Tính toán hệ số tập trung ứng suất cho bài toán 2D FGM đẳng hướng bằng tích phân tương tác dựa trên phương pháp nút ảo

TÍNH TOÁN HỆ SỐ TẬP TRUNG ỨNG SUẤT CHO BÀI TOÁN 2D FGM  
ĐẲNG HƯỚNG BẰNG TÍCH PHÂN TƯƠNG TÁC DỰA TRÊN  
PHƯƠNG PHÁP NÚT ẢO  
THE INTERACTION INTEGRATION FOR STRESS INTENSITY FACTORS  
OF ISOTROPIC FGM BASED ON THE PHANTOM – NODE METHOD  
Châu Đình Thành1, Nguyễn Hữu Viên2  
1 Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
2 Trường cao đẳng Kỹ Nghệ II TP.HCM  
TÓM TẮT  
Trong bài báo này, phương pháp nút ảo lần đầu tiên được sử dụng để tính toán các hệ số tập trung  
ứng suất (SIFs) của các bài toán vết nứt 2D được làm bằng vật liệu đẳng hướng chức năng (FGM)  
bằng tích phân tương tác. Các bài toán vết nứt được mô hình hóa bởi các phần tử tứ giác 4 nút.  
Dựa trên phương pháp nút ảo, các ràng buộc động học của các phần tử chồng chéo được trình  
bày để biểu diễn các trường chuyển vị của các phần tử bị nứt hoàn toàn hoặc một phần. Cách tiếp  
cận này cho phép các vết nứt độc lập khỏi lưới chia. Dùng tích phân tương tác và dựa trên ứng xử  
vật liệu FGM tác để tính SIFs dưới dạng mode hổn hợp. Một số ví dụ số được chứng minh để đánh  
giá hiệu quả của phương pháp được đề xuất.  
Từ khóa: Phương pháp nút ảo, FGM đẳng hướng, vết nứt, SIFs, tích phân tương tác.  
ABSTRACT  
In this paper, the phantom-node method is first employed to compute the stress intensity factors  
(SIFs) of two-dimensional cracked problems made of isotropic functionally graded materials  
(FGM) using the interaction integration. The cracked problems are modeled by 4-node  
quadrilateral elements. Based on the phantom-node method, kinematics constraints of overlapping  
elements are presented to represent the displacement fields of fully or partially cracked elements.  
This approach allows for the cracks independent from the mesh. The interaction integration based  
on the behavior of isotropic FGM is employed to extract the SIFs under mixed-mode loading.  
Some numerical examples are demonstrated to evaluate the efficiency of the proposed approach.  
Keywords: Phantom-node method, isotropic FGM, cracked problems, SIFs, interaction  
integration.  
khác. Và là loại vật liệu đẳng hướng, không  
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN  
Vật liệu FGM là một trong những loại vật liệu đồng nhất và có thể chế tạo ra các loại kết cấu  
composite đặc biệt thế hệ mới, được cấu thành khác nhau có những đặc tính theo yêu cầu sử  
từ hai hay nhiều loại thành phần nhưng chủ yếu dụng, đây là sự khác biệt so với các loại vật liệu  
là gốm và kim loại. So với vật liệu composite khác, vì thế nó xứng đáng với tên gọi là vật liệu  
thông thường thì nó hạn chế được sự tách lớp thông minh [1].  
và tập trung ứng suất do có tính chất vật liệu Vì có những tính chất như vậy nên vật liệu này  
thay đổi liên tục từ bề mặt này sang bề mặt được ứng dụng khá rộng rải như: trong lĩnh vực  
1
truyền thông dùng làm chất bán dẫn, sợi quang một số phương pháp khác, tuy nhiên mỗi  
học,…; trong lĩnh vực năng lượng dùng trong phương pháp đều có ưu và nhược điểm của nó.  
việc chế tạo máy phát điện, máy cảm biến, tấm Đối FEM sử dụng phần tử suy biến tại mũi vết  
cách nhiệt, tua bin,…; trong lĩnh vực hàng nứt và khi chia lưới phần tử thì phải chia theo  
không dùng chế tạo các bộ phận của máy bay, cạnh của vết nứt, XFEM sử dụng hàm làm giàu  
tên lửa,…; trong lĩnh vực y học dùng để chế tạo không liên tục cho vết nứt cắt qua phần tử và  
các dụng cụ nha khoa, chế tạo răng hay xương các bậc tự do được thêm vào thể hiện trường  
nhân tạo,…; trong lĩnh vực hạt nhân dùng làm chuyển vị bất liên lục qua vết nứt mà không cần  
nhiên liệu hạt trong lò phản ứng nhiệt hoạch,… chia lại lưới, còn sử dụng PNM thì mũi vết nứt  
và các lĩnh khác có thể dùng làm vật liệu công có thể cắt qua phần tử, quan hệ động học của  
nghệ cao trong xây dựng, dùng làm các dụng cụ vết nứt được xác định bằng sự chồng lên nhau  
thể thao [1],…  
giữa các phần tử thay vì thông qua các bậc tự  
Để cho các ứng dụng trên hay một công trình do chưa biết được thêm vào và PNM không dựa  
tồn tại theo thời gian thì chúng ta cần phải tìm trên các hàm làm giàu bất liên lục như XFEM.  
hiểu những nguyên nhân có thể xãy ra làm ảnh Do đó, nội dung quan trọng trong nghiên cứu  
hưởng đến sự phá hủy vật liệu, phá hủy kết cấu. này là dùng phương pháp nút ảo cho phần tử tứ  
Một trong những nguyên nhân chính đó là do giác bốn nút để phân tích kết cấu 2D FGM có  
bắt đầu phát triển các vết nứt trong phần tử chịu vết nứt.  
lực. Đối với FGM, vào năm 1983 có hai nhà Các điểm chính của bài báo: phần 2 trình bày  
khoa học Delale và Erdogan đã nghiên cứu đưa về phương pháp nút ảo cho phần tử tứ giác trong  
ra lý thuyết quan hệ ứng xử của vết nứt [2]. bài toán 2D FGM. Phần 3 trình bày tính toán hệ  
FGM là loại vật liệu có quan hệ ứng xử rất phức số tập trung ứng suất bằng tích phân tương tác.  
tạp, ứng xử của nó được xét dưới dạng cơ học Các ví dụ số áp dụng được trình bày ở phần 4.  
[3, 4], nhiệt học [5-9] hay sự kết hợp cả nhiệt Và phần cuối trình bày về các kết luận được rút  
học và cơ học [10]. Sau đó Dollbow và Gosz ra và đề xuất một số kiến nghị.  
đưa ra được cách tính hệ số tập tập trung ứng  
suất (Stress Intensity Factors, viết tắt là SIFs)  
và nhờ vào đó mà có thể tiên đoán, quyết định  
sự phát triển của vết nứt [11-14].  
2. PHƯƠNG PHÁP NÚT ẢO CHO PHẦN  
TỬ TỨ GIÁC TRONG BÀI TOÁN 2D FGM  
E x  
   
