Giáo trình Quản lý chất lượng trang phục - Chương 2: Khái quát về sản xuất may công nghiệp

Truong DH SPKT TP. HCM  
Khoa CN May & ThờI trang – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
CHƯƠNG 2:  
KHÁI QUÁT VỀ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP  
I.  
Gii thiệu về trang phục:  
Về đi thể, trang phục gồm có rất nhiều loại như: quần áo, nón, mũ, khăn, giầy,  
dép, guốc, găng, tất, thắt lưng, túi xách, ví tay,đồ trang sực,….Trong số trang phục kể  
trên, quan trọng nhất là quần áo. Quần áo là thuật ngữ để chỉ các sản phẩm dệt được  
cắt và may thành những vật che cơ thể con người.  
Quần áo xuất hiện từ thời xa xưa, khi nền văn minh nhân loại còn ở mức sơ khai  
nhất. Xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cơ thể, chống lại tác động của thiên nhiên, người xưa  
tìm kiếm những tấm phủ, những mảnh che cơ thể. Những kiểu “trang phục” ban đầu  
như: các mảnh vải che vai, che ngực,…sau này phát triển thành những kiểu áo; các  
mảnh vải che mông, đùi,…sau này thành các kiểu váy và quần. Vật liệu dùng che cơ thể  
ở các vùng giàu thực vật là vỏ, lá,sợi cây; ở các vùng nghèo thực vật là lông chim, da  
cá, da thú,…  
Ban đầu, động lực phát triển quần áo là điều kiện tự nhiên. Bằng chứng là quần áo  
phát triển nhanh ở những vùng có khí hậu khắc nghiệt (thường là xứ lạnh) và phát triển  
chậm ở các vùng có khí hậu ôn hòa.  
Về sau, khi kỹ thuật, văn hóa, xã hộI phát triển đến trình độ nhất định, bên cạnh  
chức năng bảo vệ cơ thể, trang phục còn mang ý nghĩa xã hộI, tâm lý và thẩm mỹ.  
Trang phục trở thành đốI tượng của nghệ thuật, phản ánh đặc điểm của từng dân tộc.  
II.  
Phân loại sản phẩm may  
Quần áo có rất nhiều loại đa dạng và phong phú. Để dễ khái quát, có thể phân biệt  
như sau:  
II.1. Quần áo theo giới tính và lứa tuổi: quần áo nam, nữ, trẻ em. Quần áo nam,  
nữ lại được chia thành quần áo cho thanh niên, người đứng tuổi, người già. Quần áo trẻ  
em cũng được chia theo từng đốI tượng: tuổi nhà trẻ, tuổi mẫu giáo, tuổi học sinh tiểu  
học, tuổi học sinh trung học,…. Sở dĩ có sự phân chia này vì mỗi nhóm người có những  
đặc điểm về tỷ lệ cơ thể, tâm sinh lý khác nhau.  
II.2. Quần áo theo mùa khí hậu: quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo  
mùa xuân, quần áo mùa thu.  
II.3. Quần áo theo ý nghĩa sử dụng: quần áo mặc lót, quần áo mặc thường, quần  
áo mặc ngoài,…  
II.4. Quần áo theo chức năng xã hội: quần áo mặc thường ngày, quần áo mặc  
trong các dịp lễ hội, quần áo lao động sản xuất quần áo đồng phục, quần áo thể dục thể  
thao, quần áo trong biểu diễn nghệ thuật,…  
II.5. Theo nguyên liệu: sản phẩm may từ vải dệt kim, vải dệt thoi, vải không dệt,  
da lông tự nhiên, da lông nhân tạo ….  
18  
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG  
Truong DH SPKT TP. HCM  
Khoa CN May & ThờI trang – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
III.  
Hệ thống cỡ số hoàn chỉnh:  
Một nhiệm vụ cơ bản của ngành may là phải thỏa mãn đầy đủ nhất các yêu cầu về  
các loạI quần áo may sẵn có chất lượng cao và mặc được cho nhiều người tiêu dùng.  
Muốn thế, chúng ta phải cân nhắc và xác định giữa một mặt là nhu cầu của người tiêu  
dùng và mặt khác là khả năng đáp ứng nhu cầu ấy. Để có thể đáp ứng nhu cầu của  
người tiêu dùng về quần áo may mặc sẵn, cần phải có một hệ thống cỡ số hoàn chỉnh.  
Hệ thống cỡ số hoàn chnh đảm bảo sản phẩm sẽ mặc được cho lượng người tiêu dùng  
nhiều nhất, đồng thời mỗi cỡ số trong hệ thống phải phù hợp với tất cả những người  
thuộc vào cỡ số ấy.  
