Bài giảng Quản trị kinh doanh cho kỹ sư - Chương 8: Quản lý dự án

CHƢƠNG 8: QUẢN LÝ DỰ ÁN  
Thời Lƣợng: 5 Tiết  
MỤC TIÊU:  
Chương này cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về quản lý dự án: đặc điểm dự  
án, chức năng của quản lý dự án, nhà quản dự án, một số công cụ hoạch định và lập tiến độ  
dự án và việc phân bổ nguồn lực.  
Sau khi học xong chương này sinh viên cần nắm được:  
-
-
-
-
-
-
-
-
Những đặc điểm cơ bản của một dự án  
Sự khác biệt giữa dự án và phòng ban chức năng  
Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án  
Các chức năng của quản lý dự án  
Vai trò của nhà quản lý dự án  
Cách xây dựng sơ đồ thanh ngang theo phương thức triển khai sớm và muộn  
Cách xây dựng sơ đồ mạng dạng AOA và AON  
Xác định các thông số trên sơ đồ mạng dạng AOA, công tác găng, thời gian dự trữ của  
các công tác  
-
-
Sự khác biệt giữa phương pháp CPM và PERT  
Ý nghĩa của việc cân bằng nguồn lực.  
NỘI DUNG:  
I. ĐẶC TÍNH CỦA MỘT DỰ ÁN  
1.1 Khái niệm về dự án  
1.2 Sự khác biệt giữa chương trình, dự án và nhiệm vụ  
1.3 Sự khác biệt giữa dự án và phòng ban chức năng  
1.4 Các loại dự án  
II. GIỚI THIỆU VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN  
2.1 Quản lý dự án  
2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án  
2.3 Những trở lực trong quản lý dự án  
2.4 Các chức năng quản lý dự án  
III. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN  
3.1 Vai trò và trách nhiệm của nhà QLDA  
3.2 Các kỹ năng và phẩm chất của PM  
IV. CÁC CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH VÀ LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN  
4.1 Biểu đồ mốc thời gian  
4.2 Sơ đồ Gantt (sơ đồ thanh ngang)  
4.3 Sơ đồ mạng  
4.3.1 Phương pháp CPM  
4.3.2 Phương pháp PERT  
V. PHÂN BỔ NGUỒN LỰC  
VI. BÀI TẬP  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Avraham Shtub, Jonathan F. Barg, Shlomo Gloaberson. Project Management – Engineering,  
Technology and Implementation.  
Eric Verzuh. (1999). The Fast Forward MBA in Project Management. John Wily and Sons,  
Inc.  
Đỗ Bá Khang. Lecture Note: Project Management.  
I. ĐẶC TÍNH CỦA MỘT DỰ ÁN  
1.1 Khái niệm về dự án  
Có rất nhiều loại dự án khác nhau trong thực tế. Nhiều người cho rằng việc xây dựng tháp  
Babel hay các kim tự tháp Ai cập (Kim tự tháp Cheops có thời gian xây dựng là 20 năm, cao  
138 – 227 m, sử dụng 2 tỷ m3 đá xây dựng) là những “dự án” đầu tiên (thời kỳ Cổ đại).  
Tuy nhiên các nhà quản lý dự án hiện đại cho rằng dự án đầu tiên đó là dự án Manhattan  
(thập niên 30 – 40), dự án nghiên cứu chế tạo bom nguyên tử ở Mỹ. Tiếp theo đó có nhiều dự  
án lớn khác được thực hiện như là vào năm 1957 vệ tinh nhân tạo đầu tiên của loài người  
được phóng lên quỹ đạo trái đất (do Liên xô cũ thực hiện), vào năm 1961 phi hành gia vũ trụ  
đầu tiên của loài người (Liên xô cũ) bay vào vũ trụ, dự án Apollo (thập niên 60 – 70) của Mỹ  
với mục tiêu phát triển kỹ thuật vũ trụ, chạy đua vũ trang với Liên xô cũ đề đưa con người lên  
mặt trang rồi đưa lại trái đất an toàn, nguồn lực để thực hiện dự án này bao gồm 20.000 tổ  
chức (viện nghiên cứu, trường đại học, phòng thí nghiệm, các doanh nghiệp,…), 40.000  
người đã tham gia dự án này,v.v.  
Khi các kỹ thuật quản lý dự án được phát triển phần lớn từ các cơ quan quân sự, việc ứng  
dựng tổ chức dự án bắt đầu được phổ biến rộng rãi. Các công ty tư nhân nhận thấy rằng tổ  
chức dự án cũng rất hữu ích cho các dự án nhỏ, như là việc xây dựng một nhà kho hay một  
căn hộ. Các công ty sản xuất ôtô cũng sử dụng tổ chức dự án để phát triển những mẫu ôtô  
mới.  
Dự án là gì ? Là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được  
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực  
và ngân sách.  
Mỗi dự án gồm các đặc điểm như sau:  
a. Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Thông thường người ta cố gắng  
lượng hoá mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể. Dự án có thể được chia thành nhiều nhiệm  
vụ nhỏ hơn để thực hiện và các nhiệm vụ này phải được phối hợp và kiểm soát về thời  
gian, trình tự thực hiện, chi phí và kết quả. Hơn nữa, một dự án cũng phải được phối hợp  
các các dự án khác trong cùng một tổ chức.  
Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể. Một dự án có thể được xem như là  
một “quá trình” để tạo ra một sản phẩm mới, nhà máy mới, một hệ thống mới hay những  
kết quả cụ thể khác. Cả kết quả và quá trình – dự án – đều đòi hỏi việc quản lý hiệu quả.  
Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì  
kết quả đó không được gọi là dự án.  
b. Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết  
thúc.  
Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức dự án mang tính chất tạm  
thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ  
chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới. Nghĩa là  
mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động. Một dự án thường trải qua nhiều giai đoạn khác  
nhau:  
+ Khởi đầu dự án  
Quản lý Dự án  
1
+ Triển khai dự án  
+ Kết thúc dự án  
Cụ thể:  
Giai đoạn khởi đầu (Initiation phase)  
+ Khái niệm (Conception):  
+ Định nghĩa dự án là gì ? (Definition)  
+ Thiết kế (Design)  
+ Thẩm định (Approach)  
+ Lựa chọn (Selection)  
+ Bắt đầu triển khai (Start-up)  
Triển khai (Implementation Phase)  
+ Hoạch định (Planning)  
+ Lập tiến độ (Scheduling)  
+ Tổ chức công việc (Organizing)  
+ Giám sát (Monitoring)  
+ Kiểm soát (Controlling)  
Kết thúc (Termination phase)  
+ Chuyển giao (Handover)  
+ Đánh giá (Evaluation)  
Nhìn chung chu kỳ hoạt động của dự án xảy ra theo tiến trình chậm - nhanh – chậm.  
% hoaøn thaønh  
döï aùn  
Chaäm  
100%  
Nhanh  
Chaäm  
Thôiø gian  
Khôiû ñaàu  
Trienå khai  
Ketá thucù  
Ñiemå baét ñaàu  
Ñiemå ketá thucù  
Hình 9.1: Chu kỳ hoạt động của một dự án  
Nỗ lực thực hiện dự án trong các giai đoạn cũng khác nhau. Nỗ lực ở đây được thể hiện là số  
giờ lao động hay nguồn lực chi tiêu trong một đơn vị thời gian (hay số lao động làm việc  
trong dự án). Nỗ lực thấp nhất lúc bắt đầu, khi đó khái niệm dự án đang được xây dựng và  
tiếp theo đó là việc lựa chọn dự án.  
Khi hàng rào này được vượt qua, việc gia tăng các hoạt động khi hoạch định được thực hiện  
và các công việc thực tế của dự án được tiến hành theo kế hoạch. Nỗ lực này tăng dần lên đến  
đỉnh và sau đó bắt đầu giảm dần khi dự án gần giai đoạn kết thúc và cuối cùng dừng lại khi  
công việc đánh giá hoàn thành và dự án được kết thúc.  
Quản lý Dự án  
2
Möùc noã löïc  
cuûa DA  
(Level of Effort)  
Ñænh (Peak)  
Thôøi gian  
HÑ, laäp tieán ñoä,  
giaùm saùt, kieåm soaùt  
Ñaùnh giaù  
vaø keát thuùc  
Löïa chonï  
Khaùi nieäm  
Hình 9.2: Nỗ lực thực hiện dự án theo thời gian  
Có những dự án không tồn tại qua giai đoạn khái niệm và định nghĩa. Có những dự án khi  
gần kết thúc sẽ chuyển sang dự án mới nên nỗ lực của dự án ở giai đoạn cuối sẽ không bằng  
không.  
Tại giai đoạn bắt đầu dự án, người ta có thể dự báo với độ chắc chắn cao nếu biết được nhiều  
yếu tố tác động, cụ thể đó là làm thế nào để đáp ứng được mục tiêu về chi phí, thời gian và  
kết quả mong muốn. Chẳng hạn trong một số trường hợp về các dự án xây dựng quen thuộc,  
chúng ta có thể dự báo tương đối chính xác, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Có rất nhiều  
sự không chắc chắn về khả năng đáp ứng các mục tiêu dự án của chúng ta. Hình vẽ dưới đây  
thể hiện sự không chắc chắn được nhìn thấy ở giai đoạn bắt đầu của dự án.  
Chi phí cuûa DA  
Thôøi gian  
Hình 9.3: Ƣớc tính chi phí dự án: việc ƣớc tính đƣợc thực hiện ở giai đoạn bắt đầu dự  
án  
Từ hình vẽ 9.3 ta nhận thấy, ở giai đoạn khởi đầu chi phí thực hiện thấp và mức độ dao động  
(sự không chắc chắn) tương đối thấp, nhưng càng về sau thì chi phí càng tăng và sự không  
chắc chắn cũng tăng theo. Sự tăng chi phí có thể là do:  
+ Việc rút ngắn tiến độ làm chi phí tăng lên rất nhiều.  