Đối với vật liệu FGM thì mô đun đàn hồi  
thay đổi theo phương trục x, Rao và Rahman  
[21] , Dolbow và Gosz [31] đưa ra hàm tính  
Người ta sử dụng nhiều phương pháp để phân  
tích tính toán kết cấu có vết nứt nói chung và  
vết nứt trong FGM nói riêng, ví dụ phương pháp  
phần tử hữu hạn (FEM) [13, 15-17], phương  
pháp phần tử hữu hạn mở rộng (XFEM) [18, 19,  
21], phương pháp nút ảo (PNM) [22-26, 28] và  
E x  
   
cho bài toán tấm 2D như sau:  
E x Eexp x  
(1)  
   
Và hệ số poisson x là hằng số.  
   
2
vị của phần tử [27]:  
E x  
D x  
cũng  
Khi hàm  
thay đổi thì ma trận  
   
   
4
u+ =  
N j ,u   
thay đổi theo.  
j
e
i1  
(7)  
unut  
Đối với bài toán ứng suất phẳng:  
4
u- =  
Nk ,u   
k
e
i1  
1
(x)  
0
Để xấp xỉ FEM thì phần thực e  
,
eđược mở  
E(x)  
1 2 (x)  
De (x)   
(x)  
1
0
1 (x)  
2
(2)  
rộng ra các phần mới tương ứng ePvà eP  
,
0
0
trên hai phần này có thêm các nút ảo mà có cùng  
tọa độ và chuyển vị như nút thật. Kết quả thu  
được là trường chuyển vị liên tục trên mỗi phần  
tử và có thể tính toán chúng bằng FEM.  
Đối với bài toán biến dạng phẳng:  
1 (x)  
(x)  
0
E(x)  
De (x)   
(x) 1 (x)  
0
12(x)  
2
(3)  
1 (x) 12(x)  
  
Người ta lấy tích phân trên miền thực, ta tính  
được ma trận độ cứng của phần tử nứt:  
0
0
T
T
kenut  
Be De (x)Bede  
Be De (x)Bede  
(8)  
Một vết nứt chia phần tử gồm 3 phần:  
  
e  
e  
2.1. Phần tử không nứt  
2.3. Phần tử chứa mũi vết nứt  
Trường chuyển vị phần tử này là liên tục, hàm  
Xét phần tử tứ giác có vết nứt cắt qua, lúc đó  
vết nứt chia phần diện tích ban đầu thành 3 phần  
A1, A2, A3 và tổng diện tích 3 phần này bằng với  
phần diện tích ban đầu, đồng thời xuất hiện  
thêm các nút ảo được kí hiệu có dấu * trên đầu.  
Đối với phần tử tứ giác thì vết nứt có thể phát  
triển từ bốn cạnh của nó vào trong phần tử, vết  
nứt phát triển từ cạnh 12 được trình bày ngắn  
gọn như các Bảng 1, tương tự cho các cạnh còn  
chuyển vị theo FEM được xấp xỉ bởi [27, 29]:  
m
ue   
Niuie  
(4)  
i1  
Trong đó: uie là chuyển vị tại nút i;  
là hàm  
Ni  
dạng trong hệ tọa độ tự nhiên và m là số nút của  
phần tử.  
Quan hệ giữa biến dạng và chuyển vị:  
e Beue  
(5)  
Ma trận độ cứng của phần tử:  
Γk  
lại. Với  
là đường có chung chuyển vị giữa  
T
kekhong nut  
Be De (x)Bede  
(6)  
  
