Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 7: Điện môi - Nguyễn Xuân Thấu

CHƯƠNG 7  
ĐIỆN MÔI  
Nguyễn Xuân Thấu -BMVL  
1
HÀ NỘI  
2017  
- Là những chất trong điều kiện bình thường hầu như không dẫn điện  
- Theo Vật lý cổ điển, là những chất không có các hạt mang điện tích tự do  
2
- Các chất khí không bị ion hóa, một số chất lỏng (benzen, nước cất, dầu  
mỏ, dầu thực vật…) và các chất rắn (thủy tinh, đồ sứ, mica…)  
- Điện trở suất cỡ 106 đến 1015 Ω.m, trong khi điện trở suất của kim loại cỡ  
10-8 đến 10-6 Ω.m  
1. SỰ PHÂN CỰC CỦA CHẤT ĐIỆN MÔI  
1.1. Hiện tượng phân cực điện môi  
Hiện tượng xuất hiện các điện tích trên thanh điện môi khi nó đặt trong điện  
trường ngoài được gọi là hiện tượng phân cực điện môi.  
Đối với các thanh đồng chất đẳng hướng thì  
trong lòng thanh không xuất hiện điện tích, còn  
đối với thanh điện môi không đồng chất và đẳng  
hướng thì trong lòng thanh có xuất hiện điện tích.  
3
Có vẻ giống điện hưởng nhưng các điện tích trên các mặt giới hạn của chất  
điện môi là điện tích liên kết.  
Các điện tích liên kết gây ra điện trường phụ  
    