+ Theo thời gian tính chất bất định của chi phí sẽ tăng dần lên  
Quản lý Dự án  
3
Hình 9.4 thể hiện cách làm thế nào để giảm sự không chắc chắn khi dự án tiến tới giai đoạn  
kết thúc. Từ thời điểm bắt đầu dự án, t0, dải không chắc chắn tăng lên cho đến khi nó khá  
rộng ở lúc cuối dự án. Khi một dự án được triển khai, mức độ không chắc chắn về kết quả  
cuối cùng sẽ giảm bằng cách tăng một số lần dự báo ở các thời điểm t1 và t2.  
Chi phí  
dự án  
Hình 9.4: Các ƣớc tính chi phí dự án:  
t0  
t
t2  
Thời gian  
việc ƣớc tín1h đƣợc thực hiện tại các thời điểm t0, t1, t2  
c. Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế. Nguồn lực gồm: nhân lực,  
nguyên vật liệu, ngân sách.  
Thế giới của dự án là thế giới của các mâu thuẫn. Bất kỳ một dự án nào cũng tồn tại trong  
một thế giới đầy mâu thuẫn (The World of Conflicts). Các dự án mâu thuẫn với các phòng  
ban chức năng về nguồn tài nguyên và nhân sự. Đáng nói hơn nữa là mẫu thuẫn giữa các  
dự án trong một tổ chức đa dự án. Các thành viên của tổ dự án thường xuyên tồn tại những  
mâu thuẫn về tài nguyên và về vai trò lãnh đạo để giải quyết các vấn đề của dự án.  
Bốn đối tác chính trong bất kỳ một dự án (khách hàng, tổ chức mẹ, tổ dự án, công chúng)  
xác định thành công và thất bại theo những cách khác nhau. Khách hàng muốn thay đổi, tổ  
chức mẹ muốn lợi nhuận do vậy cố gắng giảm những thay đổi. Các cá nhân làm việc trong  
dự án thường đồng thời phải chịu trách nhiệm với “hai sếp”, mà các “sếp” lại thường khác  
nhau về sự ưu tiên và mục đích. Nhà quản lý dự án không phải là nơi của những người  
“nhút nhát”.  
Tóm lại, mâu thuẫn có thể xảy ra:  
+ Giữa các bộ phận trong dự án  
+ Giữa các dự án trong tổ chức mẹ  
+ Giữa dự án và khách hàng  
d. Mỗi dự án đều mang tính độc đáo (Unique) đối với mục tiêu và việc phương thức thực  
hiện dự án. Không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự án.  
Quản lý Dự án  
4
1.2 Sự khác biệt giữa chƣơng trình, dự án và nhiệm vụ  
Chƣơng trình (Program) là một kế hoạch dài hạn bao gồm nhiều dự án. Đôi khi về mặt  
thuật ngữ, chương trình được dùng đồng nghĩa với dự án.  
Dự án (Project) là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được  
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn  
lực và ngân sách.  
Nhiệm vụ (Task) là nỗ lực ngắn hạn trong vài tuần hoặc vài tháng được thực hiện bởi một  
tổ chức nào đó, đồng thời tổ chức này có thể kết hợp với các nhiệm vụ khác để thực hiện  
dự án.  
Dự án 1  
Dự án 2  
Nhiệm vụ 1  
Nhiệm vụ 2  
Dự án i  
Nhiệm vụ i  
Hệ thống  
(System)  
Dự án n  
Nhiệm vụ n  
(Project)  
(Task)  
Hình 9.5: Chƣơng trình, dự án và nhiệm vụ  
1.3 Sự khác biệt giữa dự án và phòng ban chức năng  
Dự án  
Phòng ban chức năng  
1. Có chu kỳ hoạt động rõ ràng  
1. Tồn tại lâu dài, từ năm này sang năm  
khác  
2. Thời điểm bắt đầu và kết thúc theo ngày  
lịch  
2. Không có đặc điểm cụ thể liên quan  
đến ngày lịch (ngoại trừ ngân sách tài  
chính hàng năm)  
3. Tồn tại liên tục  
3. Dự án có thể kết thúc đột ngột khi  
không đạt mục tiêu  
4. Do tính độc đáo của dự án, công việc  
4. Thực hiện các công việc và chức năng  
không bị lặp lại  
đã biết  
5. Nỗ lực tổng hợp được hoàn thành  
trong ràng buộc về thời gian và nguồn  
lực  
5. Công việc tối đa được thực hiện với  
ngân sách trần hàng năm (ceiling  
budget)  
6. Việc dự báo thời gian hoàn thành và chi  
6. Tương đối đơn giản  
phí gặp khó khăn  
7. Liên quan đến nhiều kỹ năng và  
nguyên tắc trong nhiều tổ chức và thay  
đổi theo giai đoạn dự án  
7. Chỉ liên quan đến một vài kỹ năng và  
nguyên tắc trong một tổ chức  
8. Tỷ lệ và loại chi phí thay đổi liên tục  
9. Bản chất năng động  
8. Tương đối ổn định  
9. Bản chất ổn định  
Quản lý Dự án  
5
1.4 Các loại dự án  
a. Dự án hợp đồng (Contractual project): để đáp ứng cho khách hàng cụ thể hay các tổ chức  
của chính phủ, có thể áp dụng trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm và dịch vụ.  