Γk  
các phần tử chồng lên nhau, đường  
song  
e
song với trục tọa độ tự nhiên và đi qua mũi  
2.2. Phần tử nứt hoàn toàn  
Trong phần tử chứa vết nứt bị cắt qua hoàn toàn  
thì trường chuyển vị của nó là không liên tục  
vết nứt. Từ điều kiện cho sự khác biệt về chuyển  
Γ
vị bằng 0 dọc theo đường k thì người ta xây  
nhưng đối với mỗi phần  
,
Ωe Ωe  
thì liên tục và  
dựng điều kiện ràng buộc động học của chúng  
[24, 27].  
không phụ thuộc vào nhau. Và trường chuyển  
3
Bảng 1: Vết nứt phát triển từ cạnh 12  
VẾT NỨT PHÁT TRIỂN TỪ CẠNH 12  
Phần tử  
Hình vẽ  
Điều kiện ràng buộc động học  
Đây là phần tử không nứt,  
cơ sở lý thuyết trình bày ở mục 2.1  
Loại 1  
u*3 u3  
u2 u*2  
1   
1   
ku*3 ku2 ku*2 u3  
(9)  
u
1   
u
u
u2  
u3  
u
1   
1   
I
0
0
0 0 0  
0 0 0  
0
I
u*  
u*  
0
Loại 2  
2   
2   
Tut   
(10)  
1
e
u*  
u*  
0 kηI  
I
0 0 -kηI  
3   
3   
4   
*   
1   
0
0
0
I
0
0
u
u*  
u4   
u4   
2   
u*4 u4 1   
ku*4 ku1 ku1* u4  
(11)  
(12)  
u1 u1*  
1   
u
1   
*   
*   
u2  
0
0
0
0 0 0  
0 0  
0 I  
I
0
0
u
u
u
1   
2   
1   
2   
Loại 3  
u3  
u
I
0
0
u
T ut   
2
e
0
-kηI  
u3  
u3  
4   
*   
1   
*
*
k I 0 0 I -kηI  
0
u
u*  
u4   
u4   
η
2   
Với I là ma trận đơn vị 2x2; 0 là ma trận không Ma trận độ cứng phần tử mũi nứt một phần:  
T
kemui vet nut  
TTBe De (x)BeT d  
2x2 tương ứng; T1, T2 là ma trận 8x12 và  
1
1
t
e1  
TT ,TT  
là ma trận chuyển vị 12x8 tương ứng;  
T
1
2
TTBe De (x)BeT2d  
(13)  
2
t
e2  
T
Be  
Be là ma trận 3x8 và  
là ma trận chuyển vị  
T
Be De (x)Bed  
t
e3  
8x3 tương ứng; De (x) là ma trận 3x3; ute là ma  
trận 12x1.  
4
2.4. Phương trình cân bằng  
Rời rạc hóa vật thể hai chiều  
có vết nứt trên  
Ω
thành các phần tử. Sau đó gắn chuyển vị và  
Biên Γ :u  
u
o
ngoại lực lên các biên:  
sao cho  
Biên Γt : τ = τo  
Γ Γ = Γ  
u
t
. Tính toán theo FEM, phương  
Hình 1. Hệ tọa độ x , x và r,  
.
2   
1
Γu Γt = 0  
Dạng 1: SIFs cho vết nứt mở (mode I):  
trình cân bằng của phần  
như sau:  
Ω
Trường ứng suất:  
Ku Fext  
(14)  
(15)  
2
3  
2
3  
2
3  
2
1sin sin  
Với ext là ngoại lực:  
F
x   
y   
I  
2r  
2
(18)  
cos 1sin sin  
n
2
NTτod  
Fext  
xy  
2
e1  
sin sin  
e  
τ
o là vec tơ ứng suất trên biên:  
Trường chuyển vị bài toán biến dạng phẳng:  
T  
(16)  
cos 12(x) sin2  
τo x  
y   
  
  
u
2 1(x)  
2
2
   
r
(19)  
   
   
I
Độ cứng K:  
K   
v
2  
(x)  
   
sin 2 2(x) cos2  
T
2
2
Be De (x)Bede  
e  
khong nut  
Trường chuyển vị bài toán ứng suất phẳng:  
T
Be De (x)Bede  
  
e  
1(x)  
2
cos  
sin2  
cos2  
  
T
2 1(x)  
u
2 1(x)  
   
r
  
Be De (x)Bede  
(20)  
(21)  
(17)  
nut  
  
   
   
I
e  
v
2  
(x)  
2
2
   
sin  
eT  
2 1(x)  
  
TTB De (x)BeT d  
1
1
te1  
0  
a
T
eT  
e
e
Với I lim  
20 a  
T2 B D (x)B T2d  
r0  
t
e2  
2r  
mui vet nut   
T
Be De (x)Bed  
Dạng 2: SIFs cho vết nứt trượt (mode II):  
t
e3  
Trường ứng suất:  
3. TÍNH TOÁN HỆ SỐ TẬP TRUNG ỨNG  
SUẤT BẰNG TÍCH PHÂN TƯƠNG TÁC  
3.1. Giới thiệu hệ số tập trung ứng suất (SIFs)  
SIFs là đại lượng thể hiện suy biến ứng suất tại  
mũi vết nứt. SIFs còn đặc trưng của các trường  
ứng suất, biến dạng và chuyển vị gần mũi vết  
nứt. SIFs gồm 4 dạng: mode I, mode II , mode  
III và dạng hỗn hợp (gồm mode I, mode II ,  
mode III) . Quan hệ ứng xử của vật thể chứa vết  
nứt có thể tiên đoán thông qua SIFs [20, 27, 30].  
2
2
3  
2
tan 2 cos cos  
  
x   
II  
2
3  
2
(22)  
cos sin cos  
y   
2
2r  
xy   
3  
1sin sin  
2
2
Trường chuyển vị bài toán biến dạng phẳng:  
2
sin 2 2(x) cos2  
   
   
u
2 1(x)  
2
   
r
(23)  
   
   
II  
v
2  
E(x)  
   
cos 12(x) sin2  
2
2
5
Trường chuyển vị bài toán ứng suất phẳng:  
Đối với bài toán biến dạng phẳng:  
x  
   
2
* x   
(33)  
cos2  
   
sin  
12  
x
   
2 1(x)  
2
2 1(x)  
u
   
r
   
   
   
(24)  
(25)  
v
2  
E(x)  
II  
1(x)  
   
Một vết nứt bất kì thì tồn tại ở trạng thái hiện  
cos  
sin2  
2
1(x)  
2
1
ij  
1
ij  
1
u  ,  ,   
tại (trạng thái 1  
) và trạng thái bổ  
ij  
Với II 0 a  
3.2. Tính hệ số tập trung ứng suất (SIFs)  
2
ij  
2
2
u,  ,ij  
sung (trạng thái 2  
):  
ij  
12  
1
2
1,2  
JJ  J  I  
(34)  
bằng tích phân tương tác cho bài toán 2D  
FGM  
Trong đó:  
2
Tích phân tương tác cho vật liệu FGM có công  
1
2   
1
1
I
1
II  
J   
      
