Bài giảng Vật lý đại cương 2 - Chương 4: Khí thực - Nguyễn Xuân Thấu

Chương 4  
KHÍ THỰC  
Nguyễn Xuân Thấu -BMVL  
1
HÀ NỘI  
2016  
CHƯƠNG 4. KHÍ THỰC  
NỘI DUNG CHÍNH  
Lực tương tác phân tử và thế năng tương tác  
- Lực tương tác phân tử  
- Thế năng tương tác giữa các phân tử  
Khí thực và phương trình trạng thái của khí thực  
- Khí thực và khí lý tưởng  
- Phương trình van der Walls  
Nghiên cứu khí thực bằng thực nghiệm  
- Đường đẳng nhiệt Andrews  
2
- So sánh đường đẳng nhiệt Andrews và van der Walls  
- Trạng thái tới hạn và các thông số tới hạn  
Nội năng khí thực. Hiệu ứng Joule - Thomson  
1. LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ VÀ THẾ NĂNG TƯƠNG TÁC  
1.1. LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ  
Lực tương tác phân tử bao gồm lực hút và  
lực đẩy:  
A B  
F     
r7 r13  
Số hạng thứ nhất đặc trưng cho lực hút,  
chỉ có tác dụng khi các phân tử ở xa  
nhau.  
3
Số hạng thứ hai đặc trưng cho lực đẩy,  
chỉ có tác dụng khi các phân tử rất gần  
nhau.  
1. LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ VÀ THẾ NĂNG TƯƠNG TÁC  
1.1. LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ  
Lực tác dụng ngắn: Các phân tử chỉ tương  
tác với các phân tử xung quanh trong phạm  
vi cỡ kích thước phân tử.  
Tồn tại một khoảng cách giữa hai phân tử  
sao cho lực hút cân bằng với lực đẩy (r ≈  
3.10-10 m)  
4
W
t min  
1. LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ VÀ THẾ NĂNG TƯƠNG TÁC  
1.2. THẾ NĂNG TƯƠNG TÁC  
Công của lực tương tác trong dịch chuyển  
r  
A F.r  
Công của lực tương tác bằng độ giảm thế năng:  
W F.r  
t
nên chọn  
r   : F 0  
Wt0  
t  
Tại  
r r0  
thế năng có giá trị cực tiểu, khoảng cách  
ứng với cân bằng bền của phần tử.  
r r0  
5
r r  
Phần gần  
đồ thị thế năng có dạng hố thế  
0
năng. Muốn các phân tử tác xa nhau ra vô  
cùng chúng cần có động năng lớn hơn giá trị  
W
t min  
W
tuyệt đối của  
t min  
1. LỰC TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ VÀ THẾ NĂNG TƯƠNG TÁC  
1.2. THẾ NĂNG TƯƠNG TÁC  
Năng lượng chuyển động nhiệt của phân tử vào cỡ kT  
Đối với chất rắn:  
ở vị trí cân bằng bền, chuyển động nhiệt chỉ làm  
chúng dao động quanh các vị trí đó.  
nên phân tử  
W® kT W  
t min  
Đối với chất lỏng:  
vừa dao động quanh vị trí cân bằng lại vừa có thể  
dịch chuyển trong cả khối chất lỏng.  
nên phân tử  
W® kT W  
t min  
6
Đối với chất khí:  
có thể dịch chuyển trong cả khối khí.  
nên phân tử  
W® kT Wt min  
2. KHÍ THỰC. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC  
2.1. KHÍ THỰC VÀ KHÍ LÝ TƯỞNG  
Có hai điểm khác biệt quan trọng giữa khí thực và khí lý tưởng:  
Khí lý tưởng xem phân tử khí là chất điểm, thực tế phân tử khí có kích  
thước Phân tử có thể tích riêng đáng kể  
7
Mô hình khí lý tưởng bỏ qua tương tác giữa các phân tử.  