b. Dự án nghiên cứu và phát triển (R & D Project): để phát triển một sản phẩm mới hay  
thực hiện một sửa đổi lớn của sản phẩm hiện có với nỗ lực nghiên cứu được xác định rõ.  
c. Dự án xây dựng (Contruction Project): gồm những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng  
d. Dự án hệ thống thông tin (Information System Project): tạo ra việc sử dụng hoặc đưa ra  
những ràng buộc về hệ thống thông tin chung hoặc những thiết bị xử lý thông tin, nhân sự  
và những tài nguyên khác.  
e. Dự án đào tạo và quản lý (Management & Trainning Project): những nỗ lực để giảm chi  
phí chính, tái cấu trúc tổ chức, hợp nhất, thu nhận hoặc loại bỏ việc mở rộng thị trường  
chính; dự án đào tạo.  
f. Dự án bảo dưỡng lớn (Major Maintenance Project)  
g. Dự án viện trợ phát triển / phúc lợi công cộng (Public/Welfare/Development Project): dự  
án tưới tiêu  
Ghi chú: trên đây chỉ là cách phân loại tương đối chứ không hoàn toàn chính xác trong mọi  
trường hợp  
II. GIỚI THIỆU VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN  
2.1 Quản lý dự án (Project Management)  
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo  
(Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các  
mục tiêu đã định (đó là đạt được kết quả về kỹ thuật, tài chính và thời gian).  
2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án  
Thành quả  
Yêu cầu về  
thành quả  
Mục tiêu  
Chi phí  
Ngân sách  
cho phép  
Thời hạn  
quy định  
Thời gian  
Hình 9.6: Các mục tiêu chính của dự án  
Các mục tiêu chính của quản lý dự án được trình bày như hình vẽ trên với 3 mục tiêu nằm  
trên mỗi trục. Sự thể hiện này hàm ý rằng có một “hàm” nào đó liên kết chúng lại với nhau.  
Mặc dù các “hàm” thay đổi theo từng dự án và theo thời gian, chúng ta sẽ quan tâm tới các  
Quản lý Dự án  
6
mối quan hệ này hoặc sự “cân đối” chúng trong suốt chương này. Các nhiệm vụ chính của  
nhà quản lý dự án là quản lý sự “cân đối” này.  
Một dự án thành công có các đặc điểm sau :  
-
-
-
-
Hoàn thành trong thời hạn quy định (Within Time)  
Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within Cost)  
Đạt được thành quả mong muốn (Design Performance)  
Sử dụng nguồn lực được giao một cách :  
+ Hiệu quả (Effective)  
+ Hữu hiệu (Efficiency)  
2.3 Những trở lực trong quản lý dự án (Obstacles in Project Management)  
-
-
-
-
-
-
Độ phức tạp của dự án  
Yêu cầu đặc biệt của khách hàng  
Cấu trúc lại tổ chức  
Rủi ro trong dự án  
Thay đổi công nghệ  
Kế hoạch và giá cả cố định  
2.4 Các chức năng quản lý dự án  
a. Chức năng hoạch định  
Chức năng hoạch định là xác định cái gì cần phải làm? Cụ thể là:  
- Xác định mục tiêu  
- Định phương hướng chiến lược  
- Hình thành công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn về nguồn lực và phải phù hợp  
với môi trường hoạt động.  
b. Chức năng tổ chức  
Chức năng tổ chức quyết định công việc được tiến hành như thế nào? Nghĩa là phải thể hiện  
được cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện kế hoạch.  
Cụ thể là:  
- Làm việc gì?  
- Ai làm?  
- Phối hợp công việc ra sao?  
- Ai báo cáo cho ai?  
- Chỗ nào cần ra quyết định?  
(Cụ thể hóa ra sơ đồ tổ chức)  
c. Chức năng lãnh đạo  
Chức năng lãnh đạo thể hiện ở việc:  
- Động viên, hướng dẫn phối hợp nhân viên.  
- Chọn lựa một kênh thông tin hiệu quả.  
- Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức.  
Kết quả là nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.  
d. Chức năng kiểm soát  
Nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu.  
Kiểm soát = Giám sát + So sánh + Sửa sai.  
Quản lý Dự án  
7
III. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN (PROJECT MANAGER - PM)  
Sự tồn tại của tính không chắc chắn kết hợp với những kinh nghiệm hạn chế và khó khăn  
trong khi tìm kiếm dữ liệu làm cho việc quản lý dự án phải là một sự kết hợp của nghệ thuật,  
khoa học và tư duy logic. Một nhà quản lý dự án giỏi phải quen thuộc với một số lượng các  
kỷ luật và kỹ thuật. Bề rộng kiến thức đặc biệt quan trọng bởi vì hầu hết các dự án đều liên  
quan đến các khía cạnh về tài chính, marketing, tổ chức mà khi kết hợp lại có thể đi lệch  
hướng với kế hoạch tốt nhất.  