(35)  
(36)  
(37)  
* x  
   
12  
1
2
1,2  
thức [21]: JJ  J  I  
(26)  
2
1
2   
2
2
2
II  
J  
  
  
Trong đó:  
I
*  
x
   
2
E*  
1
u   
q  
x  
1
1
ij  
1
J   
   
W    
dA  
i
1 j   
1,2  
1
2
1
2
I  
KK  KKII  
x1  
I
I
II  
A   
j
x
   
(27)  
D  
    
1
2
1
ij  
ijkl  
1
   
Ta chọn trạng thái 2 cho trường tiệm cận hoàn  
kl qdA  
x1  
A   
2
toàn, từ đó tính SIFs của mode I (với KI  1,  
2
u  
q  
2
2
2
J  
  
W    
dA  
i
1 j   
2
ij  
2
2
II  
KII 0  
   
x1  
x  
) và mode II (với KI  0,K 1) ở  
A   
j
2
ij  
Dijkl  
x1  
2
2
trạng thái 1 trong điều kiện tích phân tương tác  
ui  
1
2
2
2
  
  
ij  
ij  
kl qdA  
  
E* x  
xjx1  
x1  
2
A   
   
1
1,I  
KI   
I  
như sau:  
(38)  
(39)  
(28)  
2
2
1
u  
x1  
u   
x1  
E* x  
q  
1,2  
1
2
1,2  
I  
   
ij  
W    
dA  
1
1,II  
i
i
   
I  
1 j   
   
ij  
K
x  
II  
A   
j
2
(29)  
2
ij  
D  
2
2
1,I  
1,II  
Với I  ,I  
được tính theo công thức (29).  
ui  
1
1
   
ijkl  
2
  
    
ij  
ij  
kl qdA  
  
xjx1  
x1  
x1  
A   
4. CÁC VÍ DỤ ÁP DỤNG  
1,2  
Với  
là năng lượng biến dạng tương tác:  
W
4.1. Tấm chữ nhật có vết nứt biên nằm ngang  
Tấm chữ nhật có kích thước WL 18 , vết  
1
1,2  
1
2
2
1
ij  
   
   
W   
ij ij ij  
(30)  
2
a
nứt nằm ngang có chiều dài vết nứt là và lưới  
D
Và  
gọi là tensor cấu thành của các thành  
ijkl  
chia là phần tử tứ giác bốn nút. Tấm chịu kéo  
phần ứng suất của vết nứt.  
o t b 0
có  
phân bố tại cạnh trên và  
Đối với dạng mode hỗn hợp tổng quát, ta có mối  
cạnh dưới của tấm. Mối quan hệ giữa  
và  
o
o
1
J   
2 2  
quan hệ sau:  
(31)  
II   
I
2
* x  
được xác định bởi biểu thức  
.
E / 1  
   
o
1
o
Đối với bài toán ứng suất phẳng:  
Vật liệu dùng có mô đun đàn hồi  
* x   x  
   
1  
E x E exp x với 0 x1 W trong đó  
(32)  
   
   
1
1
6
4.0  
3.5  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
E E 0 , E E W và ln E / E . Giá trị  
   
