5
5
0
2. Mật độ điện mặt trên 2 bản tụ điện được suy ra từ công thức sau:  
   E 8,86.1012.18.105 1,59.105 C / m2  
0
0
3. Mật độ điện mặt trên chất điện môi cũng được tính từ công thức tương tự:  
12  
5
5  
  0E 8,86.10 .15.10 1,33.10  
C / m2  
 1  
Ngoài ra chúng ta có thể biến đổi để sử dụng công thức sau:    
   
Thật vậy: E E0 E   
0 0  
E0  
0  
   
 1  
Mặt khác: E   
nên ta có:  
    
0 0 0  
Bài 3.4. Cho một tụ điện phẳng, môi trường giữa hai bản ban đầu là không khí (1 1),  
diện tích mỗi bản là 0,01 m2, khoảng cách giữa hai bản là 0,5 cm, hai bản được nối với một hiệu  
điện thế 300 V. Sau đó bỏ nguồn đi rồi lấp đầy khoảng không gian giữa hai bản bằng một chất  
điện môi có 2 3  
.
1. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện sau khi lấp đầy điện môi;  
2. Tính điện tích trên mỗi bản.  
Bài giải:  
2
Đây là bài toán khá điển hình về tụ điện. Lúc đầu, đây là một tụ không khí và được tích  
điện bằng một hiệu điện thế 300 vôn, sau khi các bản tụ đã tích điện xong thì ngắt nguồn và cho  
điện môi vào giữa các bản tụ, khi đó điện tích không đổi, nhưng điện dung thay đổi thành ra hiệu  
điện thế giữa hai bản tụ sẽ thay đổi.  
01S 8,86.1012.1.0,01  
d
Điện dung của tụ điện không khí là: C1   
1,772.1011  
F
   
0,5.102  
Suy ra: Q C U 1,772.1011.300 5,3.109 C  
   
1
1
Điện dung của tụ điện sau khi lấp đầy chất điện môi là:  
02S 8,86.1012.3.0,01  
C2   
5,3.1011  
F
   
d
0,5.102  
5,3.109  
Q
Khi đó U2   
100 V  
   
C2 5,3.1011  
Bài 3.5. Cho một tụ điện phẳng, khoảng cách giữa hai bản là 0,01 m. Giữa hai bản đổ đầy  
dầu có hằng số điện môi   4,5. Hỏi cần phải đặt vào các bản một hiệu điện thế bằng bao nhiêu  
để mật độ điện tích liên kết trên dầu bằng 6,2.10-10 C/cm2.  
Bài giải:  
d = 0,01 m,   4,5  
10  
2
6  
2
,
  6,2.10 C/cm 6,2.10 C/m  
U = ?  
U
Cường độ điện trường giữa hai bản tụ: E   
d
Mật độ điện tích liên kết được tính theo công thức:  
U
  E E    1     1  
0   
0   
0   
0
d
6,2.106.0,01  
d  
Suy ra: U   
2000 V  
   
  1 8.86.1012.3,5  
0   
Bài 3.8. Trong một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa các bản là d, người ta đặt một tấm  
điện môi dày d1 < d song song với các bản của tụ điện. Xác định điện dung của tụ điện trên. Cho  
biết hằng số điện môi của tấm điện môi là  
điện và bằng S.  
, diện tích của tấm đó bằng diện tích các bản của tụ  
Bài giải:  
3
Đây có thể coi như bài toán 3 tụ điện mắc nối tiếp, trong đó tụ 1 có  
bề dầy d1, có chất điện môi  
d3, là tụ không khí:  
Ta có:  
. Hai tụ 2 và 3 lần lượt có bề dầy d2 và  
0S  
d1  
0S  
d2  
0S  
d3  
C1   
,
C2   
, C3   
Đối với bộ tụ mắc nối tiếp ta có:  
1
1
1
1
1 d  
1 d  
1 d2 d   
1 d d   
3   
1   
Cb C1 C2 C3 S   
S   
0
0
d   1 d  
1
0S  
0S  
Ta suy ra: C   
d   1 d  
1
4
pdf 4 trang myanh 32740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Vật lý đại cương 1 - Chương 8: Điện môi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_vat_ly_dai_cuong_chuong_8_dien_moi.pdf