Vai trò của nhà quản lý dự án có thể bắt đầu ở những thời điểm khác nhau trong chu kỳ hoạt  
động của dự án. Có nhà quản lý dự án tham gia từ lúc bắt đầu, giúp lựa chọn dự án, hình  
thành tổ dự án, và thương lượng các hợp đồng. Có những người bắt đầu ở giai đoạn trễ hơn  
và được yêu cầu điều hành kế hoạch mà họ không tham gia trong giai đoạn phát triển nó.  
Mặc dù bắt đầu ở những thời điểm khác nhau nhưng các nhà quản lý dự án đều phải giải  
quyết các vấn đề cơ bản sau: tiến độ thực hiện, ngân sách, phân bổ nguồn tài nguyên, quản lý  
nguồn tài nguyên, mối quan hệ con người và thương lượng.  
Vấn đề thiết yếu và có lẽ là phần công việc khó khăn nhất của nhà quản lý dự án đó là sự chú  
ý tới toàn bộ bức tranh mà không được làm tổn hại đến những chi tiết quan trọng nào. Nhà  
quản lý dự án phải cân đối các khía cạnh khác nhau trong mỗi lần quyết định.  
3.1 Vai trò và trách nhiệm của nhà QLDA (PM/s Role & Responsibility)  
Để hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mìnnh, nhà quản lý dự án phải thấy được:  
-
-
Vị trí của nhà QLDA trong bối cảnh chung của dự án (hình 9.7)  
Các mối tác động chính của các bên tham gia vào dự án: ban lãnh đạo của tổ chức,  
nhà quản lý chức năng, tổ dự án, khách hàng, nhà thầu phụ, nhà tư vấn, cơ quan  
chính quyền, các tổ chức khác.  
-
Những đóng góp của các đối tượng liên quan (hình 9.8)  
Parent Organization  
(Toå chöùc Meï)  
Client/Beneficiary  
(Ngöôøi höônû g thuï töø DA)  
Project Team  
(Toå Döï aùn)  
Hình 9.7: Vị trí của nhà quản lý dự án  
Từ hình 9.7, ta nhận thấy PM sống trong một thế giới đầy mâu thuẫn:  
-
-
-
-
Các dự án cạnh tranh về nguồn lực  
Mâu thuẫn giữa các thành viên trong dự án  
Khách hàng muốn thay đổi yêu cầu  
Các nhà quản lý của tổ chức “Mẹ” muốn giảm chi phí  
Quản lý Dự án  
8
Như vậy, nhà quản lý giỏi sẽ phải giải quyết nhiều mâu thuẫn này  
Vai trò  
Đóng góp  
Nhà quản lý dự án  
Định nghĩa, hoạch định, kiểm soát, điều khiển dự án, cụ thể:  
- Quản lý các mối quan hệ giữa người và người trong các tổ  
chức của DA  
- Phải duy trì sự cân bằng giữa chức năng: Quản lý dự án và Kỹ  
thuật của dự án  
- Đương đầu với rủi ro trong quá trình QLDA  
-
Đảm bảo các điều kiện ràng buộc của dự án  
Tổ dự án  
Những kỹ năng và nỗ lực để thực hiện các nhiệm vụ  
Nhà bảo đảm  
Quyền lực (thẩm quyền), hướng dẫn, duy trì những ưu tiên của dự  
án  
Khách hàng  
Những yêu cầu của sản phẩm và ngân quỹ  
Nhà quản lý chức năng Hỗ trợ trong việc xây dựng chính sách công ty và cung cấp nguồn  
lực để hoàn thành mục tiêu đã đề ra trong điều kiện giới hạn của  
dự án, cụ thể:  
- Làm thế nào để hoàn thành nhiệm vụ (How)  
- Nhiệm vụ được hoàn thành ở đâu ? (Where)  
Hình 9.8: Những đóng góp của các đối tƣợng liên quan  
Trách nhiệm của nhà QLDA là phải cân đối được mối liên hệ giữa 3 yếu tố: Chi phí, Thời  
gian và Chất lượng  
Cost  
Relations  
Time  
Quality  
Hình 9.9: Mối liên hệ giữa 3 yếu tố: Chi phí, Thời gian và Chất lƣợng  
3.2 Các kỹ năng và phẩm chất của PM  
Các kỹ năng (Required Skills)  
Quản lý Dự án  
9
Kỹ năng quản  
lý thời gian &  
lập tiến độ  
Kỹ năng kỹ  
thuật  
Kỹ năng lập  
ngân sách  
Kỹ năng  
lãnh đạo  
Kỹ năng tiếp thị và  
ký hợp đồng với  
khách hàng  
Kỹ năng quan  
hệ con người  
và quản lý  
nguồn lực  
Kỹ năng  
Kỹ năng  
thương lượng truyền đạt  
Hình 9.10: Các kỹ năng cần thiết của nhà quản lý dự án  
Phẩm chất của nhà QLDA  
-
-
-
-
Thật thà và chính trực (Honesty & Integrity)  
Khả năng ra quyết định (Decision Marking Ability)  
Hiểu biết các vấn đề về con người (Understanding of Personal Problem)  
Tính chất linh hoạt, đa năng, nhiều tài (Versatility)  
Chọn lựa PM  
Làm thế nào để lựa chọn một nhà quản lý dự án  
-
-
-
Đảm bảo có những kỹ năng được yêu cầu  
Có sự cam kết với mục tiêu của dự án  
Sẵn sàng làm việc với thời gian biểu không ổn định và với những ràng buộc mâu  
thuẫn với nhau  
Những hướng dẫn chung  
Nhà quản lý dự án phải có sự pha trộn các kỹ năng về kỹ thuật, quản lý, và quan hệ con  
người. Dự án có quy mô càng lớn, thì càng đòi hỏi nhà quản lý dự án biết tổng quát hơn  
chuyên sâu, có đầu óc tổng hợp hơn đầu óc phân tích, và là người làm cho mọi việc dễ dàng  
( sẵn sàng hợp tác) hơn là giám sát.  