Điện trường tổng hợp trong chất điện môi:  
E E0 E  
1. SỰ PHÂN CỰC CỦA CHẤT ĐIỆN MÔI  
1.2. Giải thích hiện tượng phân cực điện môi  
Khi xét tương tác giữa các electron của mỗi nguyên tử, phân tử với điện  
tich hay điện trường ngoài, ta coi tác dụng của các electron tương đương  
như một điện tích điểm tổng cộng –q đứng yên tại một vị trí trung bình nào  
đó – gọi là tâm của các điện tích âm.  
Tương tự, tác dụng của hạt nhân tương đương như một điện tích +q đặt tại  
tâm của các điện tích dương.  
Khi chưa có điện trường ngoài, tâm của các điện tích dương và tâm của các  
điện tích âm có thể trùng nhau hoặc lệch nhau.  
4
Phân tử có thể được coi gần đúng như một lưỡng cực điện có mô men  
lưỡng cực điện  
pe ql  
1. SỰ PHÂN CỰC CỦA CHẤT ĐIỆN MÔI  
1.2. Giải thích hiện tượng phân cực điện môi  
Nếu tâm của các điện tích dương và tâm của các điện tích âm trùng nhau  
thì phân tử gọi là không phân cực.  
Ví dụ: H2, N2, O2, Cl2, CCl4  
Trong điện trường ngoài các điện tích dương và âm bị điện  
trường ngoài tác dụng, dịch chuyển ngược chiều, phân tử trở  
thành 1 lưỡng cực điện có mômen điện khác 0.  
5
pe  0E0  
α – độ phân cực của phân tử  
1. SỰ PHÂN CỰC CỦA CHẤT ĐIỆN MÔI  
1.2. Giải thích hiện tượng phân cực điện môi  
Nếu tâm của các điện tích dương và tâm của các điện tích âm không trùng  
nhau thì phân tử gọi là phân cực.  
Ví dụ: H2O, NH3, NaCl …  
6
Khi không có điện trường  
phân tử đã là một lưỡng  
cực điện có mômen điện  
khác không.  
Khi đặt trong điện trường,  
các mômen lưỡng cực  
được định hướng theo điện  
trường ngoài.  
1. SỰ PHÂN CỰC CỦA CHẤT ĐIỆN MÔI  
1.2. Giải thích hiện tượng phân cực điện môi  
Kết quả, trong lòng chất điện môi các điện tích trái dấu của các lưỡng cực  
phân tử vẫn trung hòa nhau, nhưng ở hai mặt giới hạn, xuất hiện các điện  
tích trái dấu – điện tích liên kết.  
7
Điện trường ngoài càng mạnh, sự phân cực càng rõ rệt.  
Khi cắt bỏ điện trường ngoài thì hiện tượng phân cực điện môi cũng mất  
theo ngay.  
2. VÉC-TƠ PHÂN CỰC ĐIỆN MÔI  
2.1. Định nghĩa  
Để đặc trưng cho mức độ phân cực của điện môi, người ta dùng đại lượng  
vật lý là véc-tơ phân cực điện môi, ký hiệu là:  
P
e
đo bằng tổng các mômen điện của các phân tử có trong một đơn vị thể tích  
của khối điện môi.  
n
p
ei  
i1  
Pe  
8
V  
+ Vectơ phân cực điện môi là một đại lượng vĩ mô, được coi như một  
mômen lưỡng cực điện ứng với một đơn vị thể tích của chất điện môi.  
+ Đơn vị đo của vectơ phân cực điện môi là C/m2 (trùng với đơn vị đo mật  
độ điện tích mặt).  
2. VÉC-TƠ PHÂN CỰC ĐIỆN MÔI  
2.2. Liên hệ giữa véc-tơ phân cực điện môi và mật độ điện mặt của các  
điện tích liên kết  
Vì véc-tơ phân cực điện môi  
kết trên mặt giới hạn của khối điện môi đều đặc trưng cho mức độ phân cực  
điện môi nên chúng có liên hệ với nhau.  
và mật độ điện mặt của các điện tích liên  
P
e
Xét một khối điện môi đồng chất, đẳng hướng, đặt  
trong điện trường ngoài  
E0  
Xét một hình trụ đủ nhỏ, có 2 đáy nằm trên 2 mặt  
9
tấm điện môi, các đường sinh song song với véc-tơ  
cường độ điện trường  
E0  
Khi đó hình trụ coi như một lưỡng  
cực điện có mômen điện:  
p p q l   S l  
ei  
2. VÉC-TƠ PHÂN CỰC ĐIỆN MÔI  
2.2. Liên hệ giữa véc-tơ phân cực điện môi và mật độ điện mặt của các  
điện tích liên kết  
Mà, vectơ phân cực của khối điện môi trong hình trụ đó :  
n
p
ei  
p  S l  
i1  
Pe   
   
V V Slcos  
'  
cos  
Suy ra:  
| Pe |  
10  
' P cos  P  
Hay:  
e
en  
Vậy: Mật độ điện tích liên kết bằng hình chiếu của vectơ phân cực lên pháp  
tuyến của mặt giới hạn.  
3. ĐIỆN TRƯỜNG TỔNG HỢP TRONG ĐIỆN MÔI  
3.1. Điện trường trong lòng chất điện môi  
E0  
Gọi 0 là điện trường gây bởi 2 mặt phẳng mang điện  
E
được lấp đầy chất điện môi cần nghiên cứu.  
Trên mặt giới hạn của chất điện môi xuất hiện các điện  
  
tích trái dấu có mật độ lần lượtlà –σ và +σ. Các điện  
tích này gây ra điện trường phụ ngược chiều với  
E
E0  
E
    
E E E'  
E E0 E  
E
0
E’ là cường độ điện trường gây bởi 2 mặt phẳng song  
11  
  
song vôhạn:   
E   / 0 P / 0  
en  
Đối với chất điện môi đồng chất, đẳng hướng:   
(e gọi là độ cảm điện)  
Pe e0 E  
E  0eEn / 0  0eE / 0  eE  
3. ĐIỆN TRƯỜNG TỔNG HỢP TRONG ĐIỆN MÔI  
3.1. Điện trường trong lòng chất điện môi  
E0  
E0  
E0  
E E0  eE   
E   
1 e  
  