1   
1
2
2
E1 1,  
E2 / E1 0.1,  
tỉ số  
0.2, 5 và 10, tỉ số  
0.3, 0.4, 0.5 và 0.6. Hệ số poisson  
a / W 0.2,  
0.3 [21].  
a/2  
a/5  
a/10  
a/20  
Kích thước phần tử  
KI tham khảo (a/W=0.3) [21]  
KI (a/W=0.3)  
KI tham khảo (a/W=0.5) [21]  
KI (a/W=0.5)  
Hình 4. Sự hội tụ của  
chịu  
với tỉ số  
t  
KI  
(lưới chia đều).  
E2 / E1 0.1  
4.0  
3.0  
2.0  
1.0  
0.0  
Hình 2. Tấm chữ nhật có vết nứt biên nằm  
ngang chịu kéo: (a) Tải biến dạng o ; (b) Tải  
chịu kéo phân bố đều t ; (c) Tải chịu kéo phân  
a/2  
a/5  
a/10  
a/20  
bố tam giác  
.
b
Kích thước phần tử  
KI tham khảo (a/W=0.3) [21]  
KI (a/W=0.3)  
Dùng phần mềm GiD mô hình bài toán với các  
lưới chia có số lượng phần tử khác nhau để khảo  
sát sự hội tụ của hệ số tập trung ứng suất. Ở ví  
dụ này chia lưới trong hai trường hợp đó là chia  
lưới đều và chia lưới không đều như Hình 3.  
KI tham khảo (a/W=0.5) [21]  
KI (a/W=0.5)  
Hình 5. Sự hội tụ của  
chịu với tỉ số  
t  
KI  
(lưới chia không đều).  
E2 / E1 0.1  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
a/2  
a/5  
a/10  
a/20  
Kích thước phần tử  
KI tham khảo (a/W=0.3) [21]  
KI (a/W=0.3)  
KI tham khảo (a/W=0.5) [21]  
KI (a/W=0.5)  
(a) Lưới chia đều (b) Lưới chia không đều  
Hình 3. Lưới chia phần tử cho trường hợp  
a/W = 0.5.  
Hình 6. Sự hội tụ của  
chịu  
với tỉ số  
t  
KI  
(lưới chia đều).  
E2 / E1 5  
Và để khảo sát thì dựa vào chiều dài vết nứt và  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
chia lưới với các kích thước phần tử khác nhau  
như a/2, a/5, a/10 và a/20 (a/20 có nghĩa là có  
khoảng 20 phần tử trên vết nứt có chiều dài a)  
như Hình 4, Hình 5, Hình 6 và Hình 7. Và trong  
nghiên cứu này khảo sát sự hội tụ KI cho trường  
a/2  
a/5  
a/10  
a/20  
Kích thước phần tử  
KI tham khảo (a/W=0.3) [21]  
KI (a/W=0.3)  
KI tham khảo (a/W=0.5) [21]  
KI (a/W=0.5)  
t  
hợp chịu tải  
như Hình 2(b) với tỉ số  
a/W=0.3 và a/W=0.5, tỉ số E2 /E1=0.1 và  
E2 /E1=5.  
Hình 7. Sự hội tụ của  
chịu với tỉ số  
t  
KI  
(lưới chia không đều).  
E2 / E1 5  
7
Khi số phần tử càng lớn thì kết quả càng hội tụ tử a/20 ta tính ra được hệ số tập trung ứng suất  
với lời giải tham khảo [21]. Trong hai cách chia  
lưới thì bài toán chia lưới đều cho kết quả tốt  
hơn. Và với các tỉ số E2 /E1 khác nhau thì kết  
như Bảng 2, Bảng 3 và Bảng 4. Và vẽ đồ thị  
KI  
dựa trên các tỉ số E2 /E1 và a/W để đánh giá độ  
chính xác của phương pháp như Hình 8, Hình 9  
và Hình 10.  
quả  
của bài toán cũng hội tụ. Với các thông  
KI  
số như trên và chia lưới đều với kích thước phần  
Bảng 2: Hệ số tập trung ứng suất  
chịu kéo phân bố đều  
KI  
t  
KI  
E2  
Phương pháp  
E1  
t a  
a/W=0.2  
1.2489  
1.3877  
1.2111  
0.9374  
1.2965  
1.3956  
1.1318  
1.0019  
1.3193  
1.4188  
1.1622  
1.0324  
1.2840  
1.3900  
1.1320  
1.0030  
1.3374  
1.4193  
1.1269  
0.9958  
a/W=0.3  
1.8346  
1.7511  
1.2979  
1.1684  
1.8581  
1.8395  
1.3697  
1.2291  
1.8642  
1.8497  
1.3899  
1.2499  
1.8460  
1.8310  
1.3700  
1.2280  
1.8976  
1.8668  
1.3754  
1.2343  
a/W=0.4  
2.4978  
2.4086  
1.7841  
1.6681  
2.5699  
2.4436  
1.7483  
1.5884  
2.5588  
2.4486  
1.7746  
1.6146  
2.5440  
2.4310  
1.7490  
1.5880  
2.5938  
2.4657  
1.7576  
1.5980  
a/W=0.5  
3.4785  
3.2234  
2.4734  
2.3378  
3.5701  
3.3266  
2.3656  
2.1762  
3.5213  
3.3234  
2.4125  
2.2234  
3.4960  
3.2920  
2.3660  
2.1750  
3.5472  
3.3297  
2.3772  
2.1889  
a/W=0.6  
4.9602  
4.7050  
3.5908  
3.3504  
5.1880  
4.7614  
3.4454  
3.2124  
5.0726  
4.7860  
3.5736  
3.3371  
4.9620  
4.6690  
3.4480  
3.2120  
4.9956  
4.6905  
3.4478  
3.2167  
PNM  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
Erdogan và Wu  
[21]  
(Giải tích)  
Chen et al [21]  
(FEM)  
Kim và Paulino  
[21]  
(FEM)  
10  
0.1  
0.2  
5
B.N.Rao  