-
-
-
Biết tổng quát > chuyên sâu (Generalist > Specialist)  
Mang đầu óc tổng hợp > Mang đầu óc phân tích (Synthesizer > Analyst)  
Người làm cho mọi việc dễ dàng (sẵn sàng hợp tác) > Giám sát (Facilatator >  
Supervisor)  
Quản lý Dự án  
10  
Tùy theo quy mô của dự án mà các tính chất này sẽ thay đổi.  
Kỹ năng quan hệ  
con người  
Yêu cầu  
Kỹ năng  
chuyên môn / kỹ thuật  
Quy mô dự án  
Hình 9.11: Chọn lựa nhà quản lý dự án theo quy mô  
Các nguồn lựa chọn nhà quản lý dự án  
Các nguồn chính để tìm chọn nhà quản lý dự án là từ các dự án khác, nhà quản lý sản xuất  
trực tiếp, nhà quản lý chức năng, và các chuyên gia chức năng. Một cách lý tưởng là anh ta  
nên cùng cấp độ kinh nghiệm với các nhà quản lý chức năng mà anh ta sẽ phải làm việc với  
họ.  
Quá trình lựa chọn  
Việc lựa chọn một người trở thành nhà quản lý dự án nên được trình bày một cách thẳng thắn  
với các ứng cử viên, những người sẽ được chấp nhận hay từ chối mà không có thành kiến.  
Anh ta có lẽ sẽ trở thành nhà quản lý không hiệu quả, nếu đây không phải là cơ hội được  
thăng tiến và bản chất của sự thách thức của anh ta. Mọi nỗ lực nên được làm để lựa chọn  
một người có cơ hội thích hợp để điều khiển dự án và hoàn thành nó.  
Câu hỏi:  
Ai là ngƣời thích hợp với quản lý dự án ?  
---> Trả lời :  
By Training, Experience & Educational Background  
---> Loại người + Industrial Engineer  
+ Engineering Manager  
Cho dù lý do này hay lý do khác, một điều quan trọng là nhà lãnh đạo dự án cần phải có  
phương tiện hiệu quả trong việc xác định và truyền đạt các công việc được lên kế hoạch và  
mối quan hệ giữa chúng với nhau. Hệ thống kiểm soát và lập tiến độ bằng máy tính là rất cần  
thiết, đó là kỹ thuật mạng như CPM và PERT mà chúng ta cần phải quan tâm. Các kỹ thuật  
hoạch định và lập tiến độ dự án sẽ được trình bày ở phần tiếp theo.  
IV. CÁC CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH VÀ LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN  
Để hoạch định và lập tiến độ dự án, chúng ta có thể sử dụng một số công cụ/ kỹ thuật phổ  
biến sau:  
-
-
-
Biểu đồ mốc thời gian  
Sơ đồ Gantt (sơ đồ thanh ngang)  
Sơ đồ mạng: CPM và PERT  
Quản lý Dự án  
11  
4.1 Biểu đồ mốc thời gian  
Được sử dụng để xác định các thời điểm quan trọng và các sự kiện chính trong bảng tiến độ  
thực hiện dự án  
Biểu đồ này giúp nhà quản lý dễ dàng đánh giá các sự kiện và thời hạn của chúng được thể  
hiện trên dòng thời gian (time line) và tiến độ chung các công việc thực hiện.  
Sự kiện 1  
Sự kiện 2  
Sự kiện 3  
Thời gian  
Hình 9.12: Biểu đồ mốc thời gian  
Các thời điểm quan trọng hoặc các sự kiện chính là:  
-
-
-
-
-
-
-
-
Dự án bắt đầu  
Những phân tích về yêu cầu của dự án kết thúc  
Đánh giá thiết kế ban đầu  
Đánh giá thiết kế cuối cùng  
Chế tạo mẫu  
Đánh giá đảm bảo chất lượng  
Bắt đầu sản xuất lớn  
Giao hàng lần đầu tiên, …  
Quản lý Dự án  
12  
4.2 Sơ đồ Gantt (sơ đồ thanh ngang)  
Sơ đồ Gantt là một trong những công cụ cổ điển nhất mà vẫn được sử dụng phổ biến trong  
quản lý tiến độ thực hiện dự án. Sơ đồ này được xây dựng vào năm 1915 bởi Henry L. Gantt,  
một nhà tiên phong trong lĩnh vực quản lý khoa học.  
