Bài tập Vật lý đại cương 1 - Chương 2: Cơ học vật rắn

Chương 2. Cơ học vật rắn  
A. Phần lý thuyết  
m r  
i i  
i
- Khối tâm của hệ chất điểm:  
rG OG   
m
i
i
v  
m v  
i
i
i
i
dt  
i
i
- Vận tốc của khối tâm:  
vG
m
m
i
i
n
n
m a  
F
i1  
n
i
i
i
d vG  
F
i1  
- Gia tốc của khối tâm: aG   
F maG  
dt  
m
m
m
i
i1  
Phương trình chuyển động của khối tâm.  
- Định luật bảo toàn động lượng của 1 hệ cô lập:  
F 0 m v const v const  
i
i
i
G
i
i
- Vận tốc của 1 điểm trên vật rắn trong chuyển động phức tạp: vM G
- Mô-men quán tính của một chất điểm:  
Imr2  
;
- r là khoảng cách từ chất điểm đến trục quay  
- Mô-men quán tính của hệ chất điểm:  
n
I m r2 - ri là khoảng cách từ chất điểm thứ i đến trục quay  
;
i i  
i1  
- Mô-men quán tính của 1 vật rắn:  
Ir2dm - r là khoảng cách từ khối lượng nguyên tố dm đến trục quay  
.
vr  
Đơn vị của mô-men quán tính: kgm2, thứ nguyên: ML2  
- Mô men quán tính đối với trục quay đi qua khối tâm của các vật rắn đồng chất  
1
I mR2  
Khối trụ đặc, đĩa tròn  
2
I mR2  
Khối trụ rỗng, vành tròn:  
1
I mL2  
Thanh mảnh có chiều dài L:  
12  
2
I mR2  
Khối cầu đặc:  
5
2
I mR2  
Quả cầu rỗng:  
3
1
I m a2 b2  
Mặt chữ nhật  
12  
- Định lý Huygens-Steiner  
II md2  
, trong đó d là khoảng cách giữa 2 trục &0  
.
0  
1
- Mô-men quán tính của một số vật rắn thường gặp  
- Mômen lực: M M
t
Độ lớn:|M|| M |rFsin  rF  
t
M
I
- Phương trình cơ bản của chuyển động quay: I  M   =  
- Mômen động lượng: L I  
2
dL  
dt  
M  L L L dL Mdt  
- Định lý về mômen động lượng:  
(xung lượng của mômen lực trong  
2
1
t1  
t1  
khoảng thời gian . .)  
t  
- Định luật bảo toàn mô men động lượng của hệ chất điểm.  
dt  
dLi  
dt  
Ta có: M   
n
L  
dt  
Với hệ cô lập:  
M M 0   
0 L const I  const  
i
i1  
B. Phần bài tập  
Bài tập cần làm:  
3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.9, 3.11, 3.12, 3.13, 3.14, 3.19-3.22, 3.24  
Bài tập cần trình bày ra giấy A4 & ghim vào nộp cho thầy  
3.4, 3.5, 3.9, 3.12, 3.13, 3.20, 3.22, 3.24  
Bài 3.2. Trên một đĩa tròn đồng chất bán kính R có khoét 1 lỗ tròn nhỏ bán kính  
r; tâm của lỗ khoét nằm cách tâm của đĩa một đoạn bằng R/2. Xác định vị trí khối  
tâm của đĩa trên.  
Bài giải:  
Bài này có 2 cách, cách thứ nhất có thể áp dụng đúng định nghĩa về khối tâm và  
sử dụng phương pháp tọa độ để giải.  
Cách 1: Vì đĩa đối xứng qua đường nối tâm OO1 nên khối tâm cần tìm cũng nằm  
trên đường OO1. Chọn O là gốc tọa độ, từ đó có tọa độ khối tâm của cái đĩa khi  
chưa bị khoét là: xO 0  
m1xO m2xO  
R
2
1
2
xO   
0  
, trong đó:  
xO  
x
,
O2  
Theo định nghĩa:  
là khoảng cách chúng ta cần tìm, m1 là  
1
m1 m2  
khối lượng của phần bị khoét đi (bán kính là r), m2 là khối lượng của phần đĩa còn lại (mà chúng ta đang đi  
tìm khối tâm).  
R
m1 R  
m2 2  
Thay vào biểu thức trên ta được: m1 m2xO 0 xO    
2
2
2
m1  
m2  
r2  
r2  
R2 r2  
Lại có:  
,
có thể coi là khối lượng phân bố theo diện tích (kg/m2).  
 R2 r2  
r2R  
x
   
