Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 6: Vật dẫn - Nguyễn Xuân Thấu

CHƯƠNG 6  
VẬT DẪN  
Nguyễn Xuân Thấu -BMVL  
1
HÀ NỘI  
2017  
NỘI DUNG  
I. Vật dẫn cân bằng tĩnh điện  
II. Hiện tượng điện hưởng  
III. Điện dung của vật dẫn cô lập  
IV. Hệ vật dẫn cân bằng, Tụ điện  
V. Năng lượng điện trường  
2
I. VẬT DẪN CÂN BẰNG TĨNH ĐIỆN  
1. Khái niệm về vật dẫn, vật dẫn cân bằng tĩnh điện:  
Vật dẫn là vật có các hạt mang điện tự do. Các hạt này có thể  
chuyển động khắp mọi điểm trong vật dẫn.  
Trong phạm vi hẹp, vật dẫn là các vật kim loại.  
Khi tích điện cho vật dẫn hoặc đặt vật dẫn trong điện trường tĩnh, các  
điện tích sẽ dịch chuyển trong vật dẫn và nhanh chóng đạt đến trạng  
thái ổn định, không chuyển động có hướng nữa – ta nói vật dẫn đang  
ở trạng thái cân bằng tĩnh điện  
3
I. VẬT DẪN CÂN BẰNG TĨNH ĐIỆN  
2.Tính chất của vật dẫn cân bằng tĩnh điện:  
- Trong lòng vật dẫn không có điện trường (Etrong = 0).  
- Toàn vật dẫn là một khối đẳng thế.  
- Mặt ngoài của vật dẫn, vectơ cường độ  
E
điện trường luôn vuông góc với bề mặt vật  
dẫn  
- Nếu vật dẫn tích điện thì điện tích chỉ  
phân bố ở mặt ngoài của vật dẫn và tập  
trung tại các mũi nhọn.  
4
Hệ quả: vật dẫn rỗng ở trạng thái cân bằng tĩnh điện thì ở phần rỗng  
và thành trong của vật không có điện trường và điện tích.  
I. VẬT DẪN CÂN BẰNG TĨNH ĐIỆN  
3. Hiệu ứng mũi nhọn:  
- Sự phân bố điện tích trên mặt vật dẫn phụ thuộc vào hình  
dạng của bề mặt vật dẫn. Những vật dẫn có dạng mặt cầu,  
mặt trụ dài vô hạn, mặt phẳng rộng vô hạn thì điện tích  
phân bố đều.  
- Những vật dẫn có hình dạng bất kì thì điện tích tập trung  
nhiều tại các chỗ lồi ra. Tại các mũi nhọn, mật độ điện tích  
rất lớn, tạo nên điện trường rất mạnh gây ra gió điện. Hiện  
tượng mũi nhọn bị mất dần điện tích và tạo thành gió điện  
được gọi là hiệu ứng mũi nhọn.  
5
II. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN HƯỞNG  
- Hiện tượng xuất hiện các điện tích cảm ứng trên vật dẫn khi đặt  
vật dẫn trong điện trường ngoài được gọi là hiện tượng điện hưởng  
(hay hưởng ứng điện)  
Điện hưởng toàn phần  
Mọi đường sức của A đều tới B  
Độ lớn của điện tích cảm ứng luôn bằng với độ  
lớn của điện tích trên vật mang điện  
6
III. ĐIỆN DUNG CỦA VẬT DẪN CÔ LẬP  
Một vật dẫn được gọi là cô lập về điện nếu gần nó không có  
vật nào khác có thể gây ảnh hưởng đến sự phân bố điện tích  
trên bề mặt của nó.  
Điện dung của vật dẫn cô lập là đại lượng đặc trưng cho khả  
năng tích điện của vật dẫn ở một điện thế nhất định, có  
giá trị bằng điện tích mà vật dẫn tích được khi điện thế của nó  
là một đơn vị điện thế.  
7
1 F (micrô fara) = 10 – 6 F  
Q
V
1 nF (nanô fara) = 10 – 9 F  
C   
1pF (picô fara) = 10 – 12  
F
Đơn vị đo điện dung là F (fara)  
III. ĐIỆN DUNG CỦA VẬT DẪN CÔ LẬP  
Tính điện dung của một vật dẫn hình cầu, cô lâp về điện  
Tích điện Q cho quả cầu thì điện thế tại  
M
M bên ngoài quả cầu là:  
r
kQ  
V   
r  
R
Suy ra, điện dung của quả cầu là:  
8
Quả cầu có điện dung 1F thì phải có bán kính 9.109m!  
IV. HỆ VẬT DẪN CÂN BẰNG, TỤ ĐIỆN  
1. Hệ số điện dung – Hệ số điện hưởng:  
Xét 3 vật dẫn có điện tích tương ứng là q1, q2, q3  
q1 C11V1 C12V2 C13V3  
q2 C21V1 C22V2 C23V3  
q3 C31V1 C32V2 C33V3  
C C C  
13   
11  
12  
9
Ma trận:  
Cij C 21 C 22 C 23  
Ma trận điện dung  
C31 C32 C33  
Hệ số Cii gọi là hệ số điện dung  
Hệ số Cij = Cji (i j) gọi là hệ số điện hưởng  
IV. HỆ VẬT DẪN CÂN BẰNG, TỤ ĐIỆN  
2. Tụ điện  
Hệ hai vật dẫn đặt gần nhau sao  
cho giữa chúng luôn xảy ra hiện  
tưởng điện hưởng toàn phần.  