Trong sơ đồ Gantt, các công việc / công việc được biểu diễn trên trục tung bằng thanh ngang,  
thời gian tương ứng được thể hiện trên trục hoành.  
Ví dụ 1: Một nhà máy thép đang cố gắng tránh chi phí cho việc lắp đặt một thiết bị kiểm soát  
ô nhiễm không khí. Tuy nhiên để bảo vệ môi trường địa phương, các cơ quan có chức năng  
đã buộc nhà máy phải lắp hệ thống lọc không khí trong vòng 16 tuần. Nhà máy đã bị cảnh  
báo sẽ buộc phải đóng cửa nếu thiết bị này không được lắp đặt trong thời hạn cho phép. Do  
đó để đảm bảo hoạt động của nhà máy, ông giám đốc muốn hệ thống này phải được lắp đặt  
đúng thời hạn. Những công việc của dự án lắp đặt thiết bị lọc không khí này được trình bày  
trong bảng sau:  
Công việc  
Mô tả  
Công việc trước  
Thời gian (tuần)  
A
B
C
D
E
F
G
H
Xây dựng bộ phân bên trong  
Sửa chữa mái và sàn  
Xây ống gom khói  
Đổ bê tông và xây khung  
Xây cửa lò chịu nhiệt  
Lắp đặt hệ thống kiểm soát  
Lắp đặt thiết bị lọc khí  
Kiểm tra và thử nghiệm  
-
-
A
B
C
C
D, E  
F, G  
2
3
2
4
4
3
5
2
Công việc  
A
B
C
D
E
F
G
Thời  
gian  
H
5
10  
15  
20  
25  
Hình 9.13: Sơ đồ Gantt của dự án theo triển khai sớm  
Quản lý Dự án  
13  
Công việc  
A
B
C
D
E
F
G
Thời  
gian  
H
5
10  
15  
20  
25  
Hình 9.14: Sơ đồ Gantt của dự án theo triển khai chậm  
Trên sơ đồ ta nhận thấy rằng các công việc A-C-E-G-H nằm trên đường găng (đường găng là  
đường dài nhất, bất cứ sự chậm trễ của các công việc trên đường găng đều dẫn đến sự chậm  
trễ của dự án). Các công việc B-D-F không nằm trên đường găng và chúng có thể dịch  
chuyển trong giới hạn cho phép mà không ảnh hưởng tới thời gian hoàn thành dự án. Do đó,  
ta có thể sắp xếp các công việc này theo phương thức triển khai sớm hoặc triển khai chậm.  
Phương thức triển khai sớm cho phép các công việc có thể bắt đầu sớm như có thể miễn  
là không ảnh hưởng tới các công việc trước đó. Hình 9.13 mô tả sơ đồ Gantt theo phương  
thức triển khai sớm.  
Trong phương thức triển khai chậm, các công việc có thể bắt đầu trễ hơn mà không ảnh  
hưởng tới thời gian hoàn thành dự án (hình 9.14). Độ lệch giữa thời điểm bắt đầu hoặc kết  
thúc của một công việc trong hai sơ đồ (nét chấm gạch) được gọi là thời gian dự trữ.  
Ưu nhược điểm của sơ đồ Gantt  
Ưu điểm:  
-
Dễ xây dựng và làm cho người đọc dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện của các  
công việc  
-
Thấy rõ tổng thời gian thực hiện các công việc  
Quản lý Dự án  
14  
Nhược điểm:  
-
Không thể hiện được mối quan hệ giữa các công việc, không ghi rõ quy trình công nghệ.  
Trong dự án có nhiều công việc thì điều này thể hiện rất rõ nét.  
Chỉ áp dụng cho những dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp.  
-
4.3 Sơ đồ mạng  
Sơ đồ mạng là một sơ đồ bao gồm toàn bộ khối lượng của một bài toán lập kế hoạch, nó thể  
hiện một cách logic trình tự kỹ thuật và mối liên hệ về tổ chức giữa các công việc sản xuất,  
ấn định thời gian thực hiện các công việc và tối ưu hóa kế hoạch đề ra. Trong quá trình quản  
lý và thực hiện kế hoạch ta vẫn có thể điều chỉnh sơ đồ mạng cho sát với thực tế.  
Sơ đồ mạng là kỹ thuật phân tích định lượng giúp cho nhà quản lý lập kế hoạch, tiến độ thực  
hiện, giám sát, và kiểm soát những dự lớn và phức tạp.  
Các phương pháp phân tích sơ đồ mạng:  
Phương pháp đường găng CPM (Critical Path Method)  
Phương pháp này sử dụng mô hình xác định (tất định) theo đó thời gian hoàn thành mỗi  
công việc là hằng số.  
Phương pháp tổng quan và đánh giá dự án PERT (Project Evaluation and Review  
Techniques)  
Phương pháp này sử dụng mô hình xác suất theo đó thời gian hoàn thành công việc được  
mô tả theo dạng hàm phân phối xác suất.  