S.Rahman [21]  
(FEM)  
và  
10  
1.6  
6.0  
5.0  
4.0  
3.0  
2.0  
1.0  
0.0  
1.4  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
0.10  
0.20  
5.00  
10.00  
0.20 0.30 0.40 0.50 0.60  
Tỉ số E2 /E1  
KI tham khảo [21]  
(b) Tỉ số E2/ E1 và KI (a/W =0.2)  
Tỉ số a/W  
KI  
KI  
KI tham khảo [21]  
(a) Tỉ số a/W và KI (E2/ E1=0.1)  
Hình 8. Độ chính xác của phương pháp PNM chịu tải  
.
t  
8
Bảng 3: Hệ số tập trung ứng suất  
chịu tải biến dạng  
o  
KI  
KI  
o a  
a/ W=0.2 a/ W=0.3 a/ W=0.4 a/ W=0.5 a/ W=0.6  
E2  
Phương pháp  
E1  
PNM  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
1.2111  
1.3624  
1.5138  
1.5300  
1.2963  
1.3058  
1.4946  
1.5740  
1.2961  
1.3145  
1.5414  
1.6296  
1.3118  
1.3186  
1.4835  
1.5557  
1.4314  
1.5554  
1.9680  
2.0190  
1.5083  
1.5330  
1.9118  
2.0723  
1.4919  
1.5283  
1.9499  
2.1206  
1.5191  
1.5460  
1.9161  
2.0724  
1.7484  
1.8019  
2.4805  
2.8278  
1.8246  
1.8751  
2.5730  
2.8736  
1.7962  
1.8659  
2.6238  
2.9398  
1.8241  
1.8837  
2.5819  
2.8789  
2.2349  
2.2739  
3.6463  
4.1499  
2.3140  
2.4031  
3.6573  
4.2140  
2.2594  
2.3877  
3.7429  
4.3272  
2.2800  
2.3966  
3.6698  
4.2234  
3.3505  
3.3752  
5.5909  
6.6936  
3.1544  
3.2981  
5.5704  
6.6319  
3.0544  
3.2910  
5.7936  
6.9171  
3.0100  
3.2274  
5.5708  
6.6266  
Erdogan và Wu  
[21]  
(Giải tích)  
Chen et al [21]  
(FEM)  
B.N.Rao  
S.Rahman [21]  
(FEM)  
và  
10  
1.8  
1.6  
1.4  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
4.0  
3.5  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
0.10  
0.20  
Tỉ số E2 /E1  
5.00 10.00  
0.20 0.30 0.40 0.50 0.60  
Tỉ số a/W  
KI  
KI  
KI tham khảo [21]  
KI tham khảo [21]  
(a) Tỉ số a/W và KI (E2/ E1=0.1)  
(b) Tỉ số E2/ E1 và KI (a/W =0.2)  
Hình 9. Độ chính xác của phương pháp PNM chịu tải  
.
o  
9
Bảng 4: Hệ số tập trung ứng suất  
chịu kéo phân bố tam giác  
KI  
b  
KI  
E2  
Phương pháp  
b a  
a/ W=0.2 a/ W=0.3 a/ W=0.4 a/ W=0.5 a/ W=0.6  
E1  
PNM  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
10  
0.1  
0.2  
5
1.9656  
1.7662  
0.8354  
0.6589  
1.9040  
1.5952  
0.6871  
0.5648  
1.8880  
1.5880  
0.6870  
0.5650  
1.9029  
1.5976  
0.6865  
0.5635  
1.9966  
1.7717  
0.8270  
0.7241  
1.8859  
1.6122  
0.7778  
0.6588  
1.8640  
1.6010  
0.7780  
0.6590  
1.8747  
1.6109  
0.7830  
0.6637  
1.9771  
1.7841  
1.1488  
0.9596  
1.9778  
1.7210  
0.9236  
0.8043  
1.9430  
1.7060  
0.9240  
0.8040  
1.9539  
1.7150  
0.9310  
0.8120  
2.2631  
2.0745  
1.2766  
1.2564  
2.2151  
1.9534  
1.1518  
1.0350  
2.1450  
1.9250  
1.1580  
1.0350  
2.1547  
1.9322  
1.1666  
1.0447  
2.7168  
2.5221  
1.6579  
1.5223  
2.7170  
2.4037  
1.5597  
1.4286  
2.5530  
2.3410  
1.5610  
1.4290  
2.5484  
2.3347  
1.5626  
1.4340  
Erdogan và Wu  
[21]  
(Giải tích)  
Kim và Paulino  
[21]  
(FEM)  
B.N.Rao  
S.Rahman [21]  
(FEM)  
và  
10  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
0.20 0.30 0.40 0.50 0.60  
0.10  
0.20  
Tỉ số E2 /E1  
5.00 10.00  
Tỉ số a/W  
KI  
(a) Tỉ số a/W và KI (E2/ E1=0.1)  
Hình 10. Độ chính xác của phương pháp PNM chịu tải  
KI tham khảo [21]  
KI  
KI tham khảo [21]  
(b) Tỉ số E2/ E1 và KI (a/W =0.2)  
.
b  
Kết quả của phương pháp đề xuất thể hiện như Hình 8, Hình 9 và Hình 10 cũng gần bằng với lời  
giải giải tích.  
10  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
4.2. Tấm chữ nhật có vết nứt biên nằm ngang  
chịu cắt  
Tấm chữ nhật có kích thước LW như Hình 11,  
vết nứt nằm ngang có chiều dài vết nứt là a và  
lưới chia là phần tử tứ giác bốn nút. Tấm chịu  
cắt có 1 phân bố tại cạnh trên của tấm. Vật  
a/2  
a/5  
a/10  
a/20  
liệu dùng có mô  
đun đàn hồi  
0 x W  
Kích thước phần tử  
KII tham khảo (E2/E1=0.667) [31]  
KII (E2/E1=0.667)  
E x E exp x  
với  
trong đó  
   