Từ đó suy ra:  
, dấu “-” có nghĩa là O2 nằm ngược phía với O1.  
O2  
2 R2 r2  
Cách 2. Làm theo kiểu thời phổ thông đã được học, chúng ta dùng quy tắc hợp lực song song chẳng hạn, khi  
đó trọng lượng của cả cái đĩa chưa bị khoét bằng trọng lượng của cái đĩa (đang cần tìm khối tâm – m2) cộng  
với trọng lượng phần đĩa bị khoét đi (m1), và đương nhiên khối tâm của cái đĩa đầy đủ nằm tại O. Theo quy  
tắc chia trong ta có:  
P
OO2  
P .OO1 m1  
m1R  
2m2  
r2R  
2 R2 r2  
1
1
OO2   
OO1   
P2 OO1  
P2  
m2  
Bài 3.4. Một xe chở đầy cát chuyển động không ma sát với vận tốc v1  
= 1 m/s trên mặt đường nằm ngang. Toàn bộ xe cát có khối lượng M  
= 10 kg. Một quả cầu khối lượng m = 2 kg bay theo chiều ngược lại  
với vận tốc nằm ngang v2 = 7 m/s. Sau khi gặp xe, quả cầu nằm ngập  
trong cát. Hỏi sau đó xe chuyển động theo chiều nào, với vận tốc bằng  
bao nhiêu?  
Tóm tắt:  
3
v 1 m / s , M = 10 kg  
1
m = 2 kg, v  7 m / s  
2
= ?  
v
Bài giải:  
Đây là 1 bài toán va chạm mềm, áp dụng định luật bảo toàn động lượng.  
10.12. 7  
Mv1 mv2  
M m  
Mv mv M m v v   
 0,33 m / s  
1
2
102  
Dấu “” nghĩa là chuyển động ngược với chiều ban đầu.  
Bài 3.6. Một hỏa tiễn lúc đầu đứng yên, sau đó phụt khí đều đặn ra phía sau với vận tốc ko đổi u = 300 m/s  
đối với hỏa tiễn. Trong mỗi giây, lượng khí phụt ra bằng μ = 90 g. Khối lượng tổng cộng ban đầu của hỏa tiễn  
bằng M0 = 270 g. Hỏi:  
a) Sau bao lâu hỏa tiễn đạt tới vận tốc v = 40 m/s?  
b) Khi khối lượng tổng cộng của hoả tiễn là 90 g thì vận tốc của hỏa tiễn là bao nhiêu? Bỏ qua sức cản của ko  
khí và lực hút của Trái đất.  
Tóm tắt:  
u 300 m / s  
  90 g 0,09 kg  
   
M 270 g 0,27 kg  
   
0
a)v 40 m / s t ?  
b)M 90 g 0,09 kg v ?  
   
Bài giải:  
v
Tại thời điểm t bất kỳ, khối lượng của hỏa tiễn là M, vận tốc là , chiếu lên phương chuyển động là v  
Tại thời điểm t + dt, khối lượng của hỏa tiễn là M + dM (vì khối lượng hỏa tiễn giảm dần nên dM<0), vận tốc  
là  
, chiếu lên phương chuyển động là v + dv,  
vdv  
Vận tốc khí phụt ra là  
, chiếu lên phương chuyển động được v – u,  
u
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng theo phương chuyển động:  
M dM vdv  dM vu Mv , “  
” là khối lượng của lượng khí phụt ra.  
dM  
  