Nếu hệ thống cỡ số không hoàn chỉnh, ta chỉ có thể sản xuất được quần áo may  
sẵn cho những người mà số đo của họ thường gặp nhất. Bởi thế, yêu cầu phải lập  
được một hệ thống cỡ số hoàn chỉnh ngày càng cấp bách theo từng bước phát triển  
của ngành công nghiệp.  
III.1. Thành lập hệ thống cỡ số hoàn chỉnh:  
Muốn thành lập được một hệ thống cỡ số hoàn chỉnh, ta phảI tiến hành những  
công việc sau:  
- Thành lập tổ chuyên gia từ nhiều ban ngành theo quyết định của Bộ Khoa học –  
Công nghệ - Môi trường để cùng tham gia xây dựng hệ thống cỡ số chuẩn như: Trung  
tâm Nghiên cứu công nghiệp May thuộc Liên hiệp sản xuất- xuất nhập khẩu may, Bộ  
Công nghiệp nhe, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng,…  
- Tiến hành đo các số đo chính trên cơ thể người thuộc mọi miền, mọi lứa tuổi, mọi  
ngành nghề và theo giới tính. Việc thực hiện quá trình này được gọI là nhân trắc.  
- Loại bỏ những số liệu không phù hợp.  
- Thống kê tất cả số đo còn lại theo lứa tuổi, giới tính, ngành nghề bằng toán xác  
xuất thống kê. Sau đó, phân tích, đánh giá các số liệu và xử lý số liệu bằng máy tính.  
- Chn những số đo cơ bn làm cơ sở để phân loại nhóm cơ thể. Những số đo cơ  
bản này phải là những số đo nói lên được hình thể con người. Những số đo khác phụ  
thuộc vào chúng và có thể được tính toán từ chúng theo những công thức nhất định.  
- Phân loạI nhóm cơ thể theo những số đo chính.  
- Từ bảng phân loại nhóm cơ thể, ta đề xuất ra những cỡ số quần áo may sẵn. Ta  
phải xác định khoảng cách giữa các cỡ số là bao nhiêu. Trong khi xác định những  
khoảng cách ấy, ta phảI dung hòa giữa 2 vấn đề mâu thuẫn sau: quần áo may sẵn phảI  
mặc được cho nhiều ngườI và các cỡ số trong hệ thống phải làm sao giảm được ở mức  
ít nhất, để sản xuất không quá phức tạp.  
+ Khi phân loại cơ thể theo chiều cao, sẽ hình thành được hệ thống số (hay còn  
gọi là vóc) . Phân loại cơ thể theo vòng ngực, ta hình thành được hệ thống cỡ.  
+ Để cho hệ thống cỡ số được chính xác và hoàn chỉnh, ngườI ta còn phân loạI  
cơ thể theo vòng bụng. Khoảng cách giữa các cỡ số có thể là 4cm hay 6cm tùy  
theo mỗI nước qui định theo nhân chủng của nước ấy. Khoảng cách giữa các  
vóc có thể là 4cm, 5cm hay 8cm cũng theo qui định của từng nước khác nhau.  
- Hoàn thiện bảng hệ thống cỡ số, trình Bộ Khoa học – Công nghệ - Môi trường ký  
và ban hành.  
19  
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG  
Truong DH SPKT TP. HCM  
Khoa CN May & ThờI trang – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
III.2. Cách ghi ký hiệu cỡ số thông thường:  
III.2.1. Nước ngoài:  
Hầu hết các nước có ngành công nghiệp may tiên tiến hiện nay đều ký hiệu cỡ số  
bằng 3 số đo: chiều cao cơ thể, vòng ngực, vòng bụng (hay vòng mông), tùy theo đó là  
quần hay áo.  
Ví dụ: 176 – 78 – 94: là ký hiệu cỡ vóc trên quần tây của một người có:  
-
-
-
Chiều cao cơ thể: 174 -178 cm  
Vòng bụng: 76 – 80 cm  
Vòng mông: 92 -96 cm  
Ví dụ: 158 – 90 – 94: là kí hiệu cỡ số áo nữ mà người mặc có thể có các số đo  
như sau:  
-
-
-
Chiều cao cơ thể: 156 – 160 cm  
Vòng ngực: 88 – 92 cm  
Vòng mông: 92 – 96 cm  
Riêng với áo sơ mi Nam (có thể kèm theo cả vóc)  
Ví dụ: 37 (áo sơ mi nam có vòng cổ 37cm)  
38 (áo sơ mi nam có vòng cổ 38cm)  
37I (áo sơ mi nam có vòng cổ 37cm, người thấp)  
37II (áo sơ mi nam có vòng cổ 37cm, người trung bình)  
37III (áo sơ mi nam có vòng cổ 37cm, người cao)  
Đối với một số nước khác, hệ thống cỡ số thường được lập theo chữ cái, thông  
dụng nhất là các chữ: S, M, L, XL, XXL.  