Khi áp suất cao hoặc nhiệt độ thấp, mô hình khí lý tưởng không áp dụng  
được đối với khí thực  
2. KHÍ THỰC. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC  
2.2. PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS  
Cộng tích  
Đối với khí lý tưởng, phân tử được coi là các chất điểm nên thể tích của  
khối khí cũng chính là thể tích mà các phân tử có thể chuyển động tự do  
trong đó.  
Đối với khí thực, mỗi phân tử khí có thể tích riêng của nó, khi đó nếu gọi  
Vt là thể tích của 1 mol khí thực thì thể tích dành cho chuyển động tự do  
của phân tử nhỏ hơn và bằng:  
8
V = Vt - b  
1
3
Với  
là số hiệu chỉnh về thể tích, gọi là cộng tích. Đơn vị của b là  
b 4N( d )  
6
m3/mol.  
2. KHÍ THỰC. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC  
2.2. PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS  
Nội áp  
Áp suất của chất khí là do va chạm phân tử với thành bình.  
Giữa các phân tử khí thực có tương tác, do đó khi các phân tử tới va  
chạm vào thành bình thì chúng bị các phân tử trong khối khí (gần nó)  
kéo lại áp suất khí sẽ nhỏ hơn trường hợp lý tưởng.  
p = pt + pi  
9
Với pi là số hiệu chỉnh về áp suất, gọi là nội áp. pi phụ thuộc vào thể  
a
N.m4 / mol2  
. Đơn vị của a là  
p   
tích theo hệ thức:  
i
V2  
t
2. KHÍ THỰC. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC  
2.2. PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS  
Phương trình van der Waals  
Thay các giá trị của V, p vào phương trình trạng thái khí lý tưởng đối  
với 1 mol khí:  
a
a
V2  
p   
V b RT p   
V b RT  
t
t
V2  
t
Phương trình (Van der Waals) trạng thái của khí thực  
10  
Phương trình trạng thái đối với một khối khí thực bất kỳ:  
2
m a   
m m  
p   
V b RT  
2 V2  
2. KHÍ THỰC. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC  
2.2. PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS  
Đường đẳng nhiệt van der Waals  
Từ phương trình Van der  
Waals đối với 1 mol khí, ta  
có:  
RT  
a
p   
V b V2  
11  
Đường đẳng nhiệt Van der  
Waals (lý thuyết)  
Họ các đường đẳng nhiệt  
2. KHÍ THỰC. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ THỰC  
2.2. PHƯƠNG TRÌNH VAN DER WAALS  
Đường đẳng nhiệt van der Waals  
Tồn tại nhiệt độ tới hạn TK: Đường  
đẳng nhiệt có điểm uốn K, tiếp tuyến  
với đường này tại K song song với trục  
hoành.  
Khi T > TK: Giống đường đẳng nhiệt  
của khí lý tưởng.  
12  
Khi T < TK: Khác đường đẳng nhiệt của  
khí lý tưởng, có một đoạn lượn sóng  
Họ các đường đẳng nhiệt  
ABCDE.  
3. NGHIÊN CỨU KHÍ THỰC BẰNG THỰC NGHIỆM  
3.1. ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT ANDREWS (THỰC NGHIỆM)  
Andrews thực hiện các phép đo ở  
nhiệt độ thấp để so sánh lý thuyết và  
thực nghiệm:  
Đoạn LA ứng với trạng thái lỏng  
Đoạn EH ứng với trạng thái hơi.  
Đoạn AE đẳng áp, ứng với trạng  
thái vừa lỏng vừa hơi.  
13  
Họ các đường đẳng nhiệt  
3. NGHIÊN CỨU KHÍ THỰC BẰNG THỰC NGHIỆM  
3.1. ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT ANDREWS (THỰC NGHIỆM)  
Khi tăng nhiệt độ, hai điểm A và E gần  
nhau lại và đến nhiệt độ tới hạn TK chúng  
trùng nhau tại K.  
Điểm K ứng với trạng thái tới hạn, nó là  
trạng thái vừa có thể coi là lỏng, vừa có thể  
coi là hơi bảo hoà (không có sự khác nhau  
14  
giữa chất lỏng và hơi bão hòa).  
Họ các đường đẳng nhiệt  
3. NGHIÊN CỨU KHÍ THỰC BẰNG THỰC NGHIỆM  
3.2. TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA CÁC THÔNG SỐ TỚI HẠN  
Các thông số tới hạn thỏa mãn hệ phương trình:  
a
p   
V b RT  
k
k
Vk2  
dp  
0  
dV  
k
2
d p  
dV2  
0  
k
15  
Giải hệ, ta được:  
a
8a  
Vk 3b; pk   
; Tk   
27b2  
27bR  
3. NGHIÊN CỨU KHÍ THỰC BẰNG THỰC NGHIỆM  
3.2. TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA CÁC THÔNG SỐ TỚI HẠN  
16  
3. NGHIÊN CỨU KHÍ THỰC BẰNG THỰC NGHIỆM  
3.2. TRẠNG THÁI TỚI HẠN CỦA CÁC THÔNG SỐ TỚI HẠN  
Chú ý: đơn vị của các hằng số Van der Waals  
6
Jm3  
kmol2  
6
4   
m Pa  
Jm3  
kmol2  
m Pa Nm  
VD: N :0,136  
1,36.105  
a :  
2
mol2  
mol2 mol2  
Sách Bài tập của  
Lương Duyên Bình  
Đơn vị chuẩn trong tính toán!!!  
17  
3
3
m3  
m
m
m3  
VD: N2 :4.105  
0,04  
b:  
mol  
mol  
kmol  
kmol  
4. NỘI NĂNG CỦA KHÍ THỰC. HIỆU ỨNG JOULE - THOMSON  
4.1. NỘI NĂNG CỦA KHÍ THỰC  
Nội năng khí thực bao gồm tổng động năng chuyển động  
nhiệt của các phân tử Wđ và tổng thế năng tương tác của các  
phân tử Wt:  
U = Wđ + Wt  
Tổng động năng của chuyển động nhiệt chính bằng nội  
năng của khí lý tưởng. Đối với 1 mol khí, ta có: Wđ = CV.T  
18  
Thế năng tương tác Wt phụ thuộc khoảng cách giữa các  
a
phân tử, do đó phụ thuộc thể tích của khối khí:  
Wt    
V
4. NỘI NĂNG CỦA KHÍ THỰC. HIỆU ỨNG JOULE - THOMSON  
4.2. HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON  
Hiệu ứng Joule - Thomson là hiện tượng đặc thù của khí thực, nó  
chứng tỏ thế năng tương tác phân tử phụ thuộc thể tích khối khí.  
Hiện tượng nhiệt độ khối khí thay đổi khi thể tích của nó thay đổi  
trong điều kiện nó không trao đổi nhiệt với bên ngoài gọi là hiệu ứng  
Joule - Thomson.  
19  
4. NỘI NĂNG CỦA KHÍ THỰC. HIỆU ỨNG JOULE - THOMSON  
4.2. HIỆU ỨNG JOULE – THOMSON  
Hệ không trao đổi công và nhiệt với bên ngoài:  
Xét sự giãn nở tự do: U = A + Q = 0  
   
a
a
U C T   
C T   
0  
   
   
V
2
V 1  
V2  
V
1
a a  
a a  
0 C T    
C T   
V
V
V2 V  
V2 V  
20  
1
1
Khi giãn nở tự do khối khí lạnh đi: T < 0  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang myanh 24540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lý đại cương 2 - Chương 4: Khí thực - Nguyễn Xuân Thấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_vat_ly_dai_cuong_2_chuong_4_khi_thuc_nguyen_xuan_t.pdf