1
1  
1
1
E E 0 , E E W  
và ln E / E / W  
1   
.
   
Hình 13. Sự hội tụ của KII chịu cắt  
.
1
2
2
Lưới chia đều và càng mịn thì cho kết quả KI  
,
E / E 0.5,  
0.556, 0.667,  
E 1,  
1
Giá trị  
tỉ số  
2
1
KII càng hội tụ, càng gần với  
I và KII tham  
K
0.833, 1, 1.25, 2, 2.5, 5 và 10, tỉ số a / W 0.5  
Hệ số poisson 0.3 [31].  
.
khảo. Kết quả hội tụ với lưới chia a/20 phần tử  
nên kết quả trình bày ở Bảng 5 là dùng lưới chia  
đều và với lưới chia a/20 phần tử.  
Bảng 5: Hệ số tập trung ứng suất KI  
cắt  
,
KII chịu  
E2 / E1  
KI  
KII  
Phương pháp  
PNM  
0.5  
0.556  
0.667  
0.833  
1
1.25  
2
2.5  
5
1.243  
1.133  
0.973  
0.878  
0.766  
0.774  
0.703  
0.709  
0.707  
0.699  
1.110  
1.092  
1.061  
1.016  
0.996  
0.962  
0.893  
0.862  
0.772  
0.689  
1.189  
1.156  
1.080  
0.972  
0.973  
1.013  
0.862  
0.803  
0.730  
0.689  
1.093  
1.078  
1.052  
1.014  
0.997  
0.967  
0.905  
0.887  
0.791  
0.708  
Hình 11. Tấm hình chữ nhật có vết nứt biên  
nằm ngang chịu cắt  
.
Ở ví dụ này khảo sát sự hội tụ với các kích thước  
phần tử a/2, a/5, a/10 và a/20 cho trường hợp  
lưới chia đều, vì lưới chia đều cho kết quả tối  
ưu như Hình 12 và Hình 13.  
10  
J.E.Dolbow  
and M.Gosz  
[31]  
0.5  
0.556  
0.667  
0.833  
1
1.25  
2
2.5  
5
(XFEM)  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
10  
a/2  
a/5  
a/10  
a/20  
Kết quả bằng XFEM [31] cho kết quả tốt hơn  
PNM là do có sử dụng hàm làm giàu tại mũi vết  
nứt.  
Kích thước phần tử  
KI tham khảo (E2/E1=0.667) [31]  
KI (E2/E1=0.667)  
Hình 12. Sự hội tụ của  
chịu cắt  
.
KI  
11  
4.3. Tấm chữ nhật có vết nứt giữa nằm xiên  
Tấm chữ nhật kích thước LW có vết nứt xiên  
ở biên có chiều dài a, lưới chia là phần tử tứ giác  
bốn nút. Vật liệu dùng có mô đun đàn hồi  
0 x W  
E x Eexp x 0.5  
với  
   