Vậy: cường độ điện trường trong lòng chất điện môi  
giảm đi lần so với cường độ điện trường trong  
chân không.  
E
E
12  
  
3. ĐIỆN TRƯỜNG TỔNG HỢP TRONG ĐIỆN MÔI  
3.2. Liên hệ giữa véc tơ cảm ứng điện và véc tơ phân cực điện môi.  
Theo định nghĩa:  
D  0E; 1 e  
   
D   1  E   E    E  
0   
  e  
D   E P *  
   
0
0 e  
0
e
D  0E  
Hai công thức này chỉ đúng trong trường hợp các môi  
trường là đồng chất và đẳng hướng.  
e
13  
P  0eE  
Trong trường hợp điện môi không đồng chất và không đẳng hướng, véc-tơ  
phân cực điện môi không tỷ lệ với véc-tơ cường độ điện trường nên  
P
E
e
véc-tơ điện cảm  
không cùng phương chiều với véc-tơ . Khi đó  
E
D
véc-tơ phải được tính theo công thức (*)  
D
3. ĐIỆN TRƯỜNG TỔNG HỢP TRONG ĐIỆN MÔI  
3.1. Liên hệ giữa véc tơ cảm ứng điện và véc tơ phân cực điện môi.  
Chất điện môi  
Chân không  
Không khí  
1
Chất điện môi  
Parafin  
2,2 – 2,3  
2,6 – 3  
1,0006  
Cao su mềm  
14  
Dầu hỏa  
2,1  
3,5  
Mica  
4 – 5,5  
4 – 10  
Nhựa thông  
Thủy tinh  
Ebônit  
2,7 – 3  
Sứ  
6,3 – 7,5  
4. ĐIỆN MÔI ĐẶC BIỆT  
4.1. Điện môi Seignette  
Muối seignette có công thức NaK(C2H2O3)2.4H2O (bi tactrat K, Na  
ngậm nước) hoặc BaTiO3 (titanat bari)  
Đặc tính của điện môi seignette:  
Hệ số điện môi của séc nhét phụ thuộc vào nhiệt độ, có giá trị rất lớn.  
Vectơ phân cực Pe không tỉ lệ bậc nhất với cường độ điện trường trong  
lòng chất điện môi.  
Giá trị của Pe phụ thuộc cường độ điện trường E và trạng thái phân cực  
trước đó của điện môi.  
15  
4. ĐIỆN MÔI ĐẶC BIỆT  
4.1. Điện môi Seignette  
16  
Khi tăng nhiệt độ tới quá một nhiệt độ TC (gọi là nhiệt độ Curie),  
Seignette mất hết các tính chất đăc biệt, trở thành điện môi bình  
thường.  
4. ĐIỆN MÔI ĐẶC BIỆT  
4.2. Hiệu ứng áp điện  
Năm 1880 nhà vật lí Pierre Curie và Jacques Curie đã phát hiện ra hiện  
tượng : khi kéo giãn hoặc nén tinh thể điện môi theo các phương đặc biệt  
trong tinh thể thì trên các mặt giới hạn của tinh thể có xuất hiện các điện  
tích trái dấu. Hiện tượng đó được gọi là hiệu ứng áp điện thuận.  
Ngược lại, nếu ta áp lên hai mặt tinh thể một hiệu điện thế thì nó sẽ bị  
dãn hoặc nén. Đó là hiệu ứng áp điện nghịch  
Hiệu ứng áp địện thuận được ứng dụng để  
biến các dao động cơ thành các dao động  
điện.  
17  
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hiệu ứng áp địện nghịch được ứng dụng để  
chế tạo các máy phát sóng siêu âm.  
Bài tập cần làm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.8.  
18  
HẾT  
19  
pdf 19 trang myanh 23240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 7: Điện môi - Nguyễn Xuân Thấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_vat_ly_dai_cuong_chuong_7_dien_moi_nguyen_xuan_tha.pdf