Với quần tây, quần kakhi, jean,..: còn ký hiệu bằng số đo của vòng bụng với đơn  
vị là inch  
Ví dụ: size 26, size 27, size 28, …  
III.2.2- Việt Nam:  
Ở nước ta, do ngành may mặc nội địa chưa phát triển lắm và bị hạn chế do điều  
kiện kinh tế và thiếu sự tập trung của các ban ngành liên quan. Cho đến nay vẫn chưa  
có được bảng hệ thống chữ cỡ số tiêu chuẩn cho quốc gia  
Tuy nhiên, ngược thời gian về trước, Việt Nam cũng đã có nhiều cố gắng trong việc  
biên soạn ra nhiều bộ tiêu chuẩn cỡ số, gần đây nhất là TCVN 5782-1994 về hệ thống  
cỡ số quần áo  
Trong quá trình xây dựng công trình này, phải dựa trên số liệu khảo sát cơ thể thực  
tế người Việt Nam. Đội khảo sát phải đi nhiều vùng khác nhau như thành thị, nông thôn,  
miền núi, miền biển,…ở các tỉnh Bắc Bộ. Mỗi lãnh thổ đặc trưng cho từng lớp đối tượng  
sinh sống, vì lao động sinh hoạt khác nhau thì cơ thể cũng phát triển khác nhau  
Công trình này do nhiều cơ quan và tổ chức khoa học tham gia như:  
-
Cơ quan biên soạn: Trung tâm nghiên cứu công nghiệp may thuộc Liên  
hiệp sản xuất- xuất nhập khẩu may – Bộ công nghiệp nhẹ.  
-
-
Cơ quan đề nghị ban hành: Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng  
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường  
20  
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG  
Truong DH SPKT TP. HCM  
Khoa CN May & ThờI trang – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
Do những đặc điểm về cơ thể người Việt Nam là nhỏ bé và ít có những mẫu người  
mà cơ thể họ phát triển quá mức bình thường về chiều cao cũng như chiều ngang cho  
nên phạm vi của hệ thống cỡ số cũng hẹp  
Hệ thống cỡ số theo TCVN gồm có hệ thống cỡ số quần áo người lớn (nam và nữ)  
và hệ thống cỡ số quần áo trẻ em. Số đo chính trong tiêu chuẩn này được chọn là chiều  
cao cơ thể. Độ gầy, béo được biểu thị bằng các chữ cái A, B, C  
Hệ thống cỡ số quần áo người lớn (nam và nữ) bao gồm có 5 cỡ số:  
Số I: biểu thị cho cỡ số thấp, gầy nhất  
Số V: biểu thị cho cỡ số cao, béo (mập) nhất  
Trong mỗi loại có 3 cỡ A, B, C  
A: hình thể hơi béo, mập  
B: hình thể trung bình  
C: hình thể gầy  
Khoảng cách giữa các số là 6 cm  
Khoảng cách giữa các cỡ là 2 cm  
Hệ thống cỡ số quần áo trẻ em  
Em trai có 16 số tương ứng theo tuổi  
Em gái có 15 số tương ứng theo tuổi  
Áo sơ mi nam: sản xuất theo 5 số, ký hiệu bằng chữ số La Mã I, II, III, IV, V, mỗi  
số phân thành 3 cỡ theo từng vòng ngực, ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C ghi  
trong bảng dưới đây: (đơn vị tính là cm)  
Yêu cầu đối với hệ thống cỡ số  
Trước khi tiến hành sản xuất hàng may mặc, nhà sản xuất cần lưu ý đến một yêu  
cầu sau:  
- Lựa chn số lượng cỡ số phù hợp với kiểu dáng đã được thiết kế sao cho sản  
phẩm khi may xong phải đảm bảo tính chất của sản phẩm May công nghiệp: phổ biến,  
không phức tạp, không phân tán.  
Ví dụ: Với loại áo khoác, ta không sản xuất cỡ nhỏ vì áo khoác có thể mặc rộng rãi.  
Ngược lại, với áo Veston, là loại áo phải mặc ôm người thì ta phải may cho tất cả các  
cỡ riêng biệt…  
- Việc xác đinh xem một kiểu mẫu sẽ được sản xuất bao gồm những cỡ số nào  
cần phi mang tính toàn diện, nghĩa là ta không chỉ nghiên cứu, phân tích, cân nhắc về  
hình dáng, màu sắc, cách thức mặc sản phẩm, mà còn phải lưu ý đến yếu tố văn hóa  
và thị hiếu của người tiêu dùng ở từng quốc gia.  