   
  
Bỏ qua tích của dMdv ta được:  
M
v dv  
v
u
M
M0  
M
M
M0  
dv  
u
dM  
M
  dM  
0   
Mdv udM 0   
a) với v = 40 m/s  
   
ln  
ln  
v u ln  
u ln  
u
M
M0  
M
M0 t  
0
M0  
v
40  
M eu 1  
270 e300 1  
0   
v
M0  
M0  
v uln  
eu t   
0,374 s  
   
v
40  
M0 t  
M0 t  
eu  
90e300  
M0  
M0 t  
270  
90  
b) v uln  
300ln  
300ln3 329,6 m / s  
Bài 3.9. Một trụ đặc khối lượng m = 100 kg, bánh kính R = 0,5 m đang quay xung quanh trục của nó. Tác  
dụng lên trụ một lực hãm F = 243,4 N, tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau thời gian Δt =  
31,4 giây, trụ dừng lại. Tính vận tốc góc của trụ lúc bắt đầu tác dụng lực hãm.  
Tóm tắt:  
m 100 kg ,R 0,5 m ,F  243,4 N ,t 31,4 s    0  
   
   
   
0 ?  
4
Bài giải:  
 0  
t  
   
 0 t  
M
I
RF  
mR2 / 2 mR  
2Ft 2Ft 2.243,4.31,4  
2F  
   
Lại có:  
Thay vào ta được: 0   
305,7 rad / s  
mR  
mR  
100.0,5  
Bài 3.11. Một thanh chiều dài l = 0,5 m có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang đi qua một đầu của  
thanh. Một viên đạn khối lượng m = 0,01 kg bay theo phương nằm ngang với vận tốc v = 400 m/s tới xuyên  
vào đầu kia của thanh và mắc vào thanh. Tìm vận tốc góc của thanh ngay sau khi viên đạn đập vào thanh. Biết  
răng mômen quán tính của thanh đối với trục quay bằng 5 kg.m2.  
Bài giải:  
Tại vị trí va chạm, các lực tác dụng vào hệ “thanh + đạn” là trọng lực và lực đàn  
hồi của thanh đều đi qua trục quay nên không gây ra mômen vì thế  
mômen động lượng được bảo toàn.  
nên  
M
0  
Mômen trước: lmv (của viên đạn)  
Mômen sau:  
trong đó  
I
là mômen quán tính của hệ “thanh + đạn”:  
I  
I Ibar Ibullet Iml2  
lmv 0,5.0,01.400  
Ta có: lmv I ml2      
0,4 rad / s  
I ml2 50,01.0,52  
Bài 3.14. Một đĩa bằng đồng (khối lượng riêng ρ = 8,9. 103 kg/m3 có bề dày b =  
R 5.102  
-3  
4.10 m, bán kính  
m. Đĩa bị khoét thủng hai lỗ tròn bán kính R/2 như  
trên hình. Tìm mômen quán tính của đĩa đã khoét đối với trục quay vuông góc với  
đĩa và đi qua tâm O của đĩa.  
Bài giải:  
MR2  
Mômen quán tính đĩa tròn chưa bị khoét đối với trục quay đi qua tâm là I0   
2
R2bR2 bR4  
Trong đó: M  R2b I0   
2
2
Mômen quán tính của 2 đĩa tròn nhỏ có kích thước đúng bằng 2 lỗ tròn bán kính R/2 đối với trục quay đi qua  
tâm của chính chúng là:  
2
M R / 2  
1   
I1 I2   
, theo định lý Huygen-Steiner, mômen quán tính của 2 đĩa tròn nhỏ đối với trục quay đi  
2
2
M R / 2  
1   
3
3
3
2
2
I1O I2O  
M R / 2 M R2  b R / 2 R2  bR4  
qua O là:  
1   
1
2
8
8
32  
Suy ra mômen của đĩa bị khoét đi 2 lỗ có bán kính R/2 là:  
bR4  
3
5
5
4
I I0 I1 I2   
2. bR4  bR4 .8,9.103.3,14.4.103. 5.102 2,2.104 kg.m2  
2
32  
16  
16  
5
Bài 3.20. Hai vật có khối lượng lần lượt bằng m1 và m2 (m1 > m2), được nối với nhau  
bằng một sợi dây vắt qua một ròng rọc (khối lượng của ròng rọc bằng m) (hình vẽ).  
Tìm:  
a) Gia tốc của các vật;  
b) Sức căng T1 và T2 của các dây treo. Coi ròng rọc là một đĩa tròn, ma sát không đáng  
kể. Áp dụng bằng số m1 = 2 kg, m2 = 1 kg, m = 1 kg.  
Tóm tắt:  
m m m 2kg,m 1kg,m 1kg  
2   
1
1
2
a)a ?  
b)T ?,T2 ?  
1
Bài giải:  
Dễ dàng viết được 2 phương trình theo định luật 2 Newton đối với mỗi vật: m1g T m1a (1),  
1
T2 m2g  m2a (2)  
Phương trình đối với chuyển động quay của ròng rọc:  
mR2 a maR  
ma  
2
M I  TR T2R I   
T T2   
(3)  
1
1
2 R  
2
(Ở đây chú ý, phương trình cơ bản của chuyển động quay được chiếu lên phương của véc-tơ , trong trường  
hợp này véc-tơ này hướng từ bên trong mặt phẳng hình vẽ đi ra)  
Từ các phương trình trên ta dễ dàng suy ra hệ phương trình:  
m1g T m1a T m1g m1a  
1
1
T2 m2g  m2a T2 m2g m2a  
ma  
T T2   
1
2
ma  
m1 m2  
2 1  
2 10,5  
m m g m m a   
2 2   
a g  
10  
2,86 m / s2  
1
1
m
2
2
m1 m2   
m
m1g m1 m2   m1 m  
2   
m g 4m m  
2.10. 4.11  
m1 m2  
2
1
2
T m g g  
14,3 N  
   