4.3.1 Phƣơng pháp CPM  
a. Các khái niệm cơ bản  
Sự kiện là sự bắt đầu hay kết thúc của một hay một số công việc. Trên sơ đồ mạng sự  
kiện được biểu diễn bằng một vòng tròn có đánh số ký hiệu của sự kiện.  
Công việc: Công việc là hoạt động sản xuất ở giữa hai sự kiện. Công việc được biểu diễn  
bằng một mũi tên nối hai sự kiện và được ký hiệu bằng các số của hai sự kiện trước và  
sau hoặc bằng một mẫu tự.  
Ý nghĩa: công việc A hay công việc ij là một hoạt động sản xuất ở giữa 2 sự kiện i và j, với  
thời gian thực hiện công việc A là tij.  
Có 3 loại công việc  
-
-
Công việc/công việc (activity): là hoạt động sản xuất cần tài nguyên (gồm nhân vật  
lực) và thời gian. Công việc thực được biểu diễn bằng mũi tên liền.  
Công việc ảo/giả (dummy activity): dùng chỉ mối liên hệ giữa các công việc, không  
đòi hỏi tài nguyên và thời gian. Công việc giả được biểu diễn bằng mũi tên chấm  
chấm.  
Quản lý Dự án  
15  
-
Công việc chờ đợi: là công việc không cần tài nguyên mà chỉ cần thời gian. Công việc  
chờ đợi được biểu diễn bằng mũi tên liền.  
Sơ đồ mạng: là sự kết hợp của tất cả các sự kiện và các công việc để thiết lập một dự án  
và thể hiện mối quan hệ giữa chúng với nhau.  
Sơ đồ mạng có thể trình bày theo hai dạng:  
-
Sơ đồ AOA (Activity On Arc network): công việc được biểu diễn bằng mũi tên, sự kiện  
được biểu diễn bằng nút vòng tròn.  
2
A
B
C
D
1
3
4
-
Sơ đồ AON (Activity On Node network): công việc được biểu diễn bằng nút vòng tròn,  
sự kiện được biểu diễn bằng mũi tên.  
A
C
B
D
Nhận xét:  
-
AON dễ xây dựng và không cần phải sử dụng công việc ảo. AON là mô hình cơ bản trong  
lập trình máy tính.  
-
AOA phù hợp với phương pháp PERT. AOA có thể chuyển sang sơ đồ Gantt. AOA thuận  
lợi trong việc kiểm soát các sự kiện.  
Những sơ đồ mạng trong chương này chủ yếu được trình bày dưới dạng AOA  
Quản lý Dự án  
16  
b. Phân tích CPM  
Các nguyên tắc lập sơ đồ mạng  
Nguyên tắc 1: Mỗi công việc được biểu diễn chỉ bằng một mũi tên trong sơ đồ mạng.  
A
1
A
1
2
C
3
4
B
2
Nguyên tắc 2: Các mũi tên chỉ thể hiện mối quan hệ trước sau của các công việc, chiều dài  
của chúng không thể hiện thời gian tương ứng với các công việc đó.  
Nguyên tắc 3: Chỉ có một sự kiện bắt đầu và một sự kiện kết thúc trong sơ đồ mạng.  
3
4
5
6
1
2
7
8
Sai vì: Sự kiện 4 không có công việc đến  
Sự kiện 6 không có công việc đi  
Nguyên tắc 4: Những công việc riêng biệt không được ký hiệu bởi cùng một số, nghĩa là  
không được cùng sự kiện xuất phát và sự kiện kết thúc.  
Ví dụ: Cho A và B là 2 công việc riêng biệt.  
A
2
A
D1  
1
2
B
1
3
B
Sai: Công việc A = Công việc 12  
Công việc B = Công việc 12  
Đúng: Công việc A = Công việc 12  
Công việc B = Công việc 13  
Quản lý Dự án  
17  
Nguyên tắc 5: Tất cả các công việc trong sơ đồ mạng phải hướng từ trái sang phải không  
được quay trở lại sự kiện mà chúng xuất phát, nghĩa là không được lập thành vòng kín.  
E
3
4
B
C
F
A
D
G
1
2
5
6
Sai vì B, C, và D tạo thành một vòng khép kín  
Nguyên tắc 6: Sơ đồ mạng cần có dạng đơn giản nhất, không nên có quá nhiều công việc giao  
cắt nhau.  
Nguyên tắc 7: Sơ đồ mạng phải phản ánh được trình độ kỹ thuật của công việc và quan hệ kỹ  
thuật giữa chúng.  
Ví dụ 2: Xây dựng sơ đồ mạng với quan hệ kỹ thuật giữa các công việc được thể hiện như  
sau:  
A < C  
B < C, D  
C < E  
: Công việc C bắt đầu sau khi công việc A hoàn thành  
: Công việc C và D bắt đầu sau khi công việc B hoàn thành  
: Công việc E bắt đầu sau khi công việc C hoàn thành  
A
C
E
1
2
4
5
B
D
3
Quản lý Dự án  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang myanh 26140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị kinh doanh cho kỹ sư - Chương 8: Quản lý dự án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_kinh_doanh_cho_ky_su_chuong_8_quan_ly_du.pdf