IV. Một số kí hiệu thường dùng trong ngành may công nghiệp:  
IV.1 Kí hiệu mặt vải: có thể vẽ ký hiệu mặt vảI trên một mặt hay trên cả hai mặt cho  
một lá vải.  
: Mặt phảI  
21  
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG  
Truong DH SPKT TP. HCM  
Khoa CN May & ThờI trang – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
: Mặt trái  
IV.2. Kí hiệu nét vẽ:  
: Đường nốI để vẽ  
: Đường chu vi chi tiết  
: Đường trục, đường đối xứng của chi tiết  
IV.3. Ký hiệu về khổ giấy: được qui định giống như trong ngành vẽ kỹ thuật:  
A0: (841 x 1189)mm  
A1: (594 x 841) mm  
A2: (420 x 594) mm  
A3: (297 x 420) mm  
A4: ( 210 x 297) mm  
IV. 4. Kí hiệu về canh sợi:  
: Canh sợi 1 chiều  
: Canh sợi 2 chiều  
hoặc  
: Canh sợI tự do  
-
-
-
Loại vảI có canh sợi 1 chiều: là loại vải người ta không cho phép trở đầu các chi  
tiết giống nhau khi giác sơ đồ. Ví dụ: gấm, nhung…  
Loại vải có canh sợi 2 chiều: là loại vải mà bạn được quyền trở đầu các chi tiết  
đối xứng trong quá trình giác sơ đồ. Ví dụ: vải uni, vảI hoa văn 2 chiều  
Loại vải có canh sợi tự do: là những loạI vảI có thể xoay trở các chi tiết trên sơ  
đồ một cách tùy ý, miễn là đầy đủ diện tích của các chi tiết. Ví dụ: thun 4 chiều,  
thun jersey.  
IV.5. Kí hiệu về sử dụng, bảo quản sản phẩm:  
Trong quá trình sử dụng và bảo quản quần áo, con người tác động lên sản phẩm  
rất nhiều yếu tố: giặt, ủi, phơi, tẩy, … Để giúp người tiêu dùng giữ gìn quần áo được lâu  
bền, các nhà sản xuất thường gắn lên sản phẩm một loại nhãn, trên đó có ghi những  
22  
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG  
Truong DH SPKT TP. HCM  
Khoa CN May & ThờI trang – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
yêu cầu về bảo quản và sử dụng sản phẩm. Các yêu cầu này thường được ghi rõ bằng  
chữ viết hay dùng các ký hiệu để mô tả. Tuy nhiên, không phảI ai cũng có thể hiểu hết  
những ký hiệu này. Bảng dướI đây trình bày một số ký hiệu về sử dụng, bảo quản sản  
phẩm thường dùng:  
STT  
KÝ HIỆU  
Ý NGHĨA  
1.  
Có thể tẩy bằng bất cứ dung dịch tẩy gì.  
2.  
3.  
Sản phẩm có thể được tẩy bằng mọi dung môi  
thông thường  
Khi tẩy bằng hóa chất phảI cẩn thận, chỉ nên  
dùng tetra chloretylen hoặc xăng nặng.  
4.  
5.  
Khi tẩy bằng hóa chất phảI hết sức cẩn thận, chỉ  
được dùng xăng nặng.  
Sản phẩm có thể tẩy trắng bằng các chất tách  
ra clo (như nước Javel, clorua vôi)  
6.  
Không được tẩy trắng bằng các chất tách clo  
23  
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG  
Truong DH SPKT TP. HCM  
Khoa CN May & ThờI trang – Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh  
STT  
KÝ HIỆU  
Ý NGHĨA  
7.  
Không được tẩy bằng hóa chất  
8.  
Khi giặt phảI hết sức cẩn thận, không được giặt  
nếu nhiệt độ trên 30oC  
9.  
Khi giặt phảI hết sức cẩn thận, không được giặt  
nếu nhiệt độ trên 60oC  
10.  
Sản phẩm có thể giặt trong nước sôi  
Không được giặt  
11.  
12.  
Khi ủi phải cẩn thận, không được ủi quá nhiệt  
độ 120oC  
13.  
Khi ủi phải cẩn thận, không được ủi quá nhiệt  
độ 160oC  
14.  
15.  
Có thể ủi với nhiệt độ trên 160oC  
Không được ủi  
24  
ThS. TRẦN THANH HƯƠNG