Hai vật dẫn đó được gọi là hai  
bản (hay hai cốt) của tụ điện.  
- Tính chất của tụ điện:  
10  
+ Tổng đại số điện tích trên hai bản tụ bằng không  
DdS q1 q 2 0 q1 q 2 0  
  
(S)  
IV. HỆ VẬT DẪN CÂN BẰNG, TỤ ĐIỆN  
2. Tụ điện  
- Tính chất của tụ điện:  
+ Hệ số điện dung:  
q1 C11V1 C12 V2 C(V1 V2 )  
q 2 C 21V1 C 22 V2 C(V1 V2 )  
11  
Với C11=C22 = C; C12=C21 =- C ; C là điện dung của tụ điện  
q1= - q2 = -Q >0 ; Q là điện tích của tụ điện  
U = V1 - V2 là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện  
IV. HỆ VẬT DẪN CÂN BẰNG, TỤ ĐIỆN  
3. Điện dung của tụ điện:  
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một  
hiệu điện thế nhất định, đo bằng thương số giữa điện tích của tụ  
điện với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.  
Tụ phẳng  
Tụ cầu  
Tụ Trụ  
12  
IV. HỆ VẬT DẪN CÂN BẰNG, TỤ ĐIỆN  
3. Điện dung của tụ điện:  
Chứng minh công thức tính điện dung của tụ điện phẳng  
+ + + + + + + +  
Ta biết rằng , hiệu điện thế gữa 2 bản tụ điện là:  
d
- - - - - - - - - - -  
d Qd  
U VM VN Ed    
0 0S  
d
+  
-   
13  
Vậy điện dung của tụ điện phẳng là:  
Q 0S  
C    
x
M
U d  
IV. HỆ VẬT DẪN CÂN BẰNG, TỤ ĐIỆN  
3. Điện dung của tụ điện:  
Chứng minh công thức tính điện dung của tụ điện trụ  
Ta biết, điện thế tại điểm M giữa 2 bản tụ điện là:  
2kQ R2  
VM   
ln  
h  
r
Suy ra, hiệu điện thế giữa 2 bản tụ điện là:  
2kQ R2  
14  
U VV  
ln  
h R1  
Q
h  
20h  
Vây điện dung tụ điện trụ là:  
C    
R2  
R2  
U
2k.ln  
ln  
R1  
R1  
IV. HỆ VẬT DẪN CÂN BẰNG, TỤ ĐIỆN  
3. Điện dung của tụ điện:  
Chứng minh công thức tính điện dung của tụ điện cầu  
Ta biết, điện thế tại điểm M giữa 2 bản tụ điện là:  
kQ kQ  
1 1  
VM   
kQ( )  
r R2  
r R2  
Suy ra, hiệu điện thế giữa 2 bản tụ điện là:  
15  
1 1  
R2 R1  
U VVkQ( ) kQ  
R1 R2  
R1R2  
Q
R1R2  
40R1R2  
R2 R1  
C    
Vậy điện dung của tụ điện cầu là:  
U k(R2 R1)  
V. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG  
1. Năng lượng của tụ điện:  
a. Năng lượng tương tác của hệ điện tích điểm:  
Xét hệ 2 điện tích q1 và q2 có thế năng tương tác  
q1q2  
r
q1q2  
q1q2  
q1q2  
1
1
(vì r12 = r21 =r)  
W k  
40r 2 40r12 2 40r21  
1
q V q V  
2   
1 1  
2
2
16  
Tổng quát: với n điện tích điểm thì thế năng tương tác  
1
W   
qiV  
i
2   
i
V. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG  
1. Năng lượng của tụ điện:  
b. Năng lượng của vật dẫn cô lập:  
Chia vật dẫn thành các điện tích điểm dq, thì năng lượng của vật  
là:  
1
1
1
1
Q2  
W   
Vdq V dq QV CV2   
vËt  
2    
2
2
2
2V  
vËt  
c. Năng lượng của tụ điện:  
17  
Tụ điện là hệ hai vật dẫn có điện tích trái dấu, năng lượng của tụ  
điện bằng  
1
1
1
Q2 1  
W q V q V Q(V V ) QU   CU2  
2   
1 1  
2
1
2
2
2
2
2C 2  
V. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG  
2. Năng lượng điện trường:  
Xét năng lượng của một tụ điện phẳng:  
1
1
1
1
W QU (oES).(Ed)  oE2Sd  oE2V  
2
2
2
2
Năng lượng của tụ điện định xứ trong vùng không gian có điện  
trường. Vậy nơi nào có điện trường thì nơi đó có năng lượng.  
Điện trường có mang năng lượng – đó là một bằng chứng chứng  
tỏ điện trường là một dạng vật chất.  
1
1
18  
E  oE2 DE  
là mật độ năng lượng điện trường.  
Đặt:  
2
2
Thì năng lượng điện trường đều trong thể tích V là:  
W  EV  
Tổng quát:  
W  EdV  
(V)  
Phần bài tập: Các bài tập tối thiểu yêu cầu sinh viên ôn tập  
(Sách BTVLĐC tập 2):  
2.1, 2.2, 2.8, 2.9, 2.11.  
19  
20  
HẾT  
pdf 20 trang myanh 23920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Chương 6: Vật dẫn - Nguyễn Xuân Thấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_vat_ly_dai_cuong_chuong_6_vat_dan_nguyen_xuan_thau.pdf