1   
1
m
m
2m1 2m2 m  
2.2 2.11  
m1 m2   
m1 m2   
2   
2
m
m2g m1 m2   m1 m  
2   
m g 4m m 1.10. 4.2 1  
m1 m2  
2
2
1
T m g g  
12,9 N  
   
2   
2
m
m
2m1 2m2 m  
2.2 2.11  
m1 m2   
m1 m2   
2   
2
Bài 3.22. Một vật A khối lượng m trược trên mặt phẳng  
nghiêng và làm quay một bánh xe có bán kính R (hình vẽ).  
Mômen quán tính của bánh xe đối với trục quay bằng I. Khối  
lượng của dây không đáng kể.Tìm gia tốc góc của bánh xe.  
Bài giải:  
Đối với vật nặng ta có phương trình định luật 2 Newton như  
sau:  
T P Fms ma  
Chiếu phương trình trên lên phương chuyển động và phương vuông góc với phương chuyển động ta được:  
PsinT Fms ma và N Pcos  0 N Pcos  Fms kmgcos  
mgsin  T kmgcos  ma mR  
Suy ra  
6
I  
R
Đối với đĩa tròn ta có: M I  TR I  T   
mgR sin  kcos  
I  
Thay vào phương trình phía trên ta được: mgsin  kmgcos  mR     
R
I mR2  
Bài này chẳng rõ ràng gì sất, thứ nhất là chẳng nhắc gì đến lục ma sát cả, thứ 2 là từ công thức cuối cùng có  
thể thấy, hệ này chỉ chuyển động khi mà , còn ngược lại thì hệ này cân bằng. Nên  
sin  kcosk tan  
về nguyên tắc, phải nói rõ mấy thứ này nữa. Và chú ý là trong sách giải của Trần Văn Quảng sai bét nhé.  
7
pdf 7 trang myanh 25120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Vật lý đại cương 1 - Chương 2: Cơ học vật rắn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_vat_ly_dai_cuong_chuong_2_co_hoc_vat_ran.pdf