1
1
1
trong đó E 1, tỉ số L / W 2 tỉ số  
Hình 14. Tấm hình chữ nhật có vết nứt xiên  
ở biên.  
Dùng phần tử tứ giác bốn nút, kết quả cũng hội  
0,  
a / W 0.4 2 và  
1. Hệ số poisson 0.3 . Tấm chịu tải  
phân bố tại cạnh  
0.1, 0.25, 0.5, 0.75 và  
tụ khi mô hình lưới chia a/20 phần tử. Với các  
thông số như trên ta tính ra được hệ số tập trung  
  Eexp x 0.5  
22  
1
trên của tấm, với 1. Vết nứt nằm ở biên và  
nghiêng một góc 45o so với phương ngang như  
Hình 14 [21].  
ứng suất  
Bảng 6.  
,
và kết quả được thể hiện trong  
KI KII  
Bảng 6: Hệ số tập trung ứng suất  
,
chịu  
KI KII  
22  
Eischen [21]  
(FEM)  
Kim và Paulino [21]  
(FEM)  
PNM  
KI  
E a  
1.358  
1.218  
1.217  
1.088  
1.004  
0.928  
KII  
E a  
0.586  
0.532  
0.509  
0.465  
0.433  
0.398  
KI  
KII  
KI  
E a  
1.451  
1.396  
1.316  
1.196  
1.089  
0.993  
KII  
E a  
0.604  
0.579  
0.544  
0.491  
0.443  
0.402  
E a  
E a  
0.0  
0.1  
0.25  
0.5  
0.75  
1
1.438  
0.605  
–
–
–
–
–
–
–
–
0.984  
0.395  
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0.0  
1.6  
1.4  
1.2  
1.0  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
0.0  
0.10 0.25 0.50 0.75 1.00  
0.10 0.25 0.50 0.75 1.00  
Hệ số ɳ  
Hệ số ɳ  
KI  
KII  
KI tham khảo [21]  
KII tham khảo [21]  
(a) Hệ số   
(b) Hệ số   
và  
và  
KI  
KII  
Hình 15. Độ chính xác của phương pháp PNM chịu tải  
với vết nứt xiên.  
22  
Nhìn vào Hình 15 cho thấy kết quả của tác giả tính ra được đã hội tụ và gần bằng với kết quả  
phương pháp FEM. Phương pháp FEM cho kết quả tốt hơn phương pháp PNM là do người ta sử  
dụng các phần tử suy biến tại mũi vết nứt.  
12  
toán. Phương pháp này khi tính toán hệ số tập  
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Trong bài báo này đã nghiên cứu và thực hiện trung ứng suất cho kết quả gần xác với lời giải  
phương pháp nút ảo với cho phần tử tứ giác bốn giải tích. Chính vì thế phương pháp nút ảo áp  
nút vật liệu FGM, dùng ràng buộc động học cho dụng tính toán các kết cấu có vết nứt phức tạp.  
chồng lên nhau của các phần tử và cho phép vết Để cho kết quả hệ số tập trung ứng suất tốt hơn  
nứt cắt toàn bộ hoặc một phần các phần tử. Các thì cần phải chia lưới mịn hơn và sử dụng phần  
điều kiện ràng buộc động học được phát triển tử suy biến tại mũi vết nứt. Và bài trong thời  
để thể hiện sự bất liên tục của vết nứt. Do đó gian tới áp dụng tính toán cho các bài toán tấm  
khi vết nứt phát triển tùy ý thì không cần chia có nhiều vết nứt, bài toán 3D FGM.  
lại lưới, giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian tính  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ichiro Shiota and Yoshinari Miyamoto, Functionally Graded Materials. Elsevier, 1996.  
[2] Li Cheng Guo, Lin Zhi Wu, and Tao Zeng, The dynamic response of an edge crack in a  
functionally graded orthotropic strip. Mechanics Research Communications, 2005. 32: p. 385–  
400.  
[3] Chi Shyang Ho and Chung Yen Ling, Mechanical behavior of functionally graded material  
plates under transverse load—Part II: Numerical results. International Journal of Solids and  
Structures, 2006. 43(13): p. 3675-3691.  
[4] Chi Shyang Ho and Chung Yen Ling, Corrigendum to “Mechanical behavior of functionally  
graded material plates under transverse load—Part II: Numerical results” [International Journal  
of Solids and Structures 43 (2006) 3675–3691]. International Journal of Solids and Structures,  
2007. 44(5): p. 1691.  
[5] Ibrahim Hesham Hamed, Tawfik Mohammad, and Al-Ajmi Mohammed, Thermal Buckling  
and Nonlinear Flutter Behavior of Functionally Graded Material Panels. Journal of Aircraft,  
2007. 44(5): p. 1610-1618.  
[6] Jun Zhao, Xing Ai, Jianxin Deng, and Jinghai Wang, Thermal shock behaviors of functionally  
graded ceramic tool materials. Journal of the European Ceramic Society, 2004. 24(5): p. 847-854.  
[7] Bao Lin Wang and Yiu Wing Mai, On Thermal Shock Behavior of Functionally Graded  
Materials. Journal of Thermal Stresses, 2007. 30: p. 523–558.  
[8] Molaei Najafabadi Masoud, Ahmadian M. T, and Taati Ehsan, Effect of thermal wave  
propagation on thermoelastic behavior of functionally graded materials in a slab symmetrically  
surface heated using analytical modeling. Composites Part B: Engineering, 2014. 60: p. 413-422.  
[9] Ulukoy A, Topcu M, and Tasgetiren S, The effect of aging treatments on wear behavior of  
aluminum matrix functionally graded material under wet and dry sliding conditions.  
Materialwissenschaft und Werkstofftechnik, 2011. 42(9): p. 806-811.  
13  
[10] Ma Li, Wu Lin Zhi, Guo Li Cheng, and Zhou Zhen Gong, Dynamic behavior of a finite crack  
in the functionally graded materials. Mechanics of Materials, 2005. 37(11): p. 1153-1165.  
[11] Jeong Ho Kim, Mixed - Mode Crack Propagation In Functionally Graded Materials. 1996.  
[12] Bahr H. A, Balke H, Fett T, Hofinger I, Kirchhoff G, Munz D, Neubrand A, Semenov A.S,  
Weiss H.J, and Yang Y.Y, Cracks in functionally graded materials. Materials Science and  
Engineering: A, 2003. 362(1-2): p. 2-16.  
[13] Gu Pei and Asaro R.J, Cracks in functionally graded materials. International Journal of Solids  
and Structures, 1997. 34(1): p. 1-17.  
[14] Zh. Jin and R.C. Batra, Some Basic Fracture Mechanics Concepts In Functionally Graded  
Materials. J. Mech. Phw. Solids, 1996. 44: p. 1221-1235.  
[15] Prof. Zhangxin Chen, Finite_Element_Methods_and_Their Applications. 2005.  
[16] Klaus Jurgen Bathe, Finite_Element_Procedures. 2016.  
[17] S. S. Quek and G. R. Liu, The Finite Element Method: A practical course. 2003.  
[18] M. Stolarska, D.L. Chopp, N.Moes, and T. Belytschko, Modelling crack growth by level sets  
in the extended finite element method. Int. J. Numer. Meth. Engng, 2001. 51: p. 943–960.  
[19] John Dolbow, Nicolas Moes, and Ted Belytschko, An extended finite element method for  
modelling crack growth with friction contact. Comput. Methods Appl. Mech. Engrg, 2001. 190:  
p. 6825-6846.  
[20] Jeong Ho Kim and Glaucio H. Paulino, On Fracture Criteria for Mixed-Mode Crack  
Propagation in Functionally Graded Materials. Mechanics of Advanced Materials and Structures,  
2007. 14: p. 227–244.  
[21] B.N. Rao and S. Rahman, Mesh-free analysis of cracks in isotropic functionally graded  
materials. Engineering Fracture Mechanics, 2003. 70: p. 1–27.  
[22] Anita Hansbo and Peter Hansbo, A finite element method for the simulation of strong. Comput.  
Methods Appl. Mech. Engrg, 2004. 193: p. 3523–3540.  
[23] J. Mergheim, E. Kuhl, and P. Steinmann, A finite element method for the computational  
modelling. Int. J. Numer. Meth. Engng, 2005. 63: p. 276–289.  
[24] Rabczuk Timon, Zi Goangseup, Gerstenberger Axel, and Wall Wolfgang A, A new crack tip  
element for the phantom‐node method with arbitrary cohesive cracks. Int. J. Numer. Meth. Engng,  
2008. 75(5): p. 577-599.  
[25] Vu-Bac N, Nguyen Xuan H, Chen L, Lee C.K, Zi G, Zhuang X, Liu G.R, and Rabczuk T, A  
Phantom-Node Method with Edge-Based Strain Smoothing for Linear Elastic Fracture  
Mechanics. Journal of Applied Mathematics, 2013. 2013: p. 1-12.  
[26] Jeong Hoon Song, Pedro M. A. Areias, and Ted Belytschko, A method for dynamic crack and  
shear band propagation with phantom nodes. Int. J. Numer. Meth. Engng, 2006. 67: p. 868–893.  
14  
[27] Thanh Chau Dinh, Tuan Le Viet, Hieu Nguyen Van, and Goangseup Zi, Phantom node  
method for arbitrary cracked problems with 4-node quadrilateral elements. 2nd International  
Conference on Green Technology and Sustainable Development, 2014. 2.  
[28] Chau Dinh Thanh, Zi Goangseup, Lee Phill-Seung, Rabczuk Timon, and Song Jeong-Hoon,  
Phantom-node method for shell models with arbitrary cracks. Computers & Structures, 2012. 92-  
93: p. 242-256.  
[29] Roshdy S.Barsoum, On The Use Of Isoparametric Finite Elements In Linear Fracture  
Mechanics. International Journal for Numerical Methods in Engineering, 1976. 10: p. 25-37.  
[30] Jeong Ho Kim and Glaucio H.Paulino, Finite element evaluation of mixed mode stress  
intensity factors in functionally graded materials. Int. J. Numer. Meth. Engng, 2002. 53: p. 1903–  
1935.  
[31] J.E.Dolbow and M.Gosz, On the computation of mixed-mode stress intensity factors in  
functionally graded materials. International Journal of Solids and Structures, 2002. 39: p. 2557–  
2574.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Hữu Viên  
Điện thoại: 0973 908 271  
Đơn vị: Trường Cao đẳng Kỹ Nghệ II TP.HCM  
TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2018  
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn  
(Ký & ghi rõ họ tên)  
TS. Châu Đình Thành  
15  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 16 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 17400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tính toán hệ số tập trung ứng suất cho bài toán 2D FGM đẳng hướng bằng tích phân tương tác dựa trên phương pháp nút ảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_toan_he_so_tap_trung_ung_suat_cho_bai_toan_2d_fgm